Tiết 10 : Tính tương đối của chuyển độngCông thức cộng vận tốc Ngày soạn : 12/9/2009 I / Mục tiêu - Học sinh trả lời được câu hỏi : thế nào là tính tương đối của quỹ đạo, của vận tốc - C
Trang 1Tiết 10 : Tính tương đối của chuyển động
Công thức cộng vận tốc
Ngày soạn : 12/9/2009
I / Mục tiêu
- Học sinh trả lời được câu hỏi : thế nào là tính tương đối của quỹ đạo, của vận tốc
- Chỉ ra được cụ thể : đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động
- Viết được công thức cộng vận tốc cho những trường hợp cụ thể
- Giải được một số bài toán cộng vận tốc, giải thích được một số hiện tượng có liên quan
II / Chuẩn bị
GV: Chuẩn bị một số thí nghiệm về tính tương đối của chuyển động( nếu có )
HS: Ôn lại kiến thức liên quan đã học ở THCS
IV / Tiến trình giờ giảng
Hoạt động 1 : ( 2 phút ) Đặt vấn đề vào bài
- Trong chương trình VL8 khi giải
thích về tính tương đối của chuyển
động chỉ dừng lại ở mức độ giải thích
một vật được coi là chuyển động hay
đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật
mốc Nhưng nếu ta chọn 2 vật mốc
mà so với 2 vật đó thì vật đều chuyển
động nhưng với tốc độ khác nhau thì
phải giải thích như thế nào?
Làm thế nào để tính được tốc độ đó?
Để trả lời được các câu hỏi trên chúng
ta cùng nhau nghiên cứu bài mớí
- Theo dõi lời giảng của giáo viên
Trang 2Hoạt động 2 : (10 phút) Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Các em đọc SGK rồi
chú ý trả lời câu hỏi sau:
+ Tại sao người ta không
tương đối của vận tốc
phụ thuộc vào việc chọn
(đầu van sẽ chuyển động
như thế nào đối với trục
bánh xe) chỉ rõ HQC
trong trường hợp đó
- Vậy hình dạng quỹ đạo
của chuyển động trong
để trả lời tại thời điểm bất kì
+ Không cho phépxác định chính xáctốc độ của vật
- Hình dạng qũy đạocủa chuyển độngtrong các HQC khácnhau là khác nhau
- Từng hs hoàn thànhC1:
+ Đầu van chuyểnđộng theo quỹ đạotròn quanh trục bánh
xe HQC trongtrường hợp này gắnvới trục bánh xe
2 Tính tương đối của vận tốc
Vận tốc của vậtchuyển động đối vớicác hqc khác nhau thìkhác nhau Vận tốc cótính tương đối
Hoạt động 3: ( 18 phút) Công thức cộng vận tốc
- Xét ví dụ: Một con
thuyền đang chạy trên
một dòng sông
Trong ví dụ trên ta thấy
hệ quy chiếu có thể gắn
1 Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
Trang 3quy chiếu đứng yên và
hệ quy chiếu chuyển
tốc tuyệt đối, tương đối,
kéo theo trong VD trên
- Thuyền chạy ngược
dòng nước, vectơ vận tốc
tương đối v tn sẽ cùng
phương ngược chiều với
- Lấy dấu cộng cho
vectơ cùng chiều dương,
lấy dấu trừ cho vectơ
ngược chiều dương
a Vận tốc cùng phương, cùng chiều.
Ta có : nếu gọi thuyền
là vật 1, nước là vật 2,
bờ là vật 3
v13 là vận tốc củathuyền so với bờ tức làvận tốc của vật so vớihqc đứng yên là vận tốc
tuyệt đối.
v12 là vận tốc củathuyền so với nước tức
là vận tốc của vật so vớihqc chuyển động là vận
tốc tương đối
23
v là vận tốc của nướcđối với bờ tức là vận tốc của hqc chuyển động so với hqc đứng
yên là vận tốc kéo theo
b Vận tốc tương đối
Trang 4cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo theo.
- Trình bày công thức cộng vận tốc
trong trường hợp các chuyển động
cùng phương, cùng chiều (ngược
chiều)?
- Về nhà làm BT trong SGK, SBT và
chuẩn bị bài tiếp theo
- Thưc hiện yêu cầu của giáo viên
- Nhận nhiệm vụ học tập
V/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 5Tiết 11: BÀI TẬP
Ngày soạn : 11/9/2009
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Giúp hs ôn lại kiến thức về sư rơi tư do, chuyển động tròn, tính tương đối củachuyển động
b Về kĩ năng:
Có khả năng giải một số bài tập đơn giản có liên quan
Hoạt động 1: (15 phút) Ôn lại kiến thức có liên quan.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Các em hãy cho biết
công thức tính vận tốc
trong chuyển động rơi
tư do?
- Công thức tính quãng
đường đi được trong
chuyển động rơi tư do
được viết ntn? Trong
đó g được gọi là gì?
- Thế nào được gọi là
- Chu kì, tần số và mối
liên hệ giữa tốc độ dài
và tốc độ góc được tính
theo công thức như thế
nào?
- Cho biết các đặc điểm
- Hs tham gia trả lờicác câu hỏi của gv
v = g.t
2
1 2
s= gt
Trong đó g gọi là giatốc rơi tư do (m/s2)
s v t
= (s)
1
f T
= (Hz)
v r= ω 2 2
s= gt
- Chuyển động tròn đều
s v t
= (s)
1
f T
= (Hz)
v r= ω 2 2
Trang 6của gia tốc hướng tâm?
Công thức tính độ lớn
của nó?
- Hãy cho biết công
thức công vận tốc trong
chuyển động tương đối
(cùng phương cùng
chiều, ngược chiều)
Hoạt động 2(25 phút) : Giải bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS cho biết
giả thiết và yêu cầu bài
toán
- Xác định thời gian
rơi, vận tốc chạm đất
như thế nào ?
- Tóm tắt bài toán
- Suy nghĩ giải bài tập
- Suy nghĩ giải bài tập
Bài 12 (t34)+ Tóm tắt
d = 66 cm = 0,66 m
v = 12km/h = 3,33m/s
a, ω = ?
b, v = ? Giải :Bán kính bánh xe là :
R = d/2 = 0,66 / 2 = 0,33 m
a, Tốc độ dài tại mộtđiểm trên vành bánh xechính bằng vận tốc bánh
Bài 10 (t27)Tóm tắt
S = 20m
g = 10m/s2
t = ? v = ?Giải :
Thời gian rơi của vật là
2 = 2 (s)Vận tốc của vật lúc chạmđất
Trang 7- Kiểm tra quan sát
việc giải bài tập của
học sinh
- Nhận xét , đánh giá
- Suy nghĩ tìm cách giải
- Từng HS độc lập giải bài tập
v = g.t = 10.2 = 20 (m/s)
Bài 8 (t38)Tóm tắt
Hoạt động 4 ( 5 phút) : Củng cố bài , hướng dẫn Hs học tập ở nhà
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 8Tiết 12: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG
VẬT LI
Ngày soạn: 12/9/2009
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí Phân biệt phép đo trưctiếp và phép đo gián tiếp
Hiểu được các khái niệm cơ bản về sai số của phép đo các địa lượng vật lí vàcách xác định sai số của phép đo
b Về kĩ năng:
Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo, biết cách xác định 2 loại sai số: sai sốngẫu nhiên và sai số hệ thống
Biết cách tính sai số của 2 loại phép đo: phép đo trưc tiếp và phép đo gián tiếp.Viết đúng kết quả phép đo với các chữ số có nghĩa cần thiết
Vận dụng cách tính sai số vào từng trường hợp cụ thể
II Chuẩn bị.
Một vài dụng cụ đo đơn giản (thước đo độ dài, ampe kế,…)
III Tiến trình giảng dạy.
Ta thấy rằng không có dụng cụ đo
nào cũng như không có phép đo nào
có thể cho ta giá trị đúng của đại
lượng cần đo.Điều này có mâu
thuẫn với quan niệm cho rằng vật lí
là một môn khoa học chính xác.Để
trả lời ta cần làm rõ khái niệm :
phép đo đại lượng vật lí là gì ? vì
sao có sư sai lệch giữa giá trị thưc
của đại lượng cần đo với kết quả đo
- Theo dõi lời giảng của giáo viên
Trang 9Hoạt đông 2 : (7 phút) Tìm hiểu khái niệm về phép đo đại lượng vật lí Hệ đơn
vị SI
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS thưc hiện
phép đo chiều dài của
cuốn sách
Chiều dài cuốn sách là
bao nhiêu ? Vì sao có kết
chiều dài cuốn sách với
chiều dài ghi trên thước
Đó là mẫu vật đã quy ước
- Phép so sánh trưc tiếp
thông qua dụng cụ đo như
trên gọi là phép đo trưc
tiếp
- Những phép đo không
có sẵn dụng cụ đo trưc
tiếp mà phải thông qua
một công thức liên hệ với
các đại lượng đo trưc tiếp
Phép đo như thế gọi là
phép đo gián tiếp
- Ví dụ : g = 22
t s
- Yêu cầu HS phân biệt
phân biệt phép đo trưc
tiếp,phép đo gián tiếp
Cho VD
- Giới thiệu 7 đơn vị cơ
bản, ngoài đơn vị cơ bản
- Phép đo một đại lượng vật lí là phép
so sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị
- Chú ý theo dõi lờigiảng của GV
- Phân biệt phép đo trưc tiếp, phép đo gián tiếp
- Theo dõi ghi nhớ
- Phép so sánh trưc tiếp thông qua các dụng cụ
đo gọi là phép đo trưc tiếp
- Phép đo không có sẵn dụng cụ đo trưc tiếp mà phải thông qua một côngthức liên hệ với các đại lưọng đo trưc tiếp gọi là phép đo trưc tiếp
2 Đơn vị đo
Trong hệ đơn vị SI có 7 đơn vị đo cơ bản
Trang 10Hoạt động 3 :(10 phút) Tìm hiểu các khái niệm sai số, giá trị trung bình của
phép đo
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Trong các phép đo các
đại lượng vật lí mà ta đã
tiến hành nhận thấy khi
đo nhiều lần cùng một
đại lượng vật lí, vì
những lí do khác nhau
cho ta những kết quả
khác nhau
- Nếu lấy giá trị trung
bình của các giá trị của
nhiều lần đo cùng đại
lượng cho ta kết quả gần
giá trị thưc hơn cả Sư
sai lệch so với giá trị
trung bình tính được gọi
là sai số của phép đo
- HS đọc sgk để tìmhiêủ: sai số hệ thống,sai số ngẫu nhiên
- Trả lời các câu hỏicủa giáo viên
II/ Sai số phép đo
- Sư sai số do khi chỉnh
bị lệch điểm 0 ban đầugây ra là sai số hệ thống
2 Sai số ngẫu nhiên
- Sư sai số không donguyên nhân rõ ràng( gió, nhiệt độ ) gọi làsai số ngẫu nhiên
3.Giá trị trung bình
Khi đo n lần cùng mộtđại lượng A, ta được cácgiá trị khác nhau: A1,
A2.,…, An Giá trị trung bình đượctính:
Hoạt động 4 (12 phút) : Tìm hiểu cách xác định sai số của phép đo, viết kết quả
đo và khái cách niệm sai số tỉ đối
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc sgk trả
lời câu hỏi
+ Thế nào là sai số tuyệt
đối ứng với lần đo
+ Thế nào là sai số tuyệt
đối ứng với lần đo ?
4 Cách xác định sai số của phép đo
a Trị tuyệt đối của hiệu
số giữa giá trị trung bình
và giá trị của mỗi lần đogọi là sai số tuyệt đối
Trang 11+ Sai số tuyệt đối trung
bình được tính theo công
thức nào ?
+ Khi xác định sai số
ngẫu nhiên cần chú ý gì
- Cách viết kết quả đo
Sai số thường được viết
đến 1 hoặc 2 chữ số có
nghĩa
- Nêu VD
- Lưu ý : nếu sai số
phép đo lấy su dấu phẩy
bao nhiêu chữ số thì giá
trị trung bình cũng lấy
sau dấu phẩy bấy nhiêu
chữ số
- GV thông báo khái
niệm sai số tỉ đối
-Nêu ví dụ, yêu cầu HS
tính sai số tỉ đối ,so sánh
phép đo nào chính xác
'
A A A
∆ = ∆ + ∆
Trong đó: ∆A'là sai sốdụng cụ, thông thường
có thể lấy bằng nưa hoặc1độ chia nhỏ nhất trêndụng cụ
5 Cách viết kết quả đo
Kết quả đo đại lượng Ađược viết dưới dạng:
A A= ± ∆A
Trong đó ∆Alà tổng củasai số ngẫu nhiên và sai
số dụng cụ
6 Sai số tỉ đối
Sai số tỉ đối của phép đo
là tỉ số giữa sai số thuyệtđối và giá trị trung bìnhcủa đại lượng cần đo
.100%
A A A
δ =∆
Sai số tỉ đối càng nhỏphép đo càng chính xác
Hoạt động 5 (6 phút) : Tìm hiểu cách xác định sai số phép đo gián tiếp
Hoạt động của GV Hoạt động cảu HS Nội dung
- Việc tính sai số trong
các phép đo gián tiếp
thưc sư quan trọng vì
trong hầu hết các bài
thưc hành đều phải
thưc hiện các phép đo
gián tiếp
- Chú ý để nhận thức vấn đề
7 Cách xác định sai
số của phép đo gián tiếp.
- Sai số thuyệt đối của
1 tổng hay hiệu, thìbằng tổng các sai sốthuyệt đối của các số
Trang 12- Muốn tính được sai số
trong phép đo gián tiếp
thì trước hết phải tính
được sai số trong phép
đo trưc tiếp
+ Sai số thuyệt đối của
1 tổng hay hiệu, thì
thương, thì bằng tổng
các sai số tỉ đối của các
thừa số
hạng
- Sai số tuyệt đối của một tích hay một thương, thì bằng tổng các sai số tỉ đối của cácthừa số
Hoạt động 6 (5 phút): Tổng kết bài học, hướng dẫn HS học tập ở nhà
- Nhắc lại ý chính của bài
Trang 13Tiết 13-14
TỐC RƠI TỰ DO
Ngày soạn : 29/9/09
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số
sư dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện
Khắc sâu kiến thức về chuyển động nhanh dần đều và sư rơi tư do
Nghiệm lại đặc điểm của sư rơi tư do để thấy được đồ thị biểu diễn quan hệ giữa
s và t2
Xác định được gia tốc rơi tư do từ kết quả thí nghiệm
b Về kĩ năng:
Biết thao tác chính xác với bộ TN để đo được thời gian rơi t của một vật trênnhững quãng đường khác nhau
Vẽ được đồ thị mô tả sư thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t, và quãngđường đi s theo thời gian t2 Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi
tư do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Vận dụng công thức tính được gia tốc g và sai số của phép đo g
III Tiến trình giảng dạy.
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Thế nào là phép đo một đại lượng vật lí? Các loại phép đo và các loại sai số?Cách xác định sai số và cách viết kết quả đo được
Trang 143.Bài mới
Hoạt động 1 (6 phút): Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài thực hành và mục
đích yêu cầu của thí nghiệm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Sư rơi tư do là gì? đặc
điểm của sư rơi tư do?
Công thức tính gia tốc
rơi tư do?
- Phát biểu khái niệm sư
rơi tư do?
- Mục đích của bài thưc
hành là gì?
- Phương pháp tiến hành
như thế nào?
- Từng hs suy nghĩ trảlời các câu hỏi của gv
- Mục đích: Nghiêncứu chuyển động rơi
tư do và đo gia tốc rơi
tư do
- Phương pháp tiếnhành: Đo được thờigian rơi tư do giữa 2điểm trong không gian
& khoảng cách giữa 2điểm đó, sau đó vậndụng công thức tínhgia tốc để xác định giatốc rơi tư do
I/ Mục đích
-Mục đích: Nghiên cứuchuyển động rơi tư do
và đo gia tốc rơi tư do
Hoạt động 2 (7 phút): Khảo sát chuyển động rơi tư do
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Khi ta thả một vật
nặng từ độ cao s cách
mặt đất vật sẽ rơi nhanh
theo phương thẳng
đứng, vật chỉ chịu tác
dụng của trọng lưc , ta
có thể coi vật rơi tư do
- Đặc điểm của chuyển
động rơi tư do là gì ?
- Công thức tính quãng
đường đi được trong
chuyển đông rơi tư do là
gì?
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Là chuyển động thẳng nhanh dần đều + s =
- Quãng đường đi đượctrong chuyển đông rơi
Trang 15Hoạt động 3 (18 phút) : Giới thiệu cách lắp ráp, cấu tạo và hoạt động của các
hồ và chỉ cho HS từng
chi tiết cần thiết trên
mặt đồng hồ và yêu cầu
đối với các chi tiết khi
hoạt động khi nào?
- Chú ý: Sau khi động
tác nhấn để ngắt điện
vào nam châm cần nhả
- Từng em lắng nghe
III/ Các bước tiến hành
- B1: Hs các nhóm lắpráp TN, kiểm tra điềuchỉnh thông số các thiết
bị theo yêu cầu
- B2: Dịch cổng quangđiện E để có các quãngđường (s1 = 0,200m) và
đo thời gian rơi tươngứng Động tác này tiếnhành 3 lần Ghi lại kếtquả đo được
- B3: Tiếp theo với cácquãng đường s2 =0,300m; s3 = 0,400m; s4
- Chú ý theo dõi các nhóm để chỉnh
sưa kịp thời nếu cần Nhất là thao
tác làm thí nghiệm của hs, phải chú
ý qui tắc an toàn
- Hướng dẫn hs viết báo cáo
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
- Ghi lại số liệu vào báo cáo
- Viết báo cáo theo mẫu
Trang 16Hoạt động 5 (5 phút) : Tổng kết bài học
- Gv kiểm tra và ghi nhận kết quả
của các nhóm
- Đánh giá giờ thưc hành của từng
nhóm và chung cả lớp
- Về nhà hoàn thành báo cáo
- Ôn tập chương 1, giờ sau kiểm tra
1 tiết
- Hs báo cáo kết quả TN
- Thu gom dụng cụ, để lại đúng vị trí
- Nhận nhiệm vụ học tập
V/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 17Chương II : Động lực học chất điểm
Tiết 16 : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TICH LỰC - ĐIỀU KIỆN
CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
Ngày soạn : 27/09/2009
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Phát biểu được khái niệm đầy đủ về lưc và tác dụng của 2 lưc cân bằng lên cùngmột vật dưa vào khái niệm gia tốc
Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lưc, phân tích lưc và quy tắc hình bình hành.Biết được điều kiện có thể áp dụng phân tích lưc
Phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm
b Về kĩ năng:
Biết phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lưc và rút ra quy tắc hình bìnhhành
Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lưc của 2 lưc đồng quy hoặc để phân tíchmột lưc thành 2 lưc đồng quy theo các phương cho trước Giải được một số bài tập đơngiản về tổng hợp lưc và phân tích lưc
Hoạt động 1: (3 phút) Đặt vấn đề vào bài
Chương 1 chúng ta đã tìm hiểu về
một số dạng chuyển động đơn giản
Chắc sẽ có một số em sẽ đặt ra câu
hỏi: vì sao vật này đứng yên, vật kia
chuyển động có gia tốc Vì sao vật
này chuyển động thẳng đều vậ kia
chuyển động có gia tốc Để tìm câu
trả lời chúng ta se xét mối liên quan
giữa chuyển động và lưc
- Theo dõi lời giảng, nhận thức vấn
đề cần nghiên cứu
Trang 18Hoạt động 2( 10 phút): Đưa ra định nghĩa đầy đủ về lực Cân bằng lực
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Ở THCS chúng ta đã
tìm hiểu về lưc và cân
bằng lưc
:- Lưc là đại lượng vec tơ
hay đại lượng vô hướng?
- Lấy VD về tác dụng lưc
của vật này lên vật khác
- Gv tóm lại khái niệm
khái niệm gia tốc)
- Gv tóm lại khái niệm
lưc:
- Các em hoàn thành C1,
C2
- Hs suy nghĩ, kếthợp với SGK để trảlời các câu hỏi củagv
- Khi vật đứng yênhoặc chuyển độngthẳng đều thì giatốc a = 0
- Khi hợp lưc tácdụng lên vật cânbằng thì a = 0 vàngược lại
- Hs thảo luận hoànthành C1, C2
I Lực Cân bằng lực.
1 Lưc là đại lượng vec
tơ đặc trưng cho tácdụng của vật này lên vậtkhác mà kết quả là gây
ra gia tốc cho vật hoặclàm cho vật biến dạng
2 Các lưc cân bằng là
các lưc khi tác dụngđồng thời vào cùng mộtvật thì không gây ra giatốc cho vật
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Ở trong toán học khi
tìm tổng của 2 vectơ ta
dùng quy tắc hbh Vậy
lưc là một đại lượng
M N
Fr1 Fr2
Fr3
Trang 19lưc của chúng thì lưc
này phải có giá, chiều
độ lớn thế nào để vẫn
thoả mãn điều kiện cân
bằng ? hãy vẽ lưc đó
Vậy tổng hợp lưc tuân
theo quy tắc hbh
- Phát biểu quy tắc
- Hoàn thanh C4
- vòng nhẫn đứng yên
- 3 lưc cân bằng
- Hợp lưc của F Fr r1 ; 2
phải có điểm đặt tại 0
có cùng giá , cùng độ lớn nhưng ngược chiều với lưc Fr3
- Một HS vẽ hợp lưc
Fr trên bảng, các em còn lại vẽ vào vở
- Trả lời câu hỏi
- Nối các đầu mút đượchình bình
Với F Fr r1 ; 2 là các cạnh
hbh, Fr là đường chéo hbh
- Hs phát biểu quy tắchbh
- Làm C4 theo hướngdẫn
3 Quy tắc hình bình hành
Nếu 2 lưc đồng quylàm thành 2 cạnh của 1hình bình hành, thìđường chéo kể từ điểmđồng quy biểu diễn hợplưc của chúng
Hoạt động 4 (6 phút) : Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
lưc của 3 lưc F F Fr r r1 ; ; 2 3
- Vậy nếu một chất
điểm chịu tác dụng của
- Đó là 3 lưc F F Fr r r1 ; ; 2 3
- Hs vận dụng C4 đểtìm (hợp lưc của F Fr r1 ; 2
cân bằng với lưc Fr3 nên
hợp lưc của 3 lưc đóbằng 0)
III Điều kiện cân bằng của chất điểm
Muốn cho một chấtđiểm đứng cân bằng thìhợp của các lưc tácdụng lên nó phải bằngkhông
F F Fr + + + =r r r
Trang 20nhiều lưc thì chất điểm
sẽ cân bằng khi nào ?
Hoạt động 5 (8 phút) : Xây dựng khái niệm phân tích lực
Fr (vẽ lên hình)
+ Kéo dây OM bằng
lưc '
2
Fr cân bằng với lưc
2
Fr (vẽ lên hình)
- Vậy ta có thể thay lưc
phép phân tích lưc
- Em nào hãy cho biết
định nghĩa của phép
nhau như thế nào?
- Vậy muốn phân tích 1
lưc thành 2 lưc thành
phần có phương đã biết
thì làm như thế nào?
- Hướng dẫn HS cách
phân tích lưc
- Chú ý: Để phân tích
lưc chúng ta cũng dùng
quy tắc HBH Nhưng
chỉ khi biết một lưc có
tác dụng cụ thể theo 2
phương nào đó thì ta
mới phân tích lưc đó
theo 2 phương ấy
Trang 21Hoạt động 6 (3phút) : Củng cố, hướng dẫn HS học tập ở nhà
- Yêu cầu hs nhắc lại các khái niệm
Trang 22Tiết 17: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Ngày soạn : 2/10/2009
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Định nghĩa quán tính; Định luật I, định luật II và định luật III Niu-tơn (Newton);Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng
Viết được hệ thức của định luật II, định luật III Niu-tơn và công thức tính củatrọng lưc
Nêu được đắc điểm của cặp “lưc và phản lưc”
Nêu được ý nghĩa của từng định luật
b Về kĩ năng:
Vận dụng được định luật I và khái niệm quán tính để giải thích một số hiệntượng đơn giản và giải một số bài tập
Chỉ ra được đặc điểm của cặp “lưc và phản lưc” Phân biệt cặp lưc này với cặplưc cân bằng
Vận dụng phối hợp định luật II và III để giải các bài tập
Hoạt động 1 :(3 phút) Đặt vấn đề vào bài
- Nguyên nhân gây ra gia tốc cho
vật là gì ?
- HS nhắc lại khái niệm lưc Lưc có
cần thiết để duy trì chuyển động hay
không ?
- Vì sao khi ta đẩy quyển sách (hay
vật nào đó) khi ngừng đẩy thì quyển
sách (hạy vật đó) ngừng lại?
- Ngày nay các em đều biết do ma
sát mà vật dừng lại Nhưng trước
đây khi chưa biết đến ma sát, người
ta cho rằng lưc là cần thiết để duy trì
chuyển động, nếu lưc ngừng tác
- Do lưc
- Hs nhớ lại kiến thức cũ rồi trả lời
- (Lưc cần thiết để duy trì chuyểnđộng)
- Quan sát hiện tượng rồi trả lời (do
có lưc ma sát)
- Hs lắng nghe vấn đề
Trang 23dụng thì vật cũng ngừng chuyển
động Tuy nhiên có 1 người không
tin vào điều đó và làm TN nghiên
cứu về chuyển động đó là nhà vật lý
Ga-li-lê
Hoạt động 2 (15 phút) : Nghiên cứu về định luật I Niutơn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Các em nghiên cứu
SGK phần 1 rồi sau đó
mô tả lại TN lịch sư của
Ga-li-lê.( dụng cụ, cách
tiến hành, kết quả)
- Chú ý: Vì sao viên bi
không lăn đến độ cao
ban đầu?
+ Khi giảm h2 thì đoạn
đường đi được của viên
bi sẽ như thế nào?
+ Nếu đặt máng 2 nằm
ngang, quãng đường
hòn bi lăn được sẽ như
- Vậy có phải lưc cần
thiết để duy trì chuyển
động không?
- Từ TN của Ga-li-lê, về
sau Niu-tơn đã khái quát
các kết quả quan sát từ
- Do có ma sát giữaviên bị và mángnghiêng
- Viên bi đi đượcđoạn đường xa hơn
- Suy luận cá nhânhoặc trao đổi nhóm
để trả lời: (sẽ dài hơnlúc đầu)
- Lăn mãi mãi
(1) (2)
(1) (2)
(1) (2)
* Nếu không có ma sát
và nếu máng (2) nằmngang thì hòn bi sẽ lănvới vận tốc không đổimãi mãi
2 Định luật I Niu-tơn
Nếu một vật khôngchịu tác dụng của lưcnào hoặc chịu tác dụngcủa các lưc có hợp lưcbằng không, thì vật đangđứng yên sẽ tiếp tụcđứng yên, đang chuyểnđộng sẽ tiếp tục chuyểnđộng thẳng đều
0
Fr=rthì ar= 0r
Trang 24ta phát hiện ra mọi vật
đều có một tính chất mà
nhờ nó vật tiếp tục
chuyển động ngay cả
khi các lưc tác dụng vào
vật mất đi.T/c đó gọi là
- TL: Do có quán tínhnên thân người tiếp tục chuyển động xuống nên chân bị colại
3 Quán tính
Quán tính là tính chấtcủa mọi vật có xu hướngbảo toàn vận tốc cả vềhướng và độ lớn
* Định luật I gọi làđịnh luật quán tính vàchuyển động thẳng đềuđược gọi là chuyển độngtheo quán tính
Hoạt động 3 (18 phút) : Nghiên cứu về định luật II Niutơn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Ở định luật 1 cho ta biết
trạng thái của vật khi
không chịu tác dụng của
lưc hoặc hợp lưc tác
dụng lên vật bằng 0.Khi
đó trạng thái của vật chỉ
phụ thuộc vào trạng thái
ban đầu cảu vật Nếu
hợp lưc tác dụng lên vật
khác 0 thì vật sẽ ở trạng
thái nào ? ( vật chuyển
động có gia tốc)
- Muốn gây ra gia tốc
cho vật ta phải có lưc
tác dụng lên vật đó
- HS có thể trả lời+ Vật chuyển động nhanh dần đều+ Vật chuyển động với vận tốc thay đổi
- TL rồi phát biểu: Fcàng lớn thì a cànglớn
II Định luật II Niu-tơn
1 Định luật II Niu-tơn
Gia tốc của một vậtcùng hướng với lưc tácdụng lên vật Độ lớn củagia tốc tỉ lệ thuận với độlớn của lưc và tỉ lệnghịch với khối lượngcủa vật
F a m
=
r r
hay F mar= r
- Trong đó: a: là gia tốccủa vật (m/s2)
Trang 25Chúng ta thư hình dung
xem nếu ta đẩy một
thùng hàng khá nặng
trên đường bằng phẳng
Theo em gia tốc của
thùng hàng phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Như vậy em có thể
khái quát về mqh gia
tốc,khối lượng ,lưc ?
- Từ những quan sát và
TN Niu-tơn đã xác định
được mối liên hệ giữa
gia tốc, lưc và khối
lượng thành 1 định luật
gọi là ĐL II Niu-tơn
- Biểu thức của định
luật,nêu đơn vị của các
đại lượng trong định
- Thông qua nội dung
ĐL II, em hãy cho biết
khối lượng còn có ý
nghĩa gì khác?
- Hoàn thành C2, rút ra
nhân xét
- Nhận xét câu trả lời
của hs, rút ra khái niệm
khối lượng: Khối lượng
là địa lượng đặc trưng
cho mức quán tính của
vật
+ m càng lớn thì acàng nhỏ
- HS phát biểu: giatốc của vật tỉ lệ thuậnvới lưc tác dụng và tỉ
lệ nghịch với khốilượng của vật
- Là đại lượng chỉlượng vật chất củamột vật
-TL rồi trả lời: vậtnào có khối lượnglớn hơn thì thu đượcgia tốc nhỏ hơn, tức
là thay đổi vận tốcchậm hơn Nói cáchkhác vật có khốilượng lớn thì khó làmthay đổi vận tốc của
nó hơn, tức là mứcquán tính lớn hơn
- Hs chú ý gv nhậnxét và tiếp thu kháiniệm khối lượng
+ F: là lưc tác dụng (N)+ m: khối lượng của vật(kg)
Trường hợp vật chịunhiều lưc tác dụngr r r
a Định nghĩa
Khối lượng là đại lượngđặc trưng cho mức quántính của vật
b Tính chất của khối lượng.
- Khối lượng là một địalượng vô hướng, dương
và không đổi đối vớimọi vật
- Khối lượng có tínhchất cộng
Trang 26- Thông báo tính chất
của khối lượng (2 tính
chất)
- Tại sao máy bay cần
phải chạy 1 quãng
đường dài mới cất cánh
được?
- Phân biệt trọng lưc,
trọng lượng
+ Trọng lưc là đại lượng
vectơ, trọng lượng là đại
lượng vô hướng
có thời gian tác dụng lưc dài thì nó mới đạtđược vận tốc lớn đủ
để cất cánh Chính vì
thế mà đường bằng phải dài
- Trọng lưc là do lưc hút của trái đất tác dụng lên vật
- Trọng lượng là độ lớn của trọng lưc
- Áp dụng định luật 2Niutơn vào trường hợp vật rơi tư do
P = m.g
3,Trọng lượng.Trọng lực
a.Trọng lưc là lưc do
trái đất tác dụng lên vật gây ra gia tốc rơi tư dob.Trọng lượng là độ lớn của trọng lưc tác dụng lên vật
c.Biểu thức
P = m.g
Hoạt động 4 (4 phút) : Tổng kết bài học
- Nhắc lại ý chính của bài
- Về nhà làm bài 7,8,9,10
- Nhận nhiệm vụ học tập V/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 27Tiết 18 : Bài 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (tiếp)
Ngày soạn: 4/10/2009
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Phát biểu được định luật III Niu-tơn (Newton); Định nghĩa khối lượng và cáctính chất của khối lượng
Viết được hệ thức của định luật III Niu-tơn
Nêu được đắc điểm của cặp “lưc và phản lưc”
b Về kĩ năng:
Chỉ ra được đặc điểm của cặp “lưc và phản lưc” Phân biệt cặp lưc này với cặplưc cân bằng
Vận dụng phối hợp định luật II và III để giải các bài tập
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
Ngày giảng
Lớp
Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Hãy phát biểu và viết biểu thức định luật II Niu-tơn, tên gọi và đơn vị của từng đạilượng Định nghĩa và tính chất của khồi lượng
- Phát biểu định luật I Niu-tơn? Quán tính là gì? cho ví dụ?
3.Bài mới
Hoạt động 1 (3 phút) : Đặt vấn đề vào bài
Đưa ra ví dụ : Khi đâỷ một chiếc ô
tô sẽ chuyển động Hợp lưc tác
dụng lên xe,khối lượng xe và gia
tốc chuyển động của xe tuân theo
định luật II Niutơn Tuy nhiên nếu
để ý khi đẩy xe ta sẽ thấy có cảm
giác đau tay, liệu có phải xe cũng
tác dụng lên tay ta một lưc hay
không ? Lưc đó có phương chiều,
độ lớn ntn ?
- Theo dõi lời giảng
Hoạt động 2 (15 phút) : Nghiên cứu về định luật III Niutơn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
III Định luật III tơn
Niu-1 Sự tương tác giữa các vật
Trang 28gây ra gia tốc hoặc
biến dạng cho nhau
- Vậy hai lưc do vật A
- Bóng tác dụng vào vợt một lưc làm vợt biến dạng , đồng thời vợt cũng tác dụng vào bóng một lưc làmbóng biến dạng
2 Định luật
Trong mọi trường hợp,khi vật A tác dụng lênvật B một lưc, thì vật Bcũng tác dụng lại vật Amột lưc Hai lưc nàycùng giá, cùng độ lớn,nhưng ngược chiều
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu đặc điểm của lực và phản lực
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV thông khái niệm
lưc và phản lưc : Hai
lưc tương tác xuất
hiện và mất đi đồng
thời nên có thể gọi
một trong hai lưc là
lưc tác dụng thì lưc
lưc không cân bằng
- Nêu các đặc điểm
của lưc và phản lưc
- Theo dõi lời giảng
- Búa tác dụng vào đinh một lưc thì đinh cũng tác dụng vào búa một lưc Lưc không xuất hiện đơn lẻ mà luôn xuất hiện thành cặp lưc và phản lưc
- Búa khối lượng lớn hơn nên gia tốc nhỏ hơn, mặt khác hợp lưc tác dụng vào đinh có hướng cùng hướng với lưc do búa tác dụng
3 Lực và phản lực
a Đặc điểm
- Lưc và phản lưc luônxuất hiện (hoặc mất đi)đồng thời
- Lưc và phản lưc cùnggiá, cùng độ lớn,nhưng ngược chiều.Hai lưc có đặc điểmnhư vậy gọi là 2 lưctrưc đối
- Lưc và phản lưckhông cân bằng nhauvì chúng đặt vào 2 vậtkhác nhau
b Ví du
Trang 29khối lượng lớn như
trái đất, mặt trăng
- Yêu cầu HS làm các
bài tập 13,14 SGK
- Suy nghĩ trả lời các bài tập
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 19 : Bài tập
Trang 30Ngày soạn : 10/10/09
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Củng cố, khắc sâu lại kiến về tổng hợp và phân tích lưc, ĐK cân bằng, 3 địnhluật Niu-tơn
b Về kĩ năng:
Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong chương trình
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
HS: Xem lại kiến thức các bài từ đầu chương
III Tiến trình giảng dạy.
Hoạt động 1 (10 phút): Nhắc lại kiến thức có liên quan
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
phần đồng qui theo 2
phương cho trước?
Hoạt động 2 (30 phút) : Vận dụng giải bài tập.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Các em tiến hành
làm bài 8 trang 58
SGK
- Em nào giải ở nhà
xong lên bảng giải lại
cho cả lớp cùng sưa
- Các em chú ý: Áp
dụng điều kiện cân
bằng của chất điểm,
Trang 31sau đó áp dụng phép
phân tích lưc để biểu
diễn các vec tơ lưc
Áp dụng định luật IINiu-tơn để tính lưchãmphanh
F = ma = 3000.5 = 15000 N
Áp dụng hệ thức lượngtrong tam giác vuông
- Bàn phải tác dụng lênvật một lưc để cân bằngvới lưc hút trái đất
Áp dụng định luật IINiu-tơn để tính lưc hãmphanh
F = ma = 3000.5 = 15000 N
Hoạt động 3 : (5 phút) Củng cố, hướng dẫn HS học tập ở nhà
Hoạt động của GV Họt động của HS Nội dụng
Trang 33Ngày soạn : 10/10/09
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Nêu được khái niệm về lưc hấp dẫn & các đặc điểm của lưc hấp dẫn
Phát biểu được định luật hấp dẫn và viết được hệ thức liên hệ của lưc hấp dẫn(giới hạn áp dụng của công thức đó)
b Về kĩ năng:
Giải thích được một cách định tính sư rơi tư do và chuyển động của các hànhtinh, vệ tinh bằng lưc hấp dẫn
Phân biệt lưc hấp dẫn với các loại lưc khác như: lưc điện, lưc từ, lưc ma sát,…Vận dụng được công thức của lưc hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản
II Chuẩn bị.
- Gv: Tranh vẽ chuyển động của các hành tinh xung quanh hệ mặt trời
III Tiến trình giảng dạy
1 Ổn định lớp
Ngày giảng
Lớp
Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Viết biểu thức của định luật III Niu-tơn? Nêu đặc điểm của cặp “lưc & phảnlưc” trong tương tác giữa hai vật
3 Bài mới.
Hoạt động 1(8 phút): Tìm hiểu về lực hấp dẫn
Trang 34Hoạt động
2 ( 15
phút) :
Tìm hiểu định luật vạn vật hấp dẫn.
Hoạtđộng
của
GV
Hoạt
động
của
HS
Nội
dung
-Cho2
vậtm1,m2
-HS
lênb
I I
Đ i
n h
l u â
t
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Gv: Thả một vật nhỏ (cái
hộp) rơi xuống đất
- Lưc gì đã làm cho vật
rơi?
- Trái đất hút cho hộp rơi
Vậy hộp có hút trái đất
không?
Ta M Mọi vật đều rơi tư do về
phía Trái Đất với gia tốc
không đổi g, theo định luật
II Niutơn thì phái có lưc để
gây ra gia tốc này, vì mọi
vật đêu rơi về phía Trái Đất
nên Trái Đất phải tác dụng
lưc hút.Hơn nữa theo định
luật III Niutơn thì mọi vật
có hút Trái Đất không ?
- Cho hs xem tranh hình
11.1
- Chuyển động của trái đất
& mặt trăng có phải là
chuyển động theo quán
tính không?
- Rõ ràng là không phải
chuyển động theo quán
tính, mà là chuyển động có
gia tốc (gia tốc hướng tâm)
- Theo ĐL II, gia tốc là do
lưc gây ra Vậy lưc nào đã
gây ra gia tốc hướng tâm
cho trái đất để nó quanh
mặt trời và giữ cho mặt
trăng quay quanh trái đất?
- Theo Niu-tơn, lưc do trái
đất hút các vật rơi xuống
và lưc giữ trái đất và mặt
trăng chuyển động tròn là
có cùng bản chất Hiên
tượng mọi vật đều bị Trái
Đất hút và hút Trái Đất gợi
ý cho chúng ta tính chất
đặc trưng gì của mọi vật ?
- Lưc hút trái đất
- Mọi vật cũng hút
Trái Đất
- Lưc hấp dẫn
-Tính chất hút lẫnnhau của mỗi vật
I Lực hấp dẫn
Lưc hấp dẫn là lưchút của mọi vật trong
vũ trụ
Trang 35khoảng cách r, hãy vẽ các
vectơ thể hiện lưc hấp dẫn
giữa 2 vật, 2 vectơ đó có
đặc điểm gì ?
- Gọi HS lên bảng vẽ
- Yếu tố nào ảnh hưởng
đến độ lớn của lưc hấp
m1, m2+ Fhd phụ thuộc vào
m1, m2 và r (m1, m2càng lớn thì Fhdcàng lớn; r càng lớnthì Fhd càng nhỏ)
- Đọc nội dungđịnh luật
- Viết hệ thức
- Suy nghĩ (TL) đểtrả lời: Vì G rất nhỏnên với các vậtthông thường thì
lệ nghịch với bìnhphương khoản cáchgiữa chúng
m1 Frhd1 2
hd
Fr
m2 r
2 Hệ thức
1 2 2
r: khoảng cách giữachúng (m)
2 11 2
6,67.10 N m
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Ở phần đầu bài, các em
nói trọng lưc làm cho các
vật rơi xuống Sau khi
Trọng lưc là lưc hấpdẫn do trái đất tácdụng lên vật
- Trọng lưc đặt vàotâm của vật
- là độ lớn của trọnglưc đặt vào mộtđiểm đặc biệt củavật
- Thiết lập công
III Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
Trọng lưc của mộtvật là lưc hấp dẫn giữatrái đất và vật đó
Trọng tâm của vật làđiểm đặt của trọng lưccủa vật
Biểu thức của trọnglưc theo ĐLVVHD:
Trang 36của trọng lưc
- Gọi hs lên bảng viết
công thức Gv nhận xét
- Hãy viết công thức tính
trọng lượng của vật theo
gần mặt đất?
- Vậy tại một điểm nhất
định g có giá trị như thế
nào?
- Chú ý những nhận xét trên
đây về trị số của g được rút
ra từ ĐLVVHD và định luật
II Niu-tơn Chúng hoàn
toàn phù hợp với thưc
nghiệm Điều đó nói lên
- Lên bảng viếtcông thức vừa thiếtlập được
- Hs viết: P = mg(2)
- Hs làm theo yêucầu gv:
( )2
.
G M g
R h
= +
- H tăng thì g giảm
Trong đó: m là khốilượng của vật
h: độ cao của vật sovới mặt đất
M: Khối lượng trái đấtR: Bán kính trái đât.Theo ĐL II Niu-tơn:
P = m.g (2)Suy ra: ( )2
.
G M g
R h
= +
Nếu vật ở gần mặt đất
Pr
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, hướng dẫn HS học tập ở nhà
-Các em hãy phát biểu lại
ĐLVVHD và viết hệ thức của lưc
dấp dẫn? Tại sao gia tốc rơi tư do
& trọng lượng của vật càng lên cao
càng giảm?
- Về nhà làm bài tập trong SGK,
SBT và chuẩn bị bài tiếp theo
- Thưc hiện yêu cầu của giáo viên
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
R
Trang 37a Về kiến thức:
Nêu được đặc điểm của lưc đàn hồi của lò xo đặc biệt là về điềm đặt và hướng.Phát biểu và viết công thức của định luật Húc, nêu rõ ý nghĩa các đại lượng cótrong công thức và đơn vị của các đại lượng đó
Nêu được những đặc điểm về lưc căng của dây và lưc pháp tuyến của hai bề mặttiếp xúc là hai trường hợp đặc biệt của lưc đàn hồi
Biết được ý nghĩa của các khái niệm: giới hạn đàn hồi của lò xo cũng như củacác vật có khả năng biến dạng đàn hồi
b Về kĩ năng:
Giải thích được sư biến dạng đàn hồi của lò xo; biểu diễn được lưc đàn hồi của lò
xo khi bị dãn và khi bị nén; sư dụng được lưc kế để đo lưc
Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập có liên quan đến bài học
II Chuẩn bị.
GV: 3 lò xo giống nhau có giới hạn đàn hội thỏa mãn với yêu cầu của TN; mộtvài quả nặng; thước thẳng độ chia nhỏ nhất đến mm
+ Một vài lưc kế có giới hạn đo khác nhau, kiểu dáng khác nhau
HS: Ôn lại những kiến thức về lưc đàn hòi của lò xo và lưc kế đã học ở lớp 6
III Tiến trình giảng dạy.
Trang 382 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Các em hãy phát biểu lại ĐLVVHD và viết hệ thức của lưc dấp dẫn? Nêu têngọi và đơn vị của từng đại lượng có mặt trong biểu thức đó? Tại sao gia tốc rơi tư do
& trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm?
hiện ra sư tồn tại của
lưc đàn hồi của lò xo?
- Khi một vật đàn hồi
bị biến dạng thì ở vật
xuất hiện một lưc gọi là
lưc đàn hồi Trong bài
này chúng ta nghiên
cứu những đặc điểm
lưc đàn hồi của lò xo
ra hướng của lưc ĐH
+ Mối quan hệ giữa độ
lớn của lưc đàn hồi và
độ biến dạng của lò xo
- Trong các TN trên,
các em nhận thấy lưc
đàn hồi có xu hướng
như thế nào? Lưc đàn
hồi xuất hiện làm tăng
hay giảm độ biến dạng
+ Dùng 2 tay kéo 2 đầucủa lò xo thì thấy nó bịdãn ra
+ Đặt quả nặng lên trên
lò xo thì thấy lò xo bịnén lại
+ Móc quả nặng vàođầu dưới của 1 lò xogắn cố định thì thấy lò
xo bị dãn ra
+ Lưc mà lò xo khibiến dạng tác dụng vàoquả nặng, họăc tácdụng vào tay ngườitrong các TN trên gọi
là lưc đàn hồi
TL C2 :+ 2 tay chịu tác dụngcủa lưc đàn hồi của lò
xo có điểm đặt tại tayngười, cùng phương,ngược chiều với lưckéo
+ Khi lưc ĐH cân bằngvới lưc kéo của lò xothì ngừng dãn
+ Khi thôi kéo, lưc ĐHlàm cho lò xo lấy lạichiều dài ban đầu
- Lưc ĐH có xu hướnglàm cho lò xo lấy lạihình dạng & kích thước
I Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò
xo.
Lưc đàn hồi của lò xoxuất hiện ở cả 2 đầucủa lò xo tác dụng vàocác vật tiếp xúc (haygắn) với bó làm nó biếndạng, lưc ĐH của lò xohướng vào trong, cònkhi bị nén, lưc đàn hồicủa lò xo hướng rangoài
Trang 39hãy suy nghĩ trả lời câu
hỏi: Lưc đàn hồi xuất
hiện tại vị trí nào của lò
xo? Có hướng như thế
nào? Điểm đặt ở đâu?
- Trong các TN trên, do
trọng lượng của quả
nặng, do lưc kéo của
tay gọi chung là ngoại
lưc thì hướng của lưc
ĐH ở mỗi đầu của lò
xo ngược với hướng
của ngoại lưc gây biến
+ Lưc đàn hồi cóhướng sao cho chốnglại sư biến dạng
Hoạt động 2(12 phút): Thí nghiệm tìm hiểu mối quan hệ giữa độ dãn của lò xo
biết mối quan hệ định
lượng như thế nào?
giống nhau (nếu k được
thì phải đánh dấu vị trí
của lò xo khi treo 1, 2,
- Hs làm việc theonhóm:
+ Sư dụng kết quả TN
để trả lời C2 (muốn
II Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc.
1 Thí nghiệm.
C3: Đó là mối liên hệgiữa trọng lượng củacác quản cân (cũng là
độ lớn của lưc đàn hồi)với độ dãn của lò xo
2 Giới hạn đàn hồi của lò xo.
- Khi lưc tác dụng lớn
quá giới hạn đàn hồi của lò xo thì lo xo mất tính đàn hồi
Trang 403 quả cân)
- Theo ĐL III Niu-tơn,
khi quả cân đứng yên
lưc kéo của quả cân
có độ lớn bằng với lưc
ĐH Vậy, xác định
trọng lượng của các
quả cân cho ta biết độ
lớn của lưc đàn hồi
- Nếu treo quá nhiều
quả cân thì sao?
- Thông báo kết quả
nghiên cứu của Robert
Hooke
tăng lưc của lò xo lên 2hoặc 3 lần trì phải treothêm 2 hoặc 3 quả cângiống hệt nhau)
+ Ghi lại kết quả TN đểtrả lời C3 (khi độ biếndạng tăng thì lưc ĐHtăng; Tỉ số giữa độ dãn
& lưc đàn hồi có thểcoi là không đổi)
- Lò xo vẫn tiếp tục dãnnhưng không co lại nhưban đầu
Hoạt động 3 (3 phút): Phát biểu định luật Húc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Thông báo nội dung
định luật: trong giới
hạn đàn hồi, độ lớn của
lưc đàn hồi của lò xo tỉ
lệ thuận với độ biến
Trong giới hạn đàn hồi,
độ lớn của lưc đàn hồicủa lò xo tỉ lệ thuận với
độ biến dạng của lò xo
F ñh = ∆k l
Trong đó: k là hệ sốđàn hồi hoặc độ cứngcủa lò xo (N/m)