- Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều.. - Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơ
Trang 1Ngày soạn: 18/9/2010
Tiết: 09
CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
(tiếp theo)
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều
- Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của vận tốc góc trong chuyển động tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị đo của chu
kỳ, tần số
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết công thức của gia tốc hướng tâm
2 Kỹ năng:
- Chứng minh được các công thức
- Giải được các bài tập đơn giản
- Liên hệ thực tế
3 Thái độ: Nghiêm túc, có hứng thú trong học tập.
1 Giáo viên: quả dọi, thước kẻ, compa.
2 Học sinh: đã chuẩn bị bài ở nhà, nắm được kiến thức cơ bản của bài theo yêu
cầu của giáo viên
C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Vấn đáp, giải quyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp ( phút)
2 Bài cũ: ( phút)
Câu 1: Đặc điểm của chuyển động tròn đều.
Câu 2: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
a Chuyển động của một con lắc đồng hồ
b Chuyển động của mắt xích xe đạp
c Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều
d Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Khảo sát tiếp chuyển động tròn đều
b Triến trình bài dạy :
Trang 24 Hoạt động 1: ( phút) Tìm hiểu chu kỳ, tần số
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các khái
niệm qua SGK
HS: Đọc SGK đưa ra các khái niệm
- Đưa ra khái niệm chu kỳ
* Ví dụ: Thời gian kim phút quay hết 1
vòng là 60 phút Đó chính là chu kỳ của
kim phút
- Tổng góc của đường tròn là 2 π rad
thời gian đi hết vòng tròn = tổng góc / tốc
độ góc
- Nghịch đảo của chu kỳ là tần số khái
niệm tần số
- Dựa vào T 2π
ω
= T r r p r
ω ω
π =
chu vi đường tròn Vậy ω r là vận tốc dài
trên đường tròn
Nhận xét
GV: Nhận xét – kết luận
HS: Ghi nhớ kiến thức
3 Tốc độ góc Chu kỳ Tần số.
c Chu kỳ
Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng
T 2π
ω
=
d Tần số
Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây
f 1
T
=
e Công thức liên hệ giữa tốc độ dài
và tốc độ độ góc
v r= ω
Trang 35 Hoạt động 2: ( phút) Tìm hiểu gia tốc hướng tâm
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Trong chuyển động tròn đều, có đại lượng
nào thay đổi đều theo thời gian?
- Do đó trong chuyển động tròn đều có gia tốc
không? Vì sao?
- Giáo viên sử dụng hình vẽ 5.5 SGK để chỉ rõ
hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều
công thức tính gia tốc hướng tâm
HS: Tiếp thu kiến thức
III
- GIA TỐC HƯỚNG TÂM
1 Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều
Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
2 Độ lớn của gia tốc hướng tâm
r
v
a ht
2
v: tốc độ dài (m/s)
r : bán kính của quỹ đạo chuyển động (m)
aht : gia tốc hướng tâm (m/s2)
4 Củng cố : ( phút)
- Nhắc lại các khái niệm về chu kỳ, tần số
- Các công thức tính chu kỳ, tần số, liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc
- Nhắc lại đặc điểm của gia tốc hướng tâm
5 Dặn dò: ( phút)
- Học bài, làm tất cả các bài tập trong SGK trang 34
- Chuẩn bị bài 6: “ Tính tương đối của chuyển động…”
+ Tính tương đối của quỹ đạo + Tính tương đối của vận tốc + Khái niệm hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động
+ Công thức cộng vận tốc:
* Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều
* Trường hợp các vận tốc cùng phương, ngược chiều