1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh

42 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung chinh của khái niệm doanh nghiệp bao gổin : - Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lậip theo quy định của pháp luật đ ể chủ yếu tiến hành các hoạỊt động kinh

Trang 1

iprr—TTTT

Trang 2

TR Ư Ờ NG Đ Ạ I HỌC KINH T Ế Q U Ố C DÀNKHOA KHOA HỌC QUAN LÝ

Chủ bien : Ts M ai Văn Bưu

'ỉ’s Phan Kim Chiến

Trang 3

LỜI N Ó I ĐẦU

Giáo trình "Lv Ịhuyét quản trị kinh d o a n h ” do Bộ môn Khoa học quàn lý nay là Khoa K hoa học quản lý - Đại học Kiỉih tẽ quốc dàn biên soạn, dược xu át bản lần đàu năm 1994,

n h ă m cung cấp cho sính viên các trườĩig d ạ i học kinh tế ĩ!hứng nguyên lý cơ bản, có hệ thống ve các ván đầ quản trị kinh doanh, tạo diêu kiện cho sính viên n ấm tốt hơn các ngành quán trị kinỉi doan h cụ thể Thời g ia n lên lớp của giáo tìiỉih này tại trường Đại học K inh tế quốc dồn từ 45 ~ 60 tiết.

Trải qua ba năm g iả n g d ạ y và tổng kết kinh nghiệm, với

sự m on g m uốn có m ột g iá o trình hoàn thiện hơn, năm 1997

g iá o trình *"Lý thuyết quản trị kinh d o a n h ” dược xu át bản lần thứ hai, có sự đối mới cả về nội d u n g ưầ két cáu Từ thảng

10 n ám 1997 đến nay g iá o trình được tái bản nhiầu Vân d ể

p h ụ c vụ dô n g đảo sinh viên và bạn dọc.

Thực hiện chù trương nãng cao chát lượng học tập, trong

d ó chát lượng giảo trình là m ột trong những nhản tó cơ bản, Đại học K in h tế quốc d â n tổ chức th ầ m đ ịn h hệ thống giảo trìn h d a n g dược giả n g d ạ y tại trường N g à y 2 4 thảng 7 năm

1 9 9 8 Hội đ ò n g d ã th ẩ m đ ịn h và kết luận g iá o trình ''Lý tềiuyết quản trị kính doanh" v'ê cơ bản đảriL bảo chát lượng, dược phép xu át bản d ể p h ụ c vụ sinh viên trong trường.

Tiếp nhận những ý kiến d ó n g góp của Hội dòn g thám

d in h giảo trinh, Khoa Khoa học quàn lý tồ chức hoàn thiện niộỊ làn nữa giảo trình "Lý thuyết quản trị kính doanh" do

T S Mai Văn Bưu và TS Phan K im Chiến cỉụu trách nhiệni chủ biên Việc hoàn thiện các chương được p h ả n công như sau :

Trang 4

- T S M a i Vân B ư u ,c h ủ n h iệ m Khoa, chươiig ỉ, VIII

- GS T S Đ ỗ H o à n g Toàn, C hủ nhiệĩĩi Bộ mòn Quản lý k i n h tê] M ụ c I, II chương II

- T S Lê T h ị A n h V á n , P h ó chủ n h iệ m Bộ m ô n Q u ả n lý X(à hội, m ụ c I I I ch ư ơ n g II

- T S N g u y ễ n Văn Duệ, m ụ c I V và V chương II

- T S P h a n K im C hiến, chương ỈU

- T S N g u y ễ n T h ị H ồ n g Thủy, ch ư ơn g r v

- T h ạ c s ĩ H ồ Bích Vân, chương V

- T S Đ o à n T h ị Thu H à , Phó chủ n h iệm Khoa, chương VI

- T S N g u y ễ n Thị N g ọ c H uyền, C hủ n h iệ m B ộ m ôn Quản Ị ý

x ã hội, chư ơng VII.

M ặ c d ừ đ ã có nhiều cô g ắ n g n h ư n g g iá o trin h x u ả t bản lầĩTi

n à y củ n g kh ó tr á n h kh ỏi n h ữ n g th iếu sót K h o a K h o a học qu ảĩìĩ

l ý m o n g n h ậ n đưỢc s ự g ó p ý củ a các b ả n đ ồ n g nghiệp, của a n ih

ch ị em sin h viên và t ấ t cả các bạn đọc.

K h o a K h o a học q u ả n lý xin chân th à n h c á m ơn tấ t cả n h ừ u ig

a i đ ã g iú p đ d cho g iá o tr in h được x u á t b ả n lậ n này Trước h ết lià

lã n h đ ạ o trư ờn g Đ ạ i học K in h t ế quốc d â n , H ội đ ồ n g th ẩ m đ ịn ih

n h à trường, N h à x u ấ t b ản K h o a học uà K ỹ th uậty các tá c g i ả củ ía các tà i liệu m à g iá o trin h đ ã th a m k h ả o và s ử dụng,

T h ư g ó p ý xin g ử i về N h à x u ấ t b ả n K h o a học và K ỹ th ìiậ ìt

h oặc K h o a K h o a học q u ả n lý - Đ ạ i học K in h t ế quốc d â n , H ỉà Nội.

Hù Nội, tỉìúỉìi> I I núm 2000

K hoa K hoa học quân lý

Trang 5

CliirơnỊỊ I

KINH DOANH VÀ QUÁN TRỊ KINH DOANH

Đ ể có cơ sở nghiên cứu các vấn đé quản trị kinh doanh, trư ớc h ết cẩ n làm rõ các khái n iệm : kinh doanh, doanh nghiệp, quản trị kinh doanh và lý thuyết quản trị kinh doanh.

I KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP

1 Kinh doanh

Cđ nhiểu cách hiểu và diễn đạt khác nhau vể kinh doanh Mếu loại bỏ các phần khác nhau nối vể phương tiện, phương tliức, kết quả cụ th ể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lòi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.

Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi cúc đặc điểm chủ yếu sau

- Kinh doanh phải do một chủ th ể thực hiện được gọi là cliù th ể kinh doanh Chủ th ể kinh doanh cđ th ể là các cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp.

- Kinh doanh phải gán với thị trường Thị trường và kinh

d oanh đi liến với nhau như h ỉnh với bdng “ k hôn g có thị trường, thì không cđ khái niệm kinh doanh.

Trang 6

- Kinh doanh phải gán với vận động của đổng vốn C!hrì

th ể kinh doanh không chỉ có vốn m à còn cẩn phải biết Cí\c\n thực hiện vận động đổng vốn đó không ngìíng Nếu gạt b ó

nguồn gốc bóc lột trong công thức tư bản của C.Mác cd Ihíể xem công thức này là công thức kinh doanh : T - H - s x “

H ’ - T ’ : chủ th ể kinh doanh dùng vốn của mình dưới hỉnlh thức tién tệ (T) mua những tư liệu sản xuất (H) để sản xuấit (SX) ra những hàng hda (H*) theo n' ư cẩu của thị trường rôii đem những hàng hóa này bán cho khách hàng trên thị trườnỊg nhàm thu được số lượng tiền tệ lớn hơn (T’).

- Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lời - lợi nhiiậỊỉi ( T - T > 0).

2 Doanh nghiệp

2.L Khái niệm

Doanh nghiệp là đơn vỊ kinh tế được thành lập nhàm niụic đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Những nội dung chinh của khái niệm doanh nghiệp bao gổin :

- Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lậip theo quy định của pháp luật đ ể chủ yếu tiến hành các hoạỊt động kinh doanh.

- Doanh nghiệp là một chủ th ể kinh doanh cd quy mô điủ lớn (vượt quy mô của các cá thể, các hộ gia đình .) như hợ?P' tác xã, công ty, xí nghiệp, tập đoàn v.v T huật ngữ doanih nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặặC' người lao động và hộ gia đình của họ.

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, thep nghĩa nó cũn.ig^

cd vòng đời của nd với các bước thăng trấm, suy ^ ả m , tảnig^ trưởng, phát triển hoặc bị diệt vong.

Trang 7

Dặc điếm ('hung của khái niệm doanh nghiệp được mô tả trong sơ đổ 1.1.

Phân chia giá trj

Ngưòi Ngưòi Nhà Ngưòi Chủ

S(ĩ (ỉồ Ị ỉ D ặ c đ i ể m c h u n g c ủ a c á c d o a n h n g h i ệ p

2.*? Cúc loại hình doanh nịỊhiệp ờ nước ía hiện nay

Loại hinh doanh nghiệp là một phạm trù đa nghỉa, được dùng trong nhiếu trường hợp ; về tổ chức sản xuát, vể hình thức sở hữu, vẽ quy mô, vể lĩnh vực hoạt động kinh doanh v.v

a Theo quy m ô v'ê vốn, lao dộn g và sản p h ẩ m

Theo tiêu thức này các doanh nghiệp được chia thành : doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn Tiêu chuẩn để phân chia doanh nghiệp thành các loại hình doanh nghiệp trên thay đổi theo thời gian và theo từng nước 0 Việt Num hiện nay loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm phấn

lớn à tất cả các thành phần kinh tế - kinh tế Nhà nước, kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bàn Nhà nước.

Trang 8

Mỗi loại hình doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ đều cd líu v-i nhược điểm Không cđ loại doanh nghiệp nào chi toàn ưu điiểia (lợi thế) cho chủ doanh nghiệp đố (doanh nhân), cũng r.ihí không có loại doanh nghiệp nào toàn nhược điểm Việ(' lựa chọn loại hình doanh nghiệp cụ th ể nào phụ thuộc vào nhiiềij nhân tố, cả phía doanh nhân và môi trường Đó là quy mô những yếu tố sản xuất mà doanh nhân cđ, đặc biệt là Ịkhả náng vể vốn, về trình độ tổ chức quản lý, về quy mô thị trường sàn phẩm đẩu ra, vé tính kinh tế của quv mô cỉoíanh nghiệp, củng như vể đặc điểm ngành nghễ kinh doanh v.v'

Vé doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ không có luật clofanh nghiệp cho từng loại Chúng được thành lập và hoạt động tĩheo luật vể doanh nghiệp N h à nước, luật công ty, luật doíanh nghiệp tư nhân, luật hợp tác xâ, luật đầu tư nước ngoài t;ii Việt Nam v.v Tùy thuộc loại hỉnh sở hữu của doanh nghiiệp.

6 Theo loại hĩnh sỏ hữu của doan h nghiệp

Theo tiêu thức này các doanh nghiệp được chia thànih : doanh nghiệp N hà nước, doanh nghiệp tư nhân, cống ty, Ihọp tác xã, doanh nghiệp cd vốn đẩu tư nước ngoài, doanh nghii(*p thuộc tổ chức chính trị - xã hội.

b l Doanh nghiệp N h à nước

Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa EX (ngày 2 0 -4 -1 9 ^ 9 5 ), Quốc hội đã thông qua Luật doanh nghiệp N h à nước thav cho tất cả các văn bản pháp quy từ trước đến nay của Chính Ị phủ

đã ban hành.

Theo luật này, doanh nghiệp N hà nước là tổ chức kdnh

tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm tỉh;íc hiện các mục tiêu kinh t ế - xã hội do N hà nước giao.

Trang 9

Dưa t.ivn nnu' clich và đãc điểm hoat động, doanh nghiệp

N ì i ã nướr - đ ư ợ r C'hin t h í i n h d o a n h n g h i ệ p k i n h d o a n h v à d o a n h

nghicp cóng ỉc-h.

- Doanh nghiép Xhà nơớc hoạt động kinh doanh là doanh

nglii(‘p hoại động chủ yếu nhàm mục tiêu lợi nhuận.

- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích là doanh

agliirp hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo

các chinh sách của Nhà nước hoặc trưc tiếp thực hiện nhiệnì

\ại cịUốc phòng, an ninh Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu

kh*‘)ng vi muc tiêu lợi nhu.ận Các quv định vế doanh nghiệp

Nhà nước hoạt động công ích được ghi trong Luật doanh

nghii'p Nhà nước ngày 2 0 -4 -1 9 9 5 , Nghị định số 56-C P ngày

2 -1 0 -1 9 9 6 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động

rông ich ; Thông tư số l^ K H /D N ngày 29-1-1997 của Bộ Kế

hoHch và Dầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 56-C P ngày

10-1996 của Chính phủ vế doanh nghiệp Nhà nước hoạt động

rông ích.

* Theo phần vốn góp trong doanh nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước chia thành :

- Doanh nghiệp 100^, vốn của Nhà nước Vốn Nhà nước

fịao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng là vốn ngân sách

Nhà nước cấp, vốn có nguổn gốc ngân sách Nhà nước và vốn

của doanh nghiệp Nhà nước tự tích lũy.

- Doanh nghiệp có cổ phẩn chi phối của Nhà nước Cổ

phrìn chi phối của Nhà nước bao gổm các loại cổ phần sau ;

+ Cổ phẩn của N hà nước chiếm trên 50% tổ n g số cổ

phâin của doanh nghiệp.

+ Cổ phấn của Nhà nước ít nhất gấp hai lẩn cổ phẩn của

ci đông lớn nhất khác trong doanh nghiệp.

Trang 10

+ Cổ phán đặc biệt của N hà nước là cổ phấn cù a I'>íh.à nước trong một doanh nghiệp mà' Nhà nước không có c:ổ plhán chi phối nhưng cổ quyển quyết định một số vấn đé q u an trọ rg của doanh nghiệp theo thỏa thuận trong điéu lệ doanh nghiệìp,

* Theo hình thức tổ chức quản lý, doanh nghiệp N h à niưcc

chia thành doanh nghiệp Nhà nước cổ hội đổng quản trị ^à

doanh nghiệp Nhà nước không co hội đổng quản trị.

- Doanh nghiệp N h à nước cd hội đổng quản trị là t ổ T i g

t

công ty Nhà nước và doanh nghiệp N hà nước độc lập, quy njô lớn cd cơ cấu tổ chức quàn lý như sau :

+ Hội đổng quản trị, Ban giám sát

+ Tổng giám đốc hoặc giám đốc và bộ máy g:iúp việc

Quy định vể doanh nghiệp có hội đổng quản trị đ ược ghi trong ĩnục I chương V Luật doanh nghiệp N hà nước bain hiành ngày 2 0 -4 -1 9 9 5

- Doanh nghiệp N hà nước không cd hội đổng quả,n trrị là doanh n gh iệp N h à nước m à tro n g cơ cấu tổ chức q u ả n i lý

doanh nghiệp không có hội đổng quản trị, chỉ có giám đốc: và

bộ máy giúp việc Quy định về doanh nghiệp N hà nười 2 khiông

có hội đổng quản trị được thực hiện theo Luật doanh ngỉhiệp

N hà nước ban hành ngày 2 0 -4 -1 9 9 5 tại mục II điểu 39, 40.

* Theo hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiiệp 'Nhà nước chia thành : các doanh nghiệp N hà nước độc lập và các tổng công ty Nhà nước.

- Các doanh nghiệp N hà nước độc lập (công ty Nhtà niước)

là doanh nghiệp Nhà nước đơn nhất trực tiếp chịu èỉự qịudn

lý của N hà nước Đây là loại hình doanh nghiệp truyéra thtống.

- Các tổng công ty N hà nước là doanh nghiệp Nlhà mước được thành lập và hoạt động trên cơ sở liên kết của nhiiéu đơn

Trang 11

vị tl(à;h viỏn mối quan hệ gán bó với nhau lợi ích kinh

tế t‘ôrg nghộ, cung ứng tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào t.ạo

n gh iéi c ứ u , tiếp thị hoạt đ ộ n g tro n g m ột hoặc một số chuyên ngành kinh -tế - kỹ thuật chính; nhàm táng cường khả nãn^^ à hiệu quả 'kinh doanh của các đơn vị thành viên và cùa tổ:g công ty, đáp ứng nhu cáu của nển kinh tế.

CíC đơn vị thành viên trong tổng công ty Nhà nước có thể có các loại :

ra Stic m ạn h của những tập đoàn lớn - một loại hình doanh nghit'p của th ế giới đang có nhiéu ưu thế Đổng thời, các tống cồng r_hà nước được hỉnh thành còn nhằm thực hiện nguyên tát’ Ị)hiĩi biệt quàn lý Nhà nước vé kinh tế với quàn lý sản xuất knh doanh Các tổng công ty N hà nước không làm chức năng cuản lý Nhà nước mà chi làm chức n áng quán lý sản xuàít kiih doanh.

T óig công ty N hà nước được hỉnh thành trong quá trinh

tổ chứ( v à sáp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, giải thể các xí ngiiộp liên hợp và liên hiệp các xí nghiệp T ổng công ty Nhà

nước đíỢc phân biệt thành hai loại : loại thành lập theo quyết

địrh 9í.T'Tg của Thủ tướng Chính phủ ngày 6 -4 -1 9 9 4 và loại thíinh ạp theo quvết định 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ

n g-iy7-:-I994.

Trang 12

b.2 Doanh nghiệp hợp lác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngiic'ii lao

động có nhu cẩu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp v(m '/óp

sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sứt' im n h

của tập th ể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiệịn có

Iiiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch v ụ để

cải thiện đời sống, đổng thời góp phấn phát triển kinh tế - xã

hội của đất nước.

Hợp tác xã là loại hình doanh nghiệp cơ bản thuộc t.húnh phấn kinh tế tập th ể ở nước ta Xét vể quy mô, các hợip lác

xã thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, cátc hợp

tác xã được chia thành : Hợp tác xã nông nghiệp, hỢp tíảc xã

công nghiệp và xây dựng, hợp tác xã thương mại, quỹ tín dung nhân dân, hợp tác xă giao thông vận tải, hợp tác xã thuỷ sủn.

Loại hình doanh nghiệp hợp tác xã hiện nay ở nưíớc ta được hình thành, hoạt động, sát nhập và giải th ể theo nihừng văn bản quản lý sau : L uật hợp tác xã được th ôn g quia tại

kỳ họp thứ 9 Quốc hội khda IX, ngày 20-3-1996; N ghị định

số 02-CP ngày 2 - 1 - 1 9 9 7 của Chính phủ về nhiệm vụ cquyén

h ạ n và tr á ch n h iệ m q u ả n lý N h à nư ớc củ a Bộ, cơ q uan

n gan g Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủ y ban nhân dâin các cấp đối với hỢp tác xã; N ghị định số 2 5 -C P ngày 2 1 - 2 —1997 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển i hợp

tác xã ; N ghị định 16-CP ngày 2 1 - 2 - 1 9 9 7 của Chính pìhủ về

ch u yến đổi, đáng ký hợp tác xả ; và tổ chức hoạt độĩiịg của Liên hiệp hợp tác xã; Thông tư số 04/BKH-QLKT ngày 2 9 -3 ì - 1997 của Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư hướng dẫn việc chuyển điổi và đàng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Nghị địinh số

Trang 13

1^1-2-1997 ; định sô -il'C-P nịĩãy 2 9 - 4 - 1 9 9 7 í-ìia C'liinh Ị)íuì ban hành Dion l(; mail hợp tác xa ihươn^^ niại ; Nghi (íịnh só 42~(M’ npìv 2 9 - 1 1 9 9 7 t:ủa ( ’hình phủ l)an hành Diếii lệ niáu (^uỹ tín dụng Nỉián dân ; Nghị định sò 4 3 -(’P ngà\- -1-1997 của C’hinh phủ ban hành Diếu ỉô Iiiảu hợp lác

xa lìông nghióp ; N ghị định số 44-C P ngày 2 9 ^ - 1 9 9 7 của (Ihính phù ban hành Diổu \ọ niaii hợp tác xă cống nghiệp và xáy dưng ; Nghị định só 4õ-(.;p ngàv 2 9 ^ - 1 9 9 7 của Chính phủ ban hãnh Diểu lệ mẳu hợp tác xã giao thông vận tải ; Nghị định sỏ 4G-CP ngày 2 7 - 4 - Ỉ 9 9 7 của Chính phủ ban hành Diéu lệ niấu hỢp lác xã thủv sản.

ờ.3 Doanh nghiệp tỉỉ nhân

Doanh nghiệp tư nhán là đơn vỊ kinh doanh có mức vốn không thâp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làni chủ và

tụ C'hiu trách nhiệm bàng loàn bộ tài sản của minh về mọi hoạt dộni; của doanh nghiệp.

Nhà nước công nhận sự tổn tại lâu dài và phát triển của doanh nghiệp tư nhân, thừa nhận sự binh đảng trước pháp luAt của doanh nghiệp tư nhân vởi các doanh nghiệp khác và lính sinh lơi hơp Ị j h á p rủa kinh doanh.

Trong khuôn khổ pháp luật, chu doanh nghiệp tư nhân

quyẻn tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh.

Quyr^i sỏ hữu về tư liệu sản xuát, quyển thừa kế vể vốn, tà: sản các quvền và lợi ích hợp pháp khác của chủ doanh nghii^p được Nhà nước bảo hộ,

(,\ iiỉ; '.lân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thành lập doanh nghiop lư nhân theo quv định của pháp luật.

Trang 14

Người m ất trí, ngiíời đang bị truy cứu trách nhu-m tiình

sự hoặc bị kết án tù m à chưa được xĩa án, thì k líơig được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Viên chức tại chức trong bộ máy N hà nước, sỉ cuam tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dân khơng đưcc thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Việc thành lập, đăng ký doanh nghiệp, tổ chức hoat động, giải th ể hoặc phá sản doanh nghiệp tư nhân hiện nay ở nước

ta được thực hiện theo nhừng vãn bản quy phạm pháp luật sau : Luật doanh nghiệp tư nhân ngày 22-12-1990; N^hỊị định

sĩ 2 2 1 ^ Đ B T ngày 23-7-1991 của Hội đổng Bộ trươn^g ban hành quy định vé cụ th ể hốa một số điều trong Luệt doanh nghiệp tư nhân ; N ghị định số 3 6 1 ^ Đ B T ngày 1-10-I99*2 của Hội đổng Bộ trưởng về việc bổ sung, sửa đổi một ctiểni trong các quy định ban hành kèm theo Nghị định 22!-]H l])BT

và 222, HĐBT ngày 2 3 -7 -1 9 9 1 của Hội đổng Bộ trưởig

b.4 Cơng ty tư nhản

Cơng ty là doanh nghiệp trong đđ các thành vi?n óng gĩp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tư:íníg ứng

với phấn vốn gĩp và chỉ chịu trách nhiệm vể các khoảĩ ĨĨIỢ của

cơng ty trong phạm vi phần vốn của mình gdp vào cơig, ty.

Cơng dân Việt N am đủ 18 tuổi, tổ chức kinh tế Việlt Nam

cố tư cách pháp nhân thuộc các thành phấn kinh tế, tcẩ chức

xã hội cd quyền gĩp vĩn đầu tư hoặc tham gia thành ậỊp cơng

ty theo quy định của pháp luật.

Cơng ty là m ột trong những loại hỉnh doanh nghUp t,huộ(' thành phấn kinh tế tư bản tư nhân được N hà nước ccTỉgỊ nhận

sự tổn tại lâu dài và phát triển Nhà nước thừa nhận siự hình đẳng trước pháp luật của cơng ty với các doanh nghệp) khác

và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh.

Trang 15

'i'ning khuôn khổ pháp luật, cô’ig ty có quyến l.ư do kinh doaali và chủ dộnf'ĩ trong mọi hoai độn^ kinh doanh.

C^uyổn sỏ hữu tư iiệu sản xtiát quyổn thừa kế về vốn,

tài S í \ n , các q u y é n và lợi ích hợp p ha p k há c c ủ a cá c t h à n h

viéỉi I^ồng ty được Nhà nước bảo hộ.

( ’ơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc ỈỊÍC lượng vũ trang nhân dản không được sử dụng tài sản của Nhà nước và công quv

để gí>p vốn vào công t.y hoặc tham gia thành ỉập công tv nhằm thu lợi riêng cho cơ quan đ(ín vị minh.

\'iên chức tại chức trong bộ iná}' Nhà nưức, sĩ quan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dàn không đưcíc phép tliành lập hoặc quản lý công ty Người mất trí n^rười đang bị ti'uy cứu trách nhiệm hình sự hoac người bị kết ãn tù mà chư.-i được xóa án thì khóng dược phép tham gia thành lập hoặc quản lý cỏủg ty.

Theo pháp luật hiện hành, c>ng 1\' tư nháií được chia tliàiih hai loại, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần c Công ty trách nliiệm hửu hạn là công tỵ trong đó :

- Phấn đóng góp của tấ t cả các thanh niên phải được đóng góp đủ ngay khi thành lập cỏng tv- Các phấn vốn góp đượo ghi rõ trong điểu lệ cỏng tv Công ty không được phép p:iál hành bất kỳ môt loại chứng l.hoán nào.

- Việc chuyển nhượng phấn vốn góp giữa các Lliành viên thưc hiện tự do Nếu chuvển nhượng phán vốn gdp cho người laôiig phải là thành viên phải được sự nhất trí của nhóm thành

Viên đ-ii diện cho ít nhất ba phần tư số vón điều lệ của công ty

C'mg ty cô’ phần là công ty trong dó :

- Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong

Trang 16

- Vốn đỉếu lệ của công ty được chia thành nhiéu ph.'in bằng nhau gọi là cổ phẩn Giá trị mỗi cổ phần gọi là m ệnh giá cổ phiếu Mỗi cổ đông cđ thể mua một hoặc nhiốu cổ pihitMi.

- Cổ phiếu được phát hành có th ể cd ghi tên hoạc klhống ghi tên Cổ phiếu cùa sán g lập viên, của hội đóng q u ả n trị

phải là những cổ phiếu có ghi tên.

- Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng Cố

phiếu có ghi tên được chuyển nhượng nếu được sự đổng ý của

hội đổng quản trị.

Cơ sở pháp lỹ của việc thành lập, hoạt động và giải Ihể công ty tư nhân nói chung củng như công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần ở Việt N am hiện nay là Luật công

ty ngày 2 1 -1 2 -1 9 9 0 , Nghị định số 22 2 -H Đ B T ngày 2 3 “ 7 - lí)91 của Hội đổng Bộ trưởng.

b.5 Doanh nghiệp thuộc tổ chức chinh trị - xõ hội

Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội là các doanh nghiệp do các tổ chức chính trị - xã hội (Đảiìtĩ COng sản Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên hiòp Phụ

nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hỗ Chí Minh Hội cựu chiến binh Việt Nam , Hội nông dân Việt Nam ) đáiu tư vốn, thành ỉập và tổ chức quản lý theo luật định nhảm tang thu nhập cho các tổ chức chính trị “ xã hội.

Các doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hòi hoạt động bình đẳng vể trách nhiệm và quyén hạn trước pháp' luật với các loại hình doanh nghiệp khác Loại hình doanh nighiệp này hiện được điếu chỉnh theo Luật doanh nghiệp Nhà nướíc

b.6 Doanh nghiệp có uốn đàu tư nước ngoòi

Doanh nghiệp cd vốn đẩu tư nước ngoài được hinh tthành

ở Việt Nam cùng với việc ra đời và thực thi Luật đáui tư

Trang 17

nước ngoài tại Việt Nani Theo luật này, N hà nước Cộng hòa

xá hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích các nhà đẩu tư nước ngoài đẩu tư vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyén và tuân thủ pháp luật của Việt N am , bình đẳng và các

cùng có lợi Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đấu tư và các quyền lợi hợp pháp khác của nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi và quy định thủ tục đơn giàn, nhaiih chóng cho các nhà đấu tư nước ngoài đấu tư vào Việt Nam.

Doanh nghiệp có vốn đáu tư nước ngoài theo định nghỉa của Luật đẩu tư nước ngoài tại Việt N am ngày 1 2 -1 1 -1 9 9 6 gổĩiì doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đẩu

tư nước ngoài.

- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt N am trên cơ sở hợp đô* liên <ioanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài

hoẶKi là do doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài hợp tác với

doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp liên doanh hợp tác vơi nhà đấu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đổng liên doanh.

- D oanh n ghiệp 100% vốn đẩu tư nước n goài là doanh nghiệp do nhà đấu tư nước ngoài đấu tư 100*^, vốn tại Việt Nani.

"Nhà đấu tư nước ngoài” được hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

"Hai bên" là bên Việt Nam và bẽn nước ngoài.

"Nhiều bên" là bên Việt N am và các bên nước ngoài hoặc b^n nước ngoài và các bên Việt N am hoặc các bên Việt Nam

và cAc bên nước ngoài.

"Bên Việt Nam" là m ột bên gốm m ột hoặc nhiều doanh

nị;hiệp Việt N am thuộc mọi thành phấn kinh tế.

Trang 18

"Bên nước ngoài" là một bên gỗm một hoậc nhiéu nhà dáu

tư nước ngoài.

Loại hình doanh nghiệp cd vốn đầu tư nước ngoài tl.eo định nghĩa như trên đang được điều chỉnh bởi luật (lẩ.u tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 1 2 -1 1 -1 9 9 6

c Theo đ ịa đ iểm xây dựng

Các doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp khu công nghiệp và các doanh nghiệp khác:.

- Doanh nghiệp ch ế xuất là doanh nghiệp được thànhì iập

và hoạt động trong khu ch ế xuất.

Khu ch ế xuất là khu công nghiệp chuyên sàn xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, cd ranh giới địa lỷ xác định, do Chính phù thành lập hoặc cho phép thành lập.

Doanh nghiệp ch ế xuất được N hà nước cho hưởng inhiéu chế đ ộ ưu đãi và tạo điểu kiện thuận lợi đ ể hoạt động mhằm thu hút các nhà đẩu tư trong và ngoài nước, đẩy nhanhi sản xuất hàng xuát khẩu.

- Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp.

Khu côn g n ghiệp là khu ch u yên sản xuất hàng cổng nghiệp, thực hiện các dịch VTỊ cho sản xuất công nghiệjp, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập.

Doanh nghiệp khu công nghiệp được tạo nhiều điổu kiện thuận lợi cho việc thành lập và hoạt động củng như được hưởng những ưu đãi nhất định nhàm khuyến khích các nhà đấu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài vào hoạt động

để đẩy nhanh sản xuất hàng công nghiệp cho nhu cẩu trong nước và cho xuất khẩụ.

Trang 19

- ( ’ác doanh nghiép khác là các loại hỉnh doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp khu công nghiệp Các doanh nghiệp này không được hưởng những

ưu (ỉăi và thuận lợi mà Nhà nước giành cho như đối với các doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp khu công nghiệp.

d Theo linh vực Ỉỉoạt dộng sản xiiát - kính doanh

Theo tiêu thức nàv doanh nghiệp bao gốm : doanh nghiệp côiìg nghiệp, doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp giao thông vận tải doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp thương mại, cáe Iigân hàng thương mại v.v

2.3, Sơ ỉược cúc loại hình doanh nghiệp nước ngoài

Trên thế giới hiện tồn tại nhiéu loại hỉnh doanh nghiệp: Công ty gia đỉnh (như J.P.Morgan Co của Mỹ ; Kuhne-Nagel ('o rủa Thụy Sĩ .), công ty trách nhiệm hữu hạn (như ; Malaysia Breweries Ltd ; Rothmans Industries, Ltd ; Central l^ropt'rties Ltd v.v ), công ty cổ phần (như : Nippon Steel ('Oírp ; Totíhiba Corp tập đoàn (như : Royal Dutch/Sheel (ĩToup ; Hawker Siddeley Group .), các công ty đa quốc gia mỗi nước có những loại hỉnh doanh nghiệp thông dụng khác

nhír^iu

a Theo dạn g chủ sỏ hữu uà hỉnh thức, mức dộ vốn

;il ở Pháp và m ột số nước Tây Àu, Bác Àu

- Doanh nghiệp cá thể : chỉ có m ột chủ sở hữu, không có

tư cá^h pháp nhân, thường được coi là m ột người lao động độc

hìp với nguổn vốn từ nguổn thừa k ế gia đình và huy động trong gia tộc bạn bè D ạng doanh nghiệp này thường là nhỏ hoặc rất nhỏ và rất ít khi thuê thêm nhân công ngoài gia đinh.

Trang 20

- Công ty nhân sự : chủ sở hữu là hai người trở lên và nguốn vốn của doanh nghiệp là sự hỢp thành từ phẩn góp cùa nhừng chủ sở hữu này Công ty nhân sự là dạng công ty CC) t.ư

cách pháp nhân, và thường có hai dạng : công ty hợp d o a n h -

hay cồn gọi là công ty danh nghỉa tập thể, thường được lậ]-;) ra

từ gia đinh (giữa bố và con và chỉ cần có hai thành viên fđáng

lập) và công ty hợp tư - hay còn gọi là công ty hùn vốn đíín

giản Việc thành lập công ty nhân sự phụ thuộc rát nhiếu v^o nhân cách của những người hợp tác.

- Công ty tư bản : là dạng doanh nghiệp lớn hơn hai dạng trên và đang rất phổ biến hiện nay Đây là loại Ihinh doanh nghiệp có tư cách pháp nhân với nguổn tư bản chủ yếu

dựa trên việc tổn g hợp nguổn đóng góp của các thành viên

(đổng thời là chủ sở hữu) và ít quan hệ đến nhân cách của

họ Phổ biến nhất cố 3 dạng sau :

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn : trách nhiệm cùa các thành viên sán g lập công ty bị giới hạn theo phẩn đdng gốp của họ vào tư bản của công ty Cd nghĩa là họ sẽ không chịu trách nhiệm vể các khoản nợ của công ty vượt quá kìhoản

đóng góp của mình, song thêm vào đó thỉ các phần vốn gốp

của họ chỉ có th ể được nhượng lại cho người khác khi điíợc

đa số các thành viên sán g lập khác chấp nhận.

2 Công ty cổ phần : là dạng công ty được hình tlhành

từ các cổ phấn và các cổ phần này cd th ể tùy ý nhượnịg lại, không có một hạn chế nào cả.

3 Công ty hợp tác lao động sản xuất - hay còn gọi lài hợp tác xă sản xuất Hai hay nhiéu người cđ th ể nhdm họp líại để thực hiện cùng nhau m ột công việc đặc biệt nào đó, chẳng; liạn như cù n g nhau thực hiện m ộ t chu trình th ư ơn g phầm hóa chung.

Trang 21

a2 ở Nhật Bản

Ngoài 4 loại hình doanh nghiệp là tư doanh, hỢp doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phẩn, ở N hật Bản còn có một sộ doanh nghiệp quốc doanh, song dấn dần chúng

đầ đưỢc chuyển sang hình thức cổ phẩn bởi vỉ háu hết doanh nị^hiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ và nhân viên làm việc trong

các doanh nghiệp đó thường kém náng động, không ý thức được

hé-t trách nhiệm của m ình đối với sự s ố n g còn của doanh n^^hiệp Hai loại hình hợp doanh và tư doanh chi chiếm tổag só các doanh nghiệp ở Nhật Bản Trong khi đó, sổ công

ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 42%, và sô công ty cổ phán chiêm 55% Như vậy, số công ty trách nhiệm hữu hạn và công

ty cổ phần chiếm tới 979( tổng số các doanh nghiệp N hật Bản.

Giống như ở Pháp, luật pháp của Nhật quy định 4 loại doanh nghiệp trên đéu có tư cách pháp nhân Trong khi đd,

ở Mỹ, luật pháp không công nhận tư cách pháp nhân của doanh nghiệp hợp doanh và doanh nghiệp tư doanh.

N hìn chung, ở các nước có nén kinh tế thị trường phát triển khác, hai loại hình công ty cổ phán và công ty trách nhiệm hữu hạn là phổ biến nhất Chính vi vậy n]à trọng tâm của việc n ghiên cứu phương pháp tổ chức, quản lý và phát triển doanh nghiệp cũng thường được đặt vào hai loại hình này Trong hai loại hinh này, thường xuất hiện hai vấn để cố hữu sau :

- Quyẽn sở hữu : thuộc vé những người góp vốn lập nên

doanh nghiệp.

- T rách n h iệm kinh doanh, đ iéu hành doanh n ghiệp : thuộc vế nhửng người có chức vụ, quyển hạn và trách nhiệm điỗu hành doanh nghiệp.

Ngày đăng: 27/03/2020, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w