1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phu nữ khuyết tật tiếp cận công tác xã hội

87 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN... LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp củ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Mã số: 60 90 01 01

Ng i h ng d n h h c: PG T H àng á Th nh

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS TS Hoàng Th nh

Việc trích dẫn trong luận văn đã được thực hiện nghiêm túc, cẩn trọng đúng quy đ nh

Tôi xin hoàn toàn ch u tr ch nhiệm nếu có việc sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014

Ng i thực hiện

Đ Th Thu Ph ng

Trang 4

LỜI CẢM N

Tôi xin ày t l ng iết n ch n thành đến c c Th y, Cô gi o hoa Xã hội học, Trư ng Đại học hoa học Xã hội và Nh n văn, Đại học Qu c gia Hà Nội; lãnh đạo và hội viên Hội Ngư i khuyết tật Hà Nội, gia đình, đồng nghiệp và ạn

è đã tận tình giúp đỡ tôi trong su t qu trình học tập và thực hiện luận văn

Đ c iệt, trong qu trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của GS TS Hoàng Th nh Tôi xin tr n trọng g i l i c m n s u s c tới Th y /

H c viên

Đ Th Thu Ph ng

Trang 5

M C L C

MỞ ĐẦ 1

1 L do chọn đ tài 1

2 T ng quan v n đ nghiên cứu 2

3 ngh a của nghiên cứu 8

4 Đ i tượng và kh ch th nghiên cứu 9

5 hạm vi nghiên cứu 9

6 c đích và nhiệm v nghiên cứu 9

7 C u h i nghiên cứu 10

8 Gi thuyết nghiên cứu 10

9 hư ng ph p nghiên cứu 10

CHƯ NG 1: C Ở LÝ L N VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 15

1 1 Các hái niệ công c 15

1.1.1 Công tác xã hội 15

1.1.2 huy t t t, ng i huy t t t, ph n o i huy t t t và ph n huy t t t 16

1.1.3 S c h e sinh s n, chăm s c s c h e sinh s n 18

1 C s thuy t 19

1.2.1 Lý thuy t về giới 19

1.2.2 Lý thuy t ti p c n dựa trên quyền con ng i 21

1.2.3 Lý thuy t ti p c n dựa trên nhu cầu con ng i 22

1.2.4 Lu t pháp, ch nh sách iên quan n ng i huy t t t và chăm s c s c h e sinh s n 24

1 3 Vài nét về đ bàn nghiên cứu 29

1.3.1 Một số ặc iểm về inh t - xã hội của Hà Nội 29

1.3.2 H thống các t ch c xã hội iên quan n ng i huy t t t Hà Nội 31 Tiểu t ch ng 1 33

CHƯ NG : THỰC TRẠNG VÀ KH KHĂN TRONG VIỆC CHĂM C C KH E INH ẢN CỦA PH N KH T T T 34

1 Vài nét về t nh h nh h n huy t t t hiện n y 34

Trang 6

Thực trạng ch s c sức h e sinh sản c h n huy t t t tại

Hà Nội 35

2.2.1 M c ộ quan t m n s c h e sinh s n và ti p c n thông tin về chăm s c s c h e sinh s n của ph n huy t t t 35

2.2.2 i n th c của ph n huy t t t về s c h e sinh s n 39

2.2.3 i c s d ng d ch v chăm s c s c h e sinh s n của ph n huy t t t 42

3 Kh h n tr ng việc ch s c sức h e sinh sản c h n huy t t t 47 2.3.1 Ph n huy t t t và h hăn hi ti p c n thông tin về chăm s c s c h e sinh s n 47

2.3.2 Kh hăn của ph n huy t t t trong vi c chăm s c s c h e sinh s n cho n th n 50

2.3.3 Ph n huy t t t và h hăn hi ti p c n d ch v chăm s c s c h e sinh s n 51

Tiểu t ch ng 54

CHƯ NG 3: M C ĐỘ CH ÊN NGHIỆP CỦA HOẠT ĐỘNG H TRỢ CHĂM C C KH E INH ẢN CHO PH N KH T T T TỪ G C NHÌN C NG T C XÃ HỘI 55

3 1 K t uả đạt đ c tr ng h ạt động ch s c sức h e sinh sản ch h n huy t t t 55

3 Mức độ chuyên nghiệ c việc h tr ch s c sức h e sinh sản ch h n huy t t t 58

3.2.1 M c ộ chuyên nghi p của ho t ộng t nối nguồn ực 57

3.2.2 M c ộ chuyên nghi p của ho t ộng tham vấn 60

3.2.3 M c ộ chuyên nghi p của ho t ộng hỗ trợ 64

3.2.4 M c ộ chuyên nghi p của ho t ộng i n hộ 66

Tiểu t ch ng 3 69

K T L N VÀ KH N NGH 70 TÀI LIỆ THAM KHẢO

Trang 7

suy gi m miễn d ch m c ph i ở ngư i

ICF h n loại qu c tế v Chức năng, huyết tật và Sức

Trang 8

DANH M C ẢNG

ng 2 1: ức độ quan t m đến S SS của N T theo trình độ học v n 36

ng 2 2: ức độ quan t m của ph nữ khuyết tật theo c c dạng khuyết tật 37

ng 2 3: ức độ đi kh m S SS của N T theo dạng khuyết tật 43

ng 3 1: Sự hỗ trợ của c c c quan đoàn th trong qu trình chăm sóc S SS cho PNKT 55

ng 3 2: Đ nh gi hiệu qu v hỗ trợ của c c t chức trong việc CSS SS N T 57

ng 3 3: ong mu n của N T liên quan đến CSS SS cho n th n 63

ng 3 4: C c loại kiến thức v CSS SS mà N T mong mu n được hỗ trợ 65

Trang 9

DANH M C IỂ ĐỒ

i u 1 1: Th p nhu c u của A raham aslow 23

i u 2 1: Kênh thông tin v CSS SS của N T 38

i u 2 2: iến thức v iện ph p tr nh thai của N T 39

i u 2 3: iến thức của N T v ệnh l y truy n qua đư ng tình d c 41

i u 2 4: L do N T không ao gi đi kh m S SS 45

i u 2 5: L do N T chọn đ a đi m ki m tra S SS 46

i u 2 6: hó khăn của N T khi tiếp cận thông tin v CSS SS 49

i u 2 7: hó khăn của N T khi tiếp cận c c d ch v CSS SS 53

Trang 10

1

MỞ ĐẦ

1 L d ch n đề tài

Theo s liệu năm 2012, N T chiếm kho ng 10% d n s trên thế giới, tư ng

đư ng 650 triệu ngư i Đi u đ ng lưu là v n đ S SS của ộ ph n d n s lớn này chưa được chú đúng mức Thêm nữa, kho ng 30% c c gia đình có ngư i

th n khuyết tật, 20% d n s nghèo có khuyết tật s ng ở c c nước đang ph t tri n [55] Ở Việt Nam, theo kết qu T ng Đi u tra D n s và Nhà ở năm 2009,

tỷ lệ N T ở độ tu i từ 5 tu i trở lên chiếm 7,8% d n s tư ng đư ng với 6,7 triệu ngư i, trong đó có 3,6 triệu ngư i là nữ [48, tr12]

Có thế nói rằng, ên cạnh c c khiếm khuyết v th ch t, tinh th n, trí tuệ và

c c gi c quan, những N T thư ng ph n iệt đ i x , kỳ th , ạo lực và thư ng

s ng trong tình c nh đói nghèo Những N T, nh t là N T cũng có nhu c u tình

d c và CSS SS, và những nhu c u chính đ ng này của họ c n được đ p ứng

Đi u này đã được khẳng đ nh trong công ước CEDAW Công ước CEDAW khẳng đ nh quy n ình đẳng của ph nữ như nam giới trong c c l nh vực như y

tế C th là ph nữ được ình đẳng trong việc hưởng c c d ch v chăm sóc sức

kh e, ình đẳng trong việc lựa chọn và quyết đ nh c c d ch v kế hoạch hóa gia đình; đ m o cho ph nữ thực hiện c c d ch v thích hợp liên quan đến việc thai nghén, sinh đẻ và th i gian sau sinh đẻ; cung c p c c d ch v không ph i tr ti n nếu c n thiết, đ m o dinh dưỡng thích hợp cho ph nữ trong th i gian mang thai [17, tr9]

Trên thực tế, N T là nhóm ngư i ch u nhi u thiệt th i trong xã hội Họ thư ng đ i m t với nhi u hạn chế trong việc tiếp cận c c d ch v xã hội, gi o

d c, việc làm Theo th ng kê của ộ Lao động Thư ng inh và Xã hội đến th ng

5 năm 2009, thành ph Hà Nội có 89 299 N T (chiếm 1,4% d n s ) và có đến 80% N T s ng ph thuộc vào nguồn trợ c p từ gia đình ho c xã hội thông qua Nhà nước ho c cộng đồng [51] Theo o c o của ộ Lao động - Thư ng ình và

Xã hội năm 2010, c c đ a phư ng đã c p thẻ o hi m y tế cho 100% N T thuộc

hộ gia đình nghèo, thực hiện chỉnh hình ph c hình ph c hồi chức năng và c p d ng

Trang 11

s ng tình d c của N T, nh t là N T ph n nào khước từ hay hạn chế? Thực trạng CSS SS cho N T, nh t là N T hiện nay như thế nào? Họ g p những khó khăn gì trong việc CSS SS? Việc CSS SS cho họ đã được quan t m đúng mức chưa? D ch v CSS SS cho họ đã phù hợp chưa xét từ góc nhìn công

t c xã hội? Dưới góc nhìn của công t c xã hội c n ph i có những c i thiện, thay

đ i gì đ i với hoạt động, d ch v hỗ trợ CSS SS cho N T, nh t là N T đ những hoạt động, d ch v này mang tính chuyên nghiệp h n, đ p ứng nhu c u của họ

Nhằm góp ph n tr l i những c u h i trên đ y, t c gi luận văn lựa chọn đ

và h t tri n (IC D) tại Cai-rô, Ai Cập (Th ng 4/ năm 1994) Sau khi đ nh ngh a chính thức v sức kh e sinh s n tại hội ngh này được thông qua và được th ng nh t

Trang 12

3

ph iến đến c c qu c gia trên thế giới thì m i quan t m của c c nhà qu n l xã hội,

c c nhà khoa học, c c nhà gi o d c và toàn xã hội đ i với v n đ S SS cũng được

n ng lên Trong nhi u nghiên cứu v S SS trên thế giới, chúng ta có th đi m qua một vài công trình đ ng lưu sau đ y

Thứ nh t là ài tham luận " ai trò của ph n nông thôn Pa istan với t

cách à nh n tố àm thay i các quyền và s c h e sinh s n và tình d c của ph

n thông qua vi c thành p các an vì s c h e của ph n " của t c gi Farhat

Sa ir được trình ày tại Hội ngh Qu c tế: Nhận thức việc đ m o Quy n v Sức kh e và h t tri n cho mọi ngư i được t chức vào th ng 10 năm 2009 ài viết này đã trình ày những kết qu mà "Dự n sức kh e ph nữ" đạt được tại đ t nước akistan thông qua việc đ nh gi và đo lư ng tình trạng quy n v giới tính

và sức kh e sinh s n của ph nữ nông thôn Nghiên cứu này cũng đưa ra c c gi i

ph p nhằm tăng cư ng việc thực hiện c c Quy n v sức kh e sinh s n cho ph

nữ [54]

Thứ hai là ài tham luận "S c h e sinh s n và s c h e tình d c của ng i

huy t t t" của t c gi Thoraya A aid, Gi m đ c đi u hành Qu D n s Liên

Hợp Qu c Công trình nghiên cứu này được trình ày tại Hội ngh Qu c gia v tình d c và sức kh e, t chức vào th ng 11 năm 2012 Qua nghiên cứu này, t c

gi đã đưa ra nhận đ nh rằng những N T có nguy c cao g p 3 l n so với những ngư i kh c v nguy c ạo lực và cưỡng ức tình d c Thêm nữa, N T ít

có đi u kiện tiếp cận với c c can thiệp y tế Họ cũng ph i đ i m t với c c nguy

c cao trong việc ép uộc triệt s n, ép uộc nạo thai, hôn nh n cưỡng ức

N T không những không được đ p ứng c c nhu c u c n mà c n hạn chế

c c nhu c u của mình chỉ vì sự kỳ th và ph n iệt đ i x của những ngư i xung quanh [55]

Ở Việt Nam, trong những năm g n đ y đã có kh nhi u công trình, ài viết v

N T, v sức kh e sinh s n được công V n đ v N T và S SS của họ được đ cập kh s u s c với nhi u góc độ, c p độ kh c nhau Sau đ y chúng ta sẽ àn đến

c th h n c c công trình nghiên cứu tiêu i u liên quan đến N T, S SS, và

Trang 13

4

N T với S SS

Tr ớc h t, iên quan n các nghiên c u về N T, chúng ta cần ề c p n một

o t các công trình nghiên c u áng chú ý nh sau:

Công trình “T ng quan về ng i tàn t t i t Nam và hỗ trợ của Nhà

n ớc là một trong những nghiên cứu quan trọng của t c gi n Tu n o

(2001) Với công trình này, n Tu n o đã trình ày kh i qu t v ngư i khuyết tật ở Việt Nam Đồng th i, t c gi cũng ph n tích c c chính s ch hỗ trợ của Nhà nước đ i với N T và việc thực thi những chính s ch này trong thực tế cuộc s ng [2, tr47]

ài viết " ấn ề giới và ng i huy t t t i t Nam" của Lê Th Qu (2007)

đã chỉ ra những nguyên nh n mà v n đ giới và N T ít khi được nh c đến trong

c c nghiên cứu Trong c c nguyên nh n đó, hai nguyên nh n đ ng lưu là nguyên nh n nhận thức và nguyên nh n kinh tế ài viết này c n mở rộng thêm

sự hi u iết v đ i s ng của N T; v n đ giới và chính s ch đ i với N T hiện nay [27, tr20]

Công trình nghiên cứu“Báo cáo h o sát về ào t o Nghề và i c àm cho

ng i huy t t t t i i t Nam do T chức Lao động qu c tế (2010) chỉ ra rằng:

Th i độ đ i với ngư i khuyết tật, đ c iệt là th i độ xem nhẹ kh năng của ngư i khuyết tật, là một trong những rào c n lớn nh t đ ngư i khuyết tật h a nhập cuộc s ng Nghiên cứu này cũng cho iết ph n lớn th i độ của mọi ngư i đ i với ngư i khuyết tật tại Việt Nam là “chăm sóc và o vệ ” Đi u này làm cho những

N T có khuynh hướng nhận sự chăm sóc, hỗ trợ và n i nư ng tựa mà ít tham gia vào c c hoạt động xã hội kh c Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng: Nhi u trư ng hợp N T hạn chế c c kh năng và c hội học tập, kết hôn và tìm kiếm việc làm của mình chỉ vì những quan đi m sai l m từ xã hội Đ c iệt là có sự kh c iệt giữa những N T là nam giới và nữ giới v những c hội nói trên [36, tr6]

Công trình nghiên cứu “Chi ph inh t của sống với huy t t t và th i t

Nam của Viện Nghiên cứu và h t tri n xã hội và Viện Nghiên cứu Dư luận xã hội

được công năm 2013 đã chỉ r những kỳ th mà ngư i khuyết tật đã và đang g p

Trang 14

c như Hội th o “Tình yêu – Hôn nhân – Gia ình với ng i huy t t t do

Chư ng trình huyết tật và h t tri n (DRD) t chức Những ài viết tham gia hội th o này hướng tới m c tiêu chia sẻ kinh nghiệm nhằm vượt qua những rào

c n, khó khăn trong việc tiến đến hôn nh n của ngư i khuyết tật Đồng th i, c c

ài viết trong khuôn kh hội th o cũng x c đ nh những rào c n trong hôn nh n đ tìm gi i ph p kh c ph c và giúp N T tự tin x y dựng gia đình [57]

ột hội th o kh c cũng đ ng lưu là hội th o “Sống với huy t t t và cái

giá của sự th , được Viện Nghiên cứu và h t tri n xã hội và Viện Nghiên

cứu Dư luận xã hội t chức năm 2013 C c o c o tham gia hội th o này đã àn

v v n đ kỳ th với ngư i khuyết tật và những c i gi của sự kỳ th đó Nhi u ài viết chỉ ra rằng sự kỳ th , ph n iệt với ngư i khuyết tật đang diễn ra hàng ngày

và trên mọi khía cạnh như hôn nh n, gia đình, việc làm, y tế Đi u này đang làm

m t đi những c hội ph t tri n của ngư i khuyết tật Những gi i ph p mà c c t c

gi của c c ài viết tham gia hội th o đ xu t là c n có một hệ th ng c c iện

ph p từ v mô đến vi mô đ gi m thi u những khó khăn cho N T, trong đó đ ng lưu là hệ th ng luật ph p, chính s ch liên quan đến N T c n có những thay đ i theo hướng s t với nhu c u của N T h n Nhi u t c gi cũng quan t m đến vai

tr của truy n thông trong việc thay đ i tư duy, nhận thức và hành vi của mọi ngư i trong xã hội đ i với ngư i khuyết tật [58]

Th hai, iên quan n các nghiên c u về CSS SS, chúng ta cần ề c p n

nh ng nghiên c u tiêu iểu sau y

Trang 15

6

Nghiên cứu của Tr n Th V n Anh và Lê Ngọc Hùng, (2000) với tên gọi “

Ph n , giới và phát triển cho rằng ph nữ là ngư i ch u thiệt th i nh t trên mọi

l nh vực ngay c việc CSS SS h nữ hiếm khi trao đ i với chồng v c c ệnh

l y nhiễm qua đư ng tình d c, k c khi họ c m th y chồng có th g p nguy c khi đi làm xa Trên thực tế họ dành sự chăm sóc cho chồng và cho con, c n n

th n họ thì ít nhận được sự chăm sóc của ngư i kh c, trừ th i gian sau sinh ết

qu nghiên cứu đã đưa ra nhận đ nh mức độ ình đẳng giới trong kinh tế, xã hội không tỷ lệ thuận với mức độ ình đẳng trong CSS SS [1]

Cuộc Điều tra Quốc gia về v thành niên và thanh niên i t Nam (SA Y 1)

năm 2003 do ộ Y tế và T ng c c Th ng kê thực hiện là một trong những công trình nghiên cứu đ ng lưu liên quan đến CSS SS Cuộc kh o s t này đã thu thập thông tin từ v thành niên và thanh niên từ 14 – 25 tu i s ng trong hộ gia đình, trên c 8 vùng lãnh th , khu vực thành th /nông thôn ết qu của cuộc

kh o s t đã chỉ ra rằng: Hi u iết của thanh niên v S SS c n th p vì vậy mà hành vi CSS SS chưa được quan t m đúng mức [7, tr37]

"Báo cáo ánh giá thực hi n chi n ợc CSS SS i t Nam" do Đại học Y tế

Công cộng (2009) thực hiện là một nghiên cứu àn v CSS SS của thanh thiếu niên, ngư i cao tu i Việt Nam Nghiên cứu này cho rằng đã có những sự chuy n iến s u s c liên quan đến CSS SS của thanh thiếu niên Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này chưa đ cập v v n đ CSS SS cho ngư i khuyết tật [10]

ột nghiên cứu đ ng lưu kh c thuộc v chủ đ S SS là “Điều tra cuối

(năm 2006) ch ng trình sáng i n s c h e sinh s n cho thanh niên Ch u (RHIYA) về i n th c, thái ộ và hành vi S SS của thanh thi u niên được thực

hiện ởi Viện D n s và c c v n đ xã hội (I SS) – Trư ng Đại học inh tế

Qu c d n (2006) Nghiên cứu này nhận được sự hỗ trợ v k thuật và tài chính của Qu D n s Liên hợp qu c (UNF A) Đ i tượng đi u tra trong nghiên cứu này là nam, nữ v thanh niên và thanh niên từ 15 - 24 tu i ở 7 tỉnh (Hà Nội, H i

h ng, H a ình, Thừa Thiên Huế, Đà N ng, h nh H a và T Hồ Chí inh)

ết qu nghiên cứu cho th y nhận thức, th i độ và hành vi của v thành niên với

Trang 16

7

v n đ S SS c n chưa cao Ngoài ra, kết qu đi u tra cũng cho th y nhận thức

v t m quan trọng của S SS và thực hiện c c hành vi CSS SS ở lứa tu i v thành niên c n hạn chế [34]

Cu i cùng, liên quan đến chủ đ CSS SS, một n phẩm c n được nh c tới

là công trình “T ng quan các nội dung nghiên c u về s c h e, s c h e sinh s n

v thành niên i t Nam t năm 1 5 n năm 2003 do Đỗ Ngọc T n và

Nguyễn Văn Th ng (2004) thực hiện ằng việc t ng quan lại c c nội dung nghiên cứu v sức kh e, sức kh e sinh s n v thành niên ở Việt Nam, c c t c gi chỉ ra rằng v n đ CSS SS chưa được quan t m một c ch đúng mức, và chưa

tư ng đồng với c c m i quan t m kh c của v thành niên hiện nay [30]

Th a, ối với chủ ề nghiên c u về ph n và S SS của PN T, nh ng

nghiên c u sau y à nh ng nghiên c u áng chú ý:

Bài vi t "Chăm s c s c h e sinh s n cho ph n tàn t t một vấn ề ng "

của Lê h nh Chi (2003) àn v t ình đẳng trong việc tiếp cận c c d ch v CSS SS Qua nghiên cứu của mình, t c gi cho iết ph nữ tàn tật khó tiếp cận

c c thông tin, d ch v chăm sóc; ph nữ cũng thư ng tr nh né c c v n đ liên quan đến sức kh e sinh s n của n th n T c gi cũng chỉ ra rằng c c c sở y tế thư ng qua c c đ i tượng là N T khi tiến hành công t c chăm sóc sức kh e cộng đồng Ngoài ra, c sở vật ch t, trang thiết chăm sóc sức kh e không đ p ứng nhu c u của ngư i khuyết tật [8, tr40 - tr42]

Công trình nghiên cứu “Nh ng iểm m và thách th c c n với ph ng

th c àm ch ng trình dựa trên c s quyền con ng i cho ph n và trẻ em

i t Nam” của Christian Salazar Volkmann (2004) đ cập đến v n đ quy n của

ph nữ Qua nghiên cứu này, t c gi đã làm r những c hội và th ch thức c n liên quan đến chư ng trình đ m o quy n và sự tham gia của ph nữ Việt Nam trên c sở tiếp cận từ quy n con ngư i T c gi công trình nghiên cứu cũng nh n mạnh rằng thực hiện đ y đủ quy n đ i với ph nữ mang lại động lực c n thiết đ họ tham gia có hiệu qu vào c c hoạt động xã hội [56]

Trang 17

8

Qua việc đi m lại c c công trình nghiên cứu v N T, CSS SS, N T với

CSS SS, chúng ta có th đưa ra một s nhận xét sau đ y Th nhất, cho đến nay,

nhi u công trình nghiên cứu v c c chủ đ này đã được công ở trong nước và trên thế giới Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu v S SS/CSS SS của

N T vẫn c n kh hạn chế v s lượng Thêm nữa, c c công trình nghiên cứu v

S SS/CSS SS của N T ít dựa trên c c đi u tra, kh o s t thực tế một c ch có

hệ th ng Th hai, nghiên cứu v n đ S SS/CSS SS của N T từ góc nhìn của

công tác xã hội h u như c n v ng óng Trong khi đó, nghiên cứu S SS/CSS SS của N T từ góc nhìn công t c xã hội không chỉ mở rộng thêm sự hi u iết mà

cô g tác xã ộ góp ph n cung c p thêm một góc nhìn mới v CSS SS cho

một nhóm xã hội đ c thù ằng việc ph n tích v n đ nghiên cứu từ góc nhìn công tác xã hội trên c sở một s l thuyết được vận d ng như L thuyết v giới,

L thuyết tiếp cận dựa trên quy n con ngư i, L thuyết tiếp cận dựa trên nhu c u con ngư i, nghiên cứu này sẽ đưa ra một s kết luận kh i qu t v CSSKSS cho

N T Những kết luận kh i quát này góp ph n mở rộng sự hi u iết mang tính

l luận v một l nh vực c th của đ i s ng N T - cho đến nay l nh vực này

chưa được nghiên cứu th a đ ng ở Việt Nam dưới góc nhìn Công t c xã hội

3.2 Ý g ĩa t ực t ễ của đề tà

Nghiên cứu đ tài s c s c e s s c u t - t t t

c cô g tác xã ộ là việc làm thực sự có ngh a thực tiễn trên c c ình diện

c th sau đ y Th nhất, ằng việc chỉ ra thực trạng CSS SS cho N T, những

khó khăn mà N T g p ph i trong CSS SS, nghiên cứu này sẽ góp ph n vào

Trang 18

9

việc hình thành th i độ đúng đ n h n của cộng đồng xã hội và c c c quan, t chức hữu quan đ i với một trong những nhu c u quan trọng của một nhóm xã hội

đ c thù – nhóm PNKT Th hai, qua việc đ nh gi được mức độ chuyên nghiệp

trong c c hoạt động, d ch v liên quan đến CSS SS cho N T từ góc nhìn Công

t c xã hội, nghiên cứu này sẽ đ xu t những gi i ph p nhằm n ng cao tính chuyên nghiệp, hiệu qu của c c hoạt động, d ch v này nhằm đ p ứng t t h n

nhu c u CSS SS của N T Th a, kết qu nghiên cứu của đ tài c n góp ph n

làm c sở trong việc x y dựng và tri n khai c c chính s ch, chư ng trình trợ giúp

N T của cộng đồng nói chung, và của c c nhà qu n l , c c nh n viên công t c

xã hội nói riêng trong việc hỗ trợ N T tiếp cận c c d ch v CSS SS Cuối

cùng, c n ph i nói thêm rằng kết qu nghiên cứu của đ tài có th là tài liệu tham

kh o, tài liệu học tập ph c v đào tạo, tập hu n trong c c chư ng trình đào tạo, tập hu n Công t c xã hội

4 Đối t ng và hách thể nghiên cứu

Giới h n vấn ề nghiên c u: Đ tài chỉ tập trung tìm hi u v n đ chăm sóc

sức kh e sinh s n cho ph nữ khuyết tật dưới góc nhìn Công t c xã hội

Ph m vi thu th p thông tin: Đ tài thu thập thông tin tại 2 huyện (Từ Liêm,

a Vì) và 4 quận (Thanh Xu n, Long iên, C u Gi y, Hai à Trưng) của thành ph

Hà Nội, từ th ng 3 năm 2011 đến th ng 12 năm 2011

6 M c đ ch và nhiệ v nghiên cứu

6.1 M c đíc g ê c u

c đích nghiên cứu của đ tài là tìm hi u thực trạng CSS SS cho N T, những khó khăn trong việc chăm sóc S SS cho N T và mức độ chuyên nghiệp của hoạt động hỗ trợ CSS SS cho N T từ góc nhìn công t c xã hội Trên c sở

đó, đ tài sẽ đ xu t c c gi i ph p nhằm n ng cao ch t lượng CSS SS cho N T

Trang 19

10

6.2 N ệ v g ê c u

- Chỉ ra thực trạng CSS SS cho ph nữ khuyết tật

- h n tích những khó khăn trong việc CSS SS cho ph nữ khuyết tật

- Đ nh gi mức độ chuyên nghiệp của c c hoạt động hỗ trợ N T trong CSSKSS

- Đ xu t một s khuyến ngh nhằm n ng cao ch t lượng CSS SS cho PNKT

7 C u h i nghiên cứu

- Thực trạng của việc CSS SS cho ph nữ khuyết tật hiện nay như thế nào?

- Những khó khăn trong việc CSS SS cho N T i u hiện c th như thế nào?

- Dưới góc nhìn của công t c xã hội, c c hoạt động hỗ trợ N T trong CSS SS đã mang tính chuyên nghiệp chưa?

Giả thuy t nghiên cứu

- h n lớn N T nhận thức chưa quan t m đúng mức đến CSS SS, chưa

có kiến thức t t v CSS SS, và chưa tiếp cận d ch v CSS SS một c ch hiệu

Các nguồn t i u chủ y u ợc s d ng trong nghiên c u này ao gồm:

- Các báo cáo: o c o tóm t t v v n đ sức kh e sinh s n và sức kh e tình

d c của ngư i khuyết tật tại Hội ngh qu c gia v tình d c và sức kh e; o c o của HESVIC o c o nghiên cứu thực trạng qu n l d ch v chăm sóc sức kh e

à mẹ tại Việt Nam; o c o v hoạt động chăm sóc sức kh e và c c hoạt động

kh c của Hội ngư i khuyết tật

Trang 20

11

- Văn n ph p l : h p lệnh v Ngư i tàn tật, Hiến ph p 1992, h p lệnh

d n s 2003, Công ước Qu c tế v Quy n của Ngư i khuyết tật 2006, Luật Ngư i khuyết tật Việt Nam 2010

- Chư ng trình: Chiến lược qu c gia v CSS SS giai đoạn 2001 – 2010 và

2011 – 2020

- C c công trình nghiên cứu, s ch, o, đ nh gi , ài viết v ngư i khuyết tật, sức kh e sinh s n của nhi u nhà khoa học, nhà nghiên cứu, học gi trong c nước

10 ph ng v n s u đ i với N T, 02 c n ộ y tế làm việc trong l nh vực CSS SS tại ệnh viện thành ph và Trạm y tế xã; 05 ngư i th n của N T, là những ngư i trực tiếp chăm sóc, ngư i đỡ đ u ho c s ng cùng với N T cũng đã được

ph ng v n

Nội dung của c c cuộc ph ng v n s u tập trung thu nhận những thông tin

đ nh tính v thực trạng CSS SS của N T, ch t lượng d ch v CSS SS tại c c

c sở, những thuận lợi, khó khăn trong việc tiếp cận c c d ch v CSS SS của

n th n N T và ngư i chăm sóc

9 3 Thả u n nh

Trong khuôn kh đ tài, t c gi thực hiện 02 th o luận nhóm, mỗi nhóm

6 N T s ng trên đ a àn Hà Nội, c th như sau:

Th o u n nh m th nhất: Đ i tượng là những N T có th tự chăm sóc

n th n, có kh năng lao động tạo thu nhập và có kh năng s ng độc lập

c đích của cuộc th o luận nhóm này là nhằm tìm hi u nhận thức của nhóm

N T v v n đ CSS SS và những khó khăn của nhóm N T có kh năng

tự chăm sóc n th n ên cạnh đó cuộc th o luận nhóm này c n cung c p

Trang 21

12

thông tin v đi u kiện c sở vật ch t của c c c sở kh m chữa ệnh, th i độ của c n ộ y tế và nhu c u của nhóm N T có kh năng tự chăm sóc n th n

v v n đ chăm sóc sức kh e sinh s n

Th o u n nh m th hai: Đ i tượng là N T không có kh năng lao

động tạo thu nhập, ph i có ngư i hỗ trợ trong việc chăm sóc n th n, không

th s ng độc lập c đích của cuộc th o luận nhóm này là nhằm thu thập thông tin v sự hi u iết, đ nh gi t m quan trọng và nhu c u của nhóm N T không có kh năng tự chăm sóc n th n v CSS SS; đ nh gi th i độ của ngư i hỗ trợ và ch t lượng c c d ch v CSS SS Thành ph n tham gia th o luận nhóm ngoài N T c n có thêm những ngư i chăm sóc ho c ngư i hỗ trợ

đ giúp N T nhằm hỗ trợ N T trong qu trình th o luận

9 4 Khả sát xã hội h c

h o s t xã hội học được tiến hành đ i với 50 N T độ tu i từ 15 đến 49

s ng trên đ a àn 2 huyện (Từ Liêm, a Vì) và 4 quận (Thanh Xu n, Long iên,

C u Gi y, Hai à Trưng) của thành ph Hà Nội, từ th ng 3 năm 2011 đến th ng 12 năm 2011

ột s đ c đi m c n của mẫu kh o s t c th như sau: ề ộ tu i, N T

ở độ tu i 15 - 18 tu i chiếm 8%, N T ở độ tu i 19 - 35 chiếm 58% và c n lại 34%

là N T ở độ tu i 36 - 39 tu i Độ tu i trung ình của N T trong mẫu kh o s t là

30, th p nh t là 15 tu i, cao nh t là 45 tu i S N T trong nhóm nghiên cứu tập

trung nhi u ở nhóm tu i từ 19 - 35 tu i (58 %) ề hôn nh n, 54% N T chưa kết

hôn, 34% N T đã kết hôn, 4% N T đã ly hôn/ ly th n và 8% N T góa chồng

ề h c vấn, 18% N T có trình độ đại học; 12% N T có trình độ cao đẳng; tỷ lệ

N T không iết chữ và có trình độ trên đại học đ u là 10%; trình độ trung học ph

thông, trung học c sở và ti u học đ u là 12%; trung c p có 14% N T ề các d ng

huy t t t, 30% N T ở dạng khuyết tật vận động; 17% là khuyết tật nghe, nói; 20%

khuyết tật nhìn; 15% khuyết tật th n kinh, t m th n và 18% khuyết tật trí tuệ ề nghề

nghi p, 54% N T là nh n viên văn ph ng, s N T là gi o viên và ở nhà nội trợ

đ u là 14%, 12% N T kinh doanh, 4% N T là công nh n và 2% là nông d n ề

quan h của PN T với nh ng ng i sống cùng nhà, chủ yếu N T s ng cùng với

Trang 22

13

mẹ (38%), sau đó là s ng cùng chồng (32%), và s ng cùng với ạn è là 26%, s ng cùng con c i là 20%, s ng cùng anh ch em ruột là 16%, 2% N T đang s ng một mình Như vậy, trong s N T được h i thì h u hết là s ng cùng với những ngư i

th n thiết ho c ạn è Đ y cũng là đi u kiện đ N T có th nhận được sự hỗ trợ khi

c n thiết từ những ngư i s ng cùng

ề ng h i ợc s d ng ể thu th p thông tin, ng h i có 32 c u C u

trúc của ng h i gồm 3 ph n h n thứ nh t của ng h i là ph n v thông tin chung của ngư i được h i h n thứ hai thu thập thông tin v nhận thức, thực trạng và kh năng tiếp cận c c d ch v CSS SS của N T h n thứ a ao gồm những c u h i liên quan đến c c hoạt động, d ch v hỗ trợ N T trong việc CSS SS

ề quá trình thu th p thông tin, việc thu thập thông tin tại c c huyện/

quận được thực hiện theo phư ng ph p “cu n chiếu” Th i gian thu thập thông tin là 15 ngày Đi u tra viên là n th n t c gi luận văn và 02 sinh viên

đã được tập hu n k lưỡng v nội dung ng h i và phư ng ph p thu thập thông tin ên cạnh đó, qu trình thu th p thông tin c n có sự hỗ trợ tr l i phiếu của ngư i chăm sóc cho N T Trong qu trình kh o s t, t c gi g p những khó khăn c th như sau: Do mẫu kh o s t là N T ở độ tu i 15 – 49

s ng tại c c gia đình và c c trung t m trên đ a àn thành ph Hà Nội nên qu trình chọn mẫu g p khó khăn C th là việc tìm g p và xin ph ng v n N T

c n nhi u th i gian, công sức và sự kiên trì Đ y là l do dẫn đến dung lượng mẫu chỉ có 50 N T ên cạnh đó, v n đ CSS SS đang c n là một m ng r t mới mẻ trong nhận thức của N T nên trong qu trình kh o s t, nhi u N T

đã từ ch i tr l i Thêm nữa, nhi u N T đồng tr l i như họ chưa thật sự cởi mở, chia sẻ thông tin liên quan đến S SS và CSS SS Cũng c n ph i nói thêm rằng, khi ph ng v n N T có c c dạng tật như khuyết tật th n kinh, t m

th n và khuyết tật trí tuệ thì thư ng là ngư i nhà của N T ph i đi n phiếu giúp họ ho c là nhóm nghiên cứu ph i đi n phiếu giúp dựa trên kiến của ngư i được h i

Trang 23

14

ề vi c x ý phi u iều tra sau hi thông tin ợc thu th p, thông tin thu

được từ đi u tra được ki m tra thủ công ngay sau khi thu thập tại đ a àn Sau

đó, c c phiếu đã đi n đ y đủ thông tin lại được ki m tra v tính lôgic của c c

c u tr l i một c ch thủ công trước khi nhập vào m y tính Toàn ộ thông tin được nhập ằng ph n m m EFIDATA 2 1 Sau đó, s liệu được chuy n sang

ph n m m S SS 13 0 Việc ph n tích th ng kê được thực hiện trên c sở m c đích nghiên cứu

Trang 24

15

CHƯ NG 1: C Ở LÝ L N VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 1 Các hái niệ công c

1.1.1 ô g tác xã ộ

Theo từ đi n ch khoa ngành công t c xã hội (1995): “Công tác xã hội à

một hoa h c ng d ng nhằm tăng c ng hi u qu ho t ộng của con ng i, t o

ra nh ng chuyển i n xã hội và em i nền an sinh cho ng i d n trong xã hội”

[25, tr.18]

Theo Liên hiệp Công t c xã hội thế giới: “Công tác xã hội à ho t ộng

chuyên môn nhằm giúp con ng i áp ng các nhu cầu n y sinh trong cuộc sống, trong quá trình t ng tác gi a cá nh n và môi tr ng, giúp con ng i phát huy h t tiềm năng của h ” [25, tr.18]

Đại hội của Liên đoàn chuyên nghiệp xã hội qu c tế t chức tại otreal (Canada) vào th ng 7 năm 2004, đã đưa ra một đ nh ngh a mới v Công t c xã

hội như sau: “Công tác xã hội chuyên nghi p thúc ẩy sự thay i xã hội, gi i

quy t các vấn ề trong các mối quan h con ng i và sự tăng quyền ực, gi i

ph ng ng i d n nhằm giúp cho cuộc sống của h ngày càng tốt ẹp n d ng ý thuy t về hành vi con ng i và h thống xã hội can thi p sự t ng tác gi a con

ng i và môi tr ng của h Nh n quyền và công ằng xã hội à các nguyên tắc căn

n của nghề công tác xã hội” [25, tr.18]

“Công tác xã hội à một nghề, một ho t ộng chuyên nghi p nhằm trợ giúp các cá nh n, gia ình và cộng ồng n ng cao năng ực áp ng nhu cầu và tăng

c ng ch c năng xã hội, ồng th i thúc ẩy môi tr ng xã hội về ch nh sách, nguồn ực và d ch v nhằm giúp cá nh n, gia ình và cộng ồng gi i quy t và phòng ng a các vấn ề xã hội, g p phần m o an sinh xã hội [25, tr.19]

Qua c c đ nh ngh a trên chúng ta có th th y, công t c xã hội là một ngh , một hoạt động chuyên nghiệp giúp n ng cao năng lực, thúc đẩy kh năng tự gi i quyết c c v n đ c nh n, gia đình và cộng đồng; kết n i c c nguồn lực, d ch v nhằm hỗ trợ c nh n, gia đình và cộng đồng; giúp đ xu t chính s ch, c i thiện môi trư ng Trong khuôn kh của luận văn, t c gi vận d ng góc nhìn công t c

xã hội đ nghiên cứu CSS SS ở N T

Trang 25

16

1.1.2 K u t t t gư u t t t l u t t t và u t t t

1.1.2.1 huy t t t

Trong hệ th ng ph n loại Qu c tế ICF, WH đ nh ngh a khuyết tật như sau:

“ huy t t t à thu t ng chung ch tình tr ng hi m huy t, h n ch v n

ộng và tham gia, thể hi n nh ng mặt tiêu cực trong quan h t ng tác gi a cá

nh n một ng i (về mặt tình tr ng s c h e) với các y u tố hoàn c nh của ng i ( ao gồm y u tố môi tr ng và các y u tố cá nh n hác)” [50, tr213]

“ huy t t t à ất giới h n hoặc mất ch c năng ắt nguồn t sự hi m

huy t àm ngăn c n vi c thực hi n một ho t ộng trong ho ng th i gian ợc coi à ình th ng ối với một con ng i [38, tr49]

Trong phạm vi của luận văn t c gi quan niệm khuyết tật là sự khiếm khuyết khiến cho ph nữ g p khó khăn khi CSS SS của n th n và chính vì vậy mà họ

m t đi những c hội trong S SS

1.1.2.2 Ph n o i huy t t t

Theo Luật Ngư i khuyết tật Việt Nam, khuyết tật được ph n loại thành c c dạng sau:

huy t t t v n ộng: Là tình trạng gi m ho c m t chức năng c động đ u,

c , ch n, tay, th n mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuy n

huy t t t nghe, n i: Là tình trạng gi m ho c m t chức năng nghe, nói ho c

c nghe và nói, ph t m thành tiếng và c u r ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đ i thông tin ằng l i nói

huy t t t nhìn: Là tình trạng gi m ho c m t kh năng nhìn và c m nhận

nh s ng, màu s c, hình nh, sự vật trong đi u kiện nh s ng và môi trư ng ình thư ng

huy t t t thần inh, t m thần: Là tình trạng r i loạn tri gi c, trí nhớ, c m

xúc, ki m so t hành vi, suy ngh và có những i u hiện với những l i nói, hành động t thư ng

huy t t t tr tu : Là tình trạng gi m ho c m t kh năng nhận thức, tư duy

i u hiện ằng việc chậm ho c không th suy ngh , ph n tích v sự vật, hiện tượng, gi i quyết sự việc

Trang 26

17

huy t t t hác: Là tình trạng gi m ho c m t những chức năng c th khiến

cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập g p khó khăn mà không thuộc c c trư ng hợp được quy đ nh tại c c dạng trên 23, tr2

Trong phạm vi nghiên cứu của đ tài, t c gi tập trung tìm hi u việc CSS SS của N T ở c c dạng tật như khuyết tật vận động; khuyết tật nghe nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật th n kinh, t m th n; khuyết tật trí tuệ Với những ngư i có khuyết tật trí tuệ, khuyết tật th n kinh, t m th n trong qu trình thu thập thông tin, chúng tôi ph i

nh đến ngư i th n của họ hỗ trợ tr l i c c phiếu đi u tra

1.1.2.3 Ng i huy t t t

Theo công ước Qu c tế v Quy n của Ngư i khuyết tật năm 2006, “Ng i

huy t t t ao gồm nh ng ng i c nh ng hi m huy t u dài về thể chất, tr

tu , thần inh hoặc giác quan mà hi t ng tác với các rào c n hác nhau c thể

c n tr sự tham gia ầy ủ và hi u qu của h trong xã hội trên một nền t ng công ằng nh nh ng ng i hác trong xã hội [21, tr2] Theo Luật Ngư i

khuyết tật Việt Nam năm 2010: “Ng i huy t t t à ng i hi m huy t một

hoặc nhiều ộ ph n c thể hoặc suy gi m ch c năng ợc iểu hi n d ới d ng

t t hi n cho ao ộng, sinh ho t, h c t p gặp h hăn”[23, tr1]

Trong phạm vi nghiên cứu của đ tài, t c gi s d ng kh i niệm ngư i khuyết tật theo Luật Ngư i khuyết tật Việt Nam năm 2010

1.1.2.4 Ph n huy t t t

Từ kh i niệm khuyết tật và ngư i khuyết tật, trong khuôn kh nghiên cứu

này chúng tôi đưa ra kh i niệm ph nữ khuyết tật như sau: Ph n huy t t t à

nh ng ph n hi m huy t một hoặc nhiều ộ ph n c thể hoặc suy gi m

ch c năng ợc iểu hi n d ới d ng t t hi n cho ao ộng, sinh ho t, h c t p gặp h hăn

Do đ tài này tập trung nghiên cứu CSS SS của N T, nên phạm vi nghiên cứu của đ tài giới hạn ở nhóm ph nữ khuyết tật trong độ tu i từ 15 đến 49 tu i

c c dạng tật như khuyết tật vận động, khuyết tật nghe nói, khuyết tật nhìn và một s dạng khuyết tật kh c

Trang 27

18

1.1.3 c e s s c s c s c e s s

Theo chư ng trình hành động của Hội ngh qu c tế v d n s và ph t tri n

(Hội ngh Cairo) thì "s c h e sinh s n à tr ng thái h e m nh hoàn toàn về thể

chất, tinh thần và xã hội ch hông ch à nh t t hay ốm y u, trong tất c m i

th iên quan n h thống sinh s n, các ch c năng và quá trình của n Do ,

s c h e sinh s n hàm ý à con ng i c thể c một cuộc sống tình d c th a mãn,

an toàn, c h năng sinh s n và ợc tự do quy t nh hi nào và th ng xuyên

th nào trong vi c này” [33, tr11]

Có th nói rằng với quan niệm của Chư ng trình hành động của Hội ngh

qu c tế v d n s và ph t tri n: “s c h e sinh s n hàm ý à con ng i c thể c

một cuộc sống tình d c th a mãn, an toàn, c h năng sinh s n và ợc tự do quy t nh hi nào và th ng xuyên th nào trong vi c này chúng ta th y S SS

ph n nh “quy n của ph nữ và nam giới được thông tin và tiếp cận c c iện

ph p kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu qu , dễ dàng và thích hợp tùy theo sự lựa chọn của họ cũng như được lựa chọn những phư ng ph p thích hợp nhằm

đi u h a việc sinh đẻ không tr i với ph p luật, quy n được tiếp cận với c c d ch

v chăm sóc sức kh e thích hợp cho ngư i ph nữ tr i qua thai nghén và sinh đẻ

an toàn, và tạo cho c c c p vợ chồng những đi u kiện t t nh t đ có đứa con

kh e mạnh” [33, tr12]

Theo ộ Y tế (năm 2000) sức kh e sinh s n được đ nh ngh a như sau:

“S SS à sự tho i mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, hông ch n

thuần à hông c nh t t hoặc tàn ph của h thống sinh s n Điều này cũng hàm ý à m i ng i, ể c nam và n , ều c quyền ợc nh n thông tin và ti p

c n các d ch v CSS , các i n pháp HHGĐ an toàn, c hi u qu và chấp

nh n ợc theo sự ựa ch n của mình, o m cho ng i ph n tr i qua quá trình thai nghén và sinh ẻ an toàn, t o cho các cặp vợ chồng c may tốt nhất ể sinh ợc a con ành m nh” (IC D, 1994) [60]

Theo t chức Y tế thế giới (WH ): “CSS SS à các ph ng pháp, ỹ thu t,

và d ch v ng g p vào s c h e sinh s n và h nh phúc ằng cách ngăn ng a

và gi i quy t các vấn ề s c h e sinh s n N cũng ao gồm s c hoẻ tình d c,

Trang 28

(1) Tư v n, gi o d c, truy n thông và d ch v HHGĐ an toàn, hiệu qu và

ch p nhận tự do lựa chọn của kh ch hàng, k c nam giới

(2) Chú trọng sức kh e v thành niên ngay từ lúc ước vào tu i hoạt động tình d c và sinh s n

(3) Gi o d c sức kh e và chăm sóc sức kh e à mẹ, trẻ s sinh ao gồm c chăm sóc trong lúc có thai, khi đẻ và sau khi đẻ

(4) h ng ngừa và đi u tr ệnh viêm nhiễm đư ng sinh d c và c c ệnh l y truy n qua đư ng tình d c

(5) Đi u tr vô sinh

L thuyết nữ quy n tự do (Li ral Feminism): Theo l thuyết này, sự ph thuộc của ph nữ có nguồn g c trong tập qu n và hạn chế của luật ph p Trước

m t c n tập trung vào thay đ i tư tưởng và thực tiễn văn hóa

Trang 29

h nữ không có quy n trong tình d c khi v n đ tình d c của họ do nam giới quyết đ nh và khi họ không tự quyết đ nh v n đ sinh s n h nữ không được ình đẳng khi tr ch nhiệm gia đình trút lên họ, khi nam giới được coi là “trí tuệ” c n ph nữ là “lao động ch n tay” [31, tr67 - tr107]

L thuyết nữ quy n xã hội chủ ngh a (Socialist Feminism): Thuyết này xu t hiện vào những thập kỷ đ u của thế kỷ 19 tại h p và Anh Trong th i kỳ này,

c c l luận gia nữ quy n xã hội chủ ngh a tập trung ph n tích v v n đ ình đẳng, quy n công d n, những v n đ loại trừ ph nữ ra kh i trật tự chính tr , những v n đ thay đ i xã hội từ khía cạnh đạo đức L thuyết này cho rằng sự p

ức đ i với ph nữ là s n phẩm của chủ ngh a tư n và nó được củng c ởi luật

ph p t ình đẳng [31, tr67 - tr107]

L thuyết nữ quy n c xit ( axist Feminism): L thuyết này cho rằng sự

p ức ph nữ t nguồn trong việc n y sinh chế độ tư hữu, gi i phóng ph nữ

ph thuộc vào việc ph nữ tham gia vào n n s n xu t Trong xã hội, ên cạnh sự

p ức của giai c p, chủng tộc, ph nữ c n ch u thêm sự p ức v giới [31, tr67

- tr107]

L thuyết nữ quy n triệt đ (Radical Feminism): Xu t hiện vào cu i năm

1960, t đ u từ sau đó lan rộng ra c c nước Ch u Âu và Nhật n, thuyết này cho rằng c sở của p ức là từ c ch nhìn không đúng đ n của nam giới v

kh năng t i sinh s n và quan hệ tình d c, thuyết này tập trung ph n tích l do sự

lệ thuộc của ph nữ vào đàn ông và ằng phư ng thức nào sự lệ thuộc đó được củng c cũng như hậu qu mà nó g y ra [31, tr67 - tr107]

Từ tiếp cận ph nữ trong ph t tri n (WID) đến tiếp cận Giới và ph t tri n (GAD) Có một vài đi m nghi ng được đ t ra: Liệu ph nữ có được ình đẳng

Trang 30

21

khi họ được tạo c hội tham gia vào c c công việc tạo thu nhập mà không được

gi m nhẹ c c công việc nội trợ? Liệu tiến trình tiến tới sự ình đẳng và ph t tri n

có đạt tới được nếu chỉ có sự tham gia của ph nữ mà nam giới thì th với việc đó? R ràng đ y là những c u h i đ i h i chúng ta ph i hi u iết s u s c c c l thuyết v giới và m c tiêu ình đẳng giới Việc xem xét, ph n tích c c l thuyết giới sẽ cho ta những l gi i quan trọng và một mô hình tiếp cận phù hợp với i

c nh Việt Nam [31, tr67 - tr107]

C c tiếp cận dựa trên l thuyết v giới cho phép chúng ta nhìn nhận v n đ CSS SS của N T đang là v n đ c nh n của họ, chưa có sự chia sẻ của nam giới và c c thành viên trong gia đình Việc nhìn nhận v n đ tình d c, kết hôn, mang thai, làm mẹ của ngư i ph nữ v n đ n thu n chỉ là chức năng duy trì n i

gi ng, tuy nhiên với N T những chức năng c n đó cũng chưa được thừa nhận và hỗ trợ

L thuyết v giới cho chúng ta xem xét một c ch hài h a và đ y đủ nh t v

v n đ giới, ph nữ hay nam giới đ u ph i được nhìn nhận như nhau trong mọi

v n đ , trong đó ao hàm c việc CSS SS

1.2.2 Lý t u t t c dựa trê qu ề c gư

Tiếp cận dựa trên quy n con ngư i là một khung l thuyết có chứa đựng c c nguyên t c, tiêu chuẩn và m c tiêu của hệ th ng quy n con ngư i trong qu trình lập kế hoạch và tiến trình lập kế hoạch và tiến trình thực hiện c c hoạt động công

t c xã hội 25, tr106]

C ch tiếp cận dựa trên quy n l y n n t ng c n chính là hệ th ng quy n con ngư i đã được ph p luật qu c tế o vệ Với c ch tiếp cận theo quy n, nh n viên xã hội c n dựa trên hệ th ng quy n con ngư i đ x y dựng c c phư ng ph p và hoạt động của những mô hình ph t tri n xã hội 25, tr107]

C ch tiếp cận theo quy n con ngư i cho phép chúng ta nhìn nhận v n đ CSS SS cho N T như là quy n c n của họ Theo c ch tiếp cận này, v n đ

ph n iệt, kỳ th , yếu thế, thiệt th i là nguyên nh n chủ yếu dẫn đến những t ình đẳng trong CSS SS mà N T ph i ch u Theo c ch tiếp cận quy n con

Trang 31

22

ngư i, v n đ mà những ngư i N T g p ph i khi tiếp cận c c d ch v CSS SS không đ m o ho c không phù hợp không ph i là lỗi của một c nh n, cũng không ph i đ i lỗi cho một kh i niệm chung chung như xã hội C ch tiếp cận theo quy n con ngư i luôn đưa ra đ i tượng t c động c th , đó chính là con ngư i và quy n của mình Theo c ch tiếp cận này, nh n viên xã hội thực hiện việc trao quy n cho con ngư i, đồng th i đ m o những ên có ngh a v thực hiện ngh a v của mình [25, tr112]

Trên phư ng diện v mô, c ch tiếp cận dựa trên quy n có àn đến t m quan trọng của nhà nước và chính phủ trong m i quan hệ tư ng quan với công d n của họ

v m t quy n và ngh a v C ch tiếp cận theo quy n lôi kéo sự chú của nhà nước v

m t chăm lo đ i s ng của những ngư i d n dễ t n thư ng, k c những ngư i d n không th tự mình đứng lên đ i quy n cho mình [25, tr115]

Tiếp cận dựa trên quy n giúp nh n viên xã hội hướng đến những gi i ph p mang tính n vững V n đ CSS SS cho N T không đ n gi n chỉ là thiếu c c

d ch v ho c ch t lượng c c d ch v chưa đ m o mà ởi vì ngay c khi có c c

d ch v chăm sóc, N T vẫn khó khăn trong việc tiếp cận với những l do: V trí

xã hội th p kém, sự thiếu quan t m của xã hội C ch tiếp cận dựa trên quy n dựa trên quan niệm, những N Tc n ph i được o vệ kh i sự ph n iệt đ i x , sự

t công và sự th của xã hội

1.2.3 Lý t u t t c dựa trê u cầu c gư

Là con ngư i xã hội, mỗi ngư i đ u có những nhu c u, nhu c u v vật ch t

và nhu c u v tinh th n C c nhu c u của con ngư i thư ng r t đa dạng, phong phú và ph t tri n Nhu c u con ngư i ph n nh mong mu n chủ quan ho c kh ch quan tùy theo hoàn c nh s ng, yếu t văn hóa, nhận thức và v trí xã hội của họ Theo thuyết nhu c u của aslow, con ngư i là một thực th sinh l - t m l

xã hội Do đó, con ngư i có nhu c u c nh n c n cho sự s ng và nhu c u xã hội Theo ông, ông chia nhu c u thành 5 ậc thang từ th p đến cao: Nhu c u sinh học, nhu c u an toàn, nhu c u xã hội, nhu c u được tôn trọng, nhu c u tự th hiện [25, tr111]

Trang 32

23

Biểu 1.1: Tháp nhu cầu của A raham Mas ow [25, tr109]

Nhu c u c p th p gồm hai nhu c u v sinh học (1) và an toàn (2) Nhu c u v sinh học là nhu c u t i thi u nhưng c n thiết nh t đ m o cho con ngư i tồn tại

ao gồm c c hành vi: ăn, u ng, m c, ở, ngủ nghỉ, đi lại Nhu c u v an toàn không đe dọa v sức kh e, tính mạng, công việc, gia đình Nhu c u này th hiện trong c th ch t và tinh th n [25, tr112]

Nhu c u c p cao gồm a nhu c u xã hội (3), tôn trọng (4) và tự th hiện (5) Nhu c u v xã hội là c c nhu c u v tình yêu thư ng, được ch p nhận và được tham gia vào t chức, đoàn th nào đó trong xã hội hi th a mãn được nhu c u được ch p nhận là thành viên trong xã hội thì con ngư i có xu hướng được tôn trọng và ghi nhận những gi tr c nh n như quy n lực, đ a v , uy tín Cao nh t trong thang nhu c u của con ngư i là nhu c u thực hiện hóa n th n [25, tr114 - tr116]

Thuyết nhu c u làm căn cứ cho việc nhận đ nh những nhu c u của con ngư i nói chung Tuy nhiên, đ i với mỗi đ i tượng c th và nh t là đ i với từng

c nh n c th lại có những nhu c u kh c nhau, vì họ là những c th độc lập với những đ c đi m riêng, nằm trong những i c nh không gi ng nhau Tiếp cận theo nhu c u sẽ giúp nh n viên xã hội tr nh được việc "đ nh đồng" và chủ quan khi cung c p c c d ch v hỗ trợ Thay vào đó nh n viên xã hội c n tìm kiếm những nhu

c u thực mà đ i tượng đang mong mu n được th a mãn Đ i tượng và v n đ của họ

Trang 33

24

được đ t vào v trí trung t m, chứ không ph i mu n chủ quan của c quan hỗ trợ hay của nh n viên xã hội Cung c p đúng c c d ch v mà đ i tượng mong mu n cũng như c c hỗ trợ c n thiết đ gi i quyết đúng và hiệu qu v n đ của đ i tượng 25, tr117 -120]

Có th nói rằng, với c ch tiếp cận nhu c u, chúng ta th y CSS SS cho

N T chú nhu c u thực sự của N T chứ không ph i nhu c u của nhà cung

c p d ch v hay của c c t chức Việc cung c p c c d ch v cho đ i tượng là

N T c n xem xét những yếu t riêng iệt v c th , sức kh e, kh năng tiếp cận của họ ên cạnh đó, nhìn nhận đúng v nhu c u của N T, có ngh a là N T cũng có nhu c u như những ngư i ình thư ng kh c v t m l , tình c m, v đ i

s ng c nh n như mọi ngư i là thực sự c n thiết

Tóm lại, l thuyết v giới, l thuyết tiếp cận dựa trên quy n con ngư i, l thuyết nhu c u là n n t ng l luận cho phép t c gi luận văn ph n tích, l gi i những khó khăn, thuận lợi và những nhu c u của N T trong v n đ CSS SS Dựa trên góc nhìn công t c xã hội, t c gi luận văn cũng sẽ đ nh gi d ch v CSS SS cho N T từ đó đ xu t những gi i ph p đ n ng cao h n tính chuyên nghiệp của d ch v CSS SS dành cho N T

1.2.4 Lu t á c í sác l ê qua đ gư u t t t và c s c

s c e s s

Sau khi đã trình ày c c quan đi m l thuyết sẽ được vận d ng trong nghiên cứu v n đ chăm sóc sức kh e sinh s n cho ngư i khuyết tật ở ph n trên, đến đ y chúng ta sẽ đi m lại những quy đ nh của luật ph p và chính s ch liên quan đến hai chủ đ quan trọng của luận văn là ngư i khuyết tật và chăm sóc sức kh e sinh

s n

Tr ớc h t, nói v c c quy đ nh của ph p luật và chính s ch liên quan đến

ngư i khuyết tật, có hai loại văn n quan trọng c n được đ cập đến là Hiến ph p

và Luật Ngư i khuyết tật Hiến ph p là văn n luật có gi tr ph p l cao nh t của Nhà nước đã c th hóa c c quan đi m của Đ ng v ngư i khuyết tật C c n Hiến h p năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 đ u khẳng đ nh sự ình đẳng của

Trang 34

25

mọi công d n, trong đó có ngư i khuyết tật Liên quan đến ngư i khuyết tật và v n

đ chăm sóc sức kh e sinh s n, Hiến ph p năm 2013 đã có những quy đ nh quy

đ nh c th v tr ch nhiệm của Nhà nước đ i với ngư i khuyết tậ và v n đ chăm sóc sức kh e nói chung, trong đó có S SS Chẳng hạn, liên quan đến chăm sóc sức kh e, Đi u 58 của Hiến ph p năm 2013 quy đ nh:

“1 Nhà n ớc, xã hội ầu t phát triển sự nghi p o v , chăm s c s c h e

Nh n d n, thực hi n o hiểm y t toàn d n, c ch nh sách u tiên chăm s c s c

h e cho ồng ào d n tộc thiểu số, ồng ào miền núi, h i o và vùng c iều

i n inh t ặc i t h hăn

2 Nhà n ớc, xã hội và gia ình c trách nhi m o v , chăm s c s c h e

ng i mẹ, trẻ em, thực hi n ho ch h a gia ình [63]

Liên quan đến ngư i khuyết tật, kho n 2 Đi u 59 ghi r :

“Nhà n ớc t o ình ẳng về c hội ể công d n h ng th phúc ợi xã hội, phát triển h thống an sinh xã hội, c ch nh sách trợ giúp ng i cao tu i, ng i huy t t t, ng i nghèo và ng i c hoàn c nh h hăn hác [63]

Cùng với Hiến ph p, Lu t Ng i huy t t t ợc năm 2010 cũng đã nêu r

Quy n và ngh a v của ngư i khuyết tật (Đi u 4), chính s ch của Nhà nước v ngư i khuyết tật (Đi u 5), tr ch nhiệm của c quan, t chức và c nh n đ i với ngư i khuyết tật (Đi u 7), tr ch nhiệm của gia đình đ i với ngư i khuyết tật (Đi u 8) Liên quan đến Quy n và ngh a v của ngư i khuyết tật , kho n 1d của

Đi u 4 ghi r : Ngư i khuyết tật “Đ ợc chăm s c s c kh e, ph c hồi ch c năng,

h c văn h a, h c nghề, vi c làm, trợ giúp pháp lý, ti p c n công trình công cộng,

ph ng ti n giao thông, công ngh thông tin, d ch v văn h a, thể thao, du l ch

và d ch v khác phù hợp với d ng t t và m c ộ huy t t t [23, tr5]

Trong khuôn kh nghiên cứu này, v n đ quan t m chính là chăm sóc sức

kh e cho ngư i khuyết tật Đ i với việc chăm sóc sức kh e cho ngư i khuyết tật,

Đi u 21, Đi u 22, và Đi u 23 của Luật Ngư i huyết tật quy đ nh c th như sau:

Đ ều 21 s c s c kh e ba đầu t ơ cư trú

Trang 35

b) L p hồ s theo dõi, qu n lý s c kh e ng i khuy t t t;

c) Khám b nh, ch a b nh phù hợp với ph m vi chuyên môn cho ng i khuy t t t

2 inh ph ể thực hi n quy nh t i iểm a và iểm b kho n 1 Điều này do

Đ ều 23 Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, ch a bệnh

1 Thực hi n bi n pháp khám b nh, ch a b nh phù hợp cho ng i khuy t t t

2 Ưu tiên hám nh, ch a b nh cho ng i khuy t t t ặc bi t nặng và

ng i khuy t t t nặng, trẻ em khuy t t t, ng i cao tu i huy t t t, ph n khuy t

t t c thai theo quy nh của pháp lu t về khám b nh, ch a b nh

Trang 36

27

3 T vấn bi n pháp phòng ng a và phát hi n sớm huy t t t; xác nh khuy t t t bẩm sinh ối với trẻ em s sinh ể k p th i có bi n pháp iều tr và

ch nh hình, ph c hồi ch c năng phù hợp

4 Thực hi n c i t o, nâng cấp c s v t chất ph c v khám b nh, ch a

b nh ch a o m iều ki n ti p c n ối với ng i khuy t t t [23, tr16]

Như vậy, có th nói rằng, từ Hiến ph p đến Luật Ngư i huyết tật chúng ta

th y quy n và ngh a v của ngư i khuyết tật, chính s ch của Nhà nước v ngư i khuyết tật, tr ch nhiệm của c quan, t chức và c nh n đ i với ngư i khuyết tật,

tr ch nhiệm của gia đình đ i với ngư i khuyết tật, và việc chăm sóc sức kh e cho ngư i khuyết tật đã được quy đ nh c th

Th hai, ối với vấn ề chăm s c s c h e sinh s n, Chính phủ Việt Nam

đã quan t m đến c c v n đ D n s - HHGĐ từ đ u những năm 1960, khi thành lập y an Qu c gia v sinh đẻ có kế hoạch (1963) Vào đ u những năm 1980, khi v n đ d n s và HHGĐ ngày càng trở lên quan trọng trong ưu tiên ph t tri n, Chính phủ đã thành lập c quan ngang ộ là y an Qu c gia D n s và sinh đẻ có kế hoạch (1984) Từ đó đến nay, nhi u chính s ch và c c văn n ph p luật quan trọng đi u chỉnh hành vi d n s , HHGĐ, S SS đã được an hành và

đi vào cuộc s ng Đ c iệt, từ sau Hội ngh Qu c tế v D n s và h t tri n ở Cai

- rô năm 1994, chư ng trình D n s - HHGĐ của Việt Nam cũng chuy n

hướng với sự chú nhi u h n dành cho CSS SS

Có th nói rằng cho đến nay, nhi u văn n chính thức của Nhà nước liên quan đến chăm sóc sức kh e sinh s n đã được an hành Trong những văn n

đó, c n ph i đ cập đến h p lệnh d n s (Pháp lệnh dân s s

06/2003/PL-U TVQH11 ngày 09 th ng 01 năm 2003 của y an thư ng v Qu c hội, có hiệu lực k từ ngày 01 th ng 5 năm 2003, được s a đ i, b sung bởi: Pháp lệnh

s 08/2008/U TVQH12 ngày 27 th ng 12 năm 2008 của y an thư ng v

Qu c hội s a đ i Đi u 10 của Pháp lệnh dân s , có hiệu lực k từ ngày 01 tháng

02 năm 2009) Trong h p lệnh dân s (Pháp lệnh s 08/2008/UBTVQH12), Khái niệm Sức kh e sinh s n được đ nh ngh a ở kho n 8 Đi u 3, như sau: “Sức

Trang 37

28

khoẻ sinh s n là sự th hiện c c trạng th i v th ch t, tinh th n và xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh s n của mỗi ngư i” Đi u 10 của h p lệnh Quy đ nh quy n và ngh a v của mỗi c p vợ chồng, c nh n trong việc thực

hiện cuộc vận động d n s và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức kh e sinh s n

ho n 3 của đi u 10 ghi r đ nh quy n và ngh a v của mỗi c p vợ chồng, c

nh n trong việc “ o vệ sức khoẻ, thực hiện c c iện ph p ph ng ngừa ệnh

nhiễm khuẩn đư ng sinh s n, ệnh l y truy n qua đư ng tình d c, HIV/AIDS và thực hiện c c ngh a v kh c liên quan đến sức kh e sinh s n ” ho n c Đi u 4 (v Quy n và ngh a v của công d n v công t c d n s ) đã ghi rõ công dân có

c c quy n: “Lựa chọn c c iện ph p chăm sóc sức khoẻ sinh s n, kế hoạch hóa gia đình và n ng cao ch t lượng d n s ” [64]

Cùng với h p lệnh d n s , một văn n quan trọng kh c cũng c n được đ cập đến là “Chiến lược qu c gia v chăm sóc sức kh e sinh s n giai đoạn 2001-2010" do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 28 tháng 11 năm 2000; và Chiến

lược D n s và sức kh e sinh s n Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 14 th ng 11 năm 2011 Có th nói rằng Chiến lược

D n s và sức kh e sinh s n Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 là văn n quan trọng hiện nay liên quan đến chăm sóc sức kh e sinh s n Chiến lược được chia làm 2 giai đoạn thực hiện: Từ 2011 đến 2015 và từ 2016 đến 2020 Trong quyết

đ nh của Thủ tướng phê duyệt chiến lược đã nêu r quan đi m như sau: Chiến lược D n s và Sức kh e sinh s n Việt Nam giai đoạn 2011-2020 là một nội dung quan trọng của Chiến lược ph t tri n kinh tế - xã hội của đ t nước, góp

ph n n ng cao ch t lượng nguồn nh n lực, n ng cao ch t lượng cuộc s ng từng ngư i, từng gia đình và toàn xã hội” Trong quyết đ nh của Thủ tướng, m c tiêu

t ng qu t của chiến lược cũng được nêu r : “N ng cao ch t lượng d n s , c i thiện tình trạng sức kh e sinh s n, duy trì mức sinh th p hợp l , gi i quyết t t những v n đ v c c u d n s và ph n d n s , góp ph n thực hiện th ng lợi

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước” [29]

Trang 38

đ a phư ng đứng thứ hai v d n s với 6 699 600 ngư i vào năm 2012 [45, tr7]

V c c u d n s năm 2011, ước tính d n s toàn thành ph đến th ng 12 năm

2011 là 6763,1 nghìn ngư i tăng 2,2% so với năm 2010 Trong đó, d n s thành

th là 2905,4 ngàn ngư i chiếm 43,5% t ng s d n của Hà Nội và tăng 3,2% so với năm 2010; d n s nông thôn là 3857,7 nghìn ngư i tăng 1,5% S ngư i từ 15 tu i trở lên tham gia hoạt động kinh tế là 3626,4 nghìn ngư i chiếm 70% so với t ng s ngư i từ 15 tu i trở lên, tăng không đ ng k so với năm 2010 (năm 2010: 3626,1 nghìn ngư i); trong đó lực lượng lao động nữ chiếm 51,3% [45, tr12]

V tăng trưởng kinh tế, t ng s n phẩm trên đ a àn (GRD ) giai đoạn

2007-2011 tăng ình qu n 10,8%/năm Năm 2012, GRD của Hà Nội tăng 8,1% th p

h n chỉ tiêu kế hoạch và mức tăng cùng kỳ của c c năm trước Tuy nhiên, xu hướng tăng trưởng của năm này là qu sau cao h n qu trước và cao g p 1,55 l n

so với mức tăng của c nước ột đi m đ ng lưu là việc chuy n d ch c c u kinh tế của thành ph diễn ra theo hướng tăng tỷ trọng ngành d ch v , công nghiệp, và gi m tỷ trọng nông nghiệp Tuy vậy, sức cạnh tranh của n n kinh tế Thủ đô, của c c doanh nghiệp và c c s n phẩm nhìn chung chưa cao Thêm nữa,

ti m năng th trư ng trong nước c n chưa được khai th c hiệu qu do doanh nhiệp trên đ a àn chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nh , có quy mô v n th p, ph thuộc nhi u vào v n vay ột đi m đ ng lưu nữa là tăng trưởng xu t khẩu chưa vững ch c, hàng hóa xu t khẩu chủ yếu vẫn là hàng s chế và gia công,

Trang 39

lệ th t nghiệp khu vực thành th là 6,7% cao h n nhi u so với năm 2010 (năm

2010 tỷ lệ này là 3,1%) Năm 2011, toàn thành ph đã gi i quyết việc làm cho

d ng vũ khí nóng và công nghệ cao, c c tệ nạn xã hội như ma túy, mại d m, c

ạc Ngoài ra, đi u kiện chăm sóc y tế giữa nội đô và c c huyện ngoại thành Hà Nội có sự chênh lệch lớn Sau đợt mở rộng đ a giới hành chính năm 2008, mức chênh lệch này càng tăng cao th hiện qua c c chỉ s y tế c n Nếu như tại đ a phận Hà Nội cũ, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng là 9,7%, thì ở Hà T y cũ, con s lên tới 17% Tại không ít khu vực thuộc c c huyện ngoại thành, cư d n vẫn ph i

s ng trong đi u kiện vệ sinh yếu kém, thiếu nước sạch đ sinh hoạt, ph i s d ng nước ao, nước giếng không đ m o vệ sinh [45, tr40]

Tóm lại, với tư c ch Thủ đô, Hà Nội là trung t m chính tr , văn hóa, khoa học, gi o d c hàng đ u c nước và có r t nhi u ti m năng và thế mạnh đ ph t tri n kinh tế - xã hội Do vậy, Hà Nội có nhi u đi u kiện thuận lợi đ ph t tri n hệ

th ng an sinh xã hội và phúc lợi xã hội nói chung, thực hiện chiến lược D n s và Sức kh e sinh s n Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 nói riêng nhằm n ng cao ch t lượng nguồn nh n lực, n ng cao ch t lượng cuộc s ng từng ngư i, từng gia đình, trong đó có ch t lượng s ng của nhóm ngư i khuyết tật Tuy nhiên, trong i

c nh thuận lợi này, thực tiễn ch t lượng s ng của từng nhóm xã hội c th như thế nào là một v n đ c n đi s u nghiên cứu Trong phạm vi của nghiên cứu này, ch t

Trang 40

Hội hoạt động trong l nh vực hỗ trợ, giúp đỡ những N T với phạm vi hoạt động trong toàn thành ph Hà Nội Hội được t chức và hoạt động theo nguyên

t c tự nguyện, tự qu n, tự o đ m v kinh phí hoạt động; d n chủ, ình đẳng, công khai, minh ạch; không vì m c đích lợi nhuận, tu n thủ hiến ph p và ph p luật Hội được t chức, hoạt động theo Đi u lệ được U ND Thành ph phê chuẩn; ch u sự qu n l Nhà nước của Sở Lao động, Thư ng inh và Xã hội và

c c sở, an, ngành có liên quan v l nh vực hoạt động của Hội [3, tr20]

hi mới thành lập, Hội có 19 t chức thành viên (C u lạc ộ, nhóm, Trung

t m của N T) với 750 hội viên tính đến cu i năm 2011, Hội đã có 43 t chức thành viên với 5000 hội viên Trong s đó ph n lớn s hội viên nằm ở độ tu i trên 40 tu i (70%) và s lượng hội viên nữ tham gia hoạt động hội c n hạn chế

h n so với hội viên nam [3, tr25]

Cho đến nay Hội N T Hà Nội đã đạt được một s kết qu đ ng khích lệ trong 7 loại hoạt động chính: h t tri n t chức; tham gia đóng góp kiến x y dựng c c văn n ph p quy và c c v n đ liên quan đến N T; ph iến ph p luật

và chính s ch; thông tin, tuyên truy n v hoạt động của Hội; đào tạo, tập hu n

n ng cao năng lực, k năng cho c c t chức thành viên và hội viên; hướng nghiệp

Ngày đăng: 22/09/2020, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w