Kiến thức: - Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời; nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong công thức.. - Nêu được định nghĩa của chuyển động
Trang 1Ngày soạn: 28/08/2010
Tiết: 03
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời; nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong công thức
- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều
- Viết được phương trình vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều; nêu ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong phương trình đó và trình bày rõ được mối quan hệ về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong các chuyển động đó
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều
- Viết được công thức tính quãng đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều; nói đúng được dấu của các đại lượng trong các công thức và phương trình đó
- Xây dựng được công thức tính gia tốc theo vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều
2 Kỹ năng: Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diễn giảng, vấn đáp, tìm tòi giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ: hình 3.4; 3.5; 3.6; 3.7; 3.8; 3.9
2 Học sinh:
- Đã chuẩn bị bài ở nhà, nắm được kiến thức cơ bản của bài theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
Câu 1: Chuyển động thẳng đều là gì?
Câu 2: Các phương trình của chuyển động thẳng đều
Câu 3: Đồ thị x(t) của chuyển động thẳng đều như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: - Giới thiệu mục tiêu của bài: khảo
sát các loại chuyển động thẳng biến đổi
đều
I Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều.
1 Độ lớn của vận tốc tức thời.
Trang 2- Muốn so sánh sự nhanh hay chậm của
các vật tại các điểm trên quỹ đạo thì ta so
sánh điều gì?
- Muốn tính tốc độ tức thời tại một điểm
bất kỳ của một vật trên một quỹ đạo, ta
tính như thế nào?
- Nêu ý nghĩa của từng đại lượng trong
công thức
HS: Làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
nêu bật lên được độ lớn vận tốc tức thời
Nhận xét
GV: Nhận xét – kết luận
HS: Ghi nhớ kiến thức
GV:
- Để đặc trưng cho chuyển động về sự
nhanh, chậm và về hướng, ta phải dùng
đại lượng vectơ: v
- Biểu diễn vectơ vận tốc
HS: Trả lời
GV: Nhận xét –kết luận
HS: Ghi nhớ kiến thức
GV:
- Chuyển động thẳng biến đổi đều là
chuyển động như thế nào?
- Giới thiệu các loại chuyển động thẳng
biến đổi đều: nhanh dần đều, chậm dần
đều
HS: Ghi nhớ kiến thức
v s
t
s
là đoạn đường rất ngắn đi được trong khoảng thời gian rất ngắn t
v là vận tốc tức thời tại một điểm M Nó cho ta biết vận tốc của vật tại M
2 Vectơ vận tốc tức thời.
Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo tỉ xích nào đó
3 Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian
Hoạt động 2 : Tìm hiểu Chuyển động thẳng nhanh dần đều
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: Chuyển động thẳng nhanh dần đều là
gì?,
Diễn giảng, đưa ra khái niệm gia tốc: “tốc
độ biến thiên vận tốc” công thức tính
gia tốc
HS: Từ đó định nghĩa “gia tốc”
- Nêu đơn vị của gia tốc, dựa theo công
thức
- Nêu đặc điểm của gia tốc trong chuyển
động thẳng biến đổi đều
- Để phân biệt chuyển động thẳng nhanh
II Chuyển động thẳng nhanh dần đều
1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
a) Khái niệm gia tốc
a v
t
Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc vvà khoảng thời gian vận tốc biến thiên t
Đơn vị của gia tốc là m/s2 Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc luôn luôn không đổi
Trang 3dần đều và chậm dần đều, người ta đưa ra
vectơ gia tốc
- Nhanh dần đều thì v> v0 nên vectơ gia
tốc cùng chiều với vectơ vận tốc
- HS: Từ công thức tính độ lớn của a,
chọn gốc thời gian tại t0 :
0 0
v v v
a
t t t
suy ra công thức tính vận tốc cuả vật sau
thời gian t kể từ lúc tăng vận tốc đều
GV: Trong công thức, a là hằng số, vậy
hình dạng đồ thị v(t) là gì?
HS: Vẽ đồ thị hàm v(t)
GV: Nhận xét –kết luận
HS: Ghi nhớ kiến thức
GV: Hướng dẫn học sinh làm ví dụ trong
sgk
b) Vectơ gia tốc.
0
0
a
Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc
và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó
2 Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
a) Công thức tính vận tốc
v v 0at b) Đồ thị vận tốc –thời gian
4 Củng cố :
- Chuyển động thẳng biến đổi đều là gì?
- Khái niệm gia tốc
- Phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Đồ thị vận tốc-thời gian của chuyển động thẳng nhanh dần đều có dạng như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh làm bài 12 sgk
5 Dặn dò:
- Học bài, nắm vững các đặc điểm của chuyển độïng thẳng nhanh dần đều
- Chuẩn bị tiếp nội dung của bài: các công thức trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều
+ Khái niệm chuyển động thẳng chậm dần đều
+ Các phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều
0
v v
a