Kỹ năng: - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết - Nhận ra những sự việc chính của truyện.. Ngày soạn: 13 tháng 8 năm 2014Tiết: 2 Văn bản BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY Truyền thuyết Tự học có hướng
Trang 1Ngày soạn: 13 tháng 8 năm 2014
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con
Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
C CHUẨN BỊ: Tranh minh họa
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra SGK, vở ghi môn Ngữ văn của học sinh
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Ông cha ta thường nhắc nhở chúng ta phải tự hào với nguồn gốc của mình: cha Rồng,
mẹ Tiên Để hiểu rõ về nguồn gốc đó, hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2
Gv đọc mẫu 1 lượt-> gọi hs đọc và tóm tắt
văn bản
Theo em Truyền thuyết là gì?
- Truyện có bố cục mấy phần? Nội dung
từng phần cụ thể nêu lên những vấn đề gì?
- Các văn bản truyền thuyết thường chứa
đựng các yếu tố kì ảo Em hiểu các yếu tố
I/ Đọc, tìm hiểu chung.
1 Đọc.
2 Chú thích.
3 Bố cục 3 phần
- Từ đầu đến Long Trang : Hình ảnh Lạc
Long Quân và Âu
- Tiếp ….lên đường: Việc kết duyên của Lạc
Trang 2đó như thế nào?
Hoạt động 3.
- VB này kể về những nhân vật nào, kể về
việc gì?
- Những chi tiết thể hiện tính chất kì lạ cao
quý về nguồn gốc và hình dạng của Lạc
Long Quân và Âu Cơ?
- Các chi tiết ấy có vai trò như thế nào
trong truyện?
- Chi tiết mẹ Âu Cơ sinh con có gì kì lạ?
Điều ấy có ý nghĩa gì?
- Từ “ Đồng bào” mà chúng ta hay dùng có
liên quan gì đến truyền thuyết này không?
- Em biết những truyện nào của các dân tộc
khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc
dân tộc tương tự “Con Rồng cháu Tiên”?
- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ –SGK/8
Hoạt động 4.
Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hs đọc nội dung y/c bài tập
Long Quân và Âu Cơ Âu Cơ sinh nở.
- Còn lại
II/ Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật
Ghi nhớ ( SGK/ 8)
III/ Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Tóm tắt truyện Con Rồng Cháu Tiên
- ý nghĩa của văn bản Con Rồng Cháu Tiên là gì?
- Kể các yếu tố kì ảo trong truyện? Các yêu tố đó có tác dụng gì?
5 Dặn dò.
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tìm đọc truyên theo Y/c bài tập 1
- Soạn bài Bánh chưng, bánh giầy
Trang 3Ngày soạn: 13 tháng 8 năm 2014
Tiết: 2
Văn bản
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết) (Tự học có hướng dẫn)
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,
đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt,
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
C CHUẨN BỊ: Tranh minh họa
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổ định tổ chức.
2 KT bài cũ.
- Nêu ý nghĩa của văn bản Con Rồng, Cháu Tiên là gì?
- Theo em, truyền thuyết CRCT phản ánh sự thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta?
3 Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
Hàng năm Mỗi khi tết đến xuân về, chúng ta lại có dịp báo công tiên tổ Và có lẽ, hương
vị đặc chưng của ngày tết mà bất cứ người Việt Nam nào cũng không thể quên, đó là bánh chưng và bánh giầy Vì sao lại như vậy? ý nghĩa của hai thứ bánh đó lớn lao thế nào? Và nguồn gốc từ đâu? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Bánh chưng, bánh giầy
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
ý một số từ khó: lang, sơn hào hải vị,
chứng giám, phúc ấm, tiên vương
Trang 4- Theo em, văn bản này có thể chia làm
mấy phần? nội dung từng phần?
HĐ 3
- Truyện có những nhân vật nào?
- Hoàn cảnh của Lang Liêu so với các
Lang như thế nào?
- Vì sao trong các con của vua chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ?
- Qua việc chọn hình thức làm bánh của
Lang Liêu, chứng tỏ chàng là người
như thế nào ?
- Chi tiết vua nếm bánh và ngẫm nghĩ
hồi lâu thể hiện điều gì ?
- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
hợp ý vua cha và Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua?
- Hs đọc ghi nhớ(Sgk/12)
H Đ 4.
Gv hướng dẫn hs làm bài tập/12
- trao đổi ý kiến: ý phong tục ngày tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
- Câu truyện này em thích nhất chi tiết
nào? Vì sao?
- Còn lại
II/ Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật.
Ghi nhớ (Sgk/12)
III/ Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Tóm tắt truyện Bánh chưng bánh giầy
Bài tập 1
- Hs thảo luận tại lớp
4 Củng cố.
- Tại sao vua chọn lễ vật của Lang Liêu để tế trời đất ? Vì sao Lang Liêu được chọn làm
người nối ngôi?
- ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy?
Trang 5Ngày soạn: 14 thỏng 8 năm 2014
Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ
Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phõn biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấu tạo của từ
Hoạt động 1: Vào bài.
Trong một đoạn văn có nhiều đoạn nhỏ, muốn viết một bài văn, một đoạn văn hay chúng
ta phải sử dụng từ ngữ hợp lý Trong giờ học này chúng ta cùng tìm hiểu về từ và cấu tạo từ
để có thêm kiến thức khi dùng từ đặt câu
Hoạt động của thầy và trò Mục tiêu cần đạt
( Dựa vào dấu gạch chéo)
GV: 9 từ ấy kết hợp với nhau để tạo
=> có 9 từ, 12 tiếng
2 Sự khác nhau giữa tiếng và từ.
- Tiếng là đơn vị cấu tạo lên từ
- Từ là đơn vị dùng để đặt câu
Trang 6+ Khi nào một tiếng đợc coi là một từ?
* BT nhanh:1 Đặt câu với các từ: rất,
Gọi HS đọc mục II.1/ Sgk/13
- Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học,
hãy xác định từ đơn, từ ghép, từ láy
trong câu?
- 2 từ phức: trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
(Đều gồm có 2 tiếng, chăn nuôi gồm 2
tiếng có quan hệ về nghĩa, trồng trọt
- Từ: nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ
- Một tiếng đợc coi là một từ khhi tiếng đó có thể trực tiếp dùng để tạo câu
* Ghi nhớ (SGK/13)
II/ Từ đơn và từ phức.
1 Xét ví dụ.
- Từ/ đấy,/ nớc/ ta/ chăm/nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày / Tết/ làm/ bánh chng,/ bánh giầy
=> Từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và,
có, tục, ngày, Tết,, làm
- Từ phức:
+ Từ ghép: chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.+ Từ láy: trồng trọt
=> Từ đơn: là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành
- Từ phức: là từ do hai hay nhiều tiếng có nghĩa tạo thành
Trang 7- Tìm từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”
trong VD?
- Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
theo kiểu: con cháu, ông bà, anh em ?
- Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ
ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
- Điền các tiếng thích hợp vào
bảng(sgk/15)
- Từ láy in đậm trong câu sau tả cái gì?
“ Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc
- QT1: Theo giới tính Nam trớc, nữ sau)
- QT2:Theo bậc (trên trớc, dới sau)
Bài 3.
- Cách chế biến bánh: rán, hấp, nhúng, tráng, cuốn…
- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, tẻ, khoai, ngô, chuối…
- T/c của bánh: Bánh dẻo, bánh mềm, bánh phồng, xốp…
- hỡnh dáng của bánh: bánh gối, tai voi, ống…
Bài 4
- Thút thít: miêu tả tiếng khóc
- Các từ khác cùng có tác dụng: nức nở, nghẹn ngào, rng rức, nỉ non, não nùng…
Trang 8- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
Hoạt động 1: Vào bài.
GV giới thiệu chơng trình và phơng pháp học TLV lớp 6 theo hớng tích hợp chặt chẽ với phần TV và VH
Trang 9Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
GV soạn: Nhữ Đỡnh Bộ Trường THCS Mỹ Hưng
Hoạt động 2
- Gọi HS đọc mục 1.a/15
- Trong đời sống, khhi có một t tởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi ngời hay ai đó biết thì em làm ntn?
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, ,trọn vẹn
cho ngời khác hiểu, thì em phải làm ntn?
- Đọc câu ca dao và cho biết:
+ Câu ca dao đợc sáng tác để làm gì?
+ Nêu chủ đề gì?
+ Câu 6 và câu 8 liên kết với nhau ntn?
+ Câu Cdao đã biểu đạt một ý trọn vẹn
cha?
+ Theo em, câu CD đó đã đợc coi là một
VB cha?
- Em hiểu thế nào là một VB hoàn chỉnh?
- Lời phát biểu của HT trong lễ khai giảng,
th viết cho bạn, đơn xin nghỉ học có …
phải là VB không? Vì sao?
- Kể thêm những Vb mà em biết?
- GV nêu các kiểu VB, PTBĐ, mục đích
của VB(theo sgk/16) Y/c HS lấy VD tơng
ứng cho mỗi kiểu VB
I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
a
đạt
có đuôi tạo ra văn bản phải sử dụng
ph-ơng tiện ngôn từ
=> Giao tiếp là HĐ truyền đạt, tiếp nhận t ởng tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ
t-c Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng, đổi nền mặc ai
- MĐ: Khuyên răn mọi ngời
- Chủ đề: Giữ chí cho bền
- Liên kết: mạch lạc, chặt chẽ(tiếng 6 của câu
6 vần với tiếng 6 của câu 8), câu 8 giải thích làm rõ ý cho câu 6
=> Biểu đạt một ý trọn vẹn=> là VB
- Vb là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất, có LK mạch lạc, phơng thức biểu
đạt phù hợp để thực hiện MĐ giao tiếp
d Lời phát biểu của HT Vb nói
- Lá th em viết cho bạn VB viết
2 Kiểu văn bản và phơng phơng thức biểu
đạt của VB.
Kiểu VB, PTBĐ MĐ giao tiếp VD
MT hình dáng một bạn thân
cảm, cảm xúc
Thơ trữ tình9
Trang 10Nắm được những nội dung chớnh và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thỏnh Giúng.
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tỏc phõn tớch một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản
- Nắm bắt tỏc phẩm thụng qua hệ thống cỏc sự việc được kể theo trỡnh tự thời gian
C TIếN TRìNH LÊN LớP
1 ổn định tổ chức.
2 KT bài cũ.
- Kể tóm tắt truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy Nêu ý nghĩa của truyền thuyết đó?
- Em có nhận xét gì về câu nói của vua cha khi đánh giá bánh của Lang Liêu dâng lên?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Vào bài.
Đầu những năm 70 của thế kỷ 20, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc đang sôi sục khắp hai miền Nam bắc VN, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tợng Thánh Gióng qua khổ thơ:
“ Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
………
Trang 11Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân”
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của DT VN chúng ta Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
giáp, tráng sĩ, lẫm liệt, phong…
- VB kể về những sự việc nào? ứng với mỗi sự
việc đó là phần đoạn nào trong VB?
Hoạt động 3.
- Những chi tiết nào kể về sự ra đời của Gióng?
- Một đứa trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình thờng
nghĩ gì về nguồn gốc đó của Gióng?
- Gióng bắt đầu nói từ khi nào?
- Câu nói đầu tiên của Gióng là gì? Nói với ai?
- Em có suy nghĩ gì về tiếng nói đó?
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh
giặc Điều đó có ý nghĩa gì?
- Vua đã lập tức cho rèn ngựa sắt, roi sắt, giáp
sắt theo đúng yêu cầu của Gióng Điều đó có ý
- Gióng 3 tuổi không biết: nói, cời,
đi…
=> Kỳ lạ, khác thờng
2 Lời nói, hành động của Gióng.
- Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi
đánh giặc=> Lòng yêu nớc sâu sắc, có niềm tin chiến thắng
- Lớn nhanh nh thổi, cơm ăn bao nhiêu cũng không no, áo vừa mặc đã chật =>
Kỳ lạ
Trang 12Điều đó có ý nghĩa gì?
- Trong dân gian còn lu truyền những câu ca về
sức ăn uống phi thờng của Gióng: Bảy nong
cơm ba nong cà Uống một hơi nớc, cạn đà
khúc sông Điều đó nói lên ớc mơ gì của nhân
dân về ngời anh hùng đánh giặc?
- Khi sứ giả mang các vật dụng đến, Gióng đã
làm gì?
- Em hiểu tráng sĩ là gì?“ ”
- Em nghĩ gì về hành động vơn vai thần kỳ của
Gióng?
( Là cái vơn vai phi thờng Là ớc mong của nhân
dân về ngời anh hùng đánh giặc )…
- Gióng đã đánh giặc ntn? Cảm tởng của em trớc
những việc làm của Gióng?
- Theo em, chi tiết Gióng nhổ những cụm tre “
bên đờng quật vào giặc khi roi sắt gãy, có ý ”
nghĩa gì? xem tranh Mhoạ
- Vì sao Gióng đánh thắng giặc?
(vì Gióng là ngời anh hùng sinh ra , lớn lên trong
- Tại sao Gióng lại bay về trời?
- Vì sao t/giả dân gian không để Gióng về kinh
đô hay về quê với mẹ?(HS thảo luận)
- Theo em, chi tiết Gióng bay về trời có ý nghĩa
gì?
HS xem tranh minh hoạ
- Qua tiết học, em thấy h/a Gióng hiện lên ntn?
- Hình tợng Gióng cho em những suy nghĩ gì về
quan niệm và ớc mơ của nhân dân?
GV: TG là mẫu lý tởng của nhân dân về ngời anh
hùng đánh giặc: vừa thật vĩ đại, vừa thật bình
th-ờng Là h/a khổng lồ, rực rỡ nhất tợng trng cho
t/y nớc của n/d ta trong buổi đầu Lsử chống
ngoại xâm của DT…
Hoạt động 4.
3 Thánh Gióng cùng toàn dân đánh giặc.
- Vơn vai thành tráng sĩ, mình cao hơn trợng, oai phong lẫm liệt => phi thờng
- Roi sắt gãy nhổ tre đánh giặc
=> Đánh giặc bằng cả những vũ khí thô sơ, bình thờng; tinh thần tiến công oanh liệt => là ngời anh hùng
4 Thánh Gióng bay về trời.
- Gióng là con thần, con trời
- Là ngời có công đánh giặc nhng không màng danh vọng
5 ý nghĩa văn bản,
- TG là h/a cao đẹp của ngời anh hùng
đánh giặc
- Là ớc mơ của ndân vêcs mạnh tự ờng D
Trang 13c Vb này có ý nghĩa gì?
- Theo em, truyền thuyết TG phản ánh sự thật
lịch sử nào trong quá khứ của DT ta?
=> Gọi HS đọc mục Ghi nhớ Sgk/23
Hoạt động 5.
- H/a nào của TG là h/a đẹp trong tâm trí em?
- Theo em, tại sao hội thi TDTT trong nhà trờng
lại mang tên Hội khoẻ Phù Đổng ?“ ”
III/ Tổng kết.(Ghi nhớ/23)
IV/ Luyện tập Bài 1: HS suy nghĩ, trả lời theo cảm
- MĐ của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng TQ
4 Củng cố.
- Nêu ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?
- Hình tợng TG đợc tạo ra bằng nhiều yếu tố thần kỳ Với em yếu tố thần kỳ nào là đẹp nhất? Vì sao?
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt
- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản
- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn
- Viết đỳng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
Trang 14- Sử dụng từ mượn trong núi và viết.
C TIếN TRìNH LÊN LớP
1 ổn định tổ choc.
2 KT bài cũ.
- Từ là gì? Cấu tạo của từ Tiếng Việt? Cho Vd?
- Làm bài tập: Câu sau có bao nhiêu từ ghép?
“ Một hôm, bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ớm thử
để xem thua kém bao nhiêu.”
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
Trong kho tàng TV, ngoài những từ thuần việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra, chúng ta còn vay mợn nhiều từ của tiếng nớc ngoài để biểu thị những Svật, hiện tợng, đặc
điểm mà tiếng việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là từ mợn.Vậy từ mợn là gì?
Sử dụng từ mợn ntn cho thích hợp trong nói và viết Bài học hôm nay thầy sẽ hớng dẫn các em tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.
Dựa vào chú thích trong bài Thánh Gióng, hãy
giải thích các từ: trợng, tráng sĩ trong câu: Chú
bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến thành
Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô,
gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang sơn, in- tơ -
net.
- Nêu nhận xét về cách viết các từ mợn nói
trên?
- Qua tìm hiểu các VD trên, em hiểu thế nào là
từ thuần Việt? Từ mợn? Cách viết từ mợn?
- Trợng: Đơn vị đo =10 thớc Trung Quốc cổ( tức 3,33m)
=> Từ mợn tiếng trung Quốc cổ(tiếng hán)
2 Từ tiếng Hán: sứ giả, gan, giang sơn
- Từ mợn của các tiếng khác: những từ còn lại
* Nhận xét cách viết: Từ mợn đợc Việt hoá cao: viết nh từ thuần việt
- Từ mợn cha đợc việt hoá hoàn toàn: khi viết ding dấu gạch ngang để nối các tiếng
Trang 15- Gọi HS đọc mục II/25.
- Khi nào chúng ta sử dụng từ mợn?
- Mặt tích cực và hạn chế của việc mợn từ là gì?
GV liên hệ thực tế: Những biểu hiện lạm dụng
tiếng nớc ngoài, khi viết(nói) còn ngớ ngẩn
ô-Bài 4
Các từ mợn: phôn, fan, nốc ao có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh thân mật, với bạn bè, ngời thân Cũng có thể viết trong các tin trên báo u đỉem là các
từ này ngắn gọn Nhợc điểm là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức
4 Củng cố.
- Từ mợn là gì? cách viết và sử dụng từ mợn ntn?
- Đặt 2 câu nói về Thánh Gióng trong đó có sử dụng từ mợn Hán Việt?
Trang 16- Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự.
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
- Văn tự sự khác văn miêu tả ở điểm nào?
- Trong những tình huống nào ngời ta cần dùng đến văn tự sự?
Để hiểu rõ hơn các vấn đề nêu trên, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 17Hoạt động 1
- Gọi Hs đọc mục 1-Sgk/27
- Hàng ngày các em có nghe kể truyện và kể
chuyện cho ngời khác nghe không?
- Em thờng nghe và kể những chuyện gì?
- Theo em, kể chuyện để làm gì?
- Khi nghe kể chuyện, ngời nghe muốn biết
điều gì và ngời kể phải làm gì?
- Khi gặp các trờng hợp nêu nh trong Sgk/27,
câu truyện phải có một ý nghĩa nào đó
VD, nếu muốn cho bạn biết Lan là một ngời
bạn tốt, ngời đợc hỏi phải kể những việc ntn
về Lan? Vì sao? Nếu ngời trả lời kể một câu
chuyện về An mà không liên quan đến việc
thôi học của An thì có thể coi là một câu
chuyện có ý nghĩa không? Vì sao?
- Truyện TG mà em đã đợc học là một VB tự
sự VB tự sự này cho ta biết những điều gì?
( Truyện kể về ai? Vào thời điểm nào? làm
việc gì? diễn biến của sự việc, kết quả ra sao,
ý nghĩa của sự việc ntn?)
- Vì sao có thể nói truyện TG là truyện ca
ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng?
- Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc sau
của câu truyện Truyện bắt đầu từ đâu? diễn
biến ntn, kết thúc ra sao?
- ý nghĩa của các sự việc này là gì?
-Từ các sự việc đó em hãy suy ra đặc điểm
của phơng thức tự sự?
GV: giảng về chuỗi các sự việc Việc xảy ra
trớc thờng là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra
sau cho nên có vai trò giải thích cho việc sau
Kết thúc là hết sự việc, là sự việc đã xong
mục đích giao tiếp
- Vậy em hiểu tự sự là gì?
- Gọi HS đọc ND mục Ghi nhớ Sgk/28
Hoạt động 3.
Hdẫn HS làm bài tập
-Đọc truyện Ông già và thần chết, hãy cho
biết: Trong truyện này, PT Tự sự thể
- Sự ra đời của Gióng
- TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Gióng
=> Chuỗi các sự việc một kết thúc=> thể hiện một ý nghĩa
* Ghi nhớ (Sgk/28)
II/ Luyện tập.
Bài 1.
- PT tự sự: Kể theo trình tự thời gian, các
sự việc nối tiếp nhau,, kết thúc bất ngờ
Trang 18- Câu truyện có ý nghĩa gì?
- Đọc bài thơ Sa bẫy và cho biết đó có phả là
TS không? Hãy kể lại câu truyện bằng miệng.
+ Truyện kể diễn biến t tởng của ông già, mang sức tháI hóm hỉnh
- ý nghĩa của truyện:
+ Ca ngợi trí thông minh biến hoá của
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ Sgk/28
- Làm bài tập 4,5 sgk/30 và làm BT sau: Lập dàn ý cho VB Thánh Gióng
- Nghiên cứu tiếp bài tiết 2
- Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
C tiến trình lên lớp.
1, ổn định tổ chức.
Trang 192 KT bài cũ.
- Tự sự là gì? Nêu đặc điểm chung của phơng thức tự sự?
- Cho biết vai trò của VB tự sự trong đời sống hàng ngày và trong văn chơng?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.
- Đọc Vb: Huế- Khai mạc trại điêu khắc
quốc tế lần thứ 3.và VB Ngời Âu Lạc
đánh tan quân Tần xâm lợc Cho biết
chúng có nội dung tự sự không? Vì sao?
- Tự sự ở đây có vai trò gì?
- Kể câu truyện để giải thích vì sao ngời
Việt nam tự xng là con Rồng, cháu
Tiên?
- Yêu cầu: HS biết lựa chọn chi tiết và
sắp xếp lại để giải thích một tập quán
Không cần sử dụng nhiều chi tiết cụ thể,
Cả 2 VB đèu có nội dung tự sự với nghĩa kể truyện, kể việc
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật,
kể chuyện thời sự hay lịch sử
Bài 4.
Có thể kể: a,Tổ tiên ngời Việt xa là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên do LLQ và Âu Cơ sinh ra, LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy ngời Việt tự xng là con Rồng cháu Tiên
b, Tổ tiên ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng
là con trai của Long Quân và Âu Cơ Long Quân là ngời Lạc Việt( Bắc Bộ VN), mình Rồng, thờng rong chơi ở Thuỷ Phủ.Âu Cơ là con gái dòng họ thần Nông, giống tiên ở núi, phơng Bắc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau, Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm ngời con, ngời con trởng đợc chọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tởng nhớ tổ tiên mình, ngời VN tự xng là con rang, cháu tiên
Bài 5.
- Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là ngờichăm học, học giỏi lại hay giúp đỡ bạn bè
Trang 20(Truyền thuyết)
A – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Nắm được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Cỏch giải thớch hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khỏt vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiờn tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mỡnh trong một truyền thuyết
- Những nột chớnh về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỡ lạ, hoang
đường
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt cỏc sự kiện chớnh trong truyện
- Xỏc định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
C tiến trình lên lớp.
1, ổn định tổ chức.
2 KT bài cũ.
Trang 21- Truyền thuyết TG phản ánh ớc mơ gì của nhân dân? Nó có liên quan đến sự thật lịch sử nào trong quá khứ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển Đông, Thái Bình Dơng, nhân dân VN
ta, nhất là nhân dân miền bắc, hàng năm phải đối mặt với mùa ma bão, lũ lụt Để tồn tại, chúng ta phải tìm cách sống, chiến đấu và chiến thắng giặc nớc Cuộc chiến đấu trờng kỳ gian khổ ấy đã đợc thần thoại hoá trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.
Y/c đọc , kể: Giọng chậm ở đoạn đầu,
nhanh, gấp ở đoạn sau Diễn tả đợc cuộc
chiến đấu giữa hai thần Đoạn cuối, giọng
- Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Mỗi
đoạn thể hiện nội dung gì?
- Nhân vật chính của truyện này là ai ? Vì
sao em xác định nh vậy ?
- Hình dáng của ST, TT có gì khác thờng ?
Hoạt động 3.
- Em hiểu kén gì ?
- Vì sao vua băn khoăn không biết chọn ai ?
( Muốn kén cho con một ngời chồng thật
xứng đáng, ST, TT ngang tài, ngang sức)
- Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?
- Lễ vật nhà vua y/c gồm những gì ?
- Giải pháp dó có lợi cho ai ? Vì sao ?
- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại dành
cho Sơn Tinh ?
(Vua biết đợc sức mạnh tàn phá của TT, vua
tin vào sức mạnh của ST có thể chiến thắng
TT, bảo vệ cuộc sống bình yên)
- Kết quả kén rể của vua Hùng là gì ?
II/ Đọc, tìm hiểu chi tiết.
- Kết quả: Sơn Tinh mang lễ vật đến trớc
Trang 22Theo em, qua việc này, ngời xa muốn bày tỏ
tình cảm nào đối với cha ông trong thời kỳ
dựng nớc xa xa ?
(Ca ngợi công lao dựng nớc của các vua
Hùng,cũng là của cha ông ta thủa trớc)
- TT đến sau, không lấy đợc Mị Nơng, thần
đã làm gì ?
- Trớc khhi giao tranh, 2 vị thần đợc giới
thiệu là những ngời ntn ? có tài lạ gì ?
- Em hãy miêu tả lại cuộc giao tranh giữa 2
- Theo em, TT tợng trng cho sức mạnh nào
của thiên nhiên ?
- ST chống lại TT vì lý do gì ?
(tự bảo vệ hạnh phúc gia đình, đất đai và
cuộc sống muôn loài trên trái đất)
- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST, TT, em
thấy chi tiết nào nổi bật nhất ? Vì sao ?
- Bức tranh minh hoạ trong Sgk minh hoạ
cho chi tiết nào trong truyện ? Em có thể
đặt tên cho bức tranh này là gì ?
- kết quả của cuộc giao tranh này là gì ?
- Qua hai vị thần, ngời xa muốn gởi gắm
3 Sự trả thù hàng năm của TT.
- Hàng năm TT dâng nớc đánh ST
=> hiện tợng lũ lụt hàng năm
Trang 23- ý nghĩa của truyện này là gì ?
+ Theo em, ngời xa đã mợn truyện này để
giải thích hiện tợng nào ở nớc ta ?
+ ST luôn thắng TT Điều đó p/a sức mạnh
và ớc mơ nào của nd ?
+ Truyện còn ý nghĩa nào khác khi gắn liền
với thời đại vua Hùng ?
- giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt
- P/a sức mạnh và ớc mơ chiến thắng thiên tai của nd ta
- Ca ngợi công lao trị thuỷ của cha ông ta
- Sự thật lịch sử trong truyện này thể hiện rõ nhất qua chi tiết nào?
- Câu: “ Nớc sông dâng lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu” thể hiện ý nghĩa gì?
- Cảm nhận của em về trận chiến đấu giữa ST và TT
Trang 24A– MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm nghĩa của từ
- Cỏch giải thớch nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
- Giải thớch nghĩa của từ
- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
C tiến trình lên lớp.
1, ổn định tổ chức.
2 KT bài cũ.
- Từ mợn là gì? bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong Tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?
- Hãy nêu cách viết và cách sử dụng từ mợn?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
Muốn sử dụng từ hợp lý thì trớc hết ta phải hiểu đợc nghĩa của từ mà mình định sử dụng Vậy thế nào là nghĩa của từ, cách hiểu nghĩa của từ ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Bộ phận nào trong chú thích nêu ý nghĩa
của từ? ( Bp đứng sau dấu hai chấm)
- Nghĩa của từ tơng ứng với phần nào trong
=> Hình
* Ghi nhớ Sgk/35.
Trang 25 Thơm: T/c của sự vật, đặc trng
về mùi vị
Hoạt động 3
- Đọc lại các chú thích trong mục I.1
- Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đã
đợc giải thích bằng cách nào?
+ tập quán đợc giải thích bằng cách trình bày
khái niệm mà từ biểu thị
+ lẫm liệt, nao núng đợc giải thích bằng cách
đa ra những từ đồng hoặc trái nghĩa với từ
cần giải thích
- Vậy, có mấy cách giải thích từ? Là những
cách nào?
- Gọi Hs đọc mục Ghi nhớ Sgk/35
GV chốt lại kiến thức bài học
Hoạt động 4.
GV Hdẫn HS làm các BT tại lớp
- Đọc lại chú thích trong các bài đã học và
cho biết các từ đó đợc giải thích theo cách
nào?
- Điền các từ: học hành, ,học hỏi, học lỏm
vào chỗ trống sao cho hợp lý
- Điền các từ: trung gian, trung niên, trung
bình vào chỗ trống sao cho hợp lý
- Giải thích các từ sau theo các cách đã biết:
giếng, rung rinh, hèn nhát
- Đọc truyện: Thế thì không mất và cho biết
giải nghĩa từ “ mất” nh nhân vật Nụ có đúng
không?
II/ Cách giải thích nghĩa của từ.
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
* Ghi nhớ (Sgk/35)
III/ Luyện tập.
Bài 1.
- Hs đọc một vài chú thích đã học và nêu cách giải nghĩa của từng từ
Bài 2.
- Lần lợt điền các từ: học tập, học lỏm, học hỏi, học hành
Bài 5.
- “ mất” theo cách giải thích của nhân vật
Nụ là: Không biết nó ở đâu Mất có nghĩa
là không mất giải thích sai So với cách giải thích trong văn cảnh, trong truyện thì
đúng và thông minh
- “mất” theo cách hiểu thông thờng là: không còn đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa
4 Củng cố.
- Nghĩa của từ là gì? Nêu các cách giải thích nghĩa của từ?
- Hãy giải thích nghĩa của từ đi trong câu sau: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Trang 26- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự.
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự
- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,
- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề tài cụ thể
C - Tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức KT sĩ số
2 KT bài cũ.
- Em hiểu tự sự là gì? Mục đích của văn tự sự?
- Vai trò của tự sự trong đời sống hàng ngày và trong văn chơng?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ở các tiết học trớc các em đã thấy rõ trong tác phẩm TS bao giờ cũng phải có việc, có ngời; đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm TS Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩn TS ntn? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng cho nó hay, cho sống động trong bài viết của mình? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.
- Gọi HS đọc mục I1.a (Sgk/37)
- Xem các sự việc trong truyện ST,TT và cho biết:
+ Sự việc khởi đầu?
+ Sự việc phát triển?
+ Sự việc cao trào?
+ Sự việc kết thúc?
- Mqh nhân quả giữa các sự việc trên là gì?
I/ Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Trang 27- Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự việc
ấy đợc không? Vì sao?
- Nếu kể một câu truyện mà chỉ có 7 SViệc nh trên
thì truyện kể có hấp dẫn không? Vì sao?
- GV: Nếu kể nh vậy truyện sẽ trừu tợng, khô khan
Truyện hay phải có Sviệc cụ thể, chi tiết, phải nêu
rõ 6 yếu tố(GV ghi lên bảng):
- Ai làm? ( N/v là ai?)
- Việc xảy ra ở đâu? (Địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào? ( Tgian)
- Việc diễn biến thế nào? (Dbiến, quá trình)
- vì sao lại xảy ra? (Nguyên nhân)
- Kết quả ra sao?
- Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong truyện ST,TT?
- Theo em, có thể xoá bỏ yếu tố thời gian, địa điểm
trong truyện này đợc không? Vì sao?
(Không, vì nh vậy truyện kể sẽ thiếu tính thuyết
phục, ý nghĩa.)
- Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết không?
- Nếu bỏ Sviệc vua Hùng ra điều kiện kén rể có
đ-ợc không? Vì sao?
- Việc TT nổi giận có lý không? Lý ấy đợc thể hiện
ở những sự việc nào?
GV: SV và chi tiết trong văn TS đợc lựa chọn phù
hợp với chủ đề, t tởng muốn biểu đạt.
- Em hãy cho biết sviệc nào thể hiện mối thiện
cảm của ngời kể đối với ST và vua Hùng?
- Việc ST thắng TT nhiều lần có ý nghĩa gì? Có thể
- HD h/sinh tìm hiểu n/dung ghi nhớ Sgk/38
- Em hãy kể tên các nhân vật trong truyện ST,TT
và cho biết:
+ Ai là n/vật chính? Có vai trò quan trọng nhất?
+ Ai là kẻ đợc nói tới nhiều nhất/
+ Ai là nhân vật phụ? N/vật phụ có cần thiết
là nguyên nhân của SV tiếp theo
- Các SV đợc sắp xếp theo trật tự có
ý nghĩa, móc nối với nhau trong mqh chặt chẽ nên không thể đảo lộn
b.Truyện hay phải có sự việc cụ thể chi tiết, phi nêu rõ 6 yếu tố:
- Ai làm? ( N/v là ai?)
- Việc xảy ra ở đâu? (Địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào? ( Tgian)
- Việc diễn biến thế nào? (Dbiến, quá trình)
- vì sao lại xảy ra? (Nguyên nhân)
Trang 28- Qua tìm hiểu, em hiểu nhân vật trong văn TS là
gì? Vai trò của n/vật chính và n/vật phụ trong văn
TS là gì?
=> Hdẫn HS tìm hiểu Ndung ghi nhớ Sgk/38
VD: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- N/v chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- N/v đợc nói đến nhiều: Thuỷ Tinh
- N/v phụ: Hùng vơng, Mị Nơng không thể bỏ qua
b Cách kể nhân vật trong văn tự sự.
- Sự việc trong văn TS đợc trình bày và sắp xếp ntn?
- Nhân vật trong văn TS là gì? Vai trò của n/vật trong văn TS?
- Vai trò của nhân vật chính và nhân vật phụ trong truyện ST, TT?
5 Hớng dẫn học bài.
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ(Sgk/38)
- Nghiên cứu và làm các bài tập phần Luyện tập/Sgk-38,39
- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự
- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,
- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề tài cụ thể
C.Tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức KT sĩ số
2 KT bài cũ.
Trang 29- Sự việc trong văn TS đợc trình bày và sắp xếp ntn?
- Nhân vật trong văn TS là gì? Vai trò của n/vật trong văn TS?
- Trong văn TS có thể lợc bỏ một số sviệc hoặc một số n/vật đợc không? Vì sao?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2
- Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật
trong truyện ST,TT đã làm?
- Các nhân vật trong truyện ST,TT có
vai trò, ý nghĩa ntn trong truyện này?
- Tóm tắt truyện St,TT theo sự việc gắn
- Em dự định sẽ kể s/việc gì? diễn biến
ra sao? Nhân vật của em là ai?
- Mị Nơng: sau khi cầu hôn theo St về núi
- Thuỷ Tinh: đến cầu hôn; đến sau,nổi giận, dâng nớc đánh ST và thua trận
-STinh: đến cầu hôn, đến trớc lấy đợc vợ giao chiến với TT và thắng trận
b Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật
- Vua Hùng: n/vật phụ, không thể thiếu vì là ngời quyết định cuộc hôn nhân
- Mị Nơng: N/vật phhụ, không thể thiếu vì nếu không có nàng thì không có sự xung đột giữa ST-TT
- ST: n/vật chính, đối lập với TT Ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ
- Gọi là: Vua Hùng kén rể; Bài ca chiến công của ST không phù hợp với tinh thần của truyện
- Gọi là:Truyện vua Hùng, Mị Nơng, ST và TT
dài dòng, đánh đồng nhân vật chính với nhân vật phụ nên không thoả đáng
=> Không nên đổi nhan đề truyện bằng các tên gọi đã cho
Bài 2.
HS tởng tợng để kể một câu truyện theo nhan
đề: Một lần không vâng lời
Trang 30có thật của mình hoặc của ai đó mà
mình biết chứ không nên bịa đặt hoàn
toàn.
=> HS kể hs trong lớp theo dõi, nhận
xét, GV nhận xét và cho điểm
4 Củng cố.
- Trong văn TS có thể lợc bỏ một số s/việc hoặc một số n/vật đợc không? Vì sao?
- Các Sviệc trong văn TS do ai thực hiện? Và đợc sắp xếp ntn?
Văn bản: Sự tích hồ gơm.
(Truyền thuyết)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.
- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trong truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hựng Lờ Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết
- Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
Kể lại được truyện
- Kể tóm tắt truyện ST, TT? Cho biết truỵên có ý nghĩa gì?
- Sự thật lịch sử trong VB Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc thể hiện rõ nhất qua những chi tiết, hình ảnh nào?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Trang 31Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gơm đẹp lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của
hồ này là: Lục Thuỷ, tả Vọng, Thuỷ Quân Đến thế kỷ XV, hồ mới mang tên là hồ Gơm, hay hồ Hoàn Kiếm gắn liền với sự tích nhạn gơm và trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn: lê Lợi Chúng ta sẽ hiểu rõ điều này hơn khi tìm hiểu VB Sự tích Hồ Gơm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.HDHS tìm hiểu chung
- GV hdẫn Hs đọc: Chậm rãi, gợi không
khí truyền thuyết
- Gv đọc mẫu từ đầu giết giặc
-Gọi HS đọc diễn cảm tiếp đến hết truyện
- Yêu cầu HS kể lại truyện, kể tóm tắt nội
dung VB
GV nhận xét
GV gợi ý HS tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật
- Nêu nghệ thuật của văn bản?
- Nêu nội dung của văn bản
Hoạt động 3 HDHS làm BT
GVHDHS làm BT
BT1: Truyền thuyết Sự tích Hồ gơm ra đời
vào thời điểm lịch sử nào?
BT2: Em nêu chủ đề của truyền thuyết Hồ
C Đề cao vai trò của những ngời giúp
Lê Lợi đánh tan quân xâm lợc
D Thêm tình tiết cho câu chuyện hấp
dẫn
I Đọc - tìm hiểu chung.
1 Đọc.
2 Thể loại 3.Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật
a Nghệ thuật: Chi tiết tởng tợng, kì ảo
- Truyện cú kết cấu chặt chẽ, cỏc chi tiết
NT thực - ảo đan xen hợp lớ
II Luyện tập
BT 1:
Truyền thuyết STHG ra đời vào thời kì kháng chiến chống giặc Minh(1407 – 1427)
BT 2:
Phản ánh , giải thích những sự kiện lịch sử
có liên quan đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Minh
BT 3:
Chọn A
4 Củng cố.
- Kể lại truyện Sự tích hồ Gơm
Trang 32- Đọc phần đọc thêm: ấn, kiếm Tây Sơn.(Sgk/43).
- Truyện có những chi tiết kỳ ảo nào? Tác dụng của các chi tiết đó?
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Tập kể diễn cảm truyện Liệt kê các sự việc chính trong truyện?
- Soạn tiếp nội dung còn lại
-Nhõn vật, sự kiện trong Truyền thuyết Hồ Gươm
-Truyền thuyết địa danh
-Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi thuyền thuyết về người anh hựng Lờ Lợi
và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng
Đọc- hiểu văn bản thuyền thuyết
-Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong tuyện
-Kể lại được truyện
Tranh ảnh minh hoạ truyện.( tranh ảnh về vùng Lam Sơn, đền thờ vua Lê ở Thanh Hoá, tranh ảnh về hồ Gơm)
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV : Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh về Hồ Gơm.
- HS : Soạn bài theo câu hỏi ở sgk
Trang 33- Sự xuất hiện thanh gơm trong lới của Lê Thận có điều gì đáng chú ý? Tại sao khi Lê Lợi đến thăm thì thanh gơm mới sáng lên?
3 Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Giờ học trớc các em đã đợc biết cách Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần ntn Sau khi đất nớc thanh bình thì chuyện gì đã xảy ra? Sự việc diễn biến tiếp theo ntn? Các
em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2 HDHS Làm BT
BT1:Hóy tỡm những chi tiết kỡ ảo trong
truyện “Sự tớch HG”?
BT2: Vai trũ của cỏc yếu tố này?
BT 3: Hóy viết 1 đoạn văn khoảng 5-7
cõu nờu cảm nhận của con về chi tiết đú?
*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tỡm và
sắp xếp ý phục vụ cho việc viết đoạn
II Luyện tập
Bài tập 1:
- Ba lần thả lới đều vớt đợc duy nhất một lỡi
gơm có chữ “Thuận Thiên” Lỡi gơm sáng
rực một góc nhà; chuôi gơm nằm ở ngọn đa, phát sáng
- Lỡi gơm tự nhiên động đậy
- Rùa vàng xuất hiện đòi gơm
Bài tập 2: Vai trò:
- Làm tăng chất thơ mộng vốn có của các truyền thuyết dân gian
- Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử
+ Khả năng chống giặc cú ở khắp nơi, từ miền sụng nước đến vựng non cao
+ Cuộc khỏng chiến của nhõn dõn ta là chớnh nghĩa, hợp lũng người, ý trời nờn được giỳp đỡ
- Cõu kết đoạn:
+ ý nghĩa to lớn của chi tiết
4 Củng cố.
- Truyền thuyết STHG rất đậm yếu tố lịch sử Đó là các yếu tố nào?
- Khát vọng hoà bình của nhân dân Đại Việt đã đợc truyền thuyết hoá qua cácchi tiết kỳ ảo nào?
Trang 34- Tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghiã LS
đã đợc truyền thuyết hoá ntn trong STHG?
5 Hớng dẫn ở nhà
- Nắm chắc nội dung ý nghĩa của VB Sự tích hồ Gơm
- Hiểu và nắm chắc đặc điểm của truyền thuyết
- Chuẩn bị bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn TS
- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Yờu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
- Nêu đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn TS?
- Kể tên các nhân vật trong VB Sự tích hồ Gơm cho biết ai là nhân vật chính?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Muốn hiểu một bài văn TS trớc hết ngời đọc phải biết đợc chủ đề của nó, sau đó là tìm hiểu
bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? làm thế nào để xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm TS? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.
- Chỉ định HS đọc bài văn Sgk/44
- HD hs trả lời các câu hỏi
I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
1 Đọc bài văn(Sgk/44).
2 Nhận xét.
Trang 35- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc
cho con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói
lên phẩm chất gì của ngời thầy thuốc?
- ý chính của bài văn này thể hiện ở
những lời nào? Vì sao em biết? Những
lời ấy nằm ở đoạn nào của bài văn?
GV: Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là ý
chính mà ngời kể muốn thể hiện trong
VB
- Vậy chủ đề của câu truyện này là gì?
- Chủ đề của bài thể hiện trực tiếp ở
những câu văn nào?
- Tên nhan đề của bài văn thể hiện chủ
đề của bài văn Em hãy đọc các nhan đề
đã cho trong mục I.2c/45, và chọn nhan
- Chủ đề củ truyện này là gì? S/việc nào
thể hiện tập trung cho chủ đề? Nêu rõ
câu văn thể hiện S/việc đó?
- Chỉ ra 3 phần: MB, TB, KB?
a ý chính: Tuệ Tĩnh là giúp ng… ời bệnh” chủ đề của bài, vì nó nói lên ý chính, vấn đề chính của bài văn => Ca ngợi lòng thơng ngời của Tuệ Tĩnh
b Nhan đề bộc lộ chủ đề của bài văn
c Bài văn gồm 3 phần:
- MB: Giới thiệu chung về nhân vật và Sviệc
- TB: phát triển diễn biến của S/việc, câu chuyện
- KB: Kể lại kết thúc của truyện
* Ghi Nhớ: SGK/45.
II/ Luyện tập.
Bài 1.
a Chủ đề: + Ca ngợi trí thông minh và lòng trung thành của vua vời ngời dân
+ Chế giễu tính tham lam, cậy quyền thế của tên quan
=> Chủ đề toát lên từ toàn bộ ND câu truyện
- S/Việc thể hiện tập trung cho chủ đề: Câu nói của ngời nông dân với vua
b Bố cục:
- MB: Câu 1
- TB: các câu tiếp theo
- KB: Câu cuối
c So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh:
- Giống nhau: + kể theo trình tự Tgian
+ Có 3 phần rõ rệt
+ ít hành động, nhièu đối thoại
- Khác nhau: + Trong truyện về Tuệ Tĩnh, chủ
Trang 36- Truyện này với truyện về Tuệ Tĩnh có
gì giống nhau về bố cục, khác nhau về
quan và cúng là cách tố cáo lòng tham của hắn
đối với vua; nói lên sự thông minh, hóm hỉnh,
tự tin của ngời nông dân
Bài 2.
a MB:
- Truyện ST,TT: Nêu tình huống, cha giới thiệu
rõ câu truyện sắp xảy ra
- Truyện STHG: Nêu tình huống, nhng dẫn giải dài
b.KB: - ST,TT: Nêu sự việc tiếp diễn
- STHG: Nêu sự việc kết thúc
=> Có 2 cách MB:
- G/thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Có 2 cách KB: - Kể S/việc kết thúc câu chuỵện
- Kể S/việc tiếp tục sang chuyện khác nh vẫn
đang tiếp diễn
4 Củng cố.
- Chủ để của bài văn TS là gì? Nêu rõ bố cục nội dung của bài văn TS?
- Nêu chủ đề của một truyền thuyết đã học?
Biết tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cấu trỳc, yờu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)
- Tầm quan trọng của việc tỡm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2 Kỹ năng:
Trang 37- Tỡm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yờu cầu của đề và cỏch làm một bài văn tự sự
- Bước đầu biết dựng lời văn của mỡnh để viết bài văn tự sự
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV nêu câu hỏi: Em hãy kể tên cấc bớc làm một bài văn
Vậy muốn làm một bài văn TS tốt, trớc hết chúng ta phải biết cách tìm hiểu đề bài, cách làm bài Thực hiện các thao tác đó ntn? Cô sẽ hdẫn các em tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2.
- GV chép các đề văn đã cho lên bảng,
y/c HS đọc
- Lời văn đề (1) y/c gì? Những chữ nào
trong đề cho em biết điều đó?
- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể, có phải
là đề TS không?
- Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ
nào? Đề y/c làm nổi bật điều gì?
- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể
việc, đề nào nghiêng về kể ngời đề nào
nghiêng về tờng thuật?
- Đề đã nêu ra y/c nào? Em hiểu y/c đó
1 Đề văn tự sự.
(1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em
(2)Kể chuyện về một ngời bạn tốt
(3)Kỉ niệm ngày thơ ấu
(4)Ngày sinh nhật của em
(5)Quê em đổi mới
(6)Em đã lớn rồi
=> đề văn TS, kể việc (3),(4),(5); kể ngời(2), (6); tờng thuật(1)
- Truyện đề cao tinh thần sẵn sàng đánh giặc,
uy lực mạnh mẽ vô địch của ngời anh hùng Truyện cũng cho thấy nguồn gốc linh thiêng của n/v cà chứng tỏ truyền thuyết là có thật
=> Xác định nd sẽ viết trong bài theo y/c của
đề
c Lập dàn ý
VD: Truyện Thánh Gióng
-Mở đầu: Đời HV thứ 6 ở làng Gióng có hai
vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa con trai…
- Kể: + TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt,
Trang 38sao em lại bắt đầu từ đó?
+ Kể diễn biễn truyện cần có những ý
(Là suy nghĩ kỹ càng rồi viết ra bằng
chính lời văn của mình, không sao chép
của ngời khác, bất kể là của ai Nếu cần
biện dẫn phải để vào trong ngoặc kép.)
- Viết thành bài văn em sẽ viết theo bố
cục ntn?
- Từ các câu hỏi trên, em rút ra cách làm
bài văn TS?
GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài
học Y/c HS đọc, tìm hiểu ND ghi nhớ
Sgk/48
Hoạt động 3.
- Hãy ghi vào giáy dàn ý của em sẽ viết
theo yêu cầu của đề bài trên?
+ Khi ngựa sắt, roi sắt đ… ợc mang đến, TG
v-ơn vai thành tráng sĩ, cỡi ngựa, cầm roi ra trận
+ TG xông trận giết giặc
+ Roi gãy, TG lấy tre làm vũ khí
+ Thắng giặc, TG bỏ lại giáp trụ, cỡi ngựa bay
=> Hs trình bày cách kể của mình
4 Củng cố.
- Nêu các bớc làm bài văn TS?
- Lập ý là quá trình xđịnh những yếu tố cụ thể nào của bài vắnT?- Khi triển khai ý cho dàn
ý thì thao tác nào là quan trọng nhất?
A Sắp xếp chuỗi s/việc theo một trình tự nhất định
B Sắp xếp các n/v theo thứ tự tuổi tác, thứ bậc nhất định
C Sắp xếp các bối cảnh theo một ý đồ nhất định
D Sắp xếp các lời đối thoại theo thứ tự nhất định
5 Hớng dẫn học bài.
- Học và nắm chắc các kiến thức liên quan đến văn tự sự
- Lập dàn ý cho 6 đề bài đã cho trong Sgk/47
- Chuẩn bị tiết sau làm bài viết 2 tiết tại lớp
Trang 40HĐ1: Đề bài.
Phần 1: Trắc nghiệm(3đ).
Câu 1: Mục đích giao tiếp của VB tự sự là gì?
A Bày tỏ thái độ, tình cảm, sự đánh giá đối với đối tợng
B Kể lại diễn biến sự việc
C Tả lại trạng thái của sự vật, con ngời
D Giới thiệu đặc điểm, tính chất của đối tợng
Câu 2: Tự sự là cách kể chuyện, kể việc, kể về con ngời Câu chuyện bao gồm những sự việc (chuỗi các sự việc) nối tiếp nhau để đi đến một kết thúc Điều đó đúng hay sai?
A Là đoạn văn mở đầu của văn bản
B Là t tởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản
C Là nội dung chủ yếu của văn bản mà ngời đọc có thể cảm nhận đợc
D Là vấn đề chủ yếu mà ngời viết đặt ra trong văn bản
Câu 5: Đề văn tự sự thờng nghiêng về:
A Kể ngời B Kể việc C Tờng thuật sự việc D Cả 3 đáp án trên Câu 6: Hãy chọn một trong hai lời khuyên sau đây về các bớc tiến hành làm một bài văn tự
sự em cho là hợp lý
A Tìm hiểu đề =>tìm ý =>lập dàn ý => Kể ( viết thành bài văn)
B Tìm hiểu đề => lập dàn ý => Tìm ý => kể (viết thành bài văn)
Phần 2: Tự luận.(7đ)
Em hãy kể một truyện mà em thích bằng lời văn của em
HĐ 2: Đáp án, biểu điểm.
Phần trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5đ.
Phần tự luận:
a Yêu cầu về hình thức:
- Bố cục 3 phần
- Từ ngữ diễn đạt tốt, không mắc những lỗi chính tả thông thờng
- Bài viết trình bày sạch, khoa học
b Yêu cầu về nội dung:
- Câu truyện đợc kể bằng chính lời văn của mình, không đợc sao chép lại trong SGK, hay của bạn,…
- Nội dung, bố cục 3 phần:
+ MB: Giới thiệu đợc về nhân vật và sự việc.(1,25đ)
+ TB: Kể diễn biến của sự việc theo một trình tự nhất định (4đ)
+ KB: Kể kết cục của sự việc (1,25đ)
* Phơng pháp:
- GV phát đề cho Hs; HS làm bài tại lớp trong thời gian 90 phút