Nắm vững các khái niệm đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ, biết lập bảng biến thiên để trình bày kết quả xét chiều biến thiên của một hàm số.. Thành thạo việc xác định chiều
Trang 1Ngày soạn: 01/09/2006
CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI.
A CẤU TẠO CHƯƠNG: Tổng số tiết của chương II: 8 tiết, được phân bổ như sau:
§1 Đại cương về hàm số 2
B NỘI DUNG VÀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
I Về kiến thức:
1 Ôn tập và chính xác hóa các khái niệm cơ bản về:
a Hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
b Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến
2 Hàm số chẵn, hàm số lẻ Biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, đồ thị hàm số lẻ
3 Áp dụng vào việc khảo sát các hàm số bậc nhất, bậc hai
a Hiểu được chiều biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
b Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàmsố y = x Biết được đồ thị hàmsố y=
x nhận trục tung làm trục đối xứng
c Hiểu được sự biến thiên của hàm số bậc hai trên R
d Biết được các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc hai
II Về kỹ năng: (chú ý các mục được in đậm sau đây)
1 Nắm vững khái niệm tập xác định và biết tìm tập xác định của một hàm số đã cho bằng công thức.
2 Nắm vững các khái niệm đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ, biết lập bảng
biến thiên để trình bày kết quả xét chiều biến thiên của một hàm số
3 Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
4 Biết cách vẽ đồ thị y = b, đồ thị hàm số y = x
5 Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
6 Biết lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai y = ax 2 + bx + c (a≠ 0).
7 Tìm được phương trình parabol y = ax2 + bx + c (a≠ 0) khi biết một trong các hệ số và biết đồ thị đi qua hai điểm cho trước
III Về tư duy:
1 Hiểu được khái niệm hàm số và tính thực tiễn về phương pháp mô hình hóa Toán học
2 Hiểu được các khái niệm được đưa ra bởi các thuật ngữ đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ thông qua mối liên hệ giữa các biến x, y và đồ thị trực quan
3 Nắm được các bước khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số và biết vận dụng
IV Về thái độ: cẩn thận, chính xác, thẩm mỹ.
C LƯU Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
I Bài dạy: Đại cương về hàm số.
1 Dạy khái niệm hàm số là một cơ hội để giáo dục HS về tính thực tiễn của Toán học, về phương pháp mô hình hóa Toán học Từ bản chất của các hiện tượng thực tế cụ thể và riêng rẽ để nêu một khái niệm Toán học trừu tượng mô tả các hiện tượng đó Có thể thay thế các
ví dụ trong SGK bởi những ví dụ cập nhật và sinh động hơn (sĩ số HS lớp 10 của trường theo từng năm học, số vụ tai nạn giao thông trong 1 năm của Tỉnh thống kê trong vòng 5 năm, )
Trang 22 Tập xác định của hàm số đó là kiến thức trọng tâm của bài này Về nguyên tắc khi cho một hàm số là phải cho tập xác định của nó Nhưng với các hàm số cho bởi công thức, ta có quy ước riêng và từ đó có các bài toán tìm tập xác định của một hàm số
3 Các khái niệm đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ đều trình bày theo cách HS nhận biết khái niệm thông qua một ví dụ cụ thể một cách trực quan, rồi từ đó nêu định nghĩa tổng quát Sau khi trình bày khái niệm trong các trường hợp cụ thể, GV nên để HS tự phát biểu khái niệm trong trường hợp tổng quát
II Bài dạy: Hàm số y = ax + b, hàm số y = x .
1 Yêu cầu HS ôn tập về hàm số bậc nhất trước buổi học Với đối tượng HS khá có thể yêu cầu các em chứng minh tính đồng biến (khi a > 0), nghịch biến (khi a < 0) của hàm số y = ax + b
* Vấn đề mới ở đây là lập bảng biến thiên của hàm số bậc nhất
* Về kỹ năng, rèn luyện cách vẽ đường thẳng y = ax + b
2 Hàm số hằng tuy rất đơn giản, nhưng lại khó quan niệm đối với HS Hàm số hằng là một hàm đặc biệt, nó không đồng biến, cũng không nghịch biến trong bất cứ khoảng nào
* GV không nên đi sâu phân tích hàm số này, điều quan trọng là HS biết vẽ đồ thị của hàm số (đường thẳng y = b)
* Để HS dễ tiếp cận, đề nghị GV nên viết lại y = ax + b thành y = 0.x + b rồi biểu diễn trên mặt phẳng với hệ trục Oxy, với mỗi x ∈ R đều tương ứng với y = b
3 Hoàn toàn có thể hướng dẫn để HS tự biểu diễn hàm số y = x bởi hai biểu thức và nhờ đó nêu lên khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của nó
* Trong các bài tập, có thể đề cập hàm số y = ax b nhưng với những giá trị cụ thể của a và b
III Bài dạy: Hàm số bậc hai y = ax 2 + bx + c, (a ≠ 0)
1 Chú ý cách trình bày của SGK:
* Từ đồ thị của hàm số y = ax2 (lớp 9), nhận xét về đỉnh của parabol y = ax2 và sự biến đổi:
) ac 4 b ( , a 4 a 2
b x a c bx ax
Mục đích của việc làm nầy là để HS thấy điểm
a 4
; a 2
b
y = ax2+ bx + c đóng vai trò như đỉnh của parabol y = ax2, và do đó có một sự trực quan để chấp nhận kết luận mà SGK đưa ra
* Trình bày cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2+ bx + c Từ đồ thị, suy ra chiều biến thiên của nó
2 Nhận xét: cách làm này ngược với quy trình khảo sát một hàm số nói chung Tuy nhiên, SGK trình bày như vậy là căn cứ trên hai điểm sau:
- Việc khảo sát chiều biến thiên của hàm số bậc hai tổng quát là quá khó đối với HS đại trà
- Dù có hoàn thành được việc khảo sát chiều biến thiên của hàm số bậc hai vẫn chưa thể suy
ra được đồ thị của nó là một đường parabol
3 Lưu ý về phương pháp giảng dạy:
a Trước khi nêu kết quả thừa nhận về đồ thị hàm số bậc hai nên giải thích kết quả này (không cần chứng minh chặt chẽ) dựa trên bài đọc thêm và quan sát hình vẽ Đề nghị làm giáo cụ trực quan (hoặc dùng máy vi tính và đèn chiếu, nên sử dụng phần mềm GSP) để mô tả phép tịnh tiến đường parabol y = ax2 để được đồ thị của hàm số bậc hai y = ax2+ bx + c
b Trọng tâm của bài học là rèn luyện kỹ năng lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai y = ax2+ bx + c
IV Ôn tập chương II:
1 Những kiến thức cơ bản của chương:
a Hàm số Tập xác định của một hàm số
b Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng
c Hàm số y = ax + b Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b
Trang 3d Hàm số bậc hai y = ax2+ bx + c Các khoảng đồng biến, nghich biến, đồ thị của hàm số ấy.
2 Những kỹ năng cơ bản của chương:
a Tìm tập xác định của một hàm số đã cho bằng công thức
c Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b
d Biết lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c (a≠ 0)
3 Hướng dẫn giải bài tập ôn chương:
a Các câu hỏi từ 1 đến 7: để HS ôn tập lại các khái niệm cơ bản cần nắm của chương II GV có thể dùng để KTM trong tiết ôn tập (ở mức nhận biết)
b 5 bài tập: 8, 9, 10, 11, 12: là các bài tập cơ bản, tối thiểu đòi hỏi HS phải làm được
- Bài tập 8, 9, 10 là ba dạng kỹ năng cơ bản nêu trên của chương (ở mức thông thạo)
- Bài tập 11, 12: xác định các hệ số của PT đường thẳng, PT parabol (ở mức vận dụng)
D CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
I Đồ dùng trực quan:
1 Đề nghị dùng máy vi tính và đèn chiếu đối với hai bài dạy: §1-Hàm số, §3-Hàm số bậc hai
2 Nếu không dùng đèn chiếu như trên, thì phải làm giáo cụ trực quan:
- Biểu đồ cho các ví dụ thống kê trong bài hàm số (in biểu đồ từ máy vi tính vàphóng to)
- Biểu diễn tịnh tiến đồ thị của hàm số y = ax2 thành đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c
3 Phấn màu, thước kẻ
II Phiếu học tập trong mỗi bài dạy:
1 Cho các bài HS thảo luận theo nhóm
2 Phiếu học tập chung, trực quan gắn trên bảng (hoặc đèn chiếu) dùng cho cá nhân HS làm
Trang 4Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI.
Tiết 9-10
§ 1 HÀM SỐ
Ngày soạn : 10 /09 /2006
I MỤC TIÊU
Qua bài học HS cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
- Khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ Tính đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, lẻ
2 Về kỹ năng:
- Tìm được tập xác định của các hàm số đơn giản
- Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ
- Biết cách lập bảng biến thiên (BBT) của một số hàm số đơn giản
3 Về tư duy:
- Hiểu được khái niệm của hàm số và tập xác định của nó
- Hiểu được sự biến thiên của hàm số thông qua đồ thị của nó
4 Về thái độ:
- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
- Thấy được ý nghĩa thực tiễn của khái niệm hàm số và đồ thị
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Thực tiễn: Ở lớp 7 và 9, HS đã biết về hàm số như một khái niệm mô tả sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hai đại lượng biến thiên Vì vậy ở đây tổ chức các hoạt động để HS nhớ lại và chính xác hóa từ định nghĩa hàm số đã học ở lớp 7 và 9, đưa thêm tập xác định của hàm số
2 Phương tiện:
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động (treo hoặc chiếu qua overheat hay dùng projector)
- Chuẩn bị phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
A CÁC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
HĐ1: Cho hàm số y = 2x – 3 Lập bảng tính các trị của y tương ứng với x = -3, 0, 2, 3, 5.
Nghe hiểu nhiệm vụ và các nhân thực hiện:
2 Học bài mới:
Hàm số
Chú ý , lắng nghe những ví dụ thực tế
Thông qua sách giaó khoa
Học sinh trả lời các giá trị tương ứng thông qua
Cho học sinh vài khái niệm về hàm số từ những hàm số quen thuộc
Tương ứng mỗi giá trị x có duy nhất một y thông qua vài ví dụ cụ thể thực tế để HS nắm Cho Hs đưa ra số x và HS khác trả lời số y tương
Trang 5ví dụ SGK
Từ đó HS định nghĩa hàm số
ứng từ biểu đồ và đồ thị SGK Cho HS định nghĩa hàm sồ là gì?
Cách cho hàm số
- Bằng bảng
- Bằng đồ thị
- Bằng công thức
HS vẽ một số hàm số bật nhất théọ chỉ dãn của
GV
Trả lời câu hỏi đồø thị hàm số Tập xác định
hàm số
Học sinh thực hiện ví dụ theo nhóm , nhận xet
lẫn nhau
Bằng ví dụ thực tế , SGK bảng , đồ thị ,công thức Gv cho HS nêu cách cho hàm số thông qua những ví dụ
Giáo viên cho HS vẽ một số hàm số quen thuộc bật nhất y=x, y=x2 , từ đó học sinh trả lời câu hỏi đồ thị của hàm số là gì?Tập xác định của hàm số là gì ?
Chia HS thành 6 nhóm thực hiện ví dụ sau: Tìm tập xác định của hàm số: 1 y= 22
1
3 4
1 2 2
x x
x
x
GV : theo dõi HS giải cho từng nhóm nhận xét,
GV kiểm tra đánh giá và kết luận
Nhấn mạnh :Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc
tập số thực R thì ta có một hàm số x là biến y là hàm , D là tập xác định
Tập xác định của hàm số y=f(x) là tìm tất cả các giá trị của biến số x để biểu thức f(x) có nghĩa
Đồ thị của hàm số y=f(x) xác định trên D là tập tất cả các điểm M(x;y)trên mp tọa độ
Sự Biến Thiên Của Hàm Số
Chú ý đồ thị mà GV nêu trên
Trả lời hám số tăng , hàm số giảm trên khoảng
(a;b)
Từ những ví dụ của đồ thị hàm số trên GV cho học sinh mô tả chiều biến thiên của đồ thị hàm số trên từng khoảng ,chỉ ra khoảng tăng ,khoảng giảm
Cho HS kết luận hàm số đồng biến ,hàm số nghịch biến
Vận dụng xét sư ïđồng biến nghịch biến
Bằng cách xét :Q =
1 2
1
2) ( ) (
x x
x f x f
Nếu Q > 0 thì kết luận hàm số đồng biến (tăng)
Nếu Q< 0 thì kết luận hàm số ngịch biến (giảm)
ùAp dụng :xét sự biến thiên hàm số sau
1 y= 2x=3 2.y= - 3x+1 3 y=x2
Chia HS ra thành 6 nhóm giải các bài toán trên Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày Các nhóm khác theo dõi nhận xét
GV kiểm tra các nhóm thực hiện ,chỉnh sữa kịp thời
Nhấn Mạnh
Hàm số y=f(x)được gọi là đồng biến(tăng) trên khoảng (a;b)nếu x1,x2thuộc (a;b) x1<x2 thì f(x1)<f(x2)
Hàm số y=f(x)được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng (a;b)nếu x1,x2thuộc (a;b) x1<x2
thì f(x1)>f(x2)
Hàm số chẳn Hàm số lẻ
Chú ý GV nhấn mạnh từï những hàm số trên
Hàm số y=f(x) = x2 : f (-1) = f(+1) =1.,f(-2) =
GV cho một vài hàm số như ;y= x2 ,y= x Nhận xết tính đặc biệt của những giá trị f(- +1), f(- +2) như thế nào với nhau ?
Trang 6f(+2) = 4…
Hàm số y=f(x) = x : f (-1) = f(+1) =1.,f(-2) =
f(+2) = 2…
Trả lời khái niệm hàm số chẵn ,hàm số lẻ đồ
thị hàm số chẵn hàm số lẻ
Từ đó cho GV gợi ý cho HS nêu khái niệm hàm số chẵn , hàm số lẻ.Nhận xét đồ thị hàm hàm số chẵn , đồ thị hàm số lẻ có gì đặc biệt
Aùp dụng : Xét tính chẳn lẻ của hàm số sau:
F(x) =x3 , f(x)=x2 + x4 , f(x) = 2x 1 1 2x
Rèn luyện cho học sinh xét tính chẵn lẻ
GV chia thành 6 nhóm cùng giải bt , các nhóm cùng thực hiện , cử đại diện lên bảng giải , các nhóm khác nhận xét GV kiểm tra sữa chữa kịp thời , sau đó kết luận
Hàm số y=f(x) có tập xác định D được gọi là hàm số chẳn nếu x thuộc D thì –x thuộc D va ø f(-x) =f(x)
Hàm số y=f(x) có tập xác định D được gọi là hàm số lẻ nếu x thuộc D thì –x thuộc D va ø f(-x) = - f(x)
Hàm số không thỏa một trong các điều kiện trên thì ta kết luận hàm số không chẵn không lẻ
3 Củng cố toàn bài:
- Cho HS nhắc lại toàn bộ các kiến thức đã học trong tiết học nầy
4 Bài tập về nhà: Bài tập 1, 2, 3 trang 13 SGK HS luyện tập thêm ở sách bài tập.
Tiết 11
§ 2 HÀM SỐ y = ax + b
Ngày soạn : 12/09/2006
I MỤC TIÊU
Qua bài học HS cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Khái niệm hàm số bậc nhất Chiều biến thiên và đồ thị hàm số bậc nhất
2 Về kỹ năng:
- Thành thạo các bước khảo sát hàm số bậc nhất
- Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất và hàm số hằng
3 Về tư duy:
- Hiểu cách chứng minh định lý về chiều biến thiên của hàm số
- Hiểu được dạng đồ thị của hàm số y = ax + b và y = b
4 Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Thực tiễn: HS đã làm quen với hàm số y = ax + b ở lớp 9
2 Phương tiện: - Tranh vẽ minh họa đồ thị
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 7Cơ bản dùng PP vấn đáp gợi mở thông qua các HĐ điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
A CÁC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Tình huống 1: GV nêu vấn đề bằng bài tập khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
y=2x+3; GQVĐ qua các hoạt động:
HĐ1: Xét sự biến thiên của hàm số cho bởi công thức, nhằm kiểm tra kiến thức cũ và đồng thời là hoạt động dẫn vào định lý
HĐ2: Phát biểu định lý
HĐ3: Chứng minh định lý
HĐ4: Lập bảng biến thiên
HĐ5: Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
2 Tình huống 2: GV nêu VĐ bằng bài tập: “Xác định đồ thị của hàm số y = 2” GQVĐ qua
HĐ:
HĐ6: “Xác định một số giá trị của hàm số tương ứng với đối số”
HĐ7: Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ
HĐ8: Rèn luyện kỹ năng
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
HĐ1: Xét sự biến thiên của các hàm số: y = 2x + 3, y = -2x + 3
Viết chiều biến thiên của hàm số cho bởi
công thức như đã làm ở bài trước
- Hướng dẫn HS xét chiều biến thiên của hàm số theo cách sử dụng tỷ số
- Thông qua chiều biến thiên của hai hàm số trên, nêu vấn đề: “Hàm số bậc nhất y = ax+b đồng biến và nghịch biến trong các trường hợp nào?”
2 Học bài mới:
HĐ2: Phát biểu định lý (SGK)
HĐ3: C/minh định lý về sự đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất y = ax + b (a≠ 0)
-Đặt f(x) = ax + b với x1, x2 ∈ R, x1≠ x2
-Lập tỷ số:
2 1
2 1
x x
) x ( ) x (
a x x
) x x ( a x
x
) b ax ( ) b ax ( x
x
)
x
(
)
x
(
2 1
2 1 2
1
2 1
2
1
2
-Kết luận
- Nhắc lại các bước xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số y = f(x) theo tỷ số: +∀x1, x2 ∈ R, x1≠ x2
+ Lập tỷ số:
2 1
2 1
x x
) x ( ) x (
+ So sánh tỷ số với số 0
HĐ4: Lập bảng biến thiên
-Với a > 0: Khi x tăng thì y tăng
Khi x giảm thì y giảm
-Với a < 0: Khi x tăng thì y giảm
Khi x giảm thì y tăng
- GV cho HS nhận xét về sự phụ thuộc của hai đại lượng x và y trong các trường hợp a > 0 và a < 0
- GV đưa ra kết quả:
a > 0: x→+∞ thì y→+∞ a < 0: x→+∞ thì y→-∞ x→-∞ thì y→-∞ x→-∞ thì y→+∞
HĐ5: Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
-Đồ thị của hàm số y = ax + b (a≠0) là
một đường thẳng không song song và
- GV yêu cầu HS nhắc lại dạng đồ thị của hàm số bậc nhất đã học ở lớp 9
Trang 8cũng không trùng với các trục tọa độ.
-Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b
+ Lấy 2 điểm A(0;b); B(-b/a;0)
+ Nối hai điểm A với B
+ Kết luận
- Hướng dẫn HS vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
- Tranh vẽ minh họa đồ thị
HĐ6: Xác định một số giá trị của hàm số tương ứng với các giá trị của đối số.
+ x = 1⇒ y = 2
+ x = 3⇒ y = 2
+ x = 4⇒ y = 2
- GV hướng dẫn cách xác định giá trị của hàm tương ứng với giá trị của đối số
HĐ7: Xác định các điểm A(1;2), B(3;2), C(4;2) trên mặt phẳng tọa độ.
Đồ thị của hàm số y = b là một đường
thẳng song song hoặc trùng với trục
hoành và cắt trục tung tại điểm B(0;b)
-GV hướng dẫn cách xác định các điểm trên mặt phẳng tọa độ
-GV đưa ra vấn đề “Hàm số có đồ thị như thế nào ?”
HĐ8: Rèn luyện kỹ năng
a Xét sự biến thiên của hàm số y = mx – 2 b Vẽ đồ thị của hàm số khi m = 3
a- Xét các trường hợp:
m = 0: y = -2 là hàm số hằng
m ≠ 0: y = mx – 2 hàm số bậc nhất
+ m < 0 hàm số nghịch biến ∀x ∈ R
+ m > 0 hàm số đồng biến ∀x ∈ R
b- Vẽ đồ thị hàm số với m= 3: y= 3x - 2
- GV hướng dẫn HS nhận dạng hàm số
- GV hướng dẫn HS cách xét sự biến thiên hàm số thông qua định lí
- Kiểm tra các sai lầm và sửa chữa kịp thời
Nhấn mạnh: Định lí về sự đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất
Dựng đồ thị của hàm bậc nhất, hàm số hằng.
Hàm số y= x
HS chú ý nhắt lại định nghĩa giá trị tuyệt đối
Trả lời tính đồng biến , nghịch biến hám số sau
khi khử dấu giá tri tuyệt đối
GV nhắt lại định nghĩa giảtrị tuyệt đối Cho HS xét chiều biến thiên trên từng khỏang sau khi phá giá trị tuyệt đối
Hướng dẵn HS vẽ đồ thị trên từng khoảng hợp với chiều biến thiên
Hướng dẵn HS cho vài điểm đặc biệt thích hợp Kiểm tra sai lầm và sữa chữa kịp thời
Aùp dụng : vẽ đồ thị hàm số trên
1
x
2
Gv chia nhóm cùng giải BT trên , Nhận xét Kiểûm tra kịp thời , chấn chỉnh sai của học sinh
3 Củng cố toàn bài:
a) Định lí về sự đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất
b) Dựng đồ thị của hàm bậc nhất, hàm số hằng
4 Bài tập về nhà: Bài tập 1, 2, 3 trang 13 SGK HS luyện tập thêm ở sách bài tập.
Trang 9Tiết 12
Ngày soạn :15/ 09/2006
I.Mục tiêu :
Về kiến thức :
Về kĩ năng và tư duy :
Về thái độ:
+ Cẩn thận, chính xác, biết liên hệ thực tế
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học :
2.1.Thực tiễn :
2.2.Phương tiện :
III.Phương pháp dạy học :
+Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động :
1/Kiểm tra bài cũ 2/Bài mới :
Hoạt động 1 :
Học sinh nhắc lại kiến thức cũ đã
học
Trả lời các câu hỏi GV đặt ra
Cho HS nhắt lại Tập xác định hàm số , Sự đôøng biến nghich biến , Tính chẵn lẻ của hàm số
Nhắc lại tính chất của hàm số f(x)= ax +b , f(x)=b
Cách vẽ đồ thị hàm số bật nhất Thông qua việc kiểm tra kiến thức học sinh
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn HS giải các bài tập SGK1,2,3,4 Trang42
Hoạt động 3 :
Nhóm 1,3:Vẽ đồ thị hàm số
y=2x-3 ,y= - y=2x-3/2x+7, y= x -1
Nhóm2,6 giải bài tập 2,3
Xác định a,b để hàm số y=ax+b đi
quaA(2;1) B(1;2)
Xác định a,b để hàm số y=ax+b đi
quaA(15;-3) B(21;-3)
Xác định a,b để hàm số y=ax+b đi
quaA(1;1-) và song song với Ox
Nhóm 4,5 giải bài tập 4
Vẽ đồ thị hàm số
GV chia HS thành 6 nhóm thực hiện các bài tập
Nhóm 1,3 giải bài tập 1 Nhóm2,6 giải bài tập 2,3 Nhóm 4,5 giải bài tập 4 Mỗi nhóm cử đại diện lên giải, Gv cho từng nhóm nhận xét lẵn nhau
Sau đó GV kết luận
Trang 10
1
1 4
2
1
x voi
x voi x
x
y
Hoạt động 4 :
Nhấn mạnh kiến thức đã học
3 Củng cố toàn bài:
4 Bài tập về nhà:
1,Xác định a,b để hàm số y=ax+b ,
a, Đi qua A(2;3) và song song với trục 0x
b,Đi qua B(1;5) và song song 0y
2.Hãy vẽ đồ thị hàm số sau:a
0
0 1
3 2
x voi
x voi x
x
Tiết 13-14
Ngày soạn : 25/09/2006
I.Mục tiêu :
Về kiến thức :Hiểu được quan hệ giữa hàm số y=ax2 và hàm số y= ax2+bx+c
Ghi nhớ tính chất hàm số y= ax2+bx+c,
Về kĩ năng và tư duy :Khi cho hàm số y= ax2+bx+c biết tìm được tọa độ đỉnh I( a b; 4a
2
) , trục đối xứng ,Giao điểm với trục tung , trục hoành, các tính chất hàm số , từ đó tìm được bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bật 2
Về thái độ:
+ Cẩn thận, chính xác, biết liên hệ thực tế,
+ Rèn luyện tính tỉ mỹ chính xác khi vẽ đồ thị
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học :
2.1.Thực tiễn :GV ôn lại một số kiến thức lớp 9 đã học.
2.2.Phương tiện :Cần công cụ vẽ Parapol, thước bút chì ,bút vẽ
III.Phương pháp dạy học :
+Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động
IV.Tiến trình bài học và các hoạt động :
1/Kiểm tra bài cũ
2/Bài mới :
Hoạt động 1 :
Trả lời các ý GV đưa ra a>0 đồ thi
lõm ,a<0 đồ thị lồi Đỉnh (o;o)
đồ thị nhận trục oy làm trục Đối
xứng
Cho HS nhắc lại kết quả vẽ đồ thị hàm số y=ax2?lõm khi nào lồi khi nào ?Đỉnh là gì /?
Tímh đối xứng đồ thị ?
GV thông qua kết quả HS trả lời Sau đó chuyển qua hoạt động 2
Hoạt động 2 :
Theo dõi biến đổi của GV GV thực hiện phép biến đổi hàm số bậc 2