1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế chính sách huy động và quả lý vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ,luận án thạc sĩ khoa học kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh xây dựng giao thông

141 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế chính sách huy động và quả lý vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
Tác giả Phạm Hoài Chung
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Xuân Mai
Trường học Trường đại học giao thông vận tải
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh xây dựng giao thông
Thể loại Luận án thạc sĩ khoa học kinh tế
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Lý luận chung về cơ sở hạ tầng (21)
    • 1.1.1 Khái niệm về cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (3)
    • 1.1.2 Phân loại cơ sở hạ tầng (3)
    • 1.1.3 Vai trò tác dụng của CSHTKT và CSHT giao thông đường bộ (3)
  • 1.2 Cơ chế chính sách đầu tư phát triển CSHTGT (3)
    • 1.2.1 Khái niệm về cơ chế chính sách đầu tư phát triển CSHT (3)
    • 1.2.2 Tính tất yếu của việc huy động vốn đầu tư và hiệu quả của đầu tư (3)
    • 1.2.3 Một số đặc điểm của DAĐT cho cơ sở hạ tầng giao thông (3)
  • 1.3 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (3)
    • 1.3.1 Các hình thức đầu tư cho CSHTGTVT (3)
    • 1.3.2 Chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư CSHTGT đường bộ (3)
  • Chương II: Phân tích đánh giá hiện trạng về cơ chế chính sách (0)
    • 2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (3)
      • 2.1.1 Thực trạng về cơ chế chính sách (3)
      • 2.1.2 Thực trạng mạng lưới đường bộ Việt Nam (3)
      • 2.1.3 Thực trạng chất lượng và tình trạng kỹ thuật cầu đường (3)
      • 2.1.4 Thực trạng về vận tải đường bộ (3)
    • 2.2 Thực trạng huy động vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ®Çu t­ CSHT GT ®­êng bé (75)
    • 2.3 Kinh nghiệm về cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư CSHT giao thông đường bộ ở các nước (3)
      • 2.3.1 Kinh nghiệm chung ở các nước phát triển (3)
      • 2.3.2 Vốn cho sửa chữa thường xuyên CSHTGT đường bộ ở các nước (3)
      • 2.3.3 Kinh nghiệm phát triển CSHTGT ở Trung Quốc (3)
  • Chương III: Xây dựng giải pháp-chính sách chủ yếu để huy động &quản lý vốn đầu tư phát triển CSHTGT đường bộ (0)
    • 3.1 Các giải pháp, chính sách chủ yếu (3)
      • 3.1.1 Các giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển CSHTGT (3)
      • 3.1.2 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT GTvà vốn SCĐB đường bộ (3)
      • 3.1.3 Tổ chức và quản lý nguồn vốn SCĐB (3)
      • 3.1.4 Các giải pháp, chính sách phát triển vận tải (3)
      • 3.1.5 Các giải pháp chính sách phát triển CHTGT đường bộ đô thị (3)
      • 3.1.6 Các giải pháp, cơ chế chính sách phát triển giao thông nông thôn (3)
      • 3.1.7 Giải pháp hội nhập và cạnh tranh quốc tế (3)
      • 3.1.8 Các giải pháp chính sách đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chÝnh (3)
      • 3.1.9 Tổ chức quản lý vốn đầu tư sửa chữa đường bộ (3)
    • 3.2 Chính sách huy động vốn đầu tư từ nguồn trong nước (3)
      • 3.2.1 Huy động vốn đầu tư từ Ngân sách (3)
      • 3.2.2 Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước (3)
      • 3.2.3 Huy động vốn đầu tư của tư nhân (3)
      • 3.2.4 Một số chính sách huy động khác (3)
      • 3.3.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (3)
    • 3.4 Chính sách quản lý vốn đầu tư CSHT giao thông đường bộ (3)
      • 3.4.1 Chủ trương đầu tư phù hợp với phát triển kinh tế và mạng lưới CSHT (3)
      • 3.4.2 Hoàn thiện chỉ tiêu kinh tế, công tác khảo sát, giá thầu (3)
      • 3.4.3 Tổ chức đấu thầu công trình đường bộ (3)
      • 3.4.4 Thành lập quỹ bảo trì đường bộ hay quỹ quốc gia hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (3)
      • 3.4.5 Cải thiện tổ chức, thủ tục hành chính (3)

Nội dung

Vai trò tác dụng cshtKT, cshtGT đường bộKhái niệm CSHT Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải mang tính chất kỹ thuật và phục vụ cho nhu cầu giao thông của xã hội loài người như các cảng, sân

Trang 1

-

Phạm Hoài Chung

Cơ chế chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư phát triển cơ

Trang 2

Phạm Hoài Chung

Cơ chế chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư phát triển cơ

Trang 3

1.1.1 Khái niệm về cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.2 Phân loại cơ sở hạ tầng

1.1.3 Vai trò tác dụng của CSHTKT và CSHT giao thông đường bộ

1.2 Cơ chế chính sách đầu tư phát triển CSHTGT

1.2.1 Khái niệm về cơ chế chính sách đầu tư phát triển CSHT

1.2.2 Tính tất yếu của việc huy động vốn đầu tư và hiệu quả của đầu tư 1.2.3 Một số đặc điểm của DAĐT cho cơ sở hạ tầng giao thông

1.3 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.3.1 Các hình thức đầu tư cho CSHTGTVT

1.3.2 Chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư CSHTGT đường bộ

Chương II: Phân tích đánh giá hiện trạng về cơ chế chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư

CSHTGT đường bộ

2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

2.1.1 Thực trạng về cơ chế chính sách

2.1.2 Thực trạng mạng lưới đường bộ Việt Nam

2.1.3 Thực trạng chất lượng và tình trạng kỹ thuật cầu đường

2.1.4 Thực trạng về vận tải đường bộ

2.2 Thực trạng huy động vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư CSHT GT đường bộ

2.2.1 Huy động vốn đầu tư xây dựng đường bộ và nhu cầu vốn đầu tư CSHTGT

2.2.2 Thực trạng huy động, quản lý vốn đầu tư sửa chữa đường bộ

2.2.3 Đánh giá việc quản lý sử dụng vốn đầu tư CSHT giao thông đường bộ, những vướng mắc tồn tại

2.3 Kinh nghiệm về cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư CSHT giao thông đường bộ ở các nước

2.3.1 Kinh nghiệm chung ở các nước phát triển

2.3.2 Vốn cho sửa chữa thường xuyên CSHTGT đường bộ ở các nước

2.3.3 Kinh nghiệm phát triển CSHTGT ở Trung Quốc

Chương III: Xây dựng giải pháp - chính sách chủ yếu để huy động & quản lý vốn đầu tư phát triển

CSHTGT đường bộ

3.1 Các giải pháp, chính sách chủ yếu

3.1.1 Các giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển CSHTGT

3.1.2 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT GTvà vốn SCĐB đường bộ

3.1.3 Tổ chức và quản lý nguồn vốn SCĐB

3.1.4 Các giải pháp, chính sách phát triển vận tải

3.1.5 Các giải pháp chính sách phát triển CHTGT đường bộ đô thị

3.1.6 Các giải pháp, cơ chế chính sách phát triển giao thông nông thôn

3.1.7 Giải pháp hội nhập và cạnh tranh quốc tế

3.1.8 Các giải pháp chính sách đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính

3.1.9 Tổ chức quản lý vốn đầu tư sửa chữa đường bộ

3.2 Chính sách huy động vốn đầu tư từ nguồn trong nước

3.2.1 Huy động vốn đầu tư từ Ngân sách

3.2.2 Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước

3.2.3 Huy động vốn đầu tư của tư nhân

3.2.4 Một số chính sách huy động khác

3.3 Chính sách huy động vốn đầu tư nước ngoài

3.3.1 Huy động, quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để phát triển CSHT giao thông đường bộ

3.3.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

3.4 Chính sách quản lý vốn đầu tư CSHT giao thông đường bộ

3.4.1 Chủ trương đầu tư phù hợp với phát triển kinh tế và mạng lưới CSHT giao thông đường bộ

3.4.2 Hoàn thiện chỉ tiêu kinh tế, công tác khảo sát, giá thầu

3.4.3 Tổ chức đấu thầu công trình đường bộ

3.4.4 Thành lập quỹ bảo trì đường bộ hay quỹ quốc gia hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 3.4.5 Cải thiện tổ chức, thủ tục hành chính

Lý luận chung về cơ sở hạ tầng

Trang 4

Vai trò tác dụng cshtKT, cshtGT đường bộ

Khái niệm CSHT

Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải mang tính chất kỹ thuật và phục vụ cho nhu cầu giao thông của xã hội loài người như các cảng, sân bay, đường xá…

Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là phạm vi hẹp hơn của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm các đường giao thông (đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện,

đường xã) và các công trình trên đường như cầu cống, ngầm, tràn…

Sử dụng cho mục

đích sản xuất, kinh tế

Sử dụng riêng cho mục đích văn hoá

xã hội

Sử dụng kết hợp cho hai mục đích

Chỉ sử dụng cho mục đích văn hoá

xã hội

Sử dụng kết hợp với mục tiêu kinh tế

Các công trình về năng lượng Các công trình giao thông vận tải

Các công trình cấp thoát nước sản

xuất và sinh hoạt

Các công trình bảo vệ và xử lý

môi trường Các công trình trình khác

Các công trình y tế phục vụ sức

khoẻ thể thao Các công trình đào tạo giáo dục

Các công trình phục vụ hoạt động

* Vai trò tác dụng của CSHTKT về mặt kinh tế, thể hiện ở các điểm:

- Là tiền đề chung cho mọi hoạt động sản xuất, kinh tế

- Làm tăng giá trị và giá trị sử dụng của đất đai

- Hấp dẫn các hoạt động đầu tư trong và ngoài nước

- Tăng khối lượng và giảm chi phí sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của

t à ã hội

Trang 5

đặc điểm, hiệu quả của DAĐT cho CSHTGT

Vai trò tác

dụng của

CSHTKT

* Vai trò tác dụng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật về mặt xã hội, thể hiện ở các điểm:

+ Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động

+ Góp phần tăng thu nhập cho ngiười lao động và địa phương + Cải thiện điều kiện sinh hoạt vật chất về ăn, ở đi lại cho nhân dân, đảm bảo công bằng xã hội

*.Các tác động của cơ sở hạ tầng kỹ thuật về mặt môi trường:

Các tác động tích cực ở đây là: Làm sạch đẹp môi trường, nhất là với các công trình bảo vệ và xử lý môi trường, cấp thoát nước, giao thông, chiếu sáng

Các tác động tiêu cực ở đây là: Gây ô nhiễm môi trường (nhất là tiếng ồn với công trình giao thông), chiếm bớt đất đai nông nghiệp, giảm diện tích cây xanh v.v

*.Các tác động của CSHTKT về mặt an ninh quốc phòng:

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhất là công trình giao thông và thông tin liên lạc, có thể làm tăng hiệu quả quản lý trật tự xã hội

Đồng thời cơ sở hạ tầng kỹ thuật có tác dụng lớn đến vấn đề an ninh quốc phòng

- Giao thông vận tải còn là cầu nối để Việt Nam hoà nhập với cộng đồng Quốc tế,

từ đó khẳng định thế đứng và vị trí phát triển lâu dài của đất nước

- Cơ sở hạ tầng vận tải nói chung trong nền kinh tế quốc dân được coi là một trong các yếu tố quyết định để nâng cao năng lực, hiệu quả đối với toàn bộ các hoạt động kinh

tế xã hội

- Thúc đẩy các quá trình phát triển và phân bố lại lực lượng sản xuất trên phạm vi toàn lãnh thổ, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là yếu tố vật chất kỹ thuật cụ thể góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng, khả năng bảo vệ an ninh xã hội và chủ quyền lãnh thổ, vùng đất, vùng trời của Tổ quốc

- Nó còn là một bộ phận quan trọng, một khâu không thể thiếu được trong kết cấu hạ tầng kinh tế, những thành tựu kinh tế đạt được

- Giao thông vận tải luôn có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội

- Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông là huyết mạch của một cơ thể sống, nó đóng vai trò liên kết các thành phần, bộ phận khác nhau của thực thể kinh tế thành một thể thống nhất, cân đối mà vẫn phát huy thế mạnh cuả từng bộ phận, thành phần đó

Một số đặc điểm của DAĐT cho CSHTGT

Trang 6

`

đầu tư phát triển CSHTGT đường bộ

Một số đặc điểm của hiệu quả của dađt cho CSHT

đích

- Việc áp dụng giá kinh tế

có một số điểm khác nhau

- Hiệu quả KT-XH vĩ mô là chủ yếu

- Có trường hợp không lấy kinh tế và lợi nhuận là mục

đích

- Việc áp dụng giá kinh tế

có một số điểm khác nhau

- Hiệu quả KT-XH vĩ mô là chủ yếu

- Có trường hợp không lấy kinh tế và lợi nhuận là mục

- Khó tính hiệu quả riêng của công trình vì

giá cả sản phẩm đầu ra do Nhà nước ấn

định và công trình mới luôn nhờ hệ thống mạng hiện có

Cách tính hiệu quả tài chính

có một số đặc

điểm khác biệt

-Vai trò của chỉ tiêu chi phí và khối lượng sản phẩm theo dạng cụ thể của

DA là quan trọng vì các chỉ tiêu lợi ích khó tính đúng, đủ

và giá sản phẩm được ấn

định

- Các hiệu quả

vừa có mối liên

hệ thống nhất, lại vừa có thể mâu thuẫn lẫn nhau

- Bên cạnh mặt hiệu quả tích cực,các DAĐT cho CSHT còn

có một số mặt tiêu cực

Hoạt động

đầu tư trong xây dựng

- Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định để đưa vào hoạt

động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau

- Xét tổng thể đầu tư nào cũng cần phải có tài sản cố định Để có được tài sản cố

định, chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách: Xây dựng mới, mua sắm, đi thuê

- Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây

dựng tài sản cố định

Trang 7

chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư CSHTGT đường bộ

Vai trò của

vốn NSNN

- Vốn NSNN : Bao gồm vốn Trung ương và ngân sách địa phương được trích từ một phần

tích luỹ của nền kinh tế quốc dân, các khoản thu trong nước và nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài được Nhà nước phân bổ cho các địa phương Vốn NSNN đóng vai trò nền tảng quyết

định đến việc hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và hệ thống cầu đường

bộ nói riêng

- Đầu tư của NSNN: Là một bộ phận chủ yếu trong toàn bộ khối lượng đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng giao thông Việt Nam Nó đóng vai trò điều phối trong việc hình thành một mạng lưới cầu đường bộ hợp lý, tạo điều kiện cho việc giao lưu phát triển giữa các vùng trong nước cũng như với nước ngoài

- Vốn đầu tư của NSNN thực hiện vai trò “vốn mồi” trong việc thu hút vốn đầu tư từ các tổ

chức trong nước và ngoài nước cho CSHTGT đường bộ nó đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo dựng nền tảng và điều kiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập trung cho đầu tư hát t iể ơ ở h tầ i thô

Trang 8

Thực trạng về cơ chế chính sách, mạng lưới đường bộ Việt Nam

Tính đến hết 2004 vẫn còn 205 xã chưa có ôtô vào trung tâm xã, cụm xã Vùng núi địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, kinh phí xây dựng đòi hỏi rất lớn Vùng đồng bằng sông Cửu Long vẫn sử dụng những gì sẵn có của thiên nhiên: Sông nước, kênh rạch là chính, trong mùa mưa lũ giao thông chủ yếu bằng đường thuỷ, hệ thống đường bộ

có cao trình thấp thường bị ngập không sử dụng giao thông đường bộ

được, đường bộ bị phá huỷ nặng nề sau mùa mưa lũ

Trang 9

Thực trạng về chất lượng, tình trạng kỹ thuật vận tải đường bộ việt nam

Chất lượng và

tình trạng kỹ

thuật cầu

đường

- Tỷ lệ đường được trải mặt nhựa còn thấp, đặc biệt đối với các đường địa phương là rất

thấp Điều này thể hiện mạng lưới giao thông đường bộ Việt Nam về chất lượng thấp, là vật cản không nhỏ đối với nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế thị trường

- Bề rộng mặt đường 2 làn xe (mặt đường 7m) trở lên còn ít, chủ yếu là đường 1 làn xe

(mặt đường từ 3-3,5m)

- Tải trọng cầu - cống: Chiều dài các cầu có tải trọng thấp (<13T) còn rất nhiều, Nhiều

vị trí qua sông, suối còn chưa có cầu, phải vượt sông bằng phà hoặc đường tràn

- Cường độ mặt đường trên các quốc lộ cũng chỉ đảm bảo 50 - 70% so với yêu cầu hiện

nay

Khối lượng

- Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển bằng phương tiện vận tải cơ giới đường bộ giai đoạn hiện nay có xu hướng tăng cao, chiếm tỷ trọng cao so với các phương thức vận tải khác, đặc biệt trong vận tải đường ngắn,

Trang 10

các nguồn vốn đầu tư cho xD Giao Thông

Vốn tự cân đối từ các nguồn liên quan GTVT

Trang 11

Sơ đồ hình thành dự án đầu tư ODA

Đánh giá về thực trạng quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông

Quy hoạch, định hướng ODA

Hồ sơ nhu cầu ODA (DATKT)

Thẩm định DATKT (ODA)

Quyết định đầu tư

Xác định dự án ưu tiên

Thủ tướng Chính phủ

Vận động ODA Thoả thuận với nước ngoài

Đề cương nội dung nghiên cứu khả thi

Nước ngoài lập báo cáo khả thi Trong nước lập báo cáo khả thi

- Chưa thật sự phân định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong suốt quá trình đầu tư,

đặc biệt là về hiệu quả vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn của Nhà nước

- Việc giải ngân còn chậm

- Việc đào tạo lại nguồn nhân lực cho công tác sửa chữa đường bộ trong thời gian tới cần phải được đẩy mạnh như một chương trình quan trọng, bởi đây là yếu tố then chốt để đạt

được mục tiêu tăng cường hiệu quả vốn đầu tư

- Hệ thống luật pháp, chính sách chưa đồng bộ dẫn tới tình trạng khó vận dụng và vận dụng không nhất quán

- Hiện tại vốn cho đầu tư phát triển CSHTGT giao thông đường bộ do rất nhiều kênh quản

lý (nằm tại Bộ Kế hoạch đầu tư hoặc Bộ tài chính, ) và thông qua nhiều bộ phận, chưa tập trung, vì vậy vốn đầu tư kém hiệu quả, lãng phí, đền bù giải phóng mặt bằng khó khăn, thời

i â d ô t ì h ké dài …

Trang 12

Kinh nghiệm về cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư CSHTGT đường bộ ở các nước

Kinh nghiệm

chung ở các nước

phát triển

- Nguồn kinh phí thu được từ các đối tượng trực tiếp sử dụng CSHT giao thông đường bộ

- Nguồn thu bằng tăng lệ phí sử dụng đường (các nước thường thu bổ sung vào thuế bán xăng dầu) Thu phí qua cầu lớn, đường cao tốc

- Vốn đầu tư theo hình thức BOT

- Nhà nước phát hành trái phiếu

- Vốn vay viện trợ dài hạn ODA của các tổ chức tài chính

Vốn cho sửa chữa

- Lập hệ thống các trạm thu phí giao thông trên các tuyến đường có lưu lượng xe lớn

- Mời tư nhân, các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và khai thác, quản lý các tuyến

đường với các cơ chế ưu đãi đặc biệt

Trang 13

các nguồn vốn đầu tư xây dựng, chính sách tạo vốn phát triển CSHT giao thông

- Nghiên cứu thành lập quỹ bảo trì và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

- Có chính sách đền bù giải phóng mặt bằng phù hợp để giảm chi phí đầu tư

- Tìm mọi biện pháp tạo nguồn vốn trong nước, tranh thủ tối đa nguồn vốn nước ngoài khi có cơ hội

- “Thương mại hoá” ngành đường bộ, các đối tượng sử dụng công trình giao thông đã

được đầu tư nâng cấp có chất lượng cao thì phải có trách nhiệm trả phí để hoàn vốn và bảo trì

- Đa dạng hoá các hình thức đầu tư, đây là một biện pháp tích cực đã và đang thực hiện

và sẽ phát triển trong thời gian tới

- Mở rộng hình thức BOT trong và ngoài nước

- Tạo thêm nguồn vốn từ việc cho phép sử dụng quỹ đất xung quanh công trình giao thông

- Thành lập các quỹ cho đường bộ

- Vốn ngân sách nhà nước sử dụng cho đầu tư phát triển

- Vốn tín dụng ưu đãi Nhà nước

- Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư và phát triển

- Vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ khác của Nhà nước dùng cho đầu

Trang 14

giải pháp, chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư phát triển CSHTGT đường bộ

- Đầu tư phát triển CSHTGT đường bộ đô thị theo hướng đa dạng hóa phương thức vận tải

- Nhanh chóng xây dựng CSHTGT đường bộ đô thị hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại tăng lên rất nhanh tại các đô thị, giải quyết tình trạng ách tắc giao thông

- Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống vận tải khối lượng lớn

đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông địa phương

- ưu tiên dành vốn ODA, ngân sách địa phương để phát triển giao thông nông thôn gắn kết với công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- Hỗ trợ các doanh nghiệp đảm nhận vận tải đến các vùng sâu vùng xa, hải đảo

Giải pháp hội

nhập và cạnh

tranh quốc tế

- Phát triển CSHTGTVT đối ngoại

- Nâng cao chất lượng dịch vụ, ưu tiên đầu tư vốn và nguồn lực cho phát triển CSHT giao thông vận tải

- Xây dựng lộ trình hội nhập cụ thể

Giải pháp

- Nghiên cứu sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, tách chức năng quản

lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh, phân công phân cấp quản lý một cách hợp

lý để bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả

Trang 15

chính sách huy động vốn đầu tư từ nguồn trong nước

- Tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn có hiệu quả

- Tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng theo tinh thần và nội dung của Luật xây dựng

- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản phụ thuộc vào năng lực của các đơn vị xây dựng cơ bản (Tổng Công ty xây dựng giao thông)

Cổ phần hoá và phát triển thị trường chứng khoán như một biện pháp chiến lược huy

động các nguồn vốn cho các doanh nghiệp Do nó có khả năng lôi cuốn góp vốn lớn hơn, các cổ đông có sự thống nhất cao về mục tiêu

Một số chính

sách huy

độ khá

→ Huy động vốn qua kênh tín dụng Nhà nước

→ Huy động vốn bằng vay tín dụng ngân hàng đầu tư CSHTGT

→ Huy động vốn cho giao thông nông thôn, miền núi

→ Huy động vốn bằng phương pháp phát hành trái phiếu công trình

→ Chính sách thu phí giao thông

Trang 16

- Cần có chiến lược đầu tư phát triển GTVT cho từng thời kỳ

- Sau khi các dự án được duyệt, các ngành các cơ quan tham mưu cho Bộ GTVT về lĩnh vực đầu tư, tổ chức các hoạt động như quảng cáo, hội thảo, hoặc làm việc trực tiếp với các tổ chức tài chính như ADB, WB, OECF để họ ghi nhận cho vay

- Quản lý sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả cao là biện pháp thiết thực để huy

- Nâng cấp tốc độ giải ngân đối với các dự án

- Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý dự án có trình độ về chuyên môn, kiến thức về quản lý tiên tiến, kỹ năng quản lý, trình độ ngoại ngữ giao tiếp, năng lực chỉ huy giám sát

- Tăng cường thể chế nhằm mục đích sử dụng các nguồn vốn vay đầu tư có hiệu quả cao

Vốn đầu tư

trực tiếp nước

ngoài (FDI)

- Môi trường pháp lý thuận lợi cho sự vận động vốn nước ngoài

- Xác định các dự án gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Chính sách đầu tư ưu đãi, đầu tư dưới hình thức BOT

- Các nhà đầu tư nước ngoài muốn có đối tác liên doanh là các doanh nghiệp Nhà nước

- Đơn giản hoá các thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian chuẩn bị dự án

- Mở rộng lĩnh vực đầu tư và phương thức đầu tư

Trang 17

chính sách quản lý vốn đầu tư CSHT giao thông đường bộ

cố định cho nền kinh tế quốc dân

- Chủ trương đầu tư phải phù hợp với phát triển kinh tế và việc bố trí, phân bố công trình giao thông đường bộ phải nằm trong quy hoạch mạng lưới CHST giao thông đường bộ

để tránh và giảm thiểu thiệt hại trong quá trình đầu tư

- Việc nhanh chóng hoàn thiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, công tác khảo sát, giá thầu

là một trong những yếu tố làm cơ sở việc đánh giá chất lượng sản phẩm xây dựng là cơ

sở để huy động vốn đầu tư cho dự án và quản lý dự án

định

- Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định

có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án

- Nguồn thu phí sử dụng đường bộ thông qua bán xăng dầu

- Nguồn thu phí cầu, đường bộ mới xây dựng, nâng cấp, cải tạo có tiêu chuẩn kỹ thuật cao

- Nguồn thu phí giao thông hàng năm theo đầu phương tiện cơ giới đường bộ

- Nguồn thu phí giao thông qua săm lốp ôtô xe máy

- Nguồn thu từ phí cấp bằng lái xe các loại

- Nguồn thu từ phí kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ sau khi đã trừ được phần được chi theo quy định, phần còn lại đưa vào Quỹ

- Các nguồn thu khác như: Sự hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước, sự đóng góp của cộng đồng dân cư

Trang 18

Kết luận và kiến nghị

Để đảm bảo ổn định nguồn vốn bảo trì và đầu tư phát triển CSHT GT, đề nghị cho phép thực hiện các giải pháp tạo vốn như sau:

nguyên tắc người sử dụng đường trực tiếp phải trả phí để bảo trì và phát triển

biệt là vốn ODA cho các công trình CSHT giao thông chung trong đó có CSHTGT đường bộ, giữ tỷ trọng như hiện nay Quỹ bảo trì đường bộ đủ khả năng trang trải cho duy trì và một phần góp đầu tư phát triển

các hình thức theo hai loại hình: Công trình kinh doanh (BOT, BT, ); Công trình vay vốn hoàn trả (chủ đầu tư vay vốn xây dựng công trình, Ngân sách Nhà nước có thể bố trí một phần, sau đó chủ đầu tư thu phí hoàn trả)

bằng tiền, hiện vật, lao động

tư vào lĩnh vực giao thông nhằm làm cho sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành với nhau, giữa các địa phương với nhau, giữa các ngành với địa phương được chặt chẽ và hiệu quả tạo môi truờng thuận lợi thu hút vốn đầu tư có sức cạnh tranh với các nước trong khu vực

quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương được quản lý theo tiêu chuẩn thống nhất, khai thác các nguồn lực, nhất là nội lực, đồng thời tạo điều kiện thu hút vốn và công nghệ bên ngoài để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh

tế phù hợp với quy hoạch phát triển và chuyển dịch cơ cấu

Trang 19

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cơ sở hạ tầng giao thông là một bộ phận quan trọng, một khâu không thể thiếu được trong kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong những thành tựu kinh tế đạt

được trong những năm vừa qua, giao thông vận tải cũng đã đóng góp một phần

đáng kể Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đặc biệt là cơ sở hạ tầng giao thông

đường bộ đã tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển Nhận thức được tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều cơ chế chính sách khuyến khích các nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Để đạt được những mục tiêu chủ yếu là khôi phục, nâng cấp và bắt đầu từng bước hiện đại hoá cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thì nhu cầu đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nước ta là rất lớn, đặc biệt là cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Bởi vậy, việc nghiên cứu về “Cơ chế chính sách huy động và quản lý

vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ“ là một yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu cơ chế chính sách quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ để rút ra những tồn tại, những nguyên nhân làm cho hiệu quả vốn đầu tư những năm qua kém hiệu quả Từ đó kiến nghị ra một số giải pháp về cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Trang 20

nghĩa Mác Lê nin

- Dựa vào các tài liệu số liệu đã được công bố để phân tích đánh giá, từ

đó rút ra vấn đề Căn cứ vào số liệu thực tế nghiên cứu đưa ra các giải pháp về cơ chế chính sách cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của quốc gia

6 Tên và kết cấu của luận văn:

Tên đề tài: “Cơ chế chính sách huy động và quản lý vốn đầu tư

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ”

Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận gồm có 3 chương sau :

Chương I: Lý luận chung về cơ chế chính sách quản lý

và huy động vốn đầu tư CSHTGT đường bộ Chương II: Phân tích đánh giá hiện trạng về cơ chế chính sách

huy động và quản lý vốn đầu tư CSHTGT đường bộ

Chương III: Xây dựng các giải pháp chủ yếu để huy động và quản

lý vốn đầu tư phát triển CSHT GT đường bộ

Trang 21

Chương I

Lý luận chung về cơ chế chính sách quản lý

và huy động vốn đầu tư CSHTGT đường bộ

1.1 Lý luận chung về cơ sở hạ tầng :

1.1.1 Khái niệm về cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nói riêng trong nền kinh tế quốc dân được coi là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển các hoạt động kinh tế xã hội, phân bố lại lực lượng sản xuất trên phạm vi toàn lãnh thổ và khu vực Không những có ý nghĩa lớn lao về mặt kinh tế, cơ sở hạ tầng còn là yếu tố quan trọng để giao lưu văn hoá Luận văn nghiên cứu các khía cạnh của cơ sở hạ tầng như sau:

* Cơ sở hạ tầng:

Xã hội loài người có hai hoạt động chủ yếu, đó là hoạt động kinh tế và hoạt động văn hoá xã hội Hai lĩnh vực hoạt động này có những yêu cầu về các yếu tố đầu vào và các tiền đề khác nhau, nhưng chúng đều có một nhu cầu, một tiền đề chung, đó là công trình hay phương tiện giao thông vận tải, năng lượng, bưu chính viễn thông Tất cả những nhu cầu và tiền đề chung này được gọi là cơ sở hạ tầng (còn gọi là kết cấu hạ tầng) cho mọi hoạt động của xã hội loài người

Xét một cách tổng thể, có quan điểm cho rằng cơ sở hạ tầng (CSHT) còn bao gồm cả CSHT phi vật chất như trình độ kỹ thuật, dân trí, văn hoá… nhưng ở đây luận văn chỉ giới hạn trong phạm vi loại hình cơ sở hạ tầng có tính vật chất

Trang 22

1.1.2.1 Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng:

Theo tiêu chí này các công trình cơ sở hạ tầng được phân thành hai nhóm lớn:

- Các công trình bưu chính viễn thông, thông tin

- Các công trình bảo vệ và xử lý môi trường

- Các khu công nghiệp và khu chế xuất…

Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật có thể phục vụ riêng cho các hoạt

động sản xuất, kinh tế, cho các hoạt động văn hoá xã hội hoặc đồng thời phục

vụ cả hai mục đích trên

b Cơ sở hạ tầng văn hoá, xã hội bao gồm :

- Các công trình y tế, phục vụ sức khoẻ, thể dục thể thao

- Các công trình phục vụ giáo dục, đào tạo

- Các công trình phục vụ cho hoạt động nghệ thuật

- Các công trình du lịch, vui chơi giải trí

- Các công trình nhà ở

Trang 23

- Các công trình khác: Các trụ sở hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội

c Cơ sở hạ tầng sử dụng kết hợp:

Sự phân biệt đôi khi cũng có tính chất tương đối, ví dụ các công trình phục vụ hoạt động du lịch vừa có mục đích xã hội lại có mục đích kinh doanh, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa có thể phục vụ mục đích sản xuất lại vừa có thể phục vụ mục đích xã hội

Trong thực tế trường hợp sử dụng kết hợp xảy ra phổ biến Có thể tóm tắt các điều trên ở hình 1.1

(Cơ sở hạ tầng còn được phân theo nhóm ngành chính: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ)

1.1.2.2 Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng:

Cơ sở hạ tầng đặc biệt là CSHTGT có các quy mô, lãnh thổ như sau:

- Quy mô liên quốc gia (ví dụ như các dự án đường xuyên lục địa,

đường liên quốc gia…)

- Quy mô quốc gia (như các dự án đường cao tốc, quốc lộ)

- Quy mô vùng lãnh thổ (vùng đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long )

- Quy mô địa phương, ví dụ đường liên huyện, liên xã

- Quy mô tiểu khu

1.1.2.3 Phân loại theo hình thức sở hữu:

Cơ sở hạ tầng có các hình thức sở hữu sau:

- Sở hữu nhà nước (chiếm tỷ lệ lớn trong việc hình thành cơ sở hạ tầng giao thông vận tải)

- Sở hữu tư nhân (đang hình thành và phát triển)

- Sở hữu kết hợp, trong đó chế độ một sở hữu giữ vai trò chính

1.1.2.4 Phân loại theo nguồn vốn:

Cơ sở hạ tầng có những nguồn vốn sau:

Trang 24

- Nguồn vốn cấp trực tiếp từ Ngân sách nhà nước (ở nước ta nguồn vốn này chiếm chủ yếu)

- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng cho nội bộ doanh nghiệp hoặc để làm vốn kinh doanh cơ sở hạ tầng (chiếm tỷ lệ nhỏ hơn)

- Nguồn vốn hình thành từ dân chúng, nhất là để phục vụ riêng cho từng gia đình hoặc cho địa phương mình

- Nguồn vốn vay nước ngoài (chủ yếu là hình thức ODA) và các nguồn vốn khác

1.1.3 Vai trò tác dụng của CSHTKT và CSHT giao thông đường bộ

1.1.3.1 Vai trò tác dụng của CSHTKT:

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật có một vai to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội Như đã nói trên, nó là tiền đề chung cho mọi hoạt động kinh tế xã hội Có thể tóm tắt vai trò tác dụng của cơ sở hạ tầng ở các điểm sau đây:

a Vai trò tác dụng của CSHTKT về mặt kinh tế, thể hiện ở các điểm sau đây:

- Là tiền đề chung cho mọi hoạt động sản xuất, kinh tế

- Làm tăng giá trị và giá trị sử dụng của đất đai

- Hấp dẫn các hoạt động đầu tư trong và ngoài nước

- Tăng khối lượng và giảm chi phí sản xuất công nghiệp, nông nghiệp

và dịch vụ của toàn xã hội nhờ xuất hiện các cơ sở sản xuất kinh doanh mới và cải tiến các cơ sở hiện có

- Tăng khối lượng lưu thông hàng hoá, góp phần đẩy mạnh sản xuất

Trang 25

- Gây hiệu quả lan toả về mặt kinh tế theo lãnh thổ và theo ngành nghề qui định

b Vai trò tác dụng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật về mặt xã hội, thể hiện ở các điểm:

- Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động

- Góp phần tăng thu nhập cho người lao động và địa phương

- Cải thiện điều kiện sinh hoạt vật chất về ăn, ở đi lại cho nhân dân,

đảm bảo công bằng xã hội

c Các tác động của cơ sở hạ tầng kỹ thuật về mặt môi trường:

- Các tác động tích cực ở đây là: Làm sạch đẹp môi trường, nhất là với các công trình bảo vệ và xử lý môi trường, cấp thoát nước, giao thông, chiếu sáng

- Các tác động tiêu cực ở đây là: Gây ô nhiễm môi trường (nhất là tiếng ồn với công trình giao thông), chiếm bớt đất đai nông nghiệp, giảm diện tích cây xanh v.v

d Các tác động của CSHTKT về mặt an ninh quốc phòng:

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhất là công trình giao thông và thông tin liên lạc, có thể làm tăng hiệu quả quản lý trật tự xã hội

Đồng thời cơ sở hạ tầng kỹ thuật có tác dụng lớn đến vấn đề an ninh quốc phòng

Trang 26

Hình 1.1 Phân loại cơ sở hạ tầng theo tính chất, mục đích

xã hội

Sử dụng kết hợp cho hai mục đích

Chỉ sử dụng cho mục đích văn hoá

xã hội

Sử dụng kết hợp với mục tiêu kinh tế

và sinh hoạt

Các công trình bảo

vệ và

xử

lý môi

trường

Các công trình trình khác

Các công trình

y tế phục

vụ sức khoẻ thể thao

Các công trình

đào tạo giáo dục

Các công trình phục

vụ hoạt

động nghệ thuật

Các công trình Bưu chính viễn thông thông tin

Các công trình vui chơi giải trí,

du lịch

Các công trình nhà

Trang 27

1.1.3.2 Vai trò tác dụng của CSHTGT đường bộ trong sự phát triển của

nền kinh tế quốc dân:

Giao thông vận tải là một trong những cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã hội phục vụ cho xã hội và góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của một vùng hay của một đất nước Nhìn chung các nước trải qua quá trình phát triển từ mức thấp đến mức cao luôn quan tâm chú trọng đến phát triển giao thông vận tải nói chung [3, tr.1]

Cơ sở hạ tầng vận tải nói chung trong nền kinh tế quốc dân được coi là một trong các yếu tố quyết định để nâng cao năng lực, hiệu quả đối với toàn

bộ các hoạt động kinh tế xã hội, thúc đẩy các quá trình phát triển và phân bố lại lực lượng sản xuất trên phạm vi toàn lãnh thổ Không những có ý nghĩa về mặt kinh tế, giao thông vận tải mà còn là yếu tố quan trọng để thực hiện giao lưu văn hoá, nâng cao dân trí thực hiện các mục tiêu xã hội, cải thiện đời sống nông thôn, miền núi, các dân tộc thiểu số vùng cao, hải đảo

Ngoài ra, giao thông vận tải còn là cầu nối để Việt Nam hoà nhập với cộng đồng Quốc tế, từ đó khẳng định thế đứng và vị trí phát triển lâu dài của

đất nước

Trong an ninh quốc phòng, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là yếu tố vật chất kỹ thuật cụ thể góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng, khả năng bảo vệ an ninh xã hội và chủ quyền lãnh thổ, vùng đất, vùng trời của Tổ quốc

Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng, một khâu không thể thiếu được trong kết cấu hạ tầng kinh tế, những thành tựu kinh tế

đạt được trong những năm qua thì cơ sở hạ tầng giao thông đặc biệt là CSHTGT đường bộ đóng góp phần lớn và tạo điều kiện cho nền kinh tế, xã hội phát triển

Với mọi quốc gia trên thế giới, giao thông vận tải luôn có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội nói chung, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông là huyết mạch của một cơ thể sống, nó đóng vai trò liên kết các thành

Trang 28

phần, bộ phận khác nhau của thực thể kinh tế thành một thể thống nhất, cân

đối mà vẫn phát huy thế mạnh cuả từng bộ phận, thành phần đó Mối quan hệ giữa CSHTGT đường bộ với nền kinh tế quốc dân là mối quan hệ biện chứng, hữu cơ, cái nọ tạo điều kiện và là tiền đề phát triển cho cái kia Nếu nền kinh

tế quốc dân lạc hậu, kém phát triển, còn nặng nề về tự cung tự cấp, khép kín thì nhu cầu về giao thông vận tải cũng thấp và hệ thống giao thông vận tải không thể phát triển; Ngược lại, nếu hệ thống giao thông kém phát triển thì sẽ gây cản trở cho sự lưu thông hàng hoá, kìm hãm sự phát triển kinh tế Như vậy giao thông vận tải là đòn bẩy, là điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế Kinh

tế thị trường đã tạo ra nhu cầu ngày một cao về giao thông vận tải, tạo điều kiện cho giao thông vận tải phát triển, hệ thống giao thông vận tải bao gồm nhiều loại giao thông như giao thông đường thuỷ, đường bộ, đường không trong đó giao thông vận tải đường bộ đóng vai trò chủ đạo

Là một nước đang phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ kém phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hoá trong nền kinh tế thị trường Muốn công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước thì việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cơ sở, trong đó cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (cầu, đường, cống, tràn) phải đi trước một bước Nhiều chuyên gia nghiên cứu kinh tế đã khẳng định rằng: “hệ thống giao thông nói chung và hệ thống giao thông đường bộ nói riêng chính là một bộ phận cơ bản cấu thành kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội, ngoài ra hệ thống giao thông đường bộ phát triển còn tạo điều kiện tăng tốc độ luân chuyển vốn của nền kinh tế ”

Trong mối quan hệ biện chứng và hữu cơ với sự phát triển nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá, hệ thống CSHT giao thông đường

bộ nói riêng và hệ thống giao thông vận tải nói chung có vai trò vô cùng to lớn trong việc hình thành, tồn tại và phát triển mọi mặt của các vùng, các lĩnh vực

Trang 29

kinh tế Bởi nhờ có giao thông, trong đó có cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ phát triển thì mỗi một vùng, mỗi lĩnh vực có thể phát huy được thế mạnh của mình thông qua việc khai thác các tiềm năng thiên nhiên và nhân lực Hệ thống CSHTGT đường bộ sẽ kết nối các vùng, các khu công nghiệp thành một nền kinh tế thống nhất, tạo ra sự cân đối của nền kinh tế

Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định

“Lấy giao thông vận tải là mũi nhọn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, coi sự khôi phục và phát triển hệ thống giao thông đường bộ là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện cho nền kinh tế hàng hoá phát triển, mở rộng thị trường trong và ngoài nước tạo điều kiện cho đất nước hội nhập, giao lưu với khu vực và các nước khác trên thế giới ”

Chính vì nhận thức rõ vai trò quan trọng của cơ sở hạ tầng giao thông

đường bộ mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chiến lược phát triển CSHTGTVT như sau: [4, tr 12-21]

- Phát triển kết cấu hạ tầng GTVT giai đoạn trước mắt tập trung vào cấp kỹ thuật và nâng cấp các công trình hiện có, kết hợp xây mới một số công trình phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội của Trung ương và địa phương Giai đoạn 2010-2020 hoàn chỉnh, hiện đại hoá và tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo vận tải tối ưu trên toàn mạng lưới

- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 của CSHTGT đường bộ: Toàn hệ thống quốc lộ, có nhu cầu vận tải lớn; xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc trên các hành lang vận tải quan trọng Các tuyến đường bộ đối ngoại đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ khu vực

- Tập trung đầu tư cải tạo nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có kết hợp với xây dựng mới các công trình quan trọng khác, ưu tiên các công trình thuộc ba vùng kinh tế trọng điểm và các khu đầu mối giao thông để hình thành mạng lưới giao thông vận tải hiện đại, liên hoàn, liên kết

Trang 30

được các phương thức vận tải, đảm bảo giao thông thông suốt, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng và khai thác vận tải

- Đầu tư phát triển cân đối các phương thức vận tải và dịch vụ vận tải,

đảm bảo tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, giảm giá thành vận tải, tiết kiệm chi phí xã hội, hội nhập với quốc tế

- Sử dụng hợp lý các phương thức vận tải: Vận tải đường bộ chủ yếu

đảm nhận vận chuyển hàng hoá, hành khách nội tỉnh, trên các cung, chặng ngắn

- Từng bước hạn chế tốc độ tăng lượng xe máy, kiểm soát sự gia tăng

ôtô con cá nhân, đặc biệt ở các thành phố lớn Phương tiện vận tải phù hợp với kết cấu cầu đường, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, tốc độ kỹ thuật cho phép

và phù hợp với chủng loại hàng hoá và đối tượng hành khách

- Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, đặc biệt là các đầu mối giao thông

ở các đô thị lớn phải được ưu tiên phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu vận tải xã hội, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của các thành phố

- ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là phương thức vận tải hành khách công cộng với khối lượng lớn, đảm bảo tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng ở các đô thị lớn đạt từ 25-30% vào năm

2010 và 50-60% vào năm 2020

- Duy trì củng cố và nâng cấp mạng lưới đường giao thông nông thôn hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp nông thôn

- Tập trung mở đường mới đến trung tâm các xã, cụm xã chưa có

đường, các nông lâm trường, các tụ điểm công nghiệp nông thôn Tiếp tục xây dựng hệ thống đường liên thôn, xã tạo thành mạng lưới đường giao thông nông thôn liên hoàn đến các thôn xã; gắn kết mạng lưới giao thông nông thôn

Trang 31

với mạng lưới đường quốc gia Từng bước xây dựng hệ thống cầu chui, cầu vượt tại các giao cắt giữa đường quốc lộ và đường địa phương, đảm bảo an toàn giao thông Cải tạo và xây dựng hệ thống đường, cầu cống đạt tiêu chuẩn

kỹ thuật Phát triển phương tiện vận tải cơ giới nhỏ phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn Giá thành phù hợp với mức sống của đa số dân cư nơi đó Trong những thập kỷ qua các tác giả phương Tây khi nghiên cứu về sự phát triển của các khu vực nông thôn ở các nước thuộc thế giới thứ

ba đã đưa ra nhận xét tập trung vào lĩnh vực giao thông AđamSmith cho rằng:

“giao thông là yếu tố quan trọng, nó dẫn tới các thị trường, nối liền các khu nguyên liệu thô, các khu vực có khả năng phát triển và kích thích khả năng sản xuất” Hai nhà kinh tế Mỹ là Hilling và Hoeyl cho rằng: “giao thông có vai trò liên kết sự phát triển kinh tế với quá trình tiến lên của xã hội”, bên cạnh đó nhà kinh tế Mỹ là Jasnson cũng khẳng định: “Mạng lưới giao thông là một nhân tố cơ bản nhất để nâng cao chức năng kinh tế khu vực” và ông nhận xét “ Một trong những nguyên nhân là cho sản xuất của các nhà máy đình đốn chính là do đường xá dẫn đến nơi tiêu thụ quá xấu và yếu” Đây là nguyên nhân chính buộc người nông dân phải bán sản phẩm của mình ngay tại nơi thu hoạch hay tại nhà cho các lái buôn với giá rẻ

Cuối cùng các nhà kinh tế học đưa ra kết luận rằng: “Sự thiếu thốn

đường xá nông thôn là do nguyên nhân của tình trạng sản xuất yếu kém ở nông thôn” Friedmen tác giả của học thuyết “Nhân vùng biên và tính phụ thuộc” cho rằng “có thể huy động tốt hơn các nguồn tài nguyên ở khu vực nông nghiệp bằng việc mở mang mạng lưới đường xá nối liền nông thôn với các khu vực đô thị” Giao thông khuyến khích các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, đẩy mạnh sự phát triển nông thôn và giảm bớt sự tạo trung cao độ vào các trung tâm thương mại và siêu thị h

1.2 cơ chế chính sách đầu tư phát triển CSHTGT

1.2.1 Khái niệm về cơ chế chính sách đầu tư phát triển CSHT:

Trang 32

Cơ chế kinh tế là một yếu tố quan trọng nhất của việc quản lý nền kinh

tế quốc dân, là hệ thống những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý

trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của nền sản xuất xã hội nói chung,

là hệ thống các quy tắc ràng buộc đối với mọi tổ chức ở bất cứ cấp nào và đối với mọi tổ chức ở bất cứ cấp nào và đối với bất kỳ hệ thống quản lý nào trong nền kinh tế quốc dân [4, tr.1-20]

Cơ chế kinh tế bao gồm: Hệ thống kế hoạch hoá, hệ thống đòn bẩy kinh

tế và các chỉ tiêu ảnh hưởng đến như giá cả, thuế, thuộc hệ thống kinh tế quốc dân và gắn bó hữu cơ với việc xây dựng cơ cấu kinh tế và hệ thống tổ chức quản lý Cơ chế kinh tế được xem xét trên toàn bộ nền kinh tế liên quan chủ yếu đến tổng sản phẩm và việc làm, chỉ tiêu, mức giá, lãi xuất, tỷ giá hối

đoái và đời sống xã hội

Nghiên cứu cơ chế kinh tế chính là nghiên cứu trên góc độ của hệ thống cơ chế kinh tế về vai trò, vị trí của kế hoạch hoá, của tài chính, của hạch toán kinh tế, của các đòn bẩy kinh tế và kích thích kinh tế không nghiên cứu những nội dung của cơ chế đó riêng biệt, tách rời nhau, mà nghiên cứu trong mối liên quan mật thiết, một thể thống nhất hữu cơ

Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể của Đảng, Nhà nước dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế kinh tế -xã hội mà đề ra, nhằm đạt một mục đích nhất định Nói cách khác, chính sách là các quyết

định của Đảng và Nhà nước về những cái cần làm và không cần làm Đó là một chuỗi các hoạt động được giải quyết bởi các nhà quản lý về những vấn đề của xã hội để điều hành và quản lý xã hội phát triển

Chính sách quy định tất cả công việc hàng ngày và phạm vi quản lý của Nhà nước

Quá trình của một chính sách gồm bốn giai đoạn:

- Xây dựng chính sách

- Thực hiện chính sách

Trang 33

- Đánh giá chính sách

- Điều chỉnh chính sách

Các giai đoạn trên có mối liên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, một gia đoạn nào đó làm không tốt, đều ảnh hưởng đến chất lượng, sự đúng đắn và hiệu quả của các chính sách

Cơ chế chính sách đầu tư phát triển CSHTGT là những hệ thống kế hoạch hoá, chiến lược sách lược cụ thể trong ngành GTVT để quản lý CSHT

đạt kết quả theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước Với những lý luận

về cơ chế chính sách được đưa ra làm cơ sở để vận dụng những công cụ chính sách huy động vốn hiệu quả trong từng thời kỳ và từng giai đoạn cụ thể

Mục tiêu bao trùm của chính sách kinh tế vĩ mô của hầu hết các nền kinh tế là: ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế Để thực hiện các mục tiêu này, Nhà nước áp dụng tổng thể nhiều biện pháp và công cụ vĩ mô khác nhau Trong phạm vi luận văn này xin đưa ra một số công cụ chính sách huy động vốn vĩ mô và kích thích

đầu tư phát triển CSHT:

a Chính sách huy động tiết kiệm:

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức tăng tiết kiệm trong nước bao gồm: Tăng mức sống của người dân thể hiện qua tăng thu nhập của họ, hay nói cách khác thì đó là nền kinh tế có tăng trưởng; Sự ổn định kinh tế (cuộc sống) hay

đồng nghiã với điều này làm lạm phát thấp, đống tiền có giá; Lãi suất tiền gửi hấp dẫn Ngoài những yếu tố trực tiếp dễ thấy này còn có cả những yếu tố giá tiếp khác, như thói quen tiêu dùng, truyền thống văn hoá cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tiết kiệm của dân cư Một yếu tố khác rất quan trọng, nhưng không phải ai cũng nhận thấy, là bản thân sự mong muốn và ý định đầu tư

đóng vai trò to lớn đối với tiết kiệm Yếu tố sau cùng này lại được quyết định bởi môi trường đầu tư, trong đó công cụ thuế, pháp luật cho đầu tư, hạ tầng

đầu tư, hỗ trợ đầu tư

Trang 34

b Các biện pháp kích thích đầu tư:

Các học thuyết kinh tế về vấn đề đầu tư nói chung có nhiều điểm tương

đồng trong việc xác định các yếu tố trực tiếp và gián tiếp tác động đến tình hình đầu tư của một nền kinh tế Đó là: Mức tiết kiệm trong nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), lãi suất cho vay, lạm phát, tỷ giá hối đoái, đầu tư của Chính phủ, chế độ thuế,

• Quan hệ giữa công cụ lãi suất, tiết kiệm và đầu tư:

Giả sử r là hiệu quả biên của đầu tư, tức là giá trị hiện thời của thu nhập tương lai mong đợi từ việc đầu tư vào hàng hoá mới; i là lãi xuất thị trường

Điều kiện của đầu tư là đẳng thức r=i Dễ dàng thấy rằng, đầu tư vào hàng hoá mới sẽ xảy ra khi r>i

Điều kiện biên của đầu tư được trường phái kinh tế kinh điển mở rộng

ra cho toàn bộ nền kinh tế, với giả sử rằng, tư bản là một hàng hoá đồng nhất

và tất cả doanh nghiệp đều cố gắng cực đại hoá lợi nhuận của mình trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Gọi K là tổng nguồn vốn, p là giá một đơn vị vốn (tư bản), i là đại lượng cho trước, khi đó đầu tư I sẽ đạt đến điểm ở đó r=i

Điều này có thể biểu diễn bằng đồ thị của chuỗi các dự án đầu tư được xếp theo trình tự giảm dần, tạo nên một đường cầu hàng hoá đầu tư dạng dưới đây:

i và r

i0

i1

Trang 35

Đường thẳng trên đồ thị có hệ số góc âm bởi vì các dự án đầu tư được xếp theo thứ tự giảm dần: Khối lượng đầu tư càng cao thì hiệu quả biên của

đầu tư càng thấp và đường thẳng này có tên gọi là quỹ đạo hiệu quả biên của

đầu tư hay còn gọi là đường cầu của đầu tư

Từ đồ thị trên ta thấy, với lãi suất i0 sẽ không mong đợi mức đầu tư cao hơn I0, vì ở mức đó tỷ suất lợi nhuận (r) sẽ thấp hơn mức lãi cho vay

Các quan hệ giữa đầu tư I và lãi xuất i cho ta một hàm số:

Trong lý thuyết về tiết kiệm, đầu tư và lãi suất, các nhà kinh tế kinh điển thuộc trường phái của J.B.Say cho rằng, do đầu tư là mặt cầu của nguồn lực trong khi tiết kiệm là cung, nên lãi suất chính là giá cả của các nguồn lực Vai trò của lãi suất đảm bảo “san bằng” tiết kiệm và đầu tư ; Điều này độc lập với cơ chế, mà theo đó số lượng lao động và tổng thu nhập được xác định

Giống như mọi khoản “cầu” khác, đầu tư là một hàm giảm đối với giá cả ở

đây là lãi suất và giống như mọi khoản “cung”, tiết kiệm là một hàm tăng đối với lãi suất này Các hàm đầu tư và tiết kiệm đối với giai đoạn ngắn hạn có thể

được biểu diễn dưới dạng:

ở đây T’(i), S’(i) là đạo hàm bậc 1 tương ứng của I và S theo i

Theo học thuyết kinh tế cổ điển, tại trạng thái cân bằng kinh tế, đầu tư và tiết kiệm phải bằng nhau, tức là:

I (i) = S (i)

Lãi suất cân bằng được xác định bởi giao điểm duy nhất của đường cong cầu (đầu tư) và đường cung (tiết kiệm)

Về nhu cầu đầu tư, theo Keynes có 2 yếu tố quyết định mức đầu tư Đó

là mức lợi nhuận do đầu tư đem lại và mức lãi suất mà nhà tư bản phải trả cho vốn đầu tư Nếu mức lợi nhuận do việc đầu tư xây dựng nhà máy đem lại thấp

Trang 36

hơn mức lãi suất phải trả cho vốn đi vay, thì rõ ràng là không ai muốn đầu tư vào sản xuất mà đem vốn đó đi cho vay hoặc gửi vào ngân hàng để lấy lãi Vấn đề mức lợi nhuận đầu tư, theo Keynes là một chỉ số rất khó xác định Do

đó ông cho rằng, chính triển vọng diễn biến của các sự việc trong tương lai mà

họ không thể dự đoán được đã tác động lớn hơn đối với các nhà đầu tư Điều này không kích thích họ tăng vốn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất

Vấn đề lãi suất: Lý luận về lãi suất là một trong những nền tảng của học thuyết Keynes Ông cho rằng, lãi suất do cung cầu về tiền tệ quyết định Lãi suất thực suất là giá cả phải trả cho số tiền đi vay Keynes chủ trương phải hạ lãi suất thật thấp mới khuyến khích các nhà đầu tư vay vốn để đẩy mạnh sản xuất Muốn cho lãi suất thấp, Nhà nước phải nắm lấy ngân hàng phát hành để tăng cung ứng tiền tệ ra thị trường, phải điều tiết khối lượng tiền tệ, tín dụng

để can thiệp vào đời sống kinh tế, kích thích đầu tư phát triển

đầu tư - một hàm số giảm đối với i, giả sử là I (i) bằng nhau tức là:

Trong đó: S’(i)>0 và I’(i)<0.Từ giả thiết được thừa nhận rộng rãi là Y giảm khi i tăng, hay nói cách khác một mức lãi suất cao hơn kéo theo một sự suy

Trang 37

giảm đầu tư và do vậy tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập Như vậy có thể nói Y

là hàm số giảm của i “gọi là hàm IS”

Đồ thị trên mô tả hàm IS quan hệ giữa lãi suất và thu nhập Mỗi điểm trên

đường cong tương ứng với một trạng thái cân bằng giữa tiết kiệm và đầu tư

• Quan hệ giữa tổng thu nhập và khối lượng đầu tư:

Biểu thị mối quan hệ giữa khối lượng đầu tư I và lãi suất i và tổng thu nhập

Y Biểu diễn đồ thị của mối quan hệ kép này không còn thuần tuý là một

đường thẳng

1.2.2 Tính tất yếu của việc huy động vốn đầu tư và hiệu quả của đầu tư:

Nguồn vốn đầu tư luôn là vấn đề đặt ra hàng đầu cho mọi nền kinh tế công nghiệp hoá Tuy nhiên do hoàn cảnh kinh tế xã hội mỗi quốc gia khác nhau cũng như lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau, nên con đường để kiến tạo nguồn vốn tài chính phát triển CSHT cũng hết sức đa dạng

Nhu cầu về vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ngày càng gia tăng mà nguồn lực của ngân sách Nhà nước thì có hạn Điều đó đòi hỏi phải có định hướng đúng đắn trong việc đầu tư và huy động vốn đầu tư phát triển CSHTGT trong giai đoạn hiện nay và các năm tiếp theo

Thực tiễn hoạt động của các nền kinh tế thị trường hàng trăm năm qua, cùng với những phân tích khoa học của các nhà kinh tế lớn, đã phát hiện và làm rõ nhiều mối quan hệ qua lại quan trọng giữa các biến số kinh tế vĩ mô

Trang 38

của một nền kinh tế thị trường hay định hướng thị trường Trong số các mối quan hệ đó, ảnh hưởng tương tác giữa đầu tư và các chỉ số kinh tế khác, như lãi suất thị trường, thu nhập quốc dân, tổng lượng nguồn vốn, xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thanh toán, là những quan hệ cơ bản mà việc nắm hiểu chúng

sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đề ra các giải pháp điều chỉnh kinh tế thích hợp, cả về ngắn hạn và dài hạn

Trong các mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản, đầu tư là bộ phận hợp thành lớn thứ hai của tổng nhu cầu xét từ phương diện tiêu dùng Khái niệm đầu tư theo nghĩa rộng bao hàm hai phạm trù riêng biệt sau:

- Một mặt, nó liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính: các cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác, hay nói cách khác là khoản

đầu tư “tài chính” Các tài sản tài chính có thể có được từ các đợt phát hành mới hay được mua lại trên thị trường tài chính, chẳng hạn như ở các sở giao dịch chứng khoán

- Mặt khác, nó nhằm vào việc mua sắm các tài sản vật chất, hay còn gọi là hàng hoá vốn như máy móc, thiết bị, những thứ bản thân là sản phẩm

được sản xuất ra để sản xuất ra các sản phẩm khác

Việc nhận thức, đánh giá tầm quan trọng của việc huy động vốn đầu tư làm cơ sở cho các nhà đầu tư hoạch định các kế hoạch đầu tư chắc chắn và phù hợp trong tương lai gần nhằm đem lại hiệu quả thiết thực của việc đầu tư

* Hiệu quả vốn đầu tư:

Là kết quả của việc so sánh giữa kết quả đầu tư đầu ra và chi phí đầu vào của qúa trình đầu tư Hay nói cách khác là kết quả so sánh giữa lợi ích thu

được và chi phí đầu tư bỏ ra

Được thể hiện ở nhiều mặt: về mặt kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường Trong các mặt này có cái có thể đo lường được bằng số lượng cụ thể, nhưng cũng có những mặt không thể đo lường được Vì vậy khi nói đến hiệu

Trang 39

quả của vốn đầu tư phải xét đến mọi yếu tố của nền kinh tế quốc dân, đánh giá toàn diện mọi mặt phát triển của xã hội.

b Xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án:

Mục đích của việc xác định các chỉ tiêu nói trên để giúp các nhà đầu tư

có thể ra quyết định có đầu tư hay không? Như vậy ta cần phải áp dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của một dự án Lợi ích mà một dự án có thể mang lại được thể hiện trên hai mặt:

- Những lợi ích về tài chính

- Những lợi ích về kinh tế - xã hội

Có bốn chỉ tiêu chủ yếu sau đây thể hiện lợi ích về tài chính:

- Thời gian hoàn vốn (T)

- Hiện giá thu hồi thuần (NPV)

- Suất thu hồi nội bộ (IRR)

- Điểm hoà vốn (BEP)

* Thời gian hoàn vốn (T) :

Thời gian hoàn vốn T là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại đủ vốn

đầu tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá của thu hồi vừa bằng tổng hiện giá của vốn đầu tư

Công thức:

=

T t

t

R PV

0

) ( =

=

T t

t

C PV

0

) (

t

t i R

0

) 1

t

t i C

0

) 1 (

Trong đó:

i : Lãi suất chiết khấu (% năm)

Rt: Thu hồi tại năm t, bằng lãi ròng cộng khấu hao tại năm t

Ct: Đầu tư thực hiện năm t, bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động

Trang 40

* Hiện giá thu hồi thuần (NPV):

Hiện giá thu hồi thuần là hiệu số của tổng hiện giá thu hồi, tính cho cả thời hạn đầu tư, trừ đi tổng hiện giá vốn đầu tư, tức là tổng hiện giá tiền lời sau khi hoàn đủ vốn

* Công thức:

NPV=

=

n t

t

R PV

t

C PV

0

) (

t

t t t

n t

t i C i R

NPV

0 0

) 1 ( )

1 (

cố định khi hết thời hạn đầu tư Tuy nhiên, vì khoản thanh lý này chưa xuất hiện sau khi đã hết hạn đầu tư, không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh trước đó, mặt khác các tài sản cố định này cũng đã khấu hao hết lâu rồi, nên không tính vào Rt

* Suất thu hồi vốn nội bộ (IRR):

Suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) chính là lãi suất r% mà nếu ta dùng lãi suất này để chiết khấu dự án thì sau n năm, tức là hết thời hạn dự án, dự án đã

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Phân loại cơ sở hạ tầng theo tính chất, mục đích - Cơ chế chính sách huy động và quả lý vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ,luận án thạc sĩ khoa học kinh tế   chuyên ngành quản trị kinh doanh   xây dựng giao thông
Hình 1.1 Phân loại cơ sở hạ tầng theo tính chất, mục đích (Trang 26)
Đồ thị trên mô tả hàm IS quan hệ giữa lãi suất và thu nhập. Mỗi điểm trên - Cơ chế chính sách huy động và quả lý vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ,luận án thạc sĩ khoa học kinh tế   chuyên ngành quản trị kinh doanh   xây dựng giao thông
th ị trên mô tả hàm IS quan hệ giữa lãi suất và thu nhập. Mỗi điểm trên (Trang 37)
Hình 1.3   Một số đặc điểm của DAĐT CSHTGT - Cơ chế chính sách huy động và quả lý vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ,luận án thạc sĩ khoa học kinh tế   chuyên ngành quản trị kinh doanh   xây dựng giao thông
Hình 1.3 Một số đặc điểm của DAĐT CSHTGT (Trang 44)
Hình 1.4  Một số đặc điểm hiệu quả của dAĐt cho cơ sở hạ tầng. - Cơ chế chính sách huy động và quả lý vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ,luận án thạc sĩ khoa học kinh tế   chuyên ngành quản trị kinh doanh   xây dựng giao thông
Hình 1.4 Một số đặc điểm hiệu quả của dAĐt cho cơ sở hạ tầng (Trang 45)
Hình 1.5  Sơ đồ triển khai dự án BOT - Cơ chế chính sách huy động và quả lý vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ,luận án thạc sĩ khoa học kinh tế   chuyên ngành quản trị kinh doanh   xây dựng giao thông
Hình 1.5 Sơ đồ triển khai dự án BOT (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w