1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY

187 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quả thực, việc nâng cao chất lượng dân s , nhất là vấn đề tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ tại các KCN đan đặt ra nhiều vấn đề, đòi ỏi phải được tìm hiểu và nghiên cứu một cách t

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN HÙNG

TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC

KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY

(Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN HÙNG

TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƯ ĐẾN CÁC

KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY

(Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc)

N n : X ội học

M s : 9 31 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐẶNG NGUYÊN ANH

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đ c Học viện Khoa học xã hội, Khoa Xã hội học, Phòng Quản lý Đ o tạo đ ỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập, hoàn thiện hồ sơ bảo vệ t eo đún c ươn trìn đ o tạo

Tôi xin chân thành cảm ơn L n đạo Viện Chiến lược và Chính sách Y tế -

Bộ Y tế, đơn vị quản lý tôi trong công việc, đ iúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi

cả về vật chất, tinh thần trong su t quá trình học tập và thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn t ầy iáo ướng dẫn khoa học GS.TS Đặng

N uyên An , đ tận tìn ướng dẫn và góp ý cho tôi thực hiện đề tài, luận án nghiên cứu này Làm việc với thầy, được thầy chỉ bảo tôi không chỉ học được những kiến thức khoa học, m còn có cơ ội hiểu biết thêm về đạo đức nghề nghiệp của n ười làm nghiên cứu

Sau cùn , n ưn đặc biệt quan trọng, tôi xin cảm ơn ia đìn v n ững

n ười thân Sự động viên, khích lệ và những ủng hộ của họ có ý n ĩa lớn, giúp tôi nuôi dưỡng niềm say mê và tập trun o n t n đề tài, luận án này

Nghiên cứu sinh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình khoa học do tôi thực hiện Các s liệu nêu trong luận án là trung thực, được tiến hành thực hiện một cách nghiêm túc, các kết quả nghiên cứu của tác giả đi trước được tiếp thu một cách cẩn trọng, trung thực, có trích nguồn dẫn trong luận án S liệu trong luận án này là do tác giả kế và

tự điều tra khảo sát, do đó, những thông tin, s liệu và kết quả nêu trong Luận án là trung thực v c ưa được công b trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Nghiên cứu sinh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 17

1.1 Tìn ìn di cư ở Việt Nam 17

1.2 C ăm sóc sức khỏe sinh sản của lao động nhập cư 18

1.3 Tiếp cận dịch vụ c ăm sóc sức khỏe sinh sản của lao độn di cư tại các khu công nghiệp 24

1.4 Các rào cản liên quan đến tiếp cận dịch vụ c ăm sóc sức khỏe sinh sản của lao độn di cư 26

1.5 Khoảng tr ng trong nghiên cứu về CSSKSS của lao độn di cư 29

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 32

2.1 Địn n ĩa v iải thích các khái niệm làm việc 32

2.2 Các tiếp cận lý thuyết của luận án 37

2.3 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích 42

2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn khảo sát 44

2.5 Chính sách pháp luật liên quan di cư v CSSKSS c o n ười di cư tại Việt Nam 51

Chương 3: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƯ 56

3.1 Thực trạng tiếp cận t ôn tin, tư vấn về c ăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạc óa ia đìn của lao động trẻ di cư 56

3.2 Thực trạng tiếp cận các biện pháp tránh thai của lao động trẻ di cư 78

3.3 Thực trạng tiếp cận dịch vụ phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục của lao động trẻ di cư 95

Chương 4: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƯ 115

4.1 Những yếu t ản ưởn đến tiếp cận t ôn tin, tư vấn về c ăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạc óa ia đìn của lao động trẻ di cư 115

4.2 Những yếu t ản ưởn đến tiếp cận các biện pháp tránh thai của lao động trẻ di cư 119

4.3 Những yếu t ản ưởn đến tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục 123

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 129

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐ, ĐH Cao đẳn , đại học

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CSSKSS C ăm sóc sức khỏe sinh sản

DS-KHHGĐ Dân s - kế hoạc óa ia đìn

HIV/AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở n ười

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Mẫu khảo sát định tính tại địa bàn 2 tỉnh Bắc Gian v Vĩn P úc 7 Bảng 2 Mẫu khảo sát địn lượng tại 3 KCN thuộc địa bàn 2 tỉnh 10 Bảng 3 Đặc điểm nhân khẩu của lao động trẻ di cư tron mẫu khảo sát định

lượng 11 Bản 4 Điều kiện s ng, làm việc của lao động trẻ di cư tron mẫu khảo sát

giới tính của n ười trả lời (%) 61 Bảng 3 6 Nhu cầu t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo n óm

tuổi của n ười trả lời (%) 62 Bảng 3.7 Nhu cầu t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo tìn trạng

hôn nhân của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 63 Bảng 3 8 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ tại KCN có

chính sách và không có chính sách hỗ trợ (đơn vị %) 65 Bảng 3 9 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSSKSS/KHHGĐ tín t eo t n

phần dân tộc (đơn vị %) 68 Bảng 3 10 Tỷ lệ được thông tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo tìn

trạn ôn n ân (đơn vị %) 69 Bảng 3 11 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo t ời

gian s ng tại nơi đến (đơn vị %) 71

Trang 8

Bảng 3 12 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo mức

độ tăn ca (đơn vị %) 72

Bảng 3 13 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo iới tín (đơn vị %) 74

Bảng 3 14 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo t nh phần dân tộc (đơn vị %) 75

Bảng 3 15 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo tìn trạn ôn n ân (đơn vị %) 75

Bảng 3 16 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo mức độ tăn ca (đơn vị %) 76

Bảng 3 17 Tỷ lệ lao động trẻ di cư tại KCN biết về các BPTT 79

Bảng 3 18 Tỷ lệ hiểu biết về BPTT theo giới tính của lao động trẻ di cư (%) 79

Bảng 3 19 Hiểu biết về BPTT của lao động trẻ di cư t eo ìn t ức đăn ký kết ôn (đơn vị %) 80

Bảng 3 20 Nguồn/kênh tiếp cận thông tin về các BPTT 81

Bảng 3 21 Nguồn/kênh tiếp cận thông tin về BPTT theo giới tính của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 82

Bảng 3 22 Tỷ lệ lao động trẻ di cư đan sử dụng BPTT 84

Bảng 3 23 Lựa chọn cơ sở cung cấp các BPTT của lao động trẻ di cư 87

Bảng 3 24 Tỷ lệ sử dụng BPTT theo giới tính của lao động trẻ di cư (ĐV %) 88

Bảng 3 25 Tỷ lệ sử dụng BPTT theo nhóm tuổi của lao động trẻ di cư (ĐV %) 88

Bảng 3 26 Tỷ lệ sử dụng BPTT theo thời gian s ng tại nơi đến (%) 91

Bảng 3 27 Tỷ lệ sử dụng BPTT tính theo thu nhập hàng tháng của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 91

Bảng 3 28 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i sử dụng BPTT chia theo chính sách hỗ trợ từ các KCN (đơn vị %) 92

Bảng 3 29 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i sử dụng BPTT chia theo nhóm tuổi (đơn vị %) 94

Trang 9

Bảng 3 30 Nguồn/kênh cung cấp thông tin về các bện LTQĐTD 97 Bảng 3 31 Hiểu biết về các bện LTQĐTD của lao động trẻ di cư c ia t eo

chính sách hỗ trợ của các KCN (đơn vị %) 98 Bảng 3 32 Hiểu biết về các bện LTQĐTD c ia t eo iới tính của lao động

trẻ di cư (đơn vị %) 98 Bảng 3 33 Hiểu biết về bện LTQĐTD c ia t eo n óm tuổi của lao động trẻ

di cư (tỷ lệ %) 99 Bảng 3 34 Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD của lao động trẻ di cư c ia t eo

tộc n ười (đơn vị %) 100 Bảng 3 35 Hiểu biết về các bện LTQĐTD c ia t eo tìn trạng hôn nhân của

lao động trẻ di cư (đơn vị %) 100 Bảng 3 36 Hiểu biết các bện LTQĐTD c ia t eo t ời gian sinh s ng tại nơi

đến của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 101 Bảng 3 37 Hiểu biết của lao động trẻ di cư về địa điểm tư vấn, xét nghiệm

các bện LTQĐTD 102 Bảng 3 38 Hiểu biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD c ia

theo thành phần dân tộc của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 103 Bản 3 39 Địa điểm lao động trẻ di cư lựa chọn tiếp cận k i tư vấn, xét

nghiệm các bện LTQĐTD 106 Bảng 3 40 Tỷ lệ sử dụng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD c ia

theo chính sách hỗ trợ của các KCN (đơn vị %) 106 Bảng 3 41 Tỷ lệ sử dụng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD t eo

mức độ hiểu biết về địa điểm cung cấp (đơn vị %) 107 Bảng 3 42 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được tư vấn, xét

nghiệm các bện LTQĐTD t eo sác ỗ trợ từ KCN (đơn vị %) 110 Bảng 3 43 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được tư vấn, xét

nghiệm các bện LTQĐTD c ia t eo dân tộc (đơn vị %) 112 Bảng 3 44 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được tư vấn, xét

Trang 10

Bảng 3 45 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được tư vấn, xét

nghiệm các bện LTQĐTD c ia t eo trìn độ học vấn (đơn vị %) 113 Bảng 3 46 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được tư vấn, xét

nghiệm các bện LTQĐTD c ia t eo thu nhập hàng tháng (đơn vị %) 113

Bảng 4 1 Kết quả hồi quy logistic các yếu t ản ưởn đến hiểu biết về dịch

vụ t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cư 116 Bảng 4 2 Kết quả hồi quy logistic các yếu t ản ưởn đến tiếp cận thông

tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cư 117 Bảng 4 3 Kết quả hồi quy logistic và các yếu t ản ưởn đến hiểu biết về

các BPTT của lao động trẻ di cư 120 Bảng 4 4 Kết quả hồi quy logistic các yếu t ản ưởn đến tiếp cận các

BPTT của lao động trẻ di cư 122 Bảng 4 5 Kết quả hồi quy logistic các yếu t ản ưởn đến hiểu biết về các

bện LTQĐTD của lao động trẻ di cư 124 Bảng 4 6 Kết quả hồi quy logistic các yếu t ản ưởn đến tiếp cận dịch vụ

tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD của lao động trẻ di cư 125

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động

trẻ di cư ( đơn vị %) 65 Biểu đồ 3 2 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ của nam và

nữ (tỷ lệ %) 66 Biểu đồ 3 3 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo

nhóm tuổi (tỷ lệ %) 67 Biểu đồ 3 4 Tỷ lệ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ t eo ìn t ức

đăn ký tạm trú (đơn vị %) 70 Biểu đồ 3 5 Mức độ i lòn k i được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ

chia theo chính sách hỗ trợ từ KCN (đơn vị %) 73 Biểu đồ 3 6 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được t ôn tin, tư vấn

về CSSKSS/KHHGĐ c ia t eo trìn độ học vấn (đơn vị %) 77 Biểu đồ 3 7 Tỷ lệ sử dụng các BPTT chia theo tình trạng hôn nhân của lao

động trẻ di cư (đơn vị %) 85 Biểu đồ 3 8 Thực trạng sử dụng BPTT của lao động trẻ c ưa kế hôn (%) 86 Biểu đồ 3 9 Tỷ lệ sử dụng BPTT theo dân tộc của lao động trẻ di cư (%) 89 Biểu đồ 3 10 Tỷ lệ sử dụng BPTT theo hình thức đăn ký, tạm trú tạm vắng

của lao động trẻ di cư (%) 90 Biểu đồ 3 11 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i sử dụng BPTT chia

theo giới tín (đơn vị %) 93 Biểu đồ 3 12 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i sử dụng BPTT chia

theo tình trạn ôn n ân (đơn vị %) 95 Biểu đồ 3 13 Hiểu biết về các bện LTQĐTD của lao động trẻ di cư 96 Biểu đồ 3 14 Hiểu biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD

chia theo giới tính của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 102 Biểu đồ 3 15 Hiểu biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD

chia theo nhóm tuổi của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 103

Trang 12

Biểu đồ 3 16 Hiểu biết của lao động trẻ di cư về địa điểm tư vấn, xét nghiệm

các bện LTQĐTD p ân t eo tìn trạn ôn n ân (đơn vị %) 104 Biểu đồ 3 17 Hiểu biết của lao động trẻ di cư về địa điểm tư vấn, xét nghiệm

các bện LTQĐTD c ia t eo ìn t ức đăn ký tạm trú (đơn vị %) 105 Biểu đồ 3 18 Tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD c ia

theo giới tính của lao động trẻ di cư (đơn vị %) 108 Biểu đồ 3 19 Tỷ lệ sử dụng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD

chia theo tình trạn ôn n ân (đơn vị %) 109 Biểu đồ 3 20 Mức độ hài lòng của lao động trẻ di cư k i được tư vấn, xét

nghiệm các bện LTQĐTD c ia t eo iới tín (đơn vị %) 111

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tron b i cản t úc đẩy tiến trìn côn n iệp óa, iện đại óa (CNH, HĐH), n iều k u côn n iệp (KCN) đ mọc lên ở ầu k ắp các tỉn , t n trên đất nước ta Xét về mặt tiến bộ lịc sử, điều đó p ản án sin độn về x ội Việt Nam đan c uyển đổi, m nội dun cơ bản l c uyển đổi từ nền văn min nôn

n iệp cổ truyền san nền văn min côn n iệp v iện đại, đồn t ời cũn l sự

c uyển đổi từ cơ c ế quản lý kin tế tập trun bao cấp san nền kin tế t ị trườn địn ướn x ội c ủ n ĩa Từ n ữn độn t ái man tín nền tản đó, n loạt

n ữn lĩn vực k ác n au tron đời s n x ội cũn đ v đan c uyển độn t eo Riên tron lĩn vực dân s v ia đìn , c ún ta cũn đan c ứn kiến sự c uyển đổi trọn tâm từ dân s - kế oạc óa ia đìn (DS-KHHGĐ) m nội dun cơ bản

l mỗi ia đìn c ỉ sin từ 1-2 con san mục tiêu nân cao c ất lượn dân s v phát triển n uồn n ân lực có c ất lượn cao, tron đó có vấn đề c ăm sóc sức k ỏe sin sản (CSSKSS) n ư N ị quyết s 21-NQ/TW, “N ị quyết Hội n ị lần t ứ sáu Ban C ấp n trun ươn K óa XII về côn tác dân s tron tìn ìn mới” đ

đề cập N ưn tron t ực tế sự c uyển đổi n y l k ôn ề dễ d n v đơn iản,

k ôn c ỉ ở nôn t ôn ay các vùn sâu vùn xa, m còn ở c ín các KCN

Theo s liệu từ Bộ Lao độn T ươn bìn v X ội, tron vòn 5 năm qua,

đ có 6,5 triệu n ười di cư từ nông thôn ra thành thị, 70% trong s đó dưới 30 tuổi [3] Còn theo kết quả khảo sát của Ban Nữ công, Tổn Liên đo n Lao động Việt Nam tại 35 doanh nghiệp ở 7 tỉnh/thành ph tập trung nhiều KCN, phần lớn lao động nữ có nghe nói về các BPTT n ưn tỷ lệ sử dụn đún các còn t ấp, có tới 30% s côn n ân được hỏi không có kiến thức về các bệnh LTQĐTD v ơn 20%

s n ười được hỏi cho rằng việc nạo phá thai không có ản ưởng gì đến sức khỏe Ngoài ra, có 43% s công nhân nữ c ưa kết ôn n ưn c un s ng với bạn trai n ư

vợ chồng Cũng theo s liệu khảo sát tại các KCN, khu chế xuất thuộc 4 địa p ươn gồm: Đ Nẵng, Cần T ơ, Bìn Dươn v Hải Dươn c o t ấy, chỉ có 10,2% s

n ười được hỏi nhận thức đún về quan hệ tình dục an toàn, 52,2% trả lời đún

Trang 14

Thực trạn n y l n uy cơ k iến họ dễ bị mang thai ngoài ý mu n, phá thai không

an toàn và nhiễm bện LTQĐTD/HIV [3]

Tình trạn trên xét c o cùn cũn có n uyên n ân của nó, n ười ta dễ dàng nhận thấy là lao động trẻ đến các KCN gặp nhiều k ó k ăn tron cuộc s ng, nhất là việc tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản, kết hoạc óa ia đìn (SKSS/KHHGĐ) Tại nhiều khu nhà trọ, lao độn di cư l m việc tại công ty, doanh nghiệp sau giờ làm

t ường chỉ có ăn v n ủ, không tham gia vào các hoạt độn đo n t ể của địa

p ươn , kể cả có nhữn n ười ở đây n iều năm Việc cung cấp thông tin, kiến thức

về sức khỏe sinh sản (SKSS) c o lao độn di cư cũn được triển khai tại một s địa

p ươn n ưn c ưa đáp ứn được nhu cầu thực tế, nhiều n ười phải tự tìm hiểu các thông tin về CSSKSS, sức khỏe tình dục hoặc cách sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) qua sách báo hoặc bạn bè Thực tế cho thấy, lao độn di cư đan đ i mặt với những thách thức về vấn đề ôn n ân ia đìn nói chung, cũn n ư CSSKSS nói riêng, nhất l n óm lao động trẻ, trong khi sự hỗ trợ về p áp lý cũn n ư sự hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ lại nằm ngoài tầm với của họ Quả thực, việc nâng cao chất lượng dân s , nhất là vấn đề tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ tại các KCN đan đặt ra nhiều vấn đề, đòi ỏi phải được tìm hiểu và nghiên cứu một cách thấu đáo, n ất l tron lĩn vực khoa học

Tuy nhiên, trên bình diện khoa học, n ười ta vẫn thấy một khoảng tr ng hay

c ín xác ơn l n ững thiếu hụt n o đó về những gì đan diễn ra trong cuộc s ng

so với nguồn tri thức mang tính khái quát hóa lý luận về chúng Quả thật, trong nhiều năm qua, bức tranh tổng hợp về di cư, về phát triển nguồn nhân lực, về c ăm sóc sức khỏe (CSSK), kể cả CSSKSS đ được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm bồi đắp chẳng hạn đó l “Di dân tron nước: vận hội và thách thức đ i với công cuộc đổi mới và phát triển ở Việt Nam”; “Giới và quyền quyết địn di cư: Tiếp cận lý thuyết và liên hệ với thực tiễn” (Đặng Nguyên Anh); Tình trạng sức khỏe v điều kiện c ăm sóc của n ười di cư (N uyễn Đức Vinh), v.v Những mảng mầu về CSKSSS của lao động trẻ, nhất l lao động trẻ tại các KCN lại khá mờ nhạt nếu n ư không mu n nói là vẫn còn thiếu vắng

Trang 15

Xuất phát từ những lý do vừa nêu, cả lý do về mặt thực tiễn lẫn lý do về mặt

lý luận c ún tôi đề xuất đề tài cho luận án của mình là Tiếp cận dịch vụ CSSKSS

của lao động trẻ di cư đến các KCN hiện nay, với hi vọn đón óp t êm các luận

cứ khoa học phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng dân s và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Đem lại một sự iểu biết to n diện v có ệ t n về t ực trạn tiếp cận dịc

vụ CSSKSS của lao độn trẻ di cư l m việc tại các KCN tại địa b n 2 tỉn Bắc Gian v Vĩn P úc

K ôn c ỉ dừn lại ở việc mô tả iện tượn , luận án còn đi sâu phân tích

n ữn yếu t ản ưởn đến tiếp cận dịc vụ CSSKSS của lao độn trẻ di cư l m việc tại các KCN trên địa b n 2 tỉn Bắc Gian v Vĩn P úc

Từ đó đề xuất một s iải p áp k ắc p ục k ó k ăn, n ằm tăn cườn k ả năn tiếp cận dịc vụ CSSKSS của lao độn trẻ di cư l m việc tại các KCN t uộc địa b n k ảo sát

T ứ ba: Xây dựn cơ sở lý luận v p ươn p áp luận bao ồm việc địn

n ĩa v iải t íc các k ái niệm n ư “tiếp cận dịc vụ CSSKSS”, “lao độn trẻ”,

“k u côn n iệp”, t ao tác óa k ái niệm “CSSKSS”, “tiếp cận dịc vụ CSSKSS”

v lựa c ọn các lý t uyết để ứn dụn n ư: lý t uyết n độn x ội; lý t uyết lựa c ọn ợp lý; lý t uyết mạn lưới x ội

T ứ tư: Tiến n điều tra k ảo sát tại các địa b n đ lựa c ọn

Trang 16

T ứ năm: Xử lý các n uồn tư liệu đ t u t ập được qua p ân tíc t i liệu cũn n ư s liệu qua điều tra, k ảo sát

T ứ sáu: Tổ c ức, kết cấu v viết luận án, bao ồm: mô tả đ i tượn , p ân tíc v tổn ợp các vấn đề đặt ra, iải t íc v rút ra kết luận c un c o luận án

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đ i tượng nghiên cứu của luận án là việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư l m việc tại các KCN ở ba khía cạn đó l : T ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ; BPTT và các bệnh LTQĐTD

3.2 Khách thể nghiên cứu

Nhóm lao động trẻ (18-30 tuổi) di cư l m việc tại các KCN, tức là những

n ười trực tiếp liên quan đến việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS Nhóm nhữn n ười cung cấp dịch vụ, các nhà quản lý và chủ nhà trọ

3.3 Phạm vi nghiên cứu

3.3.1 Về không gian

Cuộc nghiên cứu được tiến hành khảo sát thực địa tại 4 KCN thuộc địa bàn 2 tỉnh Bắc Gian v Vĩn P úc, đây l nhữn địa bàn có mật độ xây dựng các KCN tươn đ i cao hiện nay Cụ thể:

- Tỉn Bắc Gian : KCN Son K ê - Nội Ho n , KCN Đìn Trám

- Tỉn Vĩn P úc: KCN K ai Quan , KCN Kim Hoa

Đây l 4 KCN lớn, đón trên địa bàn của 2 tỉnh, các KCN n y đ được thành lập khá sớm ngay từ những iai đoạn đầu k i địa p ươn có c ủ c ươn c uyển đổi

cơ cấu ngành nghề từ nông nghiệp truyền th ng sang công nghiệp - dịch vụ Hiện tại, các KCN này vẫn đan tồn tại, duy trì, phát triển và tiếp tục được mở rộng

3.3.2 Về thời gian

Phạm vi thời gian ở đây được hiểu là thời gian vận hành của đ i tượng nghiên cứu, được tính từ k i lao động trẻ đi làm việc tại các KCN tín đến thời điểm khảo sát Còn thời gian tác giả tiến hành thu thập s liệu tại địa bàn là 3 tháng: từ tháng 6/2016 đến tháng 9/2016

Trang 17

3.3.3 Về vấn đề nghiên cứu

Có rất nhiều vấn đề SKSS và tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di

cư l m việc tại các KCN hiện nay Tuy nhiên, trong khuôn khổ của luận án, ở đây tác giả chỉ tập trung vào 3 khía cạnh quan trọng là: Việc tiếp nhận t ôn tin, tư vấn

n ĩa duy vật biện chứng và chủ n ĩa duy vật lịch sử l m cơ sở p ươn p áp luận – với ý ng ĩa cơ bản là: thế giới tự nhiên và thế giới xã hội được hình thành, tồn tại

và phát triển có tính qui luật, do đó bằn các p ươn p áp k oa ọc n ười ta hoàn toàn có thể nhận thức về chúng Do đó, khả năn tiếp cận các dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư ở các KCN cũn l iện tượng khách quan mà chúng ta có thể nhận thức được, để từ đó rút ra các b i ọc phục vụ cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước [31]

Còn với n ĩa t ứ hai – tức là tổng thể các p ươn p áp được sử dụng thì nghiên cứu này sử dụng cả hai loại p ươn p áp địn lượn v định tính mà mục 4.2 dưới đây sẽ trình bầy kỹ ơn [31]

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phân tích tài liệu thứ cấp

Bao gồm các công việc n ư tìm kiếm các văn bản về những chủ trươn của Đảng, chính sách pháp luật của N nước, các nghiên cứu tron v n o i nước để phân tích theo mục tiêu của đề tài, công việc này bao gồm:

- R soát các văn bản pháp luật liên quan: Luật Cư trú, các N ị địn ướng dẫn thực hiện Luật Cư trú; Luật Bảo hiểm Xã hội, Nghị địn ướng dẫn thực hiện Luật Bảo hiểm Xã hội; Luật Lao động, Nghị địn ướng dẫn thực hiện Luật Lao độn , v.v…Các văn bản này kết hợp với các thông tin từ kết quả khảo sát giúp tác giả nhận diện rõ ơn về việc thực thi nhữn k ó k ăn về thủ tục hành chính ảnh ưởng đến quyền được tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao độn di cư

Trang 18

- Các cuộc điều tra về di cư; Tổn điều tra Dân s và nhà ở; Điều tra biến động Dân s - KHHGĐ, v.v do Tổng cục Th ng kê thực hiện Các thông tin từ các cuộc điều tra giúp tác giả có cái nhìn tổn quát ơn về quy mô và sự biến đổi cơ cấu của lao độn di cư tron t ời gian qua

- Các giáo trình, tài liệu chuyên khảo của các môn học trên lớp để giúp cho việc xác định các khái niệm cũn n ư việc lựa chọn các lý thuyết liên quan để sử dụng trong luận án

- Các công trình nghiên cứu tron v n o i nước cũn đ được tác giả tham khảo, sử dụng Công việc này giúp tác giả có cái nhìn tổn quan ơn về những gì,

kể cả nội dun v p ươn p áp mà các tác giả đi trước đ l m được cũn n ư những khoảng tr ng mà nghiên cứu này cần bổ sung, phát triển Ngoài ra, việc tổng hợp các nghiên cứu đó sẽ giúp tác giả có thêm cơ sở lý luận và thực tiến để bàn luận trong quá trình phân tích những nội dung liên quan

4.2.2 Phương pháp định tính

 Phỏng vấn sâu

 Đề t i tiến n p ỏn vấn sâu với các n óm đ i tượn có liên quan ồm:

- N óm l n đạo quản lý: (Liên đo n Lao độn tỉn , uyện, x ; cán bộ L n đạo v c uyên viên l m côn tác Dân s tuyến tỉn , uyện, x v một s ngành liên quan)

- Nhóm cung cấp dịch vụ: Trung tâm CSSKSS tỉnh; Khoa CSSKSS (TTYT huyện); Khoa sản (BVĐK tuyến tỉnh, huyện); Trạm Y tế x v v cơ sở y tế

tư n ân

- Chủ nhà trọ (nhữn n ười có nhà trọ c o lao động trẻ di cư t uê) v n óm ưởng lợi (lao động trẻ di cư tuổi từ 18-30)

 P ươn p áp t u t ập thông tin từ phỏng vấn sâu

- Điều tra viên tổ c ức k ôn ian trò c uyện tại p òn l m việc riên (đ i với cán bộ l n đạo), ở p òn trọ (đ i với lao độn trẻ di cư) để tạo sự t ân mật v cởi mở iúp cuộc p ỏn vấn t u được n iều t ôn tin n ất

- Đảm bảo n uyên tắc k uyết dan , sự t oải mái tron quá trìn t u t ập

t ôn tin, các điều tra viên nêu rất rõ mục đíc , ý n ĩa của cuộc p ỏn vấn cũn n ư việc sử dụn t ôn tin sau k i t u t ập

Trang 19

 Thảo luận nhóm

 Đề t i tiến n t ảo luận n óm với một s t n viên tron ban c ỉ đạo côn tác DS-KHHGĐ tại tuyến tỉn , tuyến uyện v tuyến x

 P ươn p áp t ảo luận n óm:

- Tổ c ức k ôn ian t ảo luận tại p òn ọp n ỏ để tạo sự t ân mật v cởi

mở, k uyến k íc sự t am ia v p át biểu tíc cực của t n viên tham gia cuộc t ảo luận

- Mỗi cuộc t ảo luận có từ 6-8 n ười t am dự, t ời ian t ực iện một cuộc

t ảo luận từ 90-100 phút

- Tại mỗi cuộc t ảo luận đều p ân côn n ười điều n , t ư ký i c ép Kết quả t ôn tin từ n iên cứu địn tín sẽ óp p ần min ọa, iải t íc cho các kết quả t u được từ p ân tíc địn lượn

Mẫu k ảo sát địn tín , tác iả đ t ực iện 34 cuộc p ỏn vấn sâu (PVS)

v 6 cuộc t ảo luận n óm (TLN) (bản 1) với các n óm đ i tượn sau:

Bảng 1 Mẫu khảo sát định tính tại địa bàn 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Đối tượng Người Tỉnh Huyện Xã Số cuộc

Trang 20

) 1

(

d

p p

P ươn p áp c ọn mẫu: Chọn mẫu cụm kết ợp mẫu n ẫu n iên đơn iản

 Tiêu chí lựa chọn đ i tượng thu thập thông tin:

- L lao động trẻ di cư làm việc tại các KCN được khảo sát;

- Tuổi từ 18-30 s ng và làm việc tại các KCN từ 3 tháng trở lên tính đến thời điểm khảo sát;

- Nhữn lao động trẻ di cư đ lập ia đìn v c ưa lập ia đìn ;

- Đan t uê n , ở chung, ở nhờ n ười t ân, ia đìn oặc bạn bè

 P ươn p áp t u t ập t ôn tin địn lượng:

- Các điều tra viên tiếp cận đ i tượng tại các khu nhà trọ;

- Chỉ phỏng vấn đ i tượn đún tiêu c í lựa chọn;

- Điều tra viên hỏi từn đ i tượng theo bảng hỏi được thiết kế sẵn;

- Tính khuyết danh, tín riên tư luôn được quan tâm, chủ ý trong quá trình thu thập thông tin

2 2 /

1  

Trang 21

 P ươn p áp p ân tíc s liệu địn lượn :

Các phiếu hỏi thu thập thông tin từ lao động trẻ di cư l m việc tại các KCN sau k i được o n t n , được mã hóa, nhập và xử lý bằn Stata Để hạn chế lỗi, các c ươn trìn n ập s liệu được thiết kế kiểm tra logic Toàn bộ s liệu sau đó được kiểm tra lại, làm sạch và sử dụng phần mềm Stata/SE 13.0 để phân tích

Tỷ lệ % bảng phân ph i tần suất được sử dụn để phân tích mô tả đơn biến

Sử dụng kiểm định 2 xác định sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ v xác định m i liên quan giữa 2 biến trong bảng chéo

Khi kiểm định m i liên quan giữa nhiều biến, s liệu được phân tích theo mô hình hồi qui đa biến (Logictis regression) [12,13] Để tìm hiểu m i liên quan giữa các biến n ư: Hiểu biết về dịch vụ, hiểu biết về nơi cun cấp, tỷ lệ sử dụng và mức độ hài lòng về các dịch vụ t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ; các BPTT; các bệnh LTQĐTD với các yếu t về đặc điểm nhân khẩu xã hội, điều kiện làm việc và chính sách hỗ trợ liên quan (cụ thể ở đây l : iới tính; nhóm tuổi; dân tộc; tình trạng hôn

n ân; đăn ký tạm trú, tạm vắng; thời gian s ng tại nơi đến; mức độ tăn ca; loại hình doanh nghiệp, thu nhập, chính sách hỗ trợ từ các KCN), các bước sau đây đ được tiến hành:

Thứ nhất: Các biến độc lập đ được đưa v o p ân tíc tươn quan ai biến với các biến phụ thuộc là: hiểu biết về dịch vụ, nhu cầu được t ôn tin, tư vấn, tiếp cận thông tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ; iểu biết về BPTT, hiểu biết về nơi cung cấp, tiếp cận các BPTT; hiểu biết về các bện LTQĐTD, iểu biết về các cơ

sở tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD, tiếp cận dịch vụ

Thứ hai: Các biến độc lập được sử dụng trong khi phân tích hai biến đ được đưa v o p ân tíc mô ìn ồi quy đa biến gồm: Tuổi, giới tính, dân tộc, trìn độ học vấn, trình trạng hôn nhân, thời gian s ng tại nơi đến, thu nhập, mức độ tăn ca, chính sách hỗ trợ từ các KCN, v.v

 S liệu k ảo sát địn lượn được lựa c ọn để p ân tíc tron luận án:

Trang 22

Cuộc khảo sát địn lượng với dun lượng mẫu 363 mẫu được thực hiện tại 4 KCN (Song Khê - Nội Ho n , Đìn Trám, Khai Quang và Kim Hoa) trên địa bàn 2 tỉnh Bắc Gian v Vĩn P úc Tại mỗi tỉnh chọn ra hai huyện và trong mỗi huyện chọn ra 2 xã có nhiều lao động thuê nhà trọ đan l m việc tại 4 KCN nêu trên Được

sự iúp đỡ của Chi cục DS-KHHGĐ, tại tỉnh Bắc Giang nhóm nghiên cứu đ lựa chọn huyện Yên Dũn (KCN Song Khê - Nội Hoàng) và Việt Yên (KCN Đìn Trám); tại tỉn Vĩn P úc n óm n iên cứu đ lựa chọn thành ph Vĩn Yên (KCN Khai Quang) và thị xã Phúc Yên (KCN Kim Hoa) l m địa bàn khảo sát Quá trìn điều tra thực nghiệm, s phiếu thực hiện chỉ đạt ơn 95% kế hoạch dự kiến (s phiếu dự kiến 385 phiếu, s phiếu thu về là 363) Nguyên nhân của vấn đề này là do một s lao động sau giờ làm phải tranh thủ nội trợ, c ăm sóc con, một s đ i tượng tỏ ra mệt mỏi,

mu n nghỉ n ơi, s khác cho rằng thông tin nhạy cảm nên không hợp tác Điều tra viên

có hẹn quay lại đến lần thứ 3 n ưn vẫn k ôn o n t n xon được phiếu hỏi

Trong s 363 lao động trẻ thực tế hoàn thành phiếu phỏng vấn, phân b cỡ mẫu khảo sát địn lượn t eo địa bàn n ư sau (bảng 2)

Bảng 2 Mẫu khảo sát định lƣợng tại 3 KCN thuộc địa bàn 2 tỉnh

Trang 23

 Đặc điểm v cơ cấu mẫu k ảo sát địn lượn

- Về đặc điểm nhân khẩu

Bảng 3 Đặc điểm nhân khẩu của lao động trẻ di cƣ trong mẫu khảo sát định

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Về giới tính: Trong s 363 n ười tham gia trả lời phiếu hỏi, nam giới chiếm

tỷ lệ thấp ơn nữ giới (38,0% và 62,0%)

Về nhóm tuổi: Tuổi trẻ nhất của n ười tham gia trả lời phiếu hỏi là 18, tuổi

lớn nhất l 30 Tuy n iên, để đảm bảo dun lượng mẫu, tác giả đ gộp v c ia đ i tượng phỏng vấn thành 2 nhóm: nhóm 1 từ 18-24 tuổi, nhóm 2 từ 25-30 tuổi Kết quả điều tra cho thấy, n ười tham gia trả lời phiếu hỏi ở hai nhóm tuổi có tỷ lệ xấp

xỉ nhau (49,0% và 51,0%)

Về thành phần dân tộc: Trong s 363 n ười được hỏi, nhữn n ười theo dân tộc kinh chiếm 81,5% và có 18,5% nhữn n ười theo dân tộc khác (Tày, Nùng, Dao, Thái)

Về trìn độ học vấn: Trong nghiên cứu này, có tới 51,5% lao độn di cư l m

việc tại KCN có trìn độ học vấn trung học phổ t ôn ; n ười có trìn độ cao đẳng,

Trang 24

đại học trở lên chiếm 22,6% có trìn độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ rất thấp (9,4%),

k ôn có ai trìn độ từ tiểu học trở xu ng

Về tình trạng hôn nhân: Trong nghiên cứu này phần lớn nhữn n ười được hỏi

c ưa kết hôn, đ kết kết hôn hoặc chung s ng với bạn tình; ly thân/ly hôn/góa chiếm tỷ lệ thấp (có 3 n ười) Tác giả đ gộp nhữn n ười “ iện chung s ng với bạn tìn ”, những

n ười “c ưa kết ôn” vào một nhóm và gộp nhữn n ười “ly t ân/ly ôn/ óa”, những

n ười “đ kết ôn” vào một nhóm để đảm bảo tỷ lệ tỷ lệ mẫu khi phân tích Kết quả, trong s 363 những n ười được hỏi có 36,6% c ưa kết hôn, s đ kết hôn chiếm 63,4%

- Điều kiện sống và làm việc

Bảng 4 Điều kiện sống, làm việc của lao động trẻ di cƣ trong mẫu khảo sát

Trang 25

Về đăn ký tạm trú: Trong s 363 lao động trẻ di cư được hỏi có 28,9%

n ười k ôn đăn ký tạm trú, tạm vắng và 71,1% n ười có đăn ký

Về thời gian s ng tại nơi đến: Có 40,0% lao động trẻ di cư s ng tại nơi đến

dưới 1 năm; 36,0% từ 1 - 3 năm; 8,0% từ 3 - 5 năm v 16,0% trên 5 năm

Về thời gian làm việc/ngày: Khi thu thập thông tin tại địa bàn, tác giả đ đưa

ra 6 p ươn án lựa chọn về thời gian làm việc/ngày của lao động trẻ di cư bao gồm:

Ít ơn oặc bằng 4 giờ/ngày; khoảng 4-8 giờ/ngày; khoảng 8-10 giờ/ngày; khoảng 10-12 giờ/ngày; trên 12 giờ/ngày và không biết/KTL Trong s lao động trẻ di cư được hỏi chỉ có 2 n ười lựa chọn p ươn án 1 (l m việc ít ơn 4 /n y) v 5 n ười lựa chọn p ươn án 5 (l m việc trên 12h/ngày) Do vậy, tác giả đ gộp những lao động trẻ di cư l m việc dưới 4 giờ/ngày vào nhóm nhữn n ười làm việc 4-8 giờ/ngày, nhóm nhữn lao động trẻ di cư l m việc trên 12 giờ/ngày vào nhóm nhữn n ười làm việc từ 10-12 giờ/ngày, không ai trong s n ười được hỏi trả lời không biết mình làm việc bao nhiêu giờ/ngày Kết quả cho thấy có 8,0% lao động trẻ di cư làm việc tại KCN dưới 4-8 giờ/ngày, 77,0% làm việc từ 8-10 giờ/ngày và 15,0% làm việc trên 10 giờ/ngày

Về mức độ tăn ca của lao độn di cư: Có 34,0% trả lời t ườn xuyên tăn

ca; 40,0% thỉnh thoản tăn ca; 13,0% ít tăn ca v 13,0% không bao giờ tăn ca

T u n ập: P ần lớn lao độn trẻ di cư l m việc tại KCN có mức t u n ập

k oản từ 4-5 triệu đồn /t án (57,0%), n ười có t u n ập từ 5-10 triệu c iếm 24,0%,

có một tỷ lệ rất t ấp n ữn n ười có t u n ập dưới 3 triệu đồn /t án (3,0%)

Về c ín sác ỗ trợ từ KCN: Có 76,0% trả lời lao độn trẻ di cư trả lời các KCN có c ín sác ỗ trợ c o c ươn trìn CSSKSS/KHHGĐ; 24,0% trả lời k ôn

có c ín sác ỗ trợ C ín sác ỗ trợ từ các KCN được đề cập tron n iên cứu

n y l c ín sác ỗ trợ tiền c o lao độn đi k ám sức k ỏe địn kỳ

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

5.1 Đóng góp mới

Tìm hiểu các công trình khoa học có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận án, kể cả tron nước cũn n ư ở nước ngoài đ c o t ấy bức tranh về di cư nói

Trang 26

bức tran c un đó vẫn còn đường nét và mảng mầu bị khuất lấp, hoặc được phản ánh song khá mờ nhạt, mà chủ đề nghiên cứu về tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư tại các KCN là một ví dụ Để góp phần tô đậm thêm cho chủ đề nghiên cứu này, tác giả luận án đ tiến n điều tra, khảo sát về khả năn tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư tại 4 KCN thuộc địa bàn 2 tỉnh Bắc Giang

v Vĩn P úc Đây l 2 tỉnh có mức độ đô t ị óa cao, lượn n ười nhập cư lớn gây nhiều áp lực cho hệ th ng y tế địa p ươn N iệm vụ của luận án là tập trung mô tả, phân tích những thuận lợi v k ó k ăn của lao động trẻ di cư tron tiếp cận dịch vụ CSSKSS, những rào cản, yếu t xã hội tác độn đến tiếp cận dịch vụ CSSKSS của họ Kết quả là luận án đ man lại một sự hiểu biết mới tươn đ i toàn diện và có hệ th ng

về vấn đề tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư tại 4 KCN Song Khê – Nội

Ho n , KCN Đìn Trám, KCN Khai Quang và KCN Kim Hoa thuộc địa bàn 2 tỉnh Bắc Gian v Vĩn P úc, qua đó óp p ần làm giầu có ơn v mới ơn c o bức tranh

về di cư và CSSKSS của nhữn n ười di cư đ được định hình từ trước

5.2 Hạn chế của nghiên cứu

Do khách thể nghiên cứu đa dạng, thời gian làm việc k ôn đồng nhất nên trong quá trình thu thập thông tin có một s n ười bỏ cuộc, không hợp tác (22 n ười

bỏ cuộc), thông tin thu thập không liên tục, có trường hợp phải quay lại nhiều lần mới hoàn tất được cuộc phỏng vấn

Các vấn đề nghiên cứu được đặt ra khá rộng, bao gồm cả: Lao động trẻ di cư làm việc tại các KCN và tiếp cận dịch vụ CSSKSS Song luận án chỉ tập trung vào chủ đề và ở đây cũn c ỉ đi sâu p ân tíc n iều ơn ở 03 chiều cạnh là: Thông tin,

tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ; BPTT v các bện LTQĐTD Do vậy, nội dung luận

án không bao quát cho tất cả các vấn đề CSSKSS, mẫu khảo sát chỉ bao gồm những

n ười di cư tuổi từ 18-30 (lao động trẻ), cho nên không thể kết luận khái quát cho tất cả các n óm đ i tượn di cư nói c un

N iên cứu về sự tiếp cận d iên cứu về sự tiếp cận đ i tượn di cư nói

c un ở iều lần mới ôn ợp tác (22 n ười bỏ cuộc), t ôn áp lxem xét ởem xé cầu của lao đủaứu về sự tiếp cận đ i tượn di cư nói c un ở iều lần mới luận án

Trang 27

n y tác iả c ưa đề cập đến ệ t n y tế tại địa p ươn nơi đến (yếu t cun ) có

ản ưởn n ư t ế n o đến việc tiếp cận dịc vụ của lao độn trẻ

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận

Ý n ĩa lý luận của luận án n y được thể hiện ở chỗ tác giả đ địn n ĩa và thao tác hóa một s khái niệm có liên quan n ư: “tiếp cận dịch vụ”, “sức khỏe sinh sản”, “c ăm sóc sức khỏe sinh sản”, “lao động trẻ”, “di cư”, “k u côn n iệp”, v.v Việc địn n ĩa và thao tác hóa n ư vậy góp phần làm sáng tỏ ơn nội hàm và ngoại diên của các khái niệm này với tư các l k ái niệm để làm việc Bên cạnh

đó, việc vận dụng các lý thuyết xã hội học n ư: lý t uyết về n động xã hội; lý thuyết lựa chọn hợp lý; lý thuyết mạn lưới xã hội trong luận án cũn góp phần kiểm chứng tính phổ biến và mức độ phù hợp của các lý thuyết n y tron điều kiện

cụ thể của Việt Nam hiện nay N ư vậy, luận án đ óp p ần kiểm chứng và chính xác hóa các công cụ lý luận nhằm phản ánh và phân tích xã hội một các đún đắn

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xã hội Việt Nam đan ở trong tiến trìn t úc đẩy CNH, HĐH, do đó việc di

cư đan n y c n gia tăn về s lượn v đa dạng về hình thức và trở thành một quy luật tất yếu Điều này vừa l cơ ội vừa đặt ra không ít vấn đề c o địa p ươn nơi đi, nơi đến và cả bản t ân n ười di cư, tron đó có vấn đề CSSKSS Do vậy, nghiên cứu của đề tài, luận án man ý n ĩa thực tiễn khá rộng lớn Trước hết, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp các luận cứ khoa học cho các cơ quan quản

lý và hoạc định chính sách; sau nữa luận án có thể là một tài liệu tham khảo t t cho các nhà khoa học, nhữn n ười làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về xã hội học, cũn n ư n ữn ai quan tâm đến vấn đề này

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoa học của tác giả đ côn b , danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận án được cân nhắc để c ia t n 4 c ươn : C ươn 1: Dành cho việc tổng quan tình hình nghiên cứu; C ươn 2: Xây dựng cơ sở lý luận c o đề tài nghiên cứu;

Trang 28

C ươn 4: Phân tích các yếu t ản ưởn đến tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư

N ư vậy, nội dung nghiên cứu của luận án bắt đầu từ việc tiếp thu những bài học kinh nghiệm của những tác giả đi trước, tiếp đó l dựa v o cơ sở lý luận và thực tiễn đ được xây dựn để triển k ai đề tài, sau cùng là mô tả, phân tích và giải thích

sự vận hành của đ i tượng nghiên cứu Theo chúng tôi, kết cấu này tuy giản dị

n ưn k á p ù ợp vì nó giúp giải quyết các vấn đề đặt ra theo một trình tự logic có thể chấp nhận được

Trang 29

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

C o đến nay, các nghiên cứu về di cư nói c un , ay lao độn di cư l m việc tại các KCN đ được một s cơ quan đơn vị, các học giả, nhà khoa học tron nước

và qu c tế thực hiện Trong luận án này tác giả chỉ nhìn nhận việc di cư dưới chiều cạnh CSSKSS, với các chủ đề cơ bản sau:

Tìn ìn di cư ở Việt Nam;

C ăm sóc sức khỏe sinh sản của lao động nhập cư;

Vấn đề tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao độn di cư tại các KCN;

Các rào cản liên quan đến tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động di cư.; Khoảng tr ng trong nghiên cứu về CSSKSS của lao độn di cư

1.1 Tình hình di cư ở Việt Nam

Cùn với p át triển kin tế - x ội, tỷ lệ tăn dân s tự n iên cùn với mức

c ết đ iảm, cùn với mức c ết iảm đ tác độn đến các c ín sác dân s - KHHGĐ của Việt Nam tron n ữn năm tiếp t eo Tuy n iên, n ữn t ay đổi trong

cơ c ế c ín sác về kin tế - x ội v quản lý dân cư đ k iến c o biến độn cơ

ọc dân s ở từn tỉn /t n p , vùn miền ia tăn mạn với sự xuất iện của

n iều luồn /dòn di dân tự p át Kết quả Tổn điều tra dân s năm 2009 c o t ấy, iai đoạn 2004-2009, s n ười di cư tăn ơn 3,27 triệu n ười so với t ời kỳ 1994-

1999 (9,086 triệu n ười so với 5,816 triệu n ười) Giai đoạn từ 2009-2014, có p ần tác độn từ suy t oái kin tế 2010-2013, tổn s n ười di cư t ời kỳ 5 năm 2009-

2014 (7,444 triệu n ười) có iảm so với t ời kỳ 2004-2009 son vẫn cao ơn t ời

kỳ 1994-1999 [30]

Di cư vẫn man tín c ọn lọc cao, xu ướn nữ oá dòn di dân ia tăn S liệu Tổn điều tra dân s năm 2009 c o t ấy, n ười di cư t ườn l n ữn n ười ở

độ tuổi trẻ từ 20-35 Tuổi trun vị của n ười di cư l 25, có n ĩa l một nửa dân s

di cư l n ữn n ười dưới 25 tuổi N óm n ười di cư tron uyện có độ tuổi cao

ơn các n óm di cư k ác với tuổi trun vị l 26; n ười di cư iữa các uyện trẻ ơn

Trang 30

với tuổi trun vị l 25 v n ười di cư iữa các tỉn trẻ n ất với tuổi trun vị l 24 Tron Điều tra iữa kỳ Dân s v N ở năm 2014, 67,8% n ữn n ười di cư nằm tron độ tuổi từ 15-34, 45,9% n ữn n ười di cư nằm tron k oản tuổi từ 20-29 [30] Đặc trưn n y c o t ấy có một lực lượn lao độn trẻ được cun cấp c o các địa p ươn n ập cư son n ữn t ác t ức về vấn đề ôn n ân, ia đìn , CSSKSS

sẽ cần được quan tâm

Tươn tự, s liệu từ Tổn điều tra dân s năm 2009 c o t ấy, xu ướn nữ

óa c iếm ưu t ế rất mạn ở luồn di dân tron nội uyện v iảm dần ở n ữn luồn di dân có k oản các xa (tỉn , vùn ) Đa s n ười di cư đến đô t ị còn độc

t ân (UNFPA, 2010) Điều tra Dân s v N ở iữa kỳ n y 1/4/2014 cũn c o

t ấy 23,8% nữ t an niên tron n óm tuổi 20-24 t am ia di cư so với 10,7% nam

t an niên Các tỷ lệ tươn ứn ở n óm tuổi 25-29 l 20,1% so với 11,4% (Tổn cục T n kê, 2015)

N ữn n ười di cư t ườn có trìn độ ọc vấn c uyên môn kỹ t uật cao ơn

so với n ười k ôn di cư Điều tra Di cư nội địa qu c ia Việt Nam năm 2015 đ

c o t ấy tín quy luật n y tiếp tục được t ừa n ận Tỷ lệ n ười di cư có trìn độ

c uyên môn kỹ t uật c iếm tới 31,7% tron k i tỷ lệ n y ở n ười k ôn di cư c ỉ

c iếm có 24,5% N ư vậy, có t ể t ấy n óm dân s di cư sẽ man cả lợi íc lẫn

t ác t ức c o các vùn đi v đến Nơi đến sẽ n ận được n uồn n ân lực có c ất lượn t t ơn, đồn t ời nơi đi lại mất đi một bộ p ận n ân lực cao p ục vụ c o

p át triển tron tươn lai [30]

1.2 Chăm sóc sức khỏe sinh sản của lao động nhập cƣ

Từ năm 2994, Ủy ban về phụ nữ và trẻ em di cư đ xuất bản báo cáo quan trọng về thiếu các dịch vụ CSSKSS cho phụ nữ di cư Hội nghị qu c tế về Dân s

và Phát triển tại Cairo 1994 cũn n ấn mạn đến nhu cầu đặc biệt về CSSKSS trong

n óm di cư T eo đó, n óm c uyên ia về SKSS cho phụ nữ di cư đ được thành lập và xây dựn ướng dẫn về cung cấp các dịch vụ CSSKSS cơ bản cho phụ nữ di

cư Hướng dẫn n y được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công nhận và xây dựng

c ươn trìn CSSKSS c o p ụ nữ di cư bao ồm: gói dịch vụ cơ bản t i thiểu được triển k ai tron k u n ân đạo, làm mẹ an toàn, bạo lực giới và tình dục, bệnh

Trang 31

LTQĐTD tron đó có HIV, KHHGĐ v các vấn đề SKSS k ác n ư c ăm sóc sau phá thai, cắt âm vật và vị thành niên N ư vậy, tron đề tài luận án này, có 2 nội dung về CSSKSS c o lao động trẻ di cư tại các KCN đ trùn với khung của

c ươn trìn CSSKSS nêu trên đó là: BPTT/KHHGĐ và các bệnh LTQĐTD

Ở một góc nhìn khác, một s nghiên cứu cũn c ỉ ra rằng phụ nữ di cư có nhiều khả năn bị bện ơn nam iới, do có thể phụ nữ di cư p ải làm việc trong nhữn điều kiện có nhiều áp lực đến sức khỏe ơn Tại Trung Qu c, các nghiên cứu cũn đ c ỉ ra nhữn đặc điểm về biện pháp CSSK giữa n ười di cư v n ười dân tại chỗ, xem xét các yếu t liên quan đến kiến thức về SKSS và tìm kiếm dịch vụ của n ười di cư để CSSK ở khu đô t ị [72] Tuy nhiên, nghiên cứu đều khẳn định, chỉ có một tỷ lệ nhỏ phụ nữ di cư báo cáo các vấn đề về SKSS, tron k i đa s đ i tượn n y đều thiếu hiểu biết, thiếu kiến thức liên quan đến các bện LTQĐTD Cả hai khía cạn đó đều liên quan đến trìn độ học vấn của n ười di cư v t ời ian lưu trú tại nơi đến Ngoài ra, nghiên cứu cũn tìm t ấy nhiều bằng chứng cho thấy việc tiếp cận dịch vụ CSSK của phụ nữ di cư bị giới hạn bởi một s rào cản về cơ c ế, chính sách của trun ươn v địa p ươn liên quan đến vấn đề nhập cư [72] Bên cạn đó, lao độn di cư còn t iếu kiến thức về CSSKSS, tỷ lệ lao động nữ nhập cư mắc một s bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cao n ưn ọ không biết được cách

p òn , điều trị và việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS, SKTD còn nhiều k ó k ăn do điều kiện kinh phí, thời ian v t ôn tin do cơ sở cung cấp [70]

Một s nghiên cứu k ác liên quan đến SKSS/SKTD của n ười di cư Trun

Qu c cũn đưa ra n iều nội dun để đo lườn , đán iá bao iồm hiểu biết về các lện LTQĐTD, n iễm khuẩn đường sinh sản, BPTT Lựa chọn nội dung SKSS trong nghiên cứu này có nhiều điểm tươn đồng với lựa chọn các vấn đề mà tác giả luận án quan tâm Ở đây, n iều khía cạnh quan trọng trong việc CSSKSS đ được chỉ ra Cụ thể, trong s nhữn n ười đ n e/biết bất kỳ bện LTQĐTD, có 79,1%

n ười nghe/biết về bệnh lậu, 46,2% n ười nghe/biết về bệnh Condyloma, 86,1%

n ười nghe/biết về bện ian mai, 14,5% n ười nghe/biết về bệnh hạ cam và 82,2% nghe/biết về bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản Đán quan tâm ơn có đến

Trang 32

75% nhận định không sử dụng bất kỳ BPTT nào trong lần quan hệ tình dục đầu tiên Trong s ít n ười có sử dụng BPTT, có 85,5% cho rằng họ hài lòng với biện pháp hiện dùng, 46,6% lực lượn lao độn di cư đ k ôn biết về nhữn ưu điểm/n ược điểm của p ươn p áp v 75,3% k ôn có kiến thức về ngừa thai khẩn cấp Nghiên cứu cũn c ỉ ra rằng có tới 23,4% s n ười được hỏi trả lời đ có quan ệ tình dục trước hôn nhân (một t án trước cuộc điều tra) tron đó có 14,0% sử dụng BCS Cuộc điều tra cũn đ đưa đến kết luận: kiến thức của lao độn di cư về SKSS và SKTD còn hạn chế, dịch vụ CSSKSS c ưa đáp ứn được nhu cầu của lao động nhập cư Do vậy, cần phải có các can thiệp toàn diện về SKTD và sinh sản kết hợp với đ o tạo, nâng cao nhận thức và kỹ năn , n vi của cả n ười di cư v các n cung cấp dịch vụ CSSKSS Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác giả đ k ôn đề cập nhiều đến cơ sở, nguồn, kênh tiếp cận BPTT, kiến thức về các bện LTQĐTD

m l o độn di cư có t ể tiếp nhận [73]

Trong khi, một nghiên cứu khác về ản ưởng của di cư nội bộ đ i với sức khoẻ sinh sản Nghiên cứu cũn đ lựa chọn n óm lao động tuổi từ 18-49 ở hai khu vực thành thị v nôn t ôn để thu thập thông tin Sau khi thu thập thông tin và phân tích s liệu, nhóm tác giả đ đưa ra n ận định, so với n ười k ôn di cư n ười di cư đan sử dụn BPTT cao ơn (50,4% so với 35,0%) và họ nhận dịch vụ KHHGĐ từ

cơ sở y tế cũn cao ơn n ười k ôn di cư (67,1% so với 47,5%) Về CSSKBMTE cũn có sự khác biệt giữa n ười di cư v k ôn di cư, tỷ lệ n ười di cư sin tại cơ

sở y tế nhiều ơn n ười k ôn di cư (27,1% so với 18,9%) v được c ăm sóc trước sin cao ơn (91,4% so với 70,4%) N ư vậy, lựa chọn đ i tượn , địa bàn và phạm

vi của nghiên cứu này có phần khác biệt, nghiên cứu này có tập trung vào gần n ư tất cả các đ i tượn tron độ tuổi sin đẻ v địa bàn thành thị nông thôn Trong khi

đó, ở đề tài luận án này, nghiên cứu sinh chỉ lựa chọn n óm lao động di cư tuổi từ 18-30 đan làm việc tại các KCN thuộc địa bàn 2 tỉnh, không quan tâm đến việc họ sinh ra và lớn lên ở đâu, ọ đan s ng tại nơi đến ở khu vực thành thị hay nông thông [74]

Trang 33

Một nghiên cứu về “Quan ệ xuyên biên iới v SKSS của p ụ nữ di cư nội bộ” tại Ấn Độ Kết quả c o t ấy, thanh thiếu niên có xu ướng bắt đầu quan hệ tình dục nhiều ơn nếu bạn bè của họ đ quan ệ tình dục (Sieving, Eisenberg, Pettingell,

& Skay, 2006) hoặc thậm chí họ nhận thức được rằng bạn bè họ đ bắt đầu quan hệ tình dục (Kinsman, Romer, Furstenberg, & Schwarz, 1998; & Miller, 2000) M i quan

hệ n y cũn đún với các mạng xã hội trực tuyến liên quan tới các bạn đồng trang lứa (Young & Jordan, 2013) Hỗ trợ xã hội, bao gồm cả tình cảm (n ĩa l c ăm sóc v ỗ trợ), thôn tin (n ư tư vấn), và hỗ trợ công cụ (n ư tiền, viện trợ) là bảo vệ hành vi

n uy cơ đ i với vị thành niên (Ennett, Bailey, & Federman, 1999; Mazzaferro et al,

2006, McNeely & Falci, 2004) [76] N ư vậy, nghiên cứu n y cũn có một s điểm tươn đồng với nội dung báo cáo luận án của nghiên cứu sinh, đó l tìm iểu tình trạng quan hệ tình dục, sử dụng BPTT của lao động trẻ di cư, tron đó có n óm lao động

Thứ hai, trong nghiên cứu n y ít quan tâm đến đến hoạt động truyền thông,

tư vấn về những vấn đề sức khỏe liên quan

Thứ ba, s liệu có được từ một cuộc điều tra cắt ngang, các m i quan hệ xã hội

có thể t ay đổi theo thời ian v điều quan trọn l các t ay đổi m i quan hệ với quê ươn có t ể ản ưởn đến SKSS tron k i đó nghiên cứu c ưa tìm t ấy được sự

t ay đổi về hành vi tình dục nếu m i quan hệ xã hội t ay đổi

Không nằm ngoài biến động chung ở khu vực cũn n ư trên t ế giới Ở Việt

Nam, v o năm 2004 Tổng cục Th n kê đ t ực hiện nghiên cứu về “Cần đáp ứng

nhu cầu CSSKSS/KHHGĐ của n ười di cư” Kết quả cho thấy, hiểu biết về CSSKSS/KHHGĐ của n ười di cư c ưa đầy đủ; nhận thức về các vấn đề SKSS/KHHGĐ, p á t ai v bện LTQĐTD còn ạn chế; tỷ lệ sử dụn các BPTT thấp (65,8%), nhất là phụ nữ tuổi 15-24 v c ưa lập ia đìn N ười di cư t ường

Trang 34

tìm đến các hiệu thu c khi gặp vấn đề về SKSS, do không biết nơi cun cấp dịch vụ này [53]

Một nghiên cứu k ac cũn n ận định, rất ít lao động nữ di cư phải điều trị viêm nhiễm đường sinh sản, n ưn n uy cơ mắc bệnh của họ vẫn cao vì điều kiện

vệ sin , nước sinh hoạt của khu ở trọ k ôn đảm bảo mặc dù hiện nay môi trường chính sách đã có nhiều cải thiện trong việc quản lý n ười di cư [63] Năm 2006, Viện Khoa học Dân s , Gia đìn v Trẻ em, Trung tâm Thông tin đ t ực hiện nghiên cứu “Đán iá n u cầu thông tin và dịch vụ CSSKSS của n óm dân di cư tự

do ở Hà Nội và thành ph Hồ C í Min ” Nghiên cứu đ đưa ra một s kết luận về nhu cầu SKSS/KHHGĐ c ưa được đáp ứng của n ười di cư v VTN/TN di cư, bao gồm: 1) Thông tin sâu về các nội dun SKSS/KHHGĐ v t ôn tin cụ thể về mạng lưới các dịch vụ CSSKSS được cung cấp ở địa bàn thành ph , quận, p ường, kể cả

tư n ân v n nước là nhu cầu n đầu c o n óm dân di cư; 2) Nhận thức về

n uy cơ lây n iễm các bệnh LTQĐTD và kiến thức CSSKTD tươn đ i thấp, nhất

là ở nam giới; 3) Kiến thức và thực hành vệ sin , c ăm sóc các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản của nhóm nữ di cư t ấp; 4) Theo dõi và quản lý t ai n én đ i với

nữ di cư c ưa được thực hiện ở địa bàn nhập cư; Các dự án, mô hình can thiệp nhằm nâng cao SKSS của n ười di cư ở địa bàn nghiên cứu có tác dụng rõ rệt đến nhận thức, kiến thức và hành vi CSSKSS/KHHGĐ N ưn tín bền vững của các

dự án, mô ìn n y c ưa cao Mô ìn can t iệp nhằm cải thiện việc đáp ứng dịch

vụ CSSKSS, mặc dù có thể tùy thuộc v o đặc điểm cụ thể ở mỗi nơi, cần bao gồm các thành t cơ bản dưới đây: 1) Nân cao năn lực xác định và xây dựng kế hoạch can thiệp dài hạn cho những vấn đề SKSS ở địa p ươn ; 2) Tăn cường truyền thông, thông tin và giáo dục để tạo sự tiếp cận hai chiều giữa nhữn n ười cung cấp dịch vụ v dân di cư; 3) Tổ chức các trung tâm cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ tại cơ sở y tế dưới hình thức kết hợp giữa n nước v tư n ân để kết hợp nguồn lực, phát huy mặt mạnh của từn lĩn vực y tế nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về thời gian, loại hình dịch vụ c ăm sóc… Đ i với chính quyền đô t ị, nên có cơ c ế theo dõi và quản lý với chính quyền địa p ươn xuất cư để có thể kết hợp theo dõi, quản lý v c ăm sóc sức khoẻ nói c un v c ăm sóc SKSS/KHHGĐ nói riên c o

n ười di cư v VTN/TN di cư [63]

Trang 35

Vậy câu hỏi đặt ra tại sao lại nảy sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu và thực tế tiếp cận dịch vụ CSSKSS ở n ười nhập cư N iên cứu đ c ỉ ra rằng, trên thực tế mô hình cung cấp dịch vụ ở cấp p ườn đều dựa vào sự quản lý hành c ín dân di cư Điều này làm giảm cơ ội tiếp cận và sử dụng dịch vụ CSSKSS của bản thân họ Vì họ ở trong

độ tuổi lao động, có sức khoẻ và mục đíc di cư để kiếm tiền, tăn t u n ập, nên CSSKSS không phải l ưu tiên Hơn nữa, do tính di biến động cao, nên n óm di cư cũn k ôn t ực hiện đăn ký tạm trú n iêm túc, m t ường dựa vào chủ nhà trọ, điều n y vô ìn c un đ đẩy họ ra khỏi kế hoạch cung cấp dịch vụ của địa b n cư trú Bên cạn đó, n ười di cư c ưa nằm trong diện quản lý càng khó tiếp cận các dịch vụ ở địa bàn xã/p ường S liệu điều tra còn cho thấy các c ươn trìn cun cấp thông tin

và dịch vụ CSSKSS t ường niên của hai ngành dân s và y tế, các chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ SKSS và các mô hình CSSKSS c o n ười di cư tại

TP HCM hoặc tại quận Gò Vấp o n to n c ưa ướn đến n óm đ i tượng này [63]

Đến năm 2010, Tổng cục DS-KHHGĐ v Học viện Quân y ph i hợp thực hiện đề t i “K ảo sát thực trạng và nhu cầu dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ của công nhân ở một s KCN” Để triển k ai đề tài, nghiên cứu đ , sử dụng kết hợp giữa

p ươn p áp địn tín , địn lượng và thu thập s liệu thứ cấp Địa bàn nghiên cứu

là các tỉn Vĩn P úc, Hải P òn , Đồn Nai, Vĩn Lon Mẫu nghiên cứu định lượng là 1600 công nhân tại 4 tỉnh trên (4 tỉnh có KCN) Nghiên cứu n y đ c ỉ ra,

về nội dung của SKSS/KHHGĐ có 83,6% côn n ân đ tưn n e đến vấn đề về SKSS, nội dung nghe nhiều nhất là cải thiện, c ăm sóc b mẹ và trẻ em trước trong

và sau sinh (77,3%), thấp nhất là quyền được quyết định hành vi sinh sản Mức độ tiếp cận của côn n ân đ i với các nội dung về SKSS còn hạn chế (> 50%) Kết quả cũn c o t ấy, kiến thức về các bện LTQĐTD của lao độn di cư k á t t, có 96,13% lao độn di cư n e/biết về HIV/AIDS, giang mai là 84,13%, lậu (82,94%)

N ưn kiến thức về bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản lại khá thấp, có tới 90,7% s

n ười trả lời ít biết một triệu chứng của nhiễm khuẩn đường sinh sản, 90,6% ít biết một hậu quả của bệnh nhiễm khuẩn Về BPTT, có trên 86% n ười đ n e nói oặc

đ sử dụng ít nhất một BPTT, tron đó đìn sản có 97,1% và BCS có 86,7% [51]

Trang 36

1.3 Tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của lao động di cƣ tại các khu công nghiệp

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), dịch vụ CSSK gồm “tất cả các dịch vụ liên quan đến chẩn đoán v điều trị, hoặc nâng cao sức khỏe, duy trì và phục hồi sức

c ưa đề cập đến các vấn đề khác của hệ th ng y tế n ư c ín sác y tế Tuy nhiên, trong tổng quan này, tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư tại các KCN,

tác giả sẽ đề cập đến các nội dung sau:

 Hiểu biết của người di cư về SKSS và các bệnh LTQĐTD

Hiện n ười di cư đ có kiến thức về các bện LTQĐTD tươn tự n ư n ười dân tại chỗ Có trên 80% n ười di cư cũn n ư n ười dân tại chỗ đ n e/biết đến các bện LTQĐTD, tron đó các bện được nghe biết đến nhiều nhất là Lậu, Giang mai, Viên gan B [30]

Đặc biệt nhận thức về sử dụn các BPTT v KHHGĐ của n ười di cư tăn lên đán kể sau khi họ chuyển đến nơi ở mới Thực tế này cho thấy n ười di cư ít có khả năn l m tăn mức sinh tại nơi đến Tuy vậy, s liệu điều tra lại phát hiện ra vẫn còn 15% s phụ nữ được hỏi đ từng nạo út t ai, tron đó 1/3 tron s này

c ưa có ia đìn [33] Không những thế, tỷ lệ n ười nghe biết các bện LTQĐTD đươn đ i cao (82,1% đến 90,5%) Tron đó nam iới nghe nói tên các bệnh LTQĐTD cao ơn nữ giới, nhữn n ười có thời ian cư trú d i tại nơi đến có hiểu biết về các bện LTQĐTD cao ơn n ười di cư có t ời ian cư trú tại nơi ở hiện tại ngắn ơn Hiểu biết của n ười di cư về nguyên nhân lây nhiễm các bện LTQĐTD cũn có sự khác biệt giữa nam và nữ, có 41,9% nam giới và 45,3% nữ di cư, 47,3% nam và 46% nữ k ôn di cư c o rằng không giữ vệ sinh bộ phận sinh dục là nguyên nhân của bệnh LTQĐTD [55]

Trang 37

Về lây nhiễm HIV/AIDS t ì n ược lại, tỷ lệ đ từn n e đến HIV/AIDS của

n ười di cư v k ôn di cư rất cao (96,8% n ười di cư v 97,4% n ười không di cư) N ìn c un , n ười k ôn di cư có mức độ hiểu biết về nguyên nhân lây nhiễm HIV/AIDS cao ơn n ười di cư (63,1% n ười di cư v 64,9% n ười k ôn di cư) [50] Tỷ lệ ghe biết này có những khác biệt tại các vùng miền, Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung, tỷ lệ

n ười di cư biết các bện LTQĐTD lên tới 90-95%, ở Tây N uyên v Đôn Nam

Bộ, tỷ lệ n ười di cư n e biết mới chỉ ở mức 70-75% Tỷ lệ n ười di cư từng nghe đến các bệnh này ở Đồng bằng sông Cửu Long mới chỉ chiếm khoản 80% Đán lưu ý, Tây N uyên v Đôn Nam bộ là nhữn vùn đan t u út s lượn n ười

dân lao động nhập cư đến lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước [30]

 Sử dụng dịch vụ SKSS/KHHGĐ của lao động di cư

Về KHHGĐ, bằn p ươn p áp tổng quan tài liệu, trong bài tham luận về

“Di cư v sức khỏe ở Việt nam, thực trạn , xu ướn v m ý c ín sác ” (Lưu Bích Ngọc, 2016) cũn đưa ra n ận định rằng ở nhóm phụ nữ 15-49 tuổi có chồng

di và cả chồng họ có tỷ lệ sử dụng BPTT thấp ơn n óm k ôn di cư (37,7% so với 58,6%) Một trong những nguyên nhân tạo nên khác biệt ở đây l tỷ lệ phụ nữ di cư

c ưa có c ồn cao ơn p ụ nữ k ôn di cư (61,0% so với 43,2%) và tỷ lệ phụ nữ di

cư mu n có t êm con cũn cao ơn (14,2% so với 10,7%) Phát hiện cho thấy di cư

có thể l m tăn tỷ lệ sinh ở những vùn có đôn n ười nhập cư v iảm mức sinh ở nhữn vùn có đôn n ười xuất cư [30]

Cuộc điều tra di cư Việt Nam năm 2004: Di dân v sức khỏe do Tổng cục

Th ng kê, Quỹ Dân s Liên hợp Qu c công b năm 2006 Đây l cuộc điều tra cắt ngang được tiến hành ở 11 tỉnh/thành ph v được xếp đại diện cho 5 khu vực Kết quả của cuộc điều tra đ c ỉ ra rằng, tỷ lệ sử dụn các BPTT ở n ười di cư t ấp (65,8%), đặc biệt phụ nữ ở các nhóm tuổi 15-24 v c ưa lập ia đìn [55] Sử dụng BPTT có sự khác biệt theo một s đặc điểm nhân khẩu xã hội của n ười di cư Phân tích theo nhóm tuổi, thì nhóm 25-39 tuổi là nhóm có tỷ lệ sử dụng BPTT cao nhất

và là nhóm có sự khác biệt giữa n ười di cư v n ười k ôn di cư ít n ất (75,4%

Trang 38

di cư v 70,3% p ụ nữ k ôn di cư iện đan sử dụng BPTT Nhóm 40-49 tuổi có 50,5% phụ nữ di cư v 49,7% p ụ nữ k ôn di cư sử dụng BPTT [55]

Về điều trị k i đau m nhiều ơn so với n ười không di cư, có 68,0% n ười

k ôn di cư đ đến cơ sở y tế khám chữa bệnh song tỷ lệ này ở n ười di cư c ỉ là 56,9% N ư vậy, có một tỷ lệ lớn ơn n ười di cư đ tự điều trị k i đau m nặng so với n ười k ôn di cư (37,3% so với 28,6%) N ười k ôn di cư có xu ướn đến bệnh biện/phòng khám nhà nước cao ơn (76,7% so với 72,0%) Tron k i đó

n ười di cư có xu ướng tới các bệnh viện, p òn k ám tư n ân, t ầy thu c tư n ân

và trạm y tế x p ườn cao ơn [56]

Sự khác biệt giữa n ười di cư v n ười k ôn di cư về sử dụng BPTT còn thể hiện ở thói quen và sự ưa t íc đ i với từng biện pháp Đ i với n ười không di

cư, BPTT được ưa t íc sử dụng nhiều nhất l vòn trán t ai, tron k i đó BPTT được n ười di cư ưa t íc sử dụng lại l BCS Nơi n ận BPTT tươn đ i phổ biến

đ i với n ười k ôn di cư l ở các cơ sở y tế, tron k i nơi n ận BPTT tươn đ i phổ biến của n ười di cư lại là hiệu thu c tư n ân C ên lệch về mức độ khác biệt này ở nông thôn lớn ơn n iều so với ở thành thị [30] Một nghiên cứu k ác cũn cho kết quả tươn tự, BPTT được sử dụng nhiều nhất là vòng tránh thai, với tỷ lệ 31,2% n ười di cư v 30,7% n ười k ôn di cư N ìn c un , n ười di cư dùn vòng tránh thai nhiều ơn n ười k ôn di cư (38,1% v 32,6%) t uộc nhóm tuổi 25-39; 28,0% n ười di cư so với 21,7% n ười k ôn di cư ở nhóm 40-49 tuổi Việc

sử dụng các BPTT hiện đại k ác, n ư viên u ng tránh thai (VUTT), màng

n ăn/kem iảm dần k i độ tuổi tăn lên, tỷ lệ n ười di cư sử dụng VUTT là 10,7%

đ i với nhóm tuổi 15-24; 7,1% đ i với nhóm tuổi 25-39 v 1,1% đ i với nhóm

40-49 tuổi Đ i với cả n ười di cư v k ôn di cư, tỷ lệ sử dụn m n n ăn/kem cao nhất thuộc nhóm tuổi 15-24 (10,4% đ i với n ười di cư v 13,6% đ i với n ười

k ôn di cư) [33]

1.4 Các rào cản liên quan đến tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của lao động di cƣ

Tại Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy nhận thức của công nhân về CSSKSS

có nhiều hạn chế, thậm chí nhiều n ười di cư còn c ưa từng nghe tới cụm từ

Trang 39

CSSKSS Điều này xuất phát từ nhiều n uyên n ân, tron đó côn tác truyền thông

l n uyên n ân cơ bản Chính bản thân những công nhân cho biết, họ cũn có cơ hội tham gia các buổi truyền t ôn , n ưn do t ời lượng truyền thông ngắn, chủ đề lại dài, cộng thêm tâm lý e ngại, nên họ không bày tỏ ý kiến k i đề cập đến các vấn

đề tình dục T êm v o đó, tại các địa phươn , Liên đo n Lao động là cơ quan thực hiện nhiều hoạt động truyền t ôn , tron đó có c ủ đề về CSSKSS, n ưn oạt động n y cũn đan gặp nhiều k ó k ăn Thứ nhất, truyền thông về CSSKSS chỉ là một hoạt động nhỏ, không phải là nhiệm vụ ưu tiên của ngành Lao động, của tổ chức côn đo n Thứ hai, s lượng công nhân lớn, nguồn lực của Liên đo n lao động có hạn,

không thể đáp ứn được nhu cầu của tất cả côn n ân đan l m việc tại các KCN

Kết quả từ một nghiên cứu khẳn định, theo s liệu báo cáo của Trung tâm CSSKSS, s côn n ân được khám phụ khoa là rất ít Kể từ tháng 4/2006 tới tháng 4/2007, mới chỉ có duy nhất xí nghiệp gạch tuy nen tiến hành khám phụ khoa cho công nhân Cụ thể, năm 2006 có 69 nữ côn n ân được k ám, điều trị phụ khoa, 1 tháo vòng, 5 k ám t ai; năm 2007: 69 k ám, 57 điều trị phụ k oa Báo cáo cũn cho thấy nam công nhân ít quan tâm tới CSSKSS, ít k ám v điều trị các bệnh LTQĐTD v đa p ần trong s họ cho rằng dịch vụ SKSS là của nữ Bên cạn đó việc dịch vụ CSSKSS dành cho nam giới còn ít, các dịch vụ hiện tại chủ yếu phục

c ươn trìn cun cấp thông tin và dịch vụ CSSKSS, các chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ SKSS và các mô ìn CSSKSS c ưa tạo cơ ội đầy đủ đến n ười

di cư [53]

Trang 40

Về môi trường chính sách, mặc dù đ có n iều cải thiện trong việc quản lý

n ười di cư, tuy n iên việc cung cấp một s dịch vụ xã hội cơ bản vẫn còn có sự phân biệt giữa n ười di cư v n ười dân tại chỗ (phân biệt theo hộ khẩu) Thời gian giải quyết các thủ tục giấy tờ tại các cơ sở y tế n nước cũn c ưa p ù ợp với thời ian m n ười di cư có t ể đến khám chữa bệnh Mặc dù chính quyền các địa

p ươn cũn có sự cam kết v đáp ứng linh hoạt khi thực hiện các chính sách với tinh thần tạo điều kiện t i đa để n ười di cư tiếp cận dịch vụ CSSKSS Tuy nhiên,

mô hình cung cấp dịch vụ ở cấp x /p ườn đều dựa vào sự quản lý hành chính dân

di cư Điều này làm giảm cơ ội tiếp cận và sử dụng dịch vụ CSSKSS của họ Mặt khác, lao độn di cư p ần đôn còn trẻ tuổi, có sức khoẻ và mục đíc di cư để kiếm tiền, nên CSSKSS c ưa phải là lựa chọn ưu tiên [63]

Một s tác giả k ác cũn đưa ra n ận định, tron các n óm di cư, p ụ nữ là

đ i tượng dễ bị tổn t ươn với các vấn đề về SKSS n ư các bện LTQĐTD (tron

đó có HIV), man t ai n o i ý mu n và phá thai không an toàn Hiện tại, khung pháp lý và việc thực t i các quy định ở Việt Nam c ưa bảo đảm được quyền lợi cho nhữn n ười di cư Một s yếu t tác độn đến tình trạn di cư n ư việc t ay đổi các quan niệm và ràng buộc truyền th ng khiến phụ nữ di cư dễ bị tổn t ươn với các n vi n uy cơ v bệnh tật Tình trạng di biến động của phụ nữ đ k iến họ gặp k ó k ăn tron việc tiếp cận các dịch vụ CSSKSS Những hành vi n uy cơ v việc tiếp cận các dịch vụ SKSS của phụ nữ di cư c ịu ản ưởng lớn từ các yếu t văn óa - xã hội, nhất là các thói quen và phong tục tập quán cổ truyền [38]

N ười di cư c ưa được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ cơ bản, lại thiếu hiểu biết

về SKTD và SKSS nên nguy cơ lây n iễm các bện LTQĐTD ia tăn Đ t ế, họ cũn không có nhu cầu tìm hiểu các nguồn thông tin chính thức hay lựa chọn các dịch vụ có chất lượng t t về SKSS và SKTD Bên cạn đó, iểu biết về cơ sở cung cấp dịch vụ cũn l một rào cản lớn trong lựa chọn tiếp cận của n ười di cư, họ

t ườn tìm đến các hiệu thu c khi gặp vấn đề về SKSS, do không biết nơi cun cấp dịch vụ CSSKSS Tại một s địa p ươn , có rất ít cơ sở cung cấp dịch vụ, điều đó

ản ưởn đến những lựa chọn c o lao độn di cư có n u cầu sử dụng Chính vì thế

Ngày đăng: 27/03/2020, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN