1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 10 - st

76 92 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các cấp tổ chức của thế giới sống
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình bài mới: Hoạt động1: Các cấp tổ chức của thế giới sống: Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung Vật chất sống được cấu tạo quần thể - loài, quần xã, hệ HS nghiên cứu thô

Trang 1

Tiết1: Ngày

soạn: / /

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG.

BÀI1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nêu được các cấp độ tổ chức của thế giới sống

- Giải thích TS TB là là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống

- Phân tích mối quan hệ qua lại giữa các cấp bậc tổ chức của thế giới sống, nêu ví dụ

2 Kỹ năng:

- Rèn tư duy phân tích - tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ:

- Thấy được mặc dầu thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

Tranh vẽ hình 1 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

A Ổn định lớp:

B KT bài cũ:

C Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Vật chất sống bắt đầu từ các phân tử, trong đó đặc biệt quan trọng là các phân

tử axit nucleic, axit amin nhưng sự sống của cơ thể chỉ bắt đầu từ khi có TB, do đó thế giới sống được tổ chức theo các cấp : phân tử → đại phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể - loài → quần xã → hệ sinh thái - sinh quyển

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động1: Các cấp tổ chức của thế giới sống:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung

Vật chất sống được cấu tạo

quần thể - loài, quần xã, hệ

HS nghiên cứu thông tin SGK → ghi nhớ kiến thức

HS hiểu cơ thể sống phải được cấu tạo từ TB

HS nhớ lại kiến thức lớp 9

và trả lời, GV bổ sung

Có thể tổ chức cho HS hoạt động từ tranh vẽ, trước khi

Gv trình bày phát huy tính tích cực học tập của HS

Vật chất được cấu tạo

từ các nguyên tử và phân tử

Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều TB

TB là đơn vị cấu trúc

cơ bản của thế giới sống

Trang 2

sinh thái - sinh quyển.

GV: quan sát tranh vẽ và

giửi thích các cấp tổ chức

của thế giới sống

HS trả lời

Hoạt động 2: Đặc điểm tổ chức của cơ thể sống.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung

nêu VD để minh hoạ ý này

Cho HS nghiên cứu VD

trong SGK

→ Yêu cầu phân tích VD

để thấy được mối quan hệ

mật thiết giữa cấu trúc và

chức năng của hồng cầu

GV lấy các VD minh hoạ

Sự sống được tiếp diễn nhờ

sự truyền thông tin TD qua

con đường sinh sản

VD về đặc điểm chung của

các sinh vật

VD về sự phát sinh các

HS thắc mắc tn là nguyên tắc thứ bậc?

HS có thể lấy và phân tích 2 cấp tổ chức là TB

và mô

Nêu được mối quan hệ mật thiết: cấu tạo lõm 2 mặt → tăng diện tích trao đổi khí

Cho HS lấy thêm các VD

HS phát biểu

Các HS khác bổ sung

Cho HS lấy thêm VD và nghiên cứu thông tin ở mục 4

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

Các cấp tổ chức sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: cấp dưới là nền tảng để xây dựng tổ chức ở bên trên

Muốn nghiên cứu thế giới sống ở bậc tổ chức cao hơn chúng ta cần phải nắm chắc các đặc điểm của sự sống ở các cấp tổ chức thấp hơn

2 Cấu trúc phù hợp với chức năng:

Cấu trúc ⇔ chức năng

3 Hệ thống mở và tự điều chỉnh

Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ không ngừng thay đổi vật chất và năng lượng với môi trường → góp phần làm biến đổi môi trường

Tự điều chỉnh: mọi cấp

độ sống đều có khả năng

tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hoà sự cân bằng hoạt động trong cơ thể

4 Thế giới sống liên tục

Trang 3

+ Nêu được 5 giới sinh vật, mối quan hệ và nguồn gốc các giới

+ Vẽ được sơ đồ cây phát sinh sinh vật

+ Hiểu được 3 nhánh của sinh vật là gì

2 Kỹ năng:

+ Vẽ được sơ đồ các bậc phân loại

3 Thái độ:

+Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

+ Phiếu học tập các câu hỏi cuối bài

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động 1: Các giới sinh vật:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 4

GV cho HS nhắc lại kiến thức về các nhóm

sinh vật đã học ở cấp THCS, sau đó yêu cầu

học sinh đọc nội dung SGK, đặt vấn đề: giới

là gì?

GV giới thiệu qua các cách phân loại về các

giới

GV sử dụng sơ đồ 5 giới ở bảng 2.1 SGK

cùng đặc điểm để phân biệt các giới

Giới khởi sinh

Giới nguyên sinh

GV cho HS đọc phần tham khảo và giới thiệu

cho HS đặc điểm của hệ thống 3 lãnh giới của

Hoạt động 2: Các bậc phân loại trong mỗi giới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV giới thiệu cho HS về cách sắp xếp

SV vào các bậc phân loại và đặt tên cho

chúng

GV phải cho HS nắm các tiêu chí cơ bản

về cấu tạo, dinh dưỡng sinh sản để sắp

xếp các bậc phân loại

HS lấy VD cụ thể về vị trí của một loài

nào đó trong hệ thống phân loại

HS tự lấy VD qua hướng dẫn của GV

II Các bậc phân loại trong mỗi giới:

1 Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao:

Loài - cho - họ - bộ - lớp - ngành - giới

2 Đặt tên theo nguyên tắc dùng tên kép.Tên thứ nhất là tên chi (viết hoa), tên thứ 2 là tên loài (viết thường)

Hoạt động 3: Đa dạng sinh học.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV giới thiệu cho HS thấy được sự

phong phú đa dạng của sinh vật Các

loài hiện mô tả đã tới 500.000 loài thực

vật, 1.500.000 loài động vật, mỗi loài

còn phân hoá ra nhiều nòi nhiều thứ

Từ đó cho HS tự rút ra khái niệm về đa

dạng sinh học là gì?

GV phân nhóm cho thảo luận nhóm

trong 5 -10 phút:

1 Khái niệm về đa dạng sinh học:

Là sự phong phú về loài sinh vật (đa dạng sinh học về loài), về tài nguyên DT của các loài sinh vật (đa dạng sinh học

về mặt DT) và về các hệ sinh thái (đa dạng sinh học về hệ sinh thái)

2 Vai trò của đa dạng sinh học:

+ Đa dạng SH về loài: Sự phong phú về các loài SV Đa dạng SH về loài đã cung

Giới Khởi sinh Giới Nguyên sinh

Giới Nấm Giới TV Giới ĐV

Trang 5

Vậy nghiên cứu sự đa dạng SH có ý

và ĐV tạo điều kiện cho chọn lọc, duy trì và phát triển cây con, giống tốt đáp ứng yêu cầu phức tạp và đa dạng của con người

3 Đa dạng SH ở VN:

Sự đa dạng SH ở VN bị giảm sút và tăng

sự ô nhiễm môi trường vì chúng ta chưa bảo vệ tài nguyên, khai thác tài nguyên bất hợp lí ( khai thác rừng, đốt rừng, cháy rừng săn bắt Đv quí hiếm ), gây ô nhiễm môi trường do đô thị hoá, do công nghiệp hoá làm tăng cao các tác nhân vật lí, hoá chất độc hại gây nguy hiểm cho SX và cuộc sống con người

D Củng cố:

GV cho HS:

- Nêu rõ 5 giới SV và đặc điemẻ sai khác giữa các giới

- Nêu hệ thống phân loại: loài - chi - họ - bộ- lớp - ngành - giới

- Nêu cách đặc tên kép cho loài

- Nêu tính đa dnạg sinh học cúng như phải bảo tồn đa dạng sinh học vì lợi ích lâu dài và bền vững của cuộc sống toàn nhân loại

Tiết3: Ngày soạn / /

BÀI 3: GIỚI KHỞI SINH, NGUYÊN SINH VÀ NẤM

+ HS biết được vai trò các giới nói trên, giúp HS yêu thiên nhiên

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Trang 6

+ Phiếu học tập các câu hỏi cuối bài.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

2 Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Giới khởi sinh:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho học sinh đọc phần I trang 13

SGK Từ đó đưa ra các câu hỏi:

Giới khởi sinh có đặc điểm chung gì?

Chúng xuất hiện khi nào?

Đời sống của chúng ra sao?

Gồm những nhóm nào?

VSV cổ là gì? Sống ở đâu?

I Giới khởi sinh:

+ Là những SV nhỏ bé có kích thước hiển vi

+ Cấu tạo bởi TB nhân sơ, là những VS

cổ sơ nhất xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm trước đây

+ Chúng sống khắp nơi, trong đất, nước, không khí,

+ Có đời sống kí sinh, hoại sinh, cộng sinh, tự dưỡng

+ VSV cổ lad sinh vật xuất hiện sớm nhất, đã từng chiếm ưu thế trên trái đất nhưng tiến hoá theo một nhóm riêng Nó

có nhiều đặc điểm khác với VK về cấu tạo của thành TB, tổ chức bộ gen và sống trong môi trường khắc nghiệt

Hoạt động 2: Giới nguyên sinh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS nghiên cứu SKG và dựa

trên câu hỏi gợi ý của GV , HS gạch

chân ở những điểm nổi bật của giới

nguyên sinh, và trả lời các câu hỏi sau:

Giới nguyên sinh là gì? Gồm những

nhóm nào?

So sánh đặc điểm của 3 nhóm giới

nguyên sinh

II Giới nguyên sinh:

+ Giới nguyên sinh gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, rất đa dạng về cấu tạo cũng như về phương thức dinh dưỡng

+ Gồm ĐV nguyên sinh, thực vật nguyên sinh, nấm nhầy

+ Có đời sống tự dưỡng (Thực vật

Trang 7

Hình thức dinh dưỡng ra sao? nguyên sinh, trùng roi ), dị dưỡng hoặc

hoại sinh (Nấm nhầy, động vật nguyên sinh)

Hoạt động 3: Giới nấm

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS nghiên cứu SKG và dựa

trên câu hỏi gợi ý của GV , HS gạch

chân ở những điểm nổi bật của giới

nấm, và trả lời các câu hỏi sau:

Đặc điểm chung của giới nấm là gì?

Các hình thức dinh dưỡng của giới

nấm? Lấy VD minh hoạ

III Giới nấm:

+ Là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào sống dị dưỡng hoại sinh, hay kí sinh

+ Có cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành TB chứa kitin, có vách ngăn hay không có vách ngăn, TB có thể chứa nhiều nhân (hợp bào), không có lục lạp, không có lông và roi

+ Hình thức sinh sản: Hữu tính và vô tính bàng bào tử

+ Gồm các dạng: nấm men, nấm sợi,

D Củng cố:

+ Dùng sơ đồ để trống, HS tự điền vào các ô trốn tương ứng các đặc điểm của các nhóm SV của các nhóm SV của các giới cùng tính chất có lợi hoặc có hại của chúng.+ Củng cố và ôn tập ở nhà theo phần tóm tắt đống khung

+ Nêu được đặc điểm giới thực vật

+ Vai trò của giới thực vật

2 Kỹ năng:

+ Phân biệt được đặc điểm của giới thực vật với 3 giới đã học

3 Thái độ:

+ HS biết được vai trò của giới TV, giúp HS yêu thiên nhiên

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Giới khởi sinh gồm những SV nào? Có những đặc điểm gì?

C Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Trang 8

Các em đã học xong giới khởi sinh, nguyên sinh và nấm, vậy giới thực vật có đặc điểm gì khác với các giới nói trên? Chúng có vai trò gì đối với đời sống con người? Để giải quyết vấn đề này hồm nay chúng ta vào bài mới

2 Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của giới thực vật.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi:

+ Đặc điểm cấu tạo của giới thực vật?

+ Đặc điểm về dinh dưỡng của giới thực

vật?

+ Những đặc điểm giúp thực vật thích

nghi trên cạn?

+ Giới thực vật có nguồn gốc từ đâu?

+ Vai trò của giới thực vật là gì đối với

hệ sinh thái và đối với con người?

I Đặc điểm chung của giới thực vật

1 Đặc điểm cấu tạo:

+ Gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, phần lớn sống cố định, có khả năng phản ứng chậm

+ Tế bào có thành xenlulôzơ và chứa nhiều lục lạp

2 Đặc điểm về dinh dưỡng:

+ Có khả năng tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp

3 Những đặc điểm ở thực giúp nó thích nghi ở cạn: SGK

tử chiến ưu thế)

5 Vai trò của TV :+ Là SV SX trong hệ sinh thái

+ Tạo nguồn oxy khí quyển đảm bảo sự sống còn cho giới ĐV và con người

+ Cung cấp thức ăn cho ĐV, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm

+ Cung cấp lương thực thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người

Hoạt động 2: Các nghành thực vật.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS nghiên cứu hình 4 SGK và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Giới thực vật gồm những ngành nào?

+ Trình bày đặc điểm của ngành rêu

GV cho HS quan sát sơ đồ chu trình

phát triển của Rêu qua sơ đồ sau:

Túi tinh Tinh trùng

II Các ngành thực vật:

+ Tuỳ theo mức dộ tiến hoá trong cấu trúc cơ thể cúng như các đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn mà được chia thành các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín

1 Đặc điểm của ngành Rêu:

+ Có sự phân hoá thành thân và lá nhưng chưa có rê thật

Trang 9

+ Trình bày đặc điểm của ngành Quyết?

+ Trình bày đặc điểm của ngành Hạt

+ Tinh trùng có roi thụ tinh nhờ nước

2 Đặc điểm của Ngành Quyết:

+ Đã có hệ mạch tuy chưa thật hoàn hảo

+ Tinh trùng có roi thụ tinh nhờ nước.+ Thế hệ giao tử và bào tử vẫn còn riêng biệt

3 Đặc điểm của ngành TV Hạt trần:+ Hạt trần đã xuất hiện nhiều đặc điểm tiến hoá và thích nghi với đời sống ở cạn

+ Hệ mạch hoàn thiện

+ Tinh trùng không roi, thụ tinh nhờ gió

và thụ tinh kép, tạo hạt nhưng hạt chưa được bảo vệ nhờ quả

+ Thế hệ giao tử phụ thuộc vào thế hệ bào tử

- Sự tạo hạt kín có quả bảo vệ và dễ phát tán

- Có khả năng sinh sản sinh dưỡng, tạo điều kiện thích nghí với các ĐK môi trường sống khác nhau

Hoạt động 3: Đa dạng giới thực vật

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS ôn lại sự đa dạng HS, dựa

trên cơ sở đó cho HS trìng bày sự đa

dạng của giới thực vật

TS Thực rất đa dạng phong phú và được

phân bố khắp nới nhưng lại được xếp

vào một giới?

III Đa dạng giới thực vật

Giới TV rất đa dạng về loài, về cấu tạo

cơ thể và về hoạt độngt hích nghi với môi trường sống khác nhau

Hiện nay có khoảng 290.000 loài thực vật thuộc các ngành: Quyết, hạt trần, Hạt kín

TV có vai trò quan trong đối với tự

Thể mang túi

Túi bào tử Bào tử

Nguyên

ty

Bào tử thể

Trang 10

nhiên và con người.

- Hiểu được điểm của giới động vật

- Chứng minh được sự đa dạng của giới ĐV và vai trò của chúng

2 Kỹ năng:

- Rèn tư duy phân tích - tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ:

- Nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên ĐV, đặc biệt động vật quí hiếm

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ hình 5 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

A Ổn định lớp:

B KT bài cũ:

- Giới TV có những đặc điểm gì?

- Hãy nêu các ngành của giới TV

C Nội dung bài mới:

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động1: Đặc điểm chung của giới ĐV.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc phần I trang 19 SGK,

rồi trả lời các câu hỏi sau:

+ Về cấu tạo ĐV có những đặc điểm

nào khác với TV?

+ Về hình thức dinh dưỡng ĐV có

những đặc điểm nào khác với thực vật?

+ ĐV vật có nguồn gốc từ đâu?

I Đặc điểm chung của giới ĐV:

1 Đặc điểm cấu tạo:

+ Là những SV đa bào, nhân thực, cơ thể gồm nhiều TB phân hoá thành mô,

cơ quan và hệ cơ quan khác nhau

+ Có cơ quan vận động và có hệ thành kinh, có khả năng phản ứng nhanh

+ Thích nghi cao với môi trường và rất

đa dạng về loài

2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống:

Trang 11

+ Không có lục lạp nên không có khả năng quang hợp, vì vậy có đời sống dị dưỡng.

+ Có hệ thần kinh phát triển nên phản ứng nhanh, điều chỉnh hoạt động của cơ thể, thích ứng cao với môi trường

3 Nguồn gốc của ĐV:

+ ĐV có nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào

cổ xưa

Hoạt động 2: Các ngành của giới động vật.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS nghiên cứu hình 5 SGK rồi

trả lời các câu hỏi sau:

+ Từ nguồn gốc nguyên thuỷ ĐV được

tiến hoá như thế nào?

+ ĐV được chia thành những nhóm chủ

yếu nào?

GV bổ sung thêm cho HS một hướng

phụ hình thành nhóm đa bào chia hoàn

thiện là thân lỗ mà đại diện là bọt biển

với đặc điểm nguyên thuỷ là cơ thể chia

phân hoá thanh mô

Hướng tiến hoá chính hình thành nhóm

đa bào chính thức đã phân hoá thành

mô, từ nhóm này sẽ cho 2 nhóm: nhóm

ĐV đối xứng phóng xạ mà đại diện là

ruột khoang (Thuỷ tức và sứa), với đặc

điểm là đối xứng phóng xạ, đã phân hoá

thành các mô đơn giản nhưng chưa phân

hoá thành các cơ quan Nhóm thứ 2 tiến

hoá hơn thể hiện ở chỗ cơ thể đối xứng

2 bên, đã hình thành mô và cơ quan

Nhóm này phân hoá thành 2 nhóm khác

nhau là:

+ Nhóm chưa có thể xoang: với đặc

điểm cơ thể chưa có thể xoang có nghĩa

là các cơ quan chưa nằm trong xoang cơ

thể nên hoạt động kém hiệu quả, đại

diện cho bọn này là giun dẹp

+ Nhóm thể xoang được phân hoá thành

2 hướng: Nhóm thể xoang giả đại diện

là giun tròn, nhóm tiến hoá hơn cả là

nhóm có thể xoang thật với đặc điểm

các cơ quan nội tạng được chứa trong

xoang cơ thể nên hoạt động rất hiệu quả

Từ nhóm có thể xoang đã phân hoá

II Các ngành của giới ĐV:

Tập đoàn đơn bào nguyên thuỷ

Đa bào chưa hoàn thiện

Đa bào chưa hoàn

thiện

ĐV đối xứng phóng xạ

ĐV đối xứng hai bên Chưa có thể xoang Thể xoangThể xoang giả Thể xoang thật

Da gai ĐVCXS

Trang 12

thành 2 hướng: hướng được tạo thành từ

khối TB mà đại diện là thân mềmn giun

đốt và chân khớp Hướng được hình

thành từ ống tiêu hoá với đặc điểm các

nội cơ quan nằm trong xoang cơ thể, từ

đây phân hoá thành 2 nhóm da gai và

dây sống Nhóm da gai là đại diện cầu

gai chiếm vị trí trung gian giữa ĐVKXS

và ĐVCXS vì chúng vừa có đặc điểm

của 2 nhóm này

Hoạt động 3: Đa dạng giới động vật.

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

GV cho HS thấy được sự đa dạng của

giới ĐV qua sơ đồ đã học

Tầm quan trọng của giới ĐV

III Đa dạng của giới động vật:

+ ĐV rất đa dạng về laòi, về cấu tạo cơ thể và về hoạt động sống thích nghi với các điều kiện khác nhau

+ ĐV quí hiếm phải được bảo tồn vì: nó đang bị tiêu diệt co con người săn bắt, khai thác không có kế hoạch, do ô nhiễm môi trường dẫn đến làm chúng tiệt chủng gậy mất cân bằng sinh thái và mất nguồn gen quí hiếm có ích cho con người

- Máy chiếu, đầu video, máy tính

III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:

1 Quan sát đa dạng về cấp độ tổ chức:

Các loại TB, các loại mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, quần thể, quần xã - hệ sinh thái

2 Quan sát đa dạng 5 giới SV:

- Giới thiệu hệ sinh thái: rừng mưa nhiệt đới

Trang 13

- Giới thiệu đa dạng về cấu tạo về tập tính, về nơi ở của các cá thể cùng loài, khác loài

- Xem tranh ảnh mẫu vật về các cấp độ tổ chức và về 5 giới sinh vật

IV THU HOẠCH:

- Viết thu hoạch về cấp độ tổ chức và về đa dạng của thực vật, ĐV mà em quan sát được

- TS phải bảo tồn đa dạng sinh vật? Em phải làm gì để góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh vật?

Tiết7: Ngày

soạn: / /

PHẦNII: SINH HỌC TẾ BÀO

CHƯƠNGI: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

BÀI7: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO VÀ NƯỚC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Kể được tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống Sự tạo thành các chất hữu cơ trong TB

- Phân biệt được nguyên tố đa lượng với nguyên tố vi lượng và vai trò của chúng

- Giải thích được tại sao nước là một dung môi tốt

Tranh vẽ hình 7.1 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động1: Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào.

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc nội dung mụcI SGK và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo

nên cơ thể người?

+ Nguyên tố nào chiếm tỷ lệ nhiều nhất?

TS 4 nguyên tố hoá học: C, H, O, N lại

là nguyên tố chính cấu tạo nên cơ thể

sống mà không phải là nguyên tố khác?

cơ bản của sự sống

+ Những nguyên tố đó là: C, H, O, N,

Ca, P, Cl, Na, Mg, Fe

+ Ở cấp độ nguyên tử giới vô cơ và giới hữu cơ là thống nhất

2 Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:

* Nguyên tố đa lượng:

+ Là những nguyên tố có lượng chứa > 0,01% trong khối lượng chất sống của

+ Là những nguyên tố có lượng chứa rất

ít trong khối lượng chất sống của cơ thể.+ VD: Au, Pt

* Nguyên tố C là nguyên tố quan trọng:

Có lớp vỏ ngoài cùng chứa 4 điện tử nên nguyên tử C cùng một lúc có 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tố khác, vì vậy tạo nên một bộ khung cacbon của các phân tử và đại phân tử hữu cơ khác nhau

3 Vai trò của các nguyene tố hoá học trong TB:

+ Các nguyên tố đa lượng chủ yếu tham gia xây dựng nên cấu trúc TB và cơ thể.+ Các nguyên tố vi lượng và nguyên tố vết tham gia cấu tạo nên các enzim, vitamin để xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong TB

+ Các nguyên tố vi lượng tham gia ổn định cấu trúc không gian của nhiều chất

có hoạt tính sinh học như protein, hocmon, axit nucleic

Trang 15

+ Tham gia cấu tạo nên các hocmon để điều hoà các hoạt động sống của cơ thể.

Hoạt động 2: Nước và vai trò của nước đối với tế bào.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV sử dụng hình 7.1 và 7.2 trong SGK

để giải thích tính phân cực của nước và

các mối liên kết trong phân tử nước

HS thảo luận nhóm và thực hiện câu

lệnh:

TS con nhện nước lại có thể đứng và

chạy được trên mặt nước?

Giả thích tại sao nước là một dung môi

tốt?

Vai trò của nước đối với sự sống như

thế nào?

II Nước và vai trò của nước trong TB:

1 Cấu trúc và đặc tính hoá - lí của nước:+ Cấu tạo hoá học rất đơn giản: gồm 2 nguyên tử hyđrô liên kết cộng hoá trị với một nguyên tử oxy

+ CT: H2O

+ Do đôi điện tử trong mối liene két bị kéo lệch về phía oxy nên nước có 2 đầu tích điện trái dấu gọi là tính phân cực

+ Nhờ tính phân cực mà các phân tử nước có thể liên kết với nhau bằng liene kết hyđro tạo nên cột nước liên tục hoặc tạo sức căng bề mặt

2 Vai trò của nước đối với sự sống

+ Nước là môi trường phần lớn cho các phản ứng trong TB

+ Nước cung cấp nguyên tố thiết yếu H

và O

+ Có vai trò điều hoà nhiệt độ, đảm bảo

sự cân bằng và ổn định nhiệt trong TB nói riêng và cơ thể nói chung

+ Nước là dung môi hoàn hảo của TB, nhờ các phân tử nước có tính hữu cực

Nó là dung môi hoà tan các chất

+ Nước liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc TB

- HS phân biệt dược thuật ngữ: đơn phân, đa phân, đại phân tử

- Nêu được vai trò của cabohiđrat và lipit trong TB và cơ thể

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo tính chất và vai trò

3 Thái độ:

Trang 16

- Rèn kỹ năng phân tích so sánh để phân biệt các chất.

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ hình 8.1 - 8.6 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

Hoạt động 1: Cacbohyđrat

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc phần I trong SGK và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Cacbohyđrat là gì? Công thức cấu tạo

của nó ntn?

+ Có những loại đường đơn nào? Vai trò

của chúng?

+ Đường đôi là gì? Gồm những loại

nào? Vai trò của chúng

+ Đường đa là gì vai trò của chúng?

+ Công thức tổng quát: Cn(H2O)m

2 Cấu trúc của monosaccrit: (đường đơn):

+ Đó là các gluxit đơn giản có công thức chung: (CH2O)n số n giao động từ 3 đến 7

+ Riboz: (n = 5) cấu tạo nên ARN và ADN

+ Hexoz: (n = 6) bao gồm glucoz, fructoz, galactoz Cơ thể hấp thụ trực tiếp, là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho TB

+ 3 Cấu trúc các đisaccarit (Đường đôi):

+ Là những loại đường bao gồm 2 đường đơn kết hợp với nhau

+ Công thức chung: C12H22O11.+ Saccaroz: có trong mía, củ cải đường được cấu tạo từ 2 đường đơnlà glucoz và fructoz

Trang 17

+ Maltoz: Có trong lúa nẩy mầm, mạch nha được cấu tạo từ 2 phân tử glucoz.+ Lactoz: Có trong sữa, được cấu tạo từ một phân tử glucoz và glactoz.

* Vai trò của đường đôi:

+ Đều có vị ngọt, vì thế có tên chung là các đường

+ Các đường đôi dễ bị thuỷ phân bởi các enzim tạo nên các đường đơn, chủ yếu

là glucoz Vì thế chúng là nguồn cung cấp năng lượng cho TB và cơ thể để thực hiện các hoạt động sống

4 Cấu trúc các polisaccarit (Đường đa).+ Đó là những phân tử polimer được cấu tạo từ các đơn phân chủ yếu là glucoz.+ Các đơn phân kết hợp với nhau bằng 2 cách:

- Ghép chuỗi mạch thẳng do nối liên kết

C1 - C4 hay ghép nhánh do nối C1 - C6.+ Công thức chung của đường đa:

C6(H12O5)n

N là số gốc glucoz trong phân tử

+ Có nhiều loại đường đa khác nhau, nhưng chủ yếu là tinh bột và xenluloz

và tham gia tạo điểm thụ thể trên màng

TB

Hoạt động 2: Lipit

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc phần II ở SGK dựa trên

các câu hỏi gợi ý sau:

+ Theo em lipit là gì? Có cấu tạo như

thế nào?

+ Chúng khác gì so với cacbohyđrat?

+ Đặc điểm của chúng như thế nào?

+ Lipit phức tạp là gì? Hãy nêu một số

2 Đặc điểm:

+ Không tan trong nước nhưng có thể phân tán thành những giọt nhỏ, tạo nên dung dịch giả gọi là nhũ tương

Trang 18

+ Tan trong dung môi hữu cơ.

+ Nhuộm đen bởi axit osmic

+ Thuỷ phân cho ra rượu và một axit béo trong một phản ứng thuận nghịch:Lipit + Nước Rượu + axit béo

3 Các photpholipit và stêrôit (lipit phức tạp)

* Photpholipit: có cấu trúc gồm 2 phân

tử axit béo liên kết với một phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 của glixêrol được liên kết với nhóm photphat, nhóm này nối glixêrol với một ancol phức (côlin hoặc axêtylcôlin) Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa nước và đuôi kị nước( mạch cacbua hyđrô dài của axit béo)

Photpholipit tham gia vào cấu tạo màng TB

* Stêrôit: Là ester của rượu stêrol và axit béo

Khác với nhóm lipit khac, cấu trúc của stêrôit có chứa các nguyên tử kết vòng.Bao gồm: Colesterol, các axit mật, Esgosterol, progesterol

4 Chức năng của lipit:

+ Là nguồn dự trữ năng lượng của cơ thể

+ Làm giảm nhẹ chấn động cơ học đối với cơ thể

+ Vận chuyển các chất nhờ các chất đó hoà tan trong lipit (Các vitamin tan trong chất béo)

+ Cách nhiệt, giữa thân nhiệt ổn định

+ Cấu tạo nên màng sinh học

+ Là cofactơ của một số enzim

+ Là hormon và các chất vận chuyển thông tin nội bào

D Củng cố:

+ VS xếp dầu, mỡ vào một nhóm?

+ VS về mùa đông Động vật thường tích luỹ nhiều mỡ?

+ TS tinh bột và xenluloz có cấu tạo tương tự nhau, nhưng người chỉ tiêu hoá được tinh bột mà không tiêu hoá xenluloz?

soạn: / /

BÀI 9: PRÔTÊIN

Trang 19

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo hoá học của protein

- Viêt được công thức tổng quát của một axit amin

- Phân biệt được cấu trúc bâcI, II, III, IV của các phana tử protein

- Tranh vẽ hình 9.1 - 9.2 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

Hoạt động I: Cấu trúc của prôtêin.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS thấy công thức tổng quát

của axits amin:

+ Axit amin gồm những nhóm nào?

+ Những nguyên tố nào cấu tạo nên axit

amin?

+ GV giới thiệu có 20 axit amin khác

nhau nhưng đều có cấu tạo như trên, vậy

chúng khác nhau ở điểm nào?

Các đơn phân liên kết với nhau như thế

nào?

Thế nào là liên kết peptit?

GV viết phương trình thể hiện liên lết

I Cấu trúc của protein:

1 Axit amin - đơn phân của prôtêin

+ Protein được cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân, mà đơn phân của nó là các axit amin khác nhau

+ Mỗi axit amin có cấu tạo gồm 3 phần:

- Nhóm cacbôxyl (-COOH)

- Nhóm amin (-NH2)

- Gốc R

- Các axit amin khác nhau ở gốc R

+ Có hơn 20 loại axit amin khác nhau

2 Cấu trúc không gian của protein

a/ cấu trúc bậc 1:

+ Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit Tạo thành một mạch thẳng

+ Đầu mạch là nhóm amin, cuối mạch là

Trang 20

peptit giữa 2 axit amin nhóm cacbôxyl.

+ Cấu trúc bậc I qui định trình tự thành phần và số lượng các axit amin cấu tạo nên nó Nhờ liên kết hoá trị nối các đơn phân mà làm cho cấu trúc bậc I có tính bền vững và đặc trưng cho từng protein.b/ Cấu trúc bậc II:

+ Khi cấu trúc bậc I xoắn lần thứ nhất ( xoắn a) hoặc gấp lại (nếp gấp β)

+ Cấu trúc bạc II được giữ vững nhờ các liên kết hyđrô giữa các axit amin gần nhau

d/ Cấu trúc bậc IV:

+ Cấu trúc bậc IV được cấu tạo bởi nhiều chuỗi polipeptit

Hoạt động 2: Chức năng của protein.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc phần II, và trả lời các

câu hỏi sau:

+ Trong TB, những cơ quan nào được

cấu tạo từ protein?

+ TS protein có vai trò quan trọng trong

quá trình xúc tác các phản ứng trong

TB?

+ Những thành nào trong cơ thể và

trong tham gia vận chuyển mà có bản

chất là protein?

+ Bản chất của hormon là gì? Vai trò

của nó?

+ TS khi có sự xâm hập của VSV thì cơ

thể phản ứng lại bằng cách nâng cao

nhiệt độ?

+ TS khi cơ thể thiếu năng lượng (Đói),

thì cơ lại teo đi?

II Chức năng của protein:

+ Tham gia cấu tạo TB: tham gia cấu trúc của nhân, màng sinh chất, qui định các đặc tính, hình thái của sinh vật

+ Đa số các enzim là các protein tham gia xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong TB

+ Các protein màng, sợi actin, thoi vô sắc là những protein tham gia vận chuyển các chất qua màng,vận động TB,

di chuyển NST đi về mỗi cực của TB

+ Các hormon được cấu tạo từ những protein tham gia điều hoà các hoạt động sống của cơ thể

+ Khi cơ thể thiếu nguyên liệu thì protein là nguồn nguyên liệu cho cơ thể hoạt động

D Củng cố:

+ TS một số VSV sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ cao?( protein của các loại VSV này có cấu trúc đặc biệt nên không bị biến tính ở nhiệt độ cao, mặt

Trang 21

khác trong TB của chúng các protein liên kết với các phân tử nước ở dạng nước liên kết nên có khả năng chịu ở nhiệt độ cao).

+ TS khi đun nóng nước lọc cua thì protein cua lại đóng thành từng mảng?(trong môi trường nước của TB, Protein thường dấu kín các phần kị nước vào bên trong và bộc lộ các phần ưa nước ra ngoài Khi đưa vào nhiệt độ cao, các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần nước ở bên trong bộc lộ ra bên ngoài nhưng

do bản chất kị nước nên các phần kị nước của phân tử này lập tức liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho các phân tử này kết dính với các phân tử kia Vì vậy protein vón cục lại đóng thành từng mảng nổi trên mặt nước canh)

+ TS có những người khi ăn những thức ăn như nhộng, tằm, tôm, cua, lại bị

dị ứng?( Do các protein khác nhau trong thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá thành các axit amin được hấp thụ qua ruột vào máu Nếu protein không được tiêu hoá mà xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ gây dị ứng

- Giải thích được thành phần hoá học của axit nucleic

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN

- Chức năng của ADN

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp nắm vững cấu trúc của ADN

3 Thái độ:

- Hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nucleic

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

- Mô hình ADN, tranh vẽ ADN, các phiếu học tập

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

A Ổn định lớp:

B KT bài cũ:

- Phân biệt cấu trúc bậc I, II, III, IV của protein

- Nêu một vài loại protein trong TB và cho biết chức năng của chúng?

C Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Tiến trình bài mới:

Các em đã học về cấu tạo của ADN ở lớp 9, như vậy TS nói ADN là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng DT ở cấp độ phân tử? ADN có những cấu tạo nào để giữ được chức năng đó? Để giải quyết vấn đề này chúng ta vào bài

Hoạt động I: Cấu trúc của ADN.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Nội dung bài này HS đã học ở lớp 9

GV chỉ cần cho HS quan sát tranh vẽ và

I Cấu trúc và chức năng của ADN:

1 Cấu tạo hoá học của ADN:

Trang 22

trả lời các câu hỏi sau:

+ ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân có ý nghĩa gì?

+ Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của một đơn

phân của ADN

+ Điều kiện cần và đủ để 2 Nukhác nhau

GV nêu thêm một số đặc điểm về các

loại ADN ở các loại sinh vật khác nhau

+ Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

+ Đơn phân của ADN là Nu

+ Mỗi Nu cấu tạo gồm 3 phần:

- H3PO4; C5H10O4, Bazơ nitơ

- Bazơ nitơ gồm 2 nhóm: Bazơ lớn: A,

G; Bazơbé: T, X

- Các Nu giống nhau ở axit và đường chỉ khác nhau ơ bazơ Nên tên gọi của các

Nu chính là tên gọi của các bazơ

+ Các Nu liên kết nhau bằng liên kết

hoá trịđiste

2 Cấu trúc của ADN:

+ Ở dạng B, ADN gồm 2 mạch đơn song song với nhau và ngược chiều nhau

+ Cấu tạo xoắn có tính chất chu kì, theo chiều xoắn phải

- Mỗi vòng xoắn gồm có 10 cặp Nu, đường kính vòng xoắn 20A0

- Chiều cao một vòng xoắn là 34A0 + Các Nu ở 2 mạch đơn được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung: A - T; G - X.+ Nhờ các liên kết hyđrô liên kết 2 mạch đơn nên bảo đảm ADN có tính linh hoạt

và bền vững

+ Ở các VS chưa có nhân hoặc chưa có cấu tạo TB thì ADN là một dạng mạch vòng, hoặc chỉ có cấu tạo bởi một mạch đơn

Hoạt động2: Chức năng của ADN.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Căn cứ vào cấu tạo của ADN, GV cho

HS nhận xét về chức năng của ADN

+ GV cho HS giải thích tính đa dạng và

đặc thù của ADN sẽ có lợi gì?

3 Chức năng của ADN:

+ Chứa đựng thông tin DT của SV

+ Truyền đạt thông tin DT từ thế hệ này sang thế hệ khác

+ Qui định tính đa dạng và đặc thù cho mỗi loài SV

+ Qui định tổng hợp protêin

D Củng cố:

+ GV hệ thống lại bài

+ So sánh cấu tạo và chức năng của ADN với protein

+ TS trâu bò đều ăn cỏ nhưng thịt trâu lại khác thịt bò?

Trang 23

- Phân biệt được các loại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của chúng.

- So sánh về cấu tạo và chức năng của ADN với ARN

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tư duy phân tích so sánh - tổng hợp để nắm vững các bậc cấu trúc của axit nuclêic

3 Thái độ:

- HS nắm được bản chất của axit nucleic trong TB

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ hình 11.1, 11.2 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động1: Cấu chung của ARN

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS ôn lại kiến thức đã học ở

lớp 9 và kiến thức về ADN GV gợi ý

qua các câu hỏi sau:

+ ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân Vậy ARN có cấu tạo theo nguyen

tắc đó không? Đơn phân của nó là gì?

+ Mỗi đơn phân cấu tạo gồm những

phần cơ bản nào? Có khác gì với ADN

+ Liên kết cộng hoá trị đieste ở ADN

với ARN có khác nhau không?

+ ARN có cấu tạo bởi mấy mạch đơn?

Trọng lượng, kích thước của nó so với

ADN như thế nào? Vì sao?

II Cấu trúc của ARN

1 Cấu tạo chung

+ Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân của nó là ribonuclêôtit.+ Một ribonu gồm 3 phần : H3PO4,

C5H10O5, Bazơ nitơ (A,U, G, X)

+ Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị đieste

+ Cấu tạo bởi một mạch đơn, có kích thước bé hơn ADN

+ Có 3 loại ARN: mARN, tARN, rARN

Hoạt động 2: Cấu tạo từng loại ARN và chức năng của chúng.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV điểm qua các loại ARN và cho HS

nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi

2 Cấu tạo các loại ARN

a/ mARN:

Trang 24

+ mARN được cấu tạo ntn? Gồm những

phần cơ bản nào?

+ Chức năng của mARN là gì?

GV Cho HS ôn lại kiến thức đã học ở

lớp 9 và đọc nội dung SGK, để trả lời

các câu hỏi sau:

+tARN có những điểm nào khác với

mARN?

+ Chức năng của tARN ntn?

+ rARN được cấu tạo ntn? Chức năng

+ Chức năng: Truyền đạt thông tin DT

từ nhân ra TBC, Nơi xãy ra quá trình tổng hợp protein

b/ tARN:

+ Gồm 70-90 ribonu, có cấu trúc không gian như chạc chẻ 3, gồm 3 thuỳ, giữa các tay thuỳ có các liên kết hyđrô

+ Ở mỗi thuỳ thường có các bazơ hiếm (chiếm khoảng 10%)

+ Đầu 3' có chứa nhóm OH, để kết nối với axit amin

+ Có bbộ ba đối mã để so mã với bộ ba

mã sao trên mARN

+ Chức năng: Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein

c/ rARN:

+ Là một mạch polinucleotit chứa hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân trong đó

có 70% số ribonnu có liên kết bổ sung.+ rARN liên kết với protein để tạo thành ribôxôm Tham gia vào quá trình tổng hợp protein

D Củng cố:

+ So sánh cấu tạo và chức năng của ADN với ARN

+ So sánh cấu trúc và chức năng của các loại ARN

+ TS các loại ARN ở tỏng TB có tỷ lệ không bằng nhau?

soạn: / /

BÀI12: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT MỘT SỐ THÀNH

PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Sau khi học xong bài này HS có khả năng:

+ Nhận biết một số thành phần khoáng của TB như: K, S, P

+ Nhận biết một số chất hữu cơ của TB như cácbohiđrat, lipit, protein

+ Biết cách làm một thí nghiệm đơn giản

II CHUẨN BỊ:

1 Nguyên liệu:

Khoai lang, sữa, dầu ăn, lạc nhâ, lòng trắng trứng, dứa tươi, gan lợn

Chuẩn bị dịch lấy mẫu: Lấy 10gam TV (xà lách, cove ) hoặc thịt lợn nạc cho vào cối sư giã nhỏ với một ít nước cất, thêm 10 - 20 ml nước cất rồi đun sôi khối chất thu được trong 10 đến 15 phút, ép qua mảnh vải lụa, lọc dung dịch thu được qua giấy lọc Thêm nước cất để thể tích được 20ml

Trang 25

2 Dụng cụ hoá chất:

Ống nghiệm, đèn cồn, ống nhỏ giọt, cốc đon, thuốc thử Phêlinh, iôtđuakali, HCl, NaOH, CuSO4, giấy lọc, nước cất, AgNO3, BaCl2, amôn-magiê, dung dịch axit piric bão hoà, ôxalatamôn, cồn 700, nước lọc lạnh, nước rẳ bát, chén, máy sinh tố, dao thớt, vải màn, que tre

III CÁCH TIẾN HÀNH:

1 Xác định các hợp chất hữu cơ có trong mô thực vật và động vật

a/ Nhận biết tinh bột:

Thuốc thử đặc trưng của tinh bột là dung dịch iôt trong iôđuakali tạo màu tím

Thí ngihệm: Theo hướng dẫn SGK

b/ Nhận biết lipit:

GV hướng dẫn cho HS làm và giải thích thí nghiệm

c/ Nhận biết protein:

GV viên hướng theo SGK

2 Xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong TB

GV hướng dẫn HS làm như trong SGK

3 Tách chiết ADN:

Như hướng SGK

IV/ VIẾT THU HOẠCH:

Hướng dẫn HS làm báo cáo theo các mẫu bảng trong SGK

soạn: / /

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO

BÀI13: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu trúc của TB vi khuẩn

- Giải thích được học thuyết TB

- Tranh vẽ hình 13.1, 13.2 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

Trang 26

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động I: Khái quát về TB

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc nội dung mục I trong

SGK, từ sơ lược về LS phát hiện TB

+ Năm 1839: Sơvan cho rằng tất cả các

cơ thể ĐV cũng dược xây dựng lên từ TB

+ Năm 1858: Virchov phát triển thêm rằng tất cả các TB đều bắt nguồn từ những TB sống trước nó và không có sự hình thành TB ngẫu nhiên từ chất vô sinh

+ Tóm lại học thuyết TB có nội dung sau:

- Tất cả mọi SV đều được cấu tạo nên từ

TB và các sản phẩm của TB, nhưng TB mới được tạo nên từ sự phân chia của những TB trước nó, có sự giống nhau căn bản về thành phần hoá học và các hoạt tính trao đổi chất giữa các loại TB

và hoạt động của cơ thể là sự tích hợp hoạt tính của các đơn vị TB độc lập.Hoạt động 2: Cấu tạo TB nhân sơ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Gv dựa vào hình 13.1 để cho HS mo tả

cấu tạo TB nhân sơ

a Thành tế bào:

+ Cấu tạo: peptidoglican Bao bọc bên ngoài Tb và giữ cho VK có hình thái ổn định

+ Căn cứ vào cấu trúc khác nhau của thành TB người ta chia VK ra làm 2 nhóm: G+, G- Thành TB của 2 nhóm này khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

-Axit amin 3-4 loại 17-18 loại

Trang 27

Màng snh chất có đặc điểm gì?

Lông nhung là gì? Cấïu tạo ntn? Chức

năng của nó ra sao?

HS đọc nội dung phần 2 SGK

TBC gồm những thành phàn nào? Vai

trò cuẢ riboxom ở VK?

TB VK có nhân khong? ADN khu trú ở

đâu? TS người ta gọi TB nhân VK là Tb

nhân sơ?

Plasmit là gì?

GlicôpeptitLipit

Pôlisaccarit

Có nhiều0-2%

3,5-60%

Có ít10-20%15-20%b/ Màng sinh chất:

+ Bên trong thành TB

+ Cấu tạo từ lớp kép phospholipit và protein

+ Một số VK bên ngoài thành TB co một lớp vỏ nhầy giúp VK tăng sức bảo

vệ hay bám dính vào bề mặt hoặc gây bệnh

c/ Lông nhung và roi

+ Lông nhung: được cấu tạo từ protein, giúp cho VK trong quá trình tiêp hợp

+ roi: Dài hơn lông nhung có thể có một hoặc nhiều hơn, giúp Tb di chuyển bằng cách xoay tròn

2 Tế bào chất:

+ Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân

+ Bào tương: là một dạng keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và các vô cơ khác

+ TBC không chứa các bào quan chỉ có riboxom 70S

3 Vùng nhân:

+ Không có màng nhân bao bọc

+ Chỉ chứa ADN dạng vòng không có protein histon

+ Plasmit: là các ADN dạng vòng khác ADN nhân và có khả năng nhân đôi độc lạp với ADN NST của VK

Trang 28

+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân.

+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của riboxom

+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan

+ Sơ lược về cấu trúc và chức năng của khung xương TB và trung thể

2 Kỹ năng:

Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích tổng hợp- để thấy rõ cấu trúc và chức năng của các bào quan và nhân

3 Thái độ:

Thấy được sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ hình 14.1, 14.2, 14.3 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

A Ổn định lớp:

B KT bài cũ:

Trình bày cấu tạo và chức năng của thành TB

C Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các em đã học xong cấu tạo TB VK, vậy TB VK cps khác gì Tb nhân thực? TS gọi là TB nhân thực? Để giải quyết vấn đề này ta đi vào bài:

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động1: Đặc điểm chung của TB nhân thực:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

I Nhân tế bào:

1 Cấu trúc:

+ Hình dạng: Hình cầu, có đường kính 5µm

+ Có màng nhân (màng kép) Mỗi màng dày 6 - 9 µm trên màng co nhiều lỗ nhân đường kính 50 - 80 nm Lỗ nhân được gắn nhiều phân tử protein cho phép các phân tử nhất định đi vào hay ra khỏi nhân

+ Dịch nhân: Nhân con (nơi tổng hợp ARN)

+ NST: Có ADN + protein histon

2 Chức năng:

+ Là kho chứa thông tin DT

+ Điềìu khiển mọi hoạt động sống của TB

Hoạt động 3: Ribôxôm ,khung xương TB và trung thể

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc nội dung ở SGK và trả

lời các câu hỏi sau:

RBX được cấu tạo như thế nào? Chức

năng của nó ra sao?

Bộ khung của TB bao gồm những yếu tố

nào? Chức năng của các yếu tố đó

Trung thể được cấu tạo như thế nào?

III Khung xương TB:

+ Bao gồm các hệ thống sợi protein TBC, hệ thống protein này hiện diên khắp TBC tạo bộ xương cho TB

+ Gồm các sợi actin, sợi trung gian, vi ống

+ Chức năng: duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan

Trang 30

- Tranh vẽ hình 15.1, 15.2 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động1: Ty thể

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS quan sát hình vẽ 15.1 và nội

dung SGK để trả lời các câu hỏi sau:

Hình dạng và kích thước của ty thể như

thế nào?

Cấu trúc của nó ra sao?

Trình bày chức năng của ty thể

V Ty thể:

1 Cấu trúc:

+ Có dạng hạt, đường kính 0,1 - 0,5 µm.+ Thành phần chủ yếu: Protein, lipit, vitamin, hệ enzim xúc tác mọi phản ứng phân giải iếm khí các nguyên liệu hô hấp và chuyển hoá năng lượng

+ Có màng kép, màng trong tạo nếp gấp hình răng lược Trên màng trong có nhiều ATP-xôm

+ Có chứa ADN, ARN, ribôxom 70S và các enzim hô hấp hiếu khí

2 Chức năng:

+ Trạm năng lượng TB

Nơi tổng hợp các chất: Phospholipit, axit béo, protein

Hoạt động 2: Lục lạp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 31

GV cho HS quan sát hình 15.2 và nội

dung SGK để trả lời các câu hỏi sau:

2 Chức năng: Tổng hợp chất hữu cơ cho TB

+ Tổng hợp protein, tham gia DT TB chất

2 Kỹ năng: Quan sát hình thông tin phát hiện kiến thức

- Tư duy so sánh phân tích tổng hợp

3 Thái độ: HS so sánh được cấu tạo và chức năng của các bào quan kể trên

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ hình 15.1, 15.2 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

2 Tiến trình bài mới:

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU LƯỚI NỘI CHẤT

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Trang 32

GV treo tranh TB nhân sơ và TB nhân

thực Giới thiệu lưới nội chất chỉ có ở

TB nhân thực GV nêu các câu hỏi:

+ lưới nội chất là gì?

+ Có mấy loại lưới nội chất?

HS quan sát hình vẽ kết hợp với nội

dung SGK trả lời

GV phát phiếu học tập cho HS hoạt

động nhóm

So sánh mạng lưới nội chất hạt và nội

chất trơn về chỉ tiêu: Vị trí, cấu trúc và

chức năng

GV đặt các câu hỏi bổ sung:

+ Loại TB nào chức nhiều lưới nội chất

hạt loại TB nào chứa nhiều lưới nội chất

trơn? TS?

+ Khi uống rượu nhiều thì Tb bào nào

trong cơ thể phải làm việc để cơ thể

Lưới nội chất được cấu tạo bởi hệ thống xoang, ống dẹt thông với nhau

Có 2 loại lưới nội chất:

+ Lưới nội chất hạt: Có chứa ribôxom.Chức năng: tổng hợp protein cho TB+ lưới nội chất trơn: tổng hợp lipit cho TB

HOẠT ĐỘNG II: BỘ MÁY GÔNGI VÀ RIBÔXÔM

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

GV yêu cầu:

+ QS hình 16.1, 16.2 SGK trang 57, 58

+ QS chi tiết bộ máy Gôngi

+ Nghiên cứu thông tin SGK mục 1

trang 58, để trả lời các câu hỏi:

- Trình bày cấu trúc và chức năng của

bộ máy Gôngi?

HS hoạt động độc lập, thu nhận kiến

thức từ kênh hình và kênh chữ để trả lời

Điều gì xảy ra nếu vè lí do nào đó mà

lizoxom trong TB bị vỡ ra

TS các enzim trong lizoxom không thuỷ

phân màng của lizoxom?

1 Bộ máy Gôngi:

+ hệ thống túi dẹt xếp chồng lên nhau tạo hình vòng cung

+ Gắn cabohidrat vào protein

Là hệ thống phân phối của TB

Tổng hợp hocmon tạo các túi có màng.Thu gom, bao gói biến đổi và phân phối sản phẩm đã được tổgn hợp ở vị trí này đến sử dụng ở vị trí khác trong TB

Ở TB TV bộ máy Gôngi tổng hợp các phân tử polisaccarit cấu trúc nên thành TB

HOẠT ĐỘNG III: KHÔNG BÀO

Trang 33

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

GV cho HS QS tranh TBTV xác định

không bào và yêu cầu:

+ Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời:

- Trình bày cấu trúc và chức năng của

không bào?

- HS hoạt động cá nhân

GV: VS TB TV lúc còn non có nhiều

không bào?

VS không bào có phổ biến ở TB TV còn

TB động vật hầu như không có?

HS vận dụng kiến thức để trả lời

Cấu trúc:

+ Không bào được tạo ra từ mạng lưới nội chất và bộ máy Gôngi

+ Phía ngoài là màng đơn bao bọc

+ Bên trong là dịch bào chứa các chất hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu của TB

+ ĐV nguyên sinh có không bào tiêu hoá phát triển

+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành TB

2 Kỹ năng: Quan sát hình thông tin phát hiện kiến thức

- Tư duy so sánh phân tích tổng hợp

3 Thái độ: HS hiểu được cấu tạo và chức năng của màng TB

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

1 Phương pháp:

- Phương pháp phân tích tranh vẽ hay tổ chức hoạt động nhóm, cho HS làm bài tập tại lớp

2 Về thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ hình 17.1 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

A Ổn định lớp:

B KT bài cũ:

Trình bày cấu tạo và chức năng của Hệ thống nội màng

C Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Trang 34

Như vậy chúng ta đã học xong cấu tạo và chức năng của các bào quan, vậy màng TB có cấu tạo giống với các màng của bào quan hay không? nó có chức năng gì? để giải quyết vấn đề này

2 Tiến trình bài mới:

+ Nghiên cứu thông tin SGK trang 60

Trả lời câu hỏi sau:

- Màng sinh chất được cấu tạo từ

những thành phần nào?

- HS hoạt động cá nhân, nhận biết được

kiến thức để trả lời câu hỏi HS trình

bày tranh, lớp theo giỏi và nhậ xét GV

bổ sung về lớp kép lipit, protein xuyên

Gv liên hệ thí nghiệm lai TB chuột với

TB người HS trả lời phương án đúng

GV: Thí nghiệm này đã chứng minh

được điều gì?

Nếu màng không có cấu trúc khảm động

thì sao?

Để tìm hiểu chức năng của màng, GV

treo tranh 17.1 Cho HS chú thích

HS khái quát thông tin SGK để trình

bày chức năng của màng sinh chất

GV liên hệ TS uống rượu có nọc rắn

nhưng không bị ngộ độc?

1 Cấu trúc:

+ Màng sinh chất có cấu trúc khảm - động, dày 9 nm, gồm:

* Protein gồm:

- Protein xuyên màng: Là loại protein xuyen suốt qua lớp kép phospholipit để vận chuyển các chất

- Protein bám màng: Khảm lên trên bề mặt màng TB để lien kết các TB

*Glicoprotein: Do protein liên kết với đường để tiếp nhận truyền thông tin

Phân tử colesterol xen kẽ trong lớp li lipit nhằm tăng cường tính ổn định của màng

2 Chức năng của màng:

-Màng ranh giới bên ngoài ngăn cách

TB với môi trường và làm nhiệm vụ bảo vệ

HOẠT ĐỘNGII: CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

GV treo tranh 17.2 yêu cầu HS:

Trang 35

HS nghiên cứu SGK và trả lời.

GV: Chất nền ngoại bào có cấu trúc như

thế nào?

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi

+ Nêu điểm khác biệt giữa TB nhân

cơ và vô cơ khác

+ Chức năng: Giúp TB lien kết với nhau

để tạo thành mô, thu nhận thông tin

IV Củng cố:

+ HS đọc kết luận SGK

+ Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 3, 4 SGK trang 62

V Dặn dò:

+ Học bài và trả lời câu hỏi SGK

+ Ôn tập kiến thức về hiện tượng thẩm thấu, khuếch tán

Tiết18: Ngày soạn: / /

BÀI18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

+ Phân biệt vận chuyển chủ động và thụ động

+ Nhận biết hiện tượng khuếch tán, phân biệt khếch tán thẩm thấu và thẩm tách

+ Mô tả con đường xuất bào và nhập bào

2 Kỹ năng:

+ Phân tích hình ảnh, thí nghiệm tìm ra kiến thức

+ Tư duy so sánh, phân tích tổng hợp

- Tranh vẽ hình 18.1, 18.2, 18.3 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

A Ổn định lớp:

B KT bài cũ:

Trang 36

Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chất.

C Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Các em đã học xong cấu tạo của màng sinh chất, với cấu tạo đó màng

có nhiệm vụ vận chuyển các chất qua màng Vậy hình thức vận chuyển đó như thế nào? Bằng những con đường nào?

2 Tiến trình bài mới:

HOẠT ĐỘNG I: VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Để biết cơ chế vận chuyển thụ

GV chữa vào phiếu học tập

GV đưa ra khái niệm:

TS mảnh rau ngâm trong nước lại bị

cong về phía ngược lại

Cách xào rau muống để rau không bị

quắt lại và xanh dòn

1.Thí nghiệm:

Đáp án phiếu học tập:

Kết quả

Lúc đầu nửa trái màu xanh, nửa phải màu da cam

Sau một thời gian chỉ có một màu

Lúc đầu mức nước 2 ống A

và B ngang nhau

Sau một thời gian nước dâng lên ở cột

A và hạ thấp ở cột B

Giả thiết

Tinh thể CuSO4 và KI

đi qua màng ngăn, đến lúc cân bằng và hoà lẫn nên nước có một màu

Nước ở nhánh

B đi qua màng ngăn sang nhánh A làm cột nước nhánh B nâng cao

Giải thích

Do chênh lệch nồng độ chất CuSO4

và KI dẫn đến sự khếch tán qua màng của chúng đã làm cho nước

2 bên màng

có cùng màu

Dung dịch ở cột A có nồng

độ chất tan cao hơn dung dịch ở cột B

Nước khếch tán từ cột B sang cột A làm cột A cao hơn cột B

2 Kết luận:

+ Sự khuếch tán là phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất, có 2 con đường:

- Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipit: các phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực hay tan trong mỡ

Trang 37

- Khuếch tán qua kênh protein có tính chọn lọc.

- Cơ chế khuếch tán: Do sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng

- Tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với mức độ chênh lệch nồng độ, diẹn tích khuếch tán và luôn thụ động

Vận chuyển thụ động không dòi hỏi tiêu hao năng lượng, thuận chiều gradien nồng độ

HOẠT ĐỘNG II: VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu mục 1 SGK

trang 64

QS hình 18.2, trả lời:

Hiện tượng nồng độ iốt trong tảo biển,

glucôzơ trong nước tiểu ở ống thận?

Hãy giải thích hiẹn tượng trên

Tảo biển: Nồng độ iốt trong TB cao gấp

100 lần nồng độ iốt trong nước biển, iôt vẫn được vận chuyển từ nước biển vào

TB qua màng

Ống thận: Nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn nồng độ glucôzơ ở trong máu, glucôzơ trong nước tiẻu vẫn được thu hồi về máu

Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua màng vào Tb nhờ protein màng và ATP

2 Kết luận:

- Vận chuyển chủ động là hình thức TB chủ động vận chuyển các chất qua màng nhờ protein màng và ATP

- TB hấp thụ nhiều phân tử ngược chiều gradien nồng độ để bổ sung cho kho dự trữ nội bào

- TB loại bỏ những phân tử không cần thiết ngược chiều gradien nồng độ

- Vậnc huyển chủ động tham gia vào nhièu hoạt động chuyển hoá

Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein màng

HOẠT ĐỘNG III: XUẤT BÀO VÀ NHẬP BÀO

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- QS hình 18.3 và nghiên cứu nội dung

Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua lỗ màng, sự TĐC thực hiện nhờ

sự biến dạng của màng TB và cơ sử dụng năng lượng

*Nhập bào: Các phân tử chất rắn lỏng tiếp xúc với màng

Trang 38

SGK trang 65 yêu cầu:

- Màng phải biến dạng để vận chuyển

- Thực hiện bàng nhập bào hoặc xuất

bào

- Đại diện HS lên vẽ sơ đồ, lớp nhận

xét

- GV yêu cầu HS khái quát kiến thức

Liên hệ thực tế: Lấy VD về hiện tượng

xuất và nhập bào

Màng biến đổi tạo bóng nhập bào bao lấy chất

Nếu là thể rắn gọi là thực bào

Nếu là thể lỏng gọi là ẩm bào

+ HS QS được các thành phần chính của TB

+ HS có làm thí nghiệm để QS hiện tượng co và phản co nguyên sinh

+ Rèn các thao tác thực hành, sử dụng kính hiển vi

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:

+ HS: Dưa hấu, cà chua chín, củ hành tía, lá thài lài tía, dao lam

+ Nước đường 50%

GV: Kim mũi mác, phiến kính, lá kính, đĩa kính

+ Ống nhỏ giọt, giáy thấm, kính hiẻn vi, kẹp thí nghiệm, dung dịch KNO3 1M

+ GV phát dụng cụ cho nhóm: kính hiển vi, kim mũi mác, phiến kính

HOẠT ĐỘNG I: QUAN SÁT TB DƯỚI KÍNH HIỂN VI

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: cho HS nghiên cứu thông tin mục 1

QS dưới kính hiển vi

GV bao quát lớp, hướng dẫn nhóm làm

Ngày đăng: 20/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức SX sinh khối ở VSV. - giao an 10 - st
Hình th ức SX sinh khối ở VSV (Trang 63)
w