III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta ôn tập lại phép so sánh, ba mẫu câu đã học và cảm nhận được những cái đẹp cái hay của một bài văn, chúng ta cùng
Trang 1Tiết 1: Ngày soạn: 10 11 2010 Ngày dạy: …………
Bài ôn tập số 1I/ Mục tiêu:
- Củng cố lại phép so sánh qua nhiều phương diện bài tập như:
+ Xác định câu so sánh có trong một đoạn văn.
+ Phân tích được thành phần câu so sánh đó, qua: sự vật được so sánh, sự vật bị so sánh, từ so sánh.
+ Đặt câu có sử dụng phép so sánh.
- Cảm nhận được một đoạn văn, nêu được nội dung chính của một đoạn văn nào đó
II/ Các phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu bài tập.
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta ôn tập lại phép so sánh, ba mẫu câu đã học và cảm nhận được những cái
đẹp cái hay của một bài văn, chúng ta cùng mở đầu qua bài tập 1
- Gv yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và cho biết yêu
cầu của bài (Tìm các hình ảnh so sánh và điền vào
bảng phân tích)
- Hs đọc các đoạn và nêu ra các hình ảnh so sánh có
trong các đoạn a, b, c
- Hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn a, tả gì?
(Tả quang cảnh ngày mùa Cảnh vật đều bao phủ một
màu vàng, đúng như Tô Hoài cảm nhận, đó là “màu
vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng)
+ Tìm những từ miêu tả các sự vật ở đoạn a?
Lúa chín – vàng xuộm lá mít – vàng ối.
nắng – vàng hoe bụi mía – vàng xọng.
chùm quả xoan – vàng lịm Thóc – vàng giòn.
Buồng chuối – đốm quả chín vàng.
Rơm – vàng mới Ga, chó – Vàng mượt.
Mấy chiếc lá đỏ của cây lụi, mấy quả ớt đỏ chói ló
qua khe giậu
- Mời hs làm y/c 2 điền vào bảng phân tích
Bài tập 2: Tìm các hình ảnh so sánh có trong các câu văn, đoạn văn:
a) Có 3 hình ảnh so sánh
- Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuối tràng hạt bồ đồ treo lơ lửng
- Những chiếc lá chuối vàng ối xoà xuống như nhưng đuôi áo, vạt áo
- Nắng vườn chuối đương gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy.
b) Có 1 hình ảnh so sánh:
Những thân cây tràm vươn lên như những cây nên khổng lồ
như Những chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng
Tàu lá chuối vàng ối xoà xuống như Đuôi áo, vạt áo
Nắng vườn chuối đương gió lẫn với lá vàng như Những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy2
b Những cây tràm vươn lên như Những cây nến khổng lồ
c Đước mọc san sát, thẳng đuộc như Hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bb
Trang 2- Chúng ta vừa hoàn thành xong bài 2, “hằng hà sa số
cây xanh cắm trên bãi biển” “Hằng hà sa số” ở đây
nghĩa là nhiều vô kể, không thể đếm xuể được
- Chúng ta cùng qua bài tập 3, mời các em đọc bài
tập 3 trong phiếu học tập và nêu yêu cầu của đề bài
- Em hãy nêu ý nghĩa của từ “biển” trong câu văn em
vừa đọc? Có phải từ “biển” trong câu là nói đến biển
có rất nhiều lá hay không? Vì sao?
- Khi nói đến từ biển gợi cho ta cảm giác gì? (mênh
mông, bao la)
- Gv kết luận: từ “biển” trong câu chỉ số lượng lá vô
kể, bạt ngàn của rừng tràm khiến ta tưởng như đang
đứng trước một biển lá
- Dựa vào từ “biển lá”, em hãy tìm một số từ tương tự
và giải thích nghĩa một trong các từ đó?
(Biển lúa, biển bạc, biển người…)
- Để ôn tập các mẫu câu, chúng ta cùng qua bài tập 4
Em hãy nhắc lại các mẫu câu đã học?
(Ai – là gì? ; Ai – làm gì? ; Ai – thế nào?)
- Ai ở trong các mẫu câu là gì? (cái gì; con gì)
- Hs thực hành đặt câu trong giấy nháp, gv chỉnh sửa?
- Chuyển sang bài tập 5, mời hs làm nhanh và nêu
câu mình đã xác định,
- Chuyển sang bài 6, Viết những câu sử dụng những
hình ảnh quê hương có sử dụng so sánh
- Ngoài những từ đã cho về sự vật quê hương, em hãy
tìm thêm? (dòng sông, ngọn núi, cánh cò, đầm sen,
giếng nước, đình chùa, thôn nữ, lão nông, …)
Em hãy đặt câu!
- Mời các em, qua bài tập 7 Hãy đọc, cho biết y/c?
Hằng hà sa số: nhiều vô kể, không thể kể được.
Bài 3: Xác định ý nghĩa từ “biển” có trong câu văn: “Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời”.
- Từ “biển” trong tự nhiên: là một vùng nước mặn rộng mênh mông trên bề mặt Trái Đất
- Từ “biển” trong bài đã có sự chuyển nghĩa “Biển lá xanh rờn” (là một hình ảnh so so theo lối so sánh ngầm) nhằm đặc tả rừng tràm xanh biếc, bao la, mênh mông đang lay động, chuyển động bởi gió
=> Tóm lại, từ “biển” có ý nghĩa gợi cho ta hình ảnh rất nhiều lá, trải rộng trên một diện tích lớn, bạt ngàn, khiến ta có cảm giác như đang đứng trước một biển lá
Bài 4: Đặt câu:
a, Mẫu câu: “Ai – là gì?”
Vd: Bạn Nam là học sinh giỏi của lớp em
Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc
b, Mẫu câu: “Ai – làm gì?”
Vd: Thầy An dạy môn Vật lý
Các chú công nhân đang xây công xưởng…
c, Mẫu câu: “Ai – thế nào?”
Vd: Bác nông dân rất hiền lành và cần cù
Những buổi sáng năm nay thật lạnh lẽo…
Bài tập 5: Câu văn có so sánh là:
“ Từ trên cao nhìn xuống, hồ Gươm như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá xum xuê”
Bài 6: Viết câu có sử dụng so sánh với những từ:
- “luỹ tre”: luỹ tre xanh rì rào như đang hát bài ca của làng quê
- “cánh đồng lúa”: cánh đồng lúa quê tôi mênh mông như một vùng biển lên láng vàng
- “những con trâu”: những con trâu béo tròn, lông mượt như tơ đang ung dung gặm cỏ
- “dòng sông”: dòng sông quê tôi, nước chảy bắc ngang qua cầu tre nhỏ như một dải lụa…
Bài 7: Phân loại câu theo hai nhóm “Ai – làm gì?” và “Ai – thế nào?”
Trang 3Ai – thế nào? Ai – làm gì?
“ Đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ nguyên vẻ đẹp đầu xuân Không khí trong lành và rất ngọt ngào
Bầu trời cao vút, trập trùng những đám mây trắng”
Anh Giáo đứng bên đồng cỏ đã lâu lắm Đàn bê ăn quanh quẩn ở bên anh
- Để củng cố lại cách đặt câu theo mẫu: “Ai – làm
gì?” chúng ta cùng qua bài tập 9?
Bài 9: Cho các từ ngữ sau: cô giáo, mẹ, bác nông
dân, anh kĩ sư, các cô thôn nữ, bác nông dân, gà mẹ,
chim bồ câu, đàn cá Em hãy đặt câu theo mẫu:
“Ai – làm gì?”.
- Tiếp tục phần mẫu câu, mời các em qua bài 11 Tìm
các câu có mẫu “Ai – thế nào?” và “Ai – làm gì?” có
trong đoạn văn
- Đoạn văn có mấy câu? Của tác giả nào? (6 câu, tác
giả: Lê Phan Quỳnh)
-> Tìm các câu có mẫu “Ai – thế nào?” và “Ai – làm
gì?” có trong đoạn văn
Mời các em đọc lại các câu có mẫu “Ai – thế nào?”
và “Ai – làm gì?”
- Oân tập phần phân tích cấu tạo câu “Ai thế nào?”,
bắt tay vào làm bài tập 12
- HS đặt câu hỏi: - Ai (cái gì, con gì)? và Thế nào?
=> Rồi trả lời dựa vào câu đã cho
Bài tập 9: Đặt câu theo mẫu: “Ai – làm gì?”
- Cô giáo: cô giáo chúng em giảng bài
- Mẹ em đi gặt lúa
- Anh kĩ sư địa chất lặn lội đi vào rừng sâu
- Cô thôn nữ gánh lúa về thôn
- Bác nông dân vác cày, dắt trâu ra đồng từ sáng tinh mơ
- Gà mẹ dẫn đàn con đi tìm mồi từ sáng sớm
- Chim bồ câu bay lượn trong nắng sớm
- Đàn cá vàng quẫy đuôi bơi lội trong hồ
Bài 11: Tìm các câu có mẫu “Ai – thế nào?” và
“Ai – làm gì?” có trong đoạn văn:
- Các câu có mẫu “Ai – thế nào?” là: 1, 2, 4, 6
- Các câu có mẫu “Ai – làm gì?” là: 3, 5
Bài 12: Hoàn thành bảng sau:
Râu tóc ông ngoại em bạc phơ
Một làn gió lướt qua, cánh đồng
lúa xanh như sóng xanh dập dờn
trên mặt biển
Tiếng sáo diều trầm bổng, vi vu
giữa bầu trời xanh
-Râu tóc ai bạc phơ?
-Râu tóc ông ngoại em thế nào?
-Một làn gió lướt qua, cái gì xanh như sóng xanh trên mặt biển?
- Một làn gió lướt qua, cánh đồng xanh như thế nào?
- Cái gì trầm bổng, vi vu giữa bầu trời xanh?
- Tiếng sáo diều thế nào giữa bầu
Oâng ngoại emBạc phơCánh đồng lúa
Như sóng xanh dập dờn trên mặt biển
Tiếng sáo diềuTrầm bổng, vi vu
Trang 4trời xanh?
- Oân tập kĩ mẫu câu “Ai – thế nào?” qua cách đặt
câu Ta đi bài tập 13
- Nêu nội dung các câu phải viết?
( - Một bông hoa hồng vào buổi sớm
- Cô giáo (hoặc thầy giáo) dạy lớp em
- Mẹ của em
- Một ngày hội ở trường)
- Đọc các từ trong ngoặc?
- Hãy chọn các từ trong ngoặc phù hợp với các nội
dung phải viết
Bài 13: Viết một vài câu theo mẫu: “Ai – làm gì?” để tả từng sự vật sau Tham khảo các từ chỉ đặ điểm trong ngoặc để đặc câu:
a) Một bông hoa hồng vào buổi sớm
Buổi sáng, ra vườn em thấy một bông hồng nở, cánh hoa đỏ thắm Dưới ánh nắng mặt trời, màu hoa càng rực rỡ.
b) Cô giáo (hoặc thầy giáo) dạy lớp em
Cô giáo em là người rất hiền, dịu dàng nhưng cô cũng rất nghiêm và cô cũng là người rất tận tuỵ đối với học sinh chúng em.
c) Mẹ của em
Mẹ em là người rất hiền, dịu dàng và cũng rất nghiêm khi em hư Hàng ngày, mẹ phải chăm chỉ làm việc ở cơ quan để kiếm tiền nuôi em ăn học.
d) Một ngày hội ở trường
Đêm văn nghệ 20/11 ở trường em rất nhộn nhịp…
Một bông hoa hồng vào… Rực rỡ, tươi thắm
Cô giáo dạy lớp em Nghiêm, hiền,
dịu dàng, tận tuỵ
IV/ Tổng kết:
• Học sinh củng cố lại phép so sánh và tìm từ chỉ sự vật qua bài tập 10 phiếu học tập
a) Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ Khi có gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc đầu vào mạn thuyền mẹ như đòi bú tí
→ Các từ chỉ đặc điểm sự vật là: quanh, lớn, rên rỉ, húc, đòi, bú
b) Dọc đường đất quanh co, hai bên đầm rộng, ngòi dài Cuối thu, sen đã tàn còn để lại trên mặt nước những
lá nhăn nheo như buồn một nỗi li biệt Nước phẳng lặng, đồng ruộng phẳng lặng, ngọn cỏ xanh xanh
Trên suốt một dải đầm sen, chỉ có cây súng tròn như cái bánh đa, nổi trên mặt nước, duyên keo kết với nước, phô cả bộ mặt với trời xanh như tận hưởng tình trời của trời đất Cõ những chiếc lá hơi tía vàng, có những chiếc còn xanh mơn mởn Nước phô bày một bộ áo, như xô đẩy lên mặt một linh hồn
→ Các từ chỉ đặc điểm sự vật là: quanh co, rộng, dài, nhăn nheo, buồn, phẳng lặng, xanh xanh, tròn, xanh mơn mởn
• Đặt câu theo mẫu “Ai – thế nào?” để miêu tả: một buổi sáng mùa đông Vd: những buổi sáng mùa đông năm nay thật lạnh lẽo…
• Đặt câu theo mẫu “Ai – làm gì?” để nói đến công việc của người nông dân Vd: người nông dân ra đồng vào mỗi sớm…
• Đặt câu theo mẫu “Ai – là gì?” để nói về một người bạn thân của em Vd: Nam là bạn thân của em, bạn ấy học rất giỏi và rất vui
• Dặn dò, đọc bài 8 và phần tập làm văn ở trang 3 phiếu học tập Bài tập số 8, Gv cho Hs biết phương pháp và y/c học sinh làm và sửa sai
• Viết văn và nghe đọc một số bài văn hay
Tiết 2: Ngày soạn: 11 11 2010
Bài ôn tập Toán số 1
Trang 5I/ Mục tiêu:
- Oân và củng cố lại một số kiến thức đã học như:
+ Bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
+ Phép nhân số có 2, 3 chữ số cho số có một chữ số (không nhớ và có nhớ một lần)
+ Phép chia số 2, 3 chữ số cho so ácó một chữ số: hết và không hết
+ Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
II/ Các phương tiện dạy học: phiếu bài tập ôn tập, giấy, bút…
III/ Các hoạt động dạy và học: Mời hs, nhắc lại một số kiến thức đã học và chuẩn xác -> ôn tập theo từng
nội dung
- Hs nhắc lại các bảng nhân và chia mình đã học? (2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)
- Hs đọc lại tất cả các bảng nhân mình đã học, giáo
viên hỏi bất cứ một phép chia hay một phép nhân
không giới hạn bảng nhân nào
- Gv giới thiệu ở sách bài tập có trang cuối là bảng
nhân và bảng chia, mời hs làm bài tập 1 tính nhẩm
- Gv chuyển sang ôn tập cho học sinh ôn tập phép
nhân số có 2 và 3 chữ số với số có 1 chữ nhớ (có nhớ
và không nhớ)
- Gv cho ví dụ và mời hs làm cho biết kết quả Gv
kiểm tra lại học sinh bằng cách hỏi: hãy cho biết các
bước làm của em
- Chúng ta qua phần b, số có 3 chữ số
- Mời các em, thực hiện đặt tính và tính:
a) 112 x 3 b) 113 x 5
- Mời hs nêu kết quả, và cách tính
- Như vậy, là chúng ta đã ôn được phép nhân Giơ
chúng ta cùng nhau ôn về phép chia
- Một bạn, hãy nhắc đặc điểm về phép chia?
(chia hết và không chia hết)
1 Oân tập bảng nhân, bảng chia:
- Các bảng nhân đã học: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- Bảng nhân và chia trên có đầy đủ ở trang bìa cuối cùng của sách bài tập
2 Phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số:
a, Số có hai chữ số:
Vd 1: Tính:
12 - Ta lấy, 3 nhân với 2 được 6 Viết 6
x 3 - Ta lấy, 3 nhân với 1 được 3 Viết 3
36 - Ta được, kết quả đúng là 36
Vd 2: Đặt tính rồi tính: 13 x 4
13 - Ta lấy, 3 nhân với 4 được 12 Viết 2, nhớ 1
x 4 - Ta lấy 4 nhân với 1 được 4 Nhớ 1 là 5
52 Viết 5 Ta được kq đúng là 52
b, Số có 3 chữ số:
a) 112 x 3
112 - Ta lấy, 3 nhân với 2 được 6, viết 6
x 3 - Lấy, 3 nhân với 1 được 3 Viết 3
336 - Lấy 3, nhân với 1 tiếp tục ta được 3, Viết 3 -> Ta được kết quả là 336
b) 113 x 5
113 - Ta lấy, 5 nhân với 3 được 15 Viết 5, nhớ 1
x 5 - Ta lấy, 5 nhân một được 5, nhớ 1 là 6 Viết
Trang 6- Gv mời hs thực hiện đặt tính:
a) 42 : 2 b) 122 : 2
- HS giải, cho biết kết quả và trình tự chia
- Nhận xét các phép chia đã làm
- Gv hỏi: như thế nào được gọi là phép chia không
hết? (Là phép chia có hiệu chữ số hàng đơn vị của số
bị chia với tích chữ số đơn vị của thương với số chia
có kết quả lớn hơn 0 và nhỏ hơn số chia),
- Gv mời Hs đặt tính:
a) 23 : 2 b) 423 : 3
- Tại sao đến bước 1 nhân 2 bằng 2 Lấy 3 trừ cho 2
bằng 1 Ta không lấy 1 chia tiếp cho 2?
(vì đối với lớp 3 thì 1 không thể chia được cho 3)
- Mời hs: nêu cách thử lại để biết đúng hay sai?
(lấy thương vừa tìm được nhân cho số chia rồi cộng
số dư)
- Mời hs chia câu b
a) 42 : 2
42 02 0
2 - Ta lấy, 4 chia cho 2
21
b, 122 : 2
122 02 0
2 - Ta lấy, 12 chia cho 2
được 6 Viết 6
- 6 nhân 2 bằng 12, 12 trừ 12 hết Hạ 2
- 2 chia cho 2 bằng 1
61
-> Đều là các phép chia hết
b, Phép chia không hết:
Vd: Đặt tính rồi tínha) 23 : 2
23 03 1
211
Thử lại: 11 x 2 + 1 = 23 (đúng)
b) 423 : 2423
02 03 1
2 - Ta lấy, 4 chia 2 được 2 Viết 2
2 nhân 2 được 4, 4 trừ 4 bằng 0 Hạ 2
- Lấy 2 chia cho 2 bằng 1, viết
1 1 nhân 2 bằng 2, 2 trừ 2 bằng
0 Hạ 3
211
-> Đều là các phép chia có dư
Trang 7- Nhận xét các phép chia ở ví dụ 2?
- Mở rộng: các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (các số
chẵn) sẽ chia hết cho 2 Các số có tận cùng là 0 và 5
sẽ chia hết cho 5 Các số có tổng chia hết cho 3 thì sẽ
chia hết cho 3
- Em hãy nêu những hình mình vừa học ở học kỳ 1
này? (hình chữ nhật và hình vuông)
- Hình chữ nhật là hình như thế nào? (là hình có 4
góc vuông, có hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh
ngắn bằng nhau)
- Chu vi là gì? (chu vi là tổng tất cả các cạnh của một
hình)
- Chu vi hình chữ nhật là gì?
A Là tổng 2 cạnh dài và hai cạnh ngắn của hcn
B Là tích hai lần tổng cạnh dài và cạnh ngắn
C Là tích 4 lần của một cạnh
D Đáp án B và C đúng
- Cách tích chu vi hình chữ nhật?
- Nếu a là chiều dài hình chữ nhật và b là chiều rộng
hình chữ nhật Hãy xây dựng công thức tính chu vi
hình chữ nhật?
- Aùp dụng,
1, tính chu vi hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB =
8cm, chiều rộng BC = ½ chiều dài Tính chu vi hình
chữ nhật ABCD?
2, Một thửa ruộng có chu vi 240m, chiều dài mảnh
ruộng là 70m Tính chiều rộng mảnh ruộng?
- Hs đọc đề -> tóm tắt -> giải
- Nếu ta lấy chu vi chia cho 2 thì còn lại gì? (chiều
dài + chiều rộng)
- Chúng ta, qua hình vuông Một bạn nhắc lại thế
nào là hình vuông nào?
- Thế nào là chu vi hình vuông?
A Tổng 4 cạnh của hình vuông đó
B Tích 2 lần cạnh của hình vuông đó
C Tích 4 lần cạnh của hình vuông đó
4 Hình chữ nhật: là hình có 4 góc vuông, có hai
cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau
A cạnh dài B
Cạnh ngắn
D C Chu vi hình chữ nhật: là tổng 2 cạnh dài và hai cạnh
ngắn của hình chữ nhật Hay chính là hai lần tổng cạnh ngắn và cạnh dài
Cách tính chu vi hình chữ nhật: tính tổng cạnh dài
và cạnh ngắn rồi nhân với 2 (Chiều dài và chiều rộng phải cùng đơn vị đo)
Công thức: (chiều dài + chiều rộng) x 2
( a + b) x 2
Aùp dụng: 1 Giải:
AB = 8cm Chiều rộng hình chữ nhật ABCD là:
BC = ½ AB 8 : 2 = 4 (cm)
P = ? cm Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
P = (8 + 4) x 2 = 24 (cm) Đáp số: 24 cmBài 2: Giải:
Nửa chu vi (tổng c dài và c rộng) là:
240 : 2 = 120 (m) Chiều rộng mảnh ruộng là: 120 – 70 = 50 (m)
5 Hình vuông: là hình có 4 góc vuông và có 4 cạnh
bằng nhau
Chu vi hình vuông: là tổng 4 cạnh của hình vuông
hay tích 4 lần một cạnh của hình vuông đó
Cách tính chu vi hình vuông:
- Lấy 4 cạnh cộng cho nhau
- Lấy một cạnh nhân 4
Trang 8D Câu A và câu C đúng.
- Cách tính chu vi hình vuông?
- Khi nói: cách tính chu vi hình vuông là lấy 4 cạnh
cộng lại cho nhau hoặc lấy một cạnh nhân với 4 Một
bạn Hs nói, làm như vậy thì như nhau cả, ta chỉ việc
lấy 1 cạnh nhân 4 cho nhanh hơn Bạn hs này nói
đúng, hay sai? Vì sao?
- Nếu a là cạnh hình vuông, hãy xây dựng công thức
tính chu vi hình vuông?
- Aùp dụng,
1 Một miếng bìa hình vuông có cạnh bằng số lớn
nhất có một chữ số Tính chu vi miếng bìa hình
vuông đó
2, Một cái ao hình vuông, có chu vi bằng 240m Tính
cạnh của cái ao hình vuông đó
Cạnh của cái ao là:
240 : 4 = 60 (m)Đáp số: 60m
IV/ Củng cố – rèn luyện:
Bài 1: Hãy tính chu vi các hình có trong hình vẽ dưới đây:
Gợi ý: Hình vẽ trên có tất cả 9 hình chữ nhật.
Bài 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 60m, chiều dài gấp đôi chiều rộng Người ta đã đào
một cái ao hình vuông trên thửa ruộng có cạnh bằng chính chiều rộng mảnh ruộng Mảnh đất còn lại người ta dùng để chăn vịt Tính chu vi cái ao và mảnh đất chăn vịt? Rồi so sánh các kết quả đó với nhau? Rút ra kết luận và giải thích cho đúng
Tiết 3: Ngày soạn: 12 11 2010
Bài luyện tập số 2I/ Mục tiêu:
- Oân luyện kĩ năng viết tập làm văn cho học sinh có kết hợp các mẫu câu đã học, so sánh
- Thực hành viết văn và nghe một số bài văn hay
II/ Các hoạt động dạy và học:
- Gv mời Hs đọc đề bài 14
- Trong bài, ta phải trình bày những gì? Bài 14: Viết giấy mời cô hoặc thầy hiệu trưởng trường dự liên hoan của lớp chào mừng ngày Nhà
Trang 9- Hs dựa vào kĩ năng các bài viết đơn điền vào
những chỗ trống trong mẫu in sẵn của Đơn xin
cấp thẻ đọc sách, đơn xin nghỉ học, điện báo, đơn
xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ Đây là loại
giấy mời
- Gv kết luận: giấy mời của một cơ quan, đoàn thể
sẽ có các phần phức tạp hơn Loại giấy mời
chúng ta viết ở đây đơn giản hơn Nó phải được
trình bày như sau:
+ Tên đơn
+ Nơi hoặc người nhận giấy mời
+ Ai mời và mời ai?
+ Tới dự buổi liên hoan hay buổi lễ
+ Thời gian: từ mấy giờ đến mầy giờ, ngày tháng
năm nào?
+ Địa điểm dự?
+ Mong muốn của người gởi giáy mời
+ Ngày tháng năm viết giấy mời
+ Người viết đơn ghi rõ chức vụ (nếu có), kí và
ghi rõ họ tên
- Dựa vào các mục vừa nói, em hãy viết đơn để
mời cô hoặc thầy hiệu trưởng dự liên hoan của
lớp chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11
- Mời hs đọc bài mình vừa làm cho lớp nghe
- Ở tuần đầu tiên, Hs đã được học cách điền các
nội dung cần thiết vào đơn xin cấp thẻ đọc sách
Em hãy phân biệt hai loại đơn này: đơn xin cấp
thẻ đọc sách và đơn xin cấp lại thẻ đọc sách?
(Đơn xin cấp thẻ đọc sách: lần đầu tiên, chưacó thẻ,
muốn thư viện cấp cho thẻ để đọc sách Đơn xin cấp
lại thẻ đọc sách: đã có thẻ nhưng bị mất, muốn thư
viện cấp lại)
- Em hãy nêu cấu trúc của một bài viết đơn?
- Đến đây, các em đã biết được cấu trúc một lá
đơn, dựa vào đó, em hãy viết đơn xin thư viện cấp
thẻ đọc sách lần 2 vì lí do bị mất
- Hs làm, gv mời đọc và cho nghe bài mẫu
- Gv giới thiệu: Ở đây không phải là đơn xin cấp
thẻ lần đầu mà là đơn xin cấp lại thẻ khác vì thẻ
đọc sách cũ đã bị mất Như vậy, các em cần chú ý
như sau: đơn xin cấp lại thẻ đọc sách hoàn toàn
giáo Việt Nam 20 – 11.
Ví dụ:
GIẤY MỜI Kính gửi: Cô Hiệu trưởng Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
Lớp 3B, trân trọng kính mời cô
Tới dự: buổi liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11
Vào hồi: 10 giờ, ngày 20 – 11 – 2009
Tại: phòng học lớp 3B
Chúng em rất mong được đón cô đến dự
Ngày 17, tháng 11, năm 2009 Lớp trưởng
Khánh Linh
Trần Khánh Linh
Bài 15: Viết đơn xin Thư viện trường cấp lại thẻ đọc sách vì thẻ đọc sách bị mất.
A, Cấu trúc của một lá đơn:
- Quốc hiệu (cộng hoà…)
- Tiêu ngữ (Độc lập….)
- Ngày, tháng, năm viết đơn
- Tên đơn (Đơn…….)
- Nơi nhận đơn (Thư viện trường…)
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ơ, lớp, trường của người viết đơn
- Nguyện vọng, lí do và lời hứa
- Lời cảm ơn
- Kí tên, ghi rõ họ tên
B, Viết đơn xin Thư viện cấp thẻ đọc sách vì thẻ đọc sách bị mất:
Trang 10giống với cấu trúc của đơn xin cấp thẻ đọc sách
lần đầu nhưng ở phần nguyện vọng và và lời hứa
cần ghi thêm:
+ Xin được cấp thẻ mới vì mất thẻ cũ
+ Xin Thư viện lưu ý nếu có người sử dụng thẻ củ để
đọc sách và mượn sách thì phải thu hồi
- Một người thân của em ở xa, lâu nay không về
Em cần thăm hỏi người ấy một cách chi tiết, em
cần phải làm gì? (Viết thư)
- Gv khẳng định: thư trên là thư thăm hỏi một người
thân (Vd: ông bà, bố mẹ, anh chị em… hoặc một
người mà em quý mến như thầy, cô giáo, bạn
bè…)
- Là một bức thư thăm hỏi, thì nội dung chính của
chúng là gì? (thăm hỏi sức khoẻ, cuộc sống, sinh
hoạt, công tác, việc hay….)
- Mời các em nhắc lại cấu trúc một bức thư?
- Hs viết thư và đọc cho lớp nghe, Gv chỉnh sửa
- Gv mời Hs nghe một số bài viết thư hay
a) Viết cho bà
Đăk Lăk, ngày 29 tháng 11 năm 2009
Bà ngoại kính yêu của con !
Nghe tin bà bị ngã, cả nhà đều rất lo Bố con đi
công tác xa, mẹ con bận trực bệnh viện nên con viết
thưc cho bà ngay đây
Bà ơi, bà bị ngã có đau không? Đầu gối có bị sưng
không? Cổ chân có bị trật khớp không? Bà có bị nóng
sốt gì không? Mùa này trời bất đầu lạnh, bà nhớ mặc
áo ấm đấy Bà ăn uống có bình thường không? Mắt
bà hồi này có bị mờ không? Ngày mai có người về
Gia Lai, mẹ con sẽ gởi thuốc về cho bà xoa Mẹ con
bảo thuốc hay lắm Bà nhớ giư gìn sức khoẻ cẩn thận,
bà nhé
Con nhớ bà nhiều và kính chúc bà mau mau khoẻ
ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH
Kính gửi: Thư viện trường tiểu học Trần Quốc Toản
Em tên là: Trần Thu Hiền Sinh ngày: 12 11 2001 Nam (nữ): nữNơi ở: thông Phước Thọ 3, xã Eâa Phê, tỉnh Đăk Lăk.Học sinh lớp: 3B Trường: TH Trần Quốc Toản
Em làm đơn này đề nghị Thư viện cấp lại thẻ đọc sách năm 2005 vì em đã bị mất thẻ đọc sách cũ Em cũng xin cô thu hồi lại thẻ cũ nếu như có ai đang dùng nó để đọc sách và mượn sách
Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của Thư viện
Em xin chân thành cảm ơn
Người làm đơn Thu Hien
Trần Thu Hiền
Bài 16: Viết thư thăm một người thân hoặc một người mà em quý mến.
a, Cấu trúc một bức thư:
+ Phần 3: Lời chào cuối thư Kí tên, viết rõ họ tên
b, Thực hành viết thư: thăm hỏi một người thân hoặc một người mà em quý mến
Nghe một số bài làm mẫu
Chị chắc cũng rất khoẻ phải không? Chị học tập vẫn tốt như hồi xưa đúng không? Em đang học tập và mong đến lúc lớn như chị, em cũng được như chị vậy!
Ở nhà, ba mẹ rất nhớ chị và mong chị về chơi mấy hôm, nhưng thấy chị bận học nên ba mẹ cũng thôi sợ chị nhớ nhà Lúc nào chị rảnh thì về chơi với em nhá!
Ba mẹ và em rất mong chị về chơi
Dạo này, chị có hay đau ốm như dạo trước không?
Trang 11bệnh và luôn luôn mạnh khoẻ.
Cháu ngoại của bà
Hai Yen
Trịnh Thị Hải Yến
- Gv nhận xét và rút kinh nghiệm cho học sinh
Mời học sinh đọc đề bài số 17 và nhận xét tình
hình học tập của mình trong học kỳ 1
- Hs phải xác định được: viết một đoạn văn ngắn,
loại văn kể ở đây chỉ dùng ở mức độ kể ra, giới
thiệu cho rõ… chứ chưa phải là văn kể chuyện
- Hs đã tập kể về bản thân, gia đình, một người bạn
hàng xóm… bài này yêu cầu Hs kể về việc học
tập của mình trong học kỳ 1 Gv nhận xét và cho
hs nghe một số bài mẫu hay
- Gv nhấn mạnh:Phải kể trung thực: chăm học hay
lười học, học yếu hay học giỏi, việc học ở lớp và việc
học ở nhà như thế nào? Tự nhận xét bản thân? Rút ra
kinh nghiệm cho học kì 2? Trong đó, em hãy vận
dụng các mẫu câu đã học: “Ai – là gì?”; “Ai – làm
gì?”; “Ai – thế nào?”
- Mời học sinh viết vào giấy nháp 15 phút rồi mời
học sinh đọc Gv nhận xét và cho hs nghe một số
bài mẫu hay
Chị à, chị phải ăn uống đèo đặn lên nhé! Đừng tiết kiệm quá, ba má mình dạo này làm ăn cũng khá lắm! Chị nhớ giữ gìn sức khoẻ và học tập tốt nhé!
Em mong thư của chị!
Em của chị!
Thienminh
Trịnh Thiên Minh
Bài 17: Viết một đoạn văn ngắn kể về việc học tập của em trong học kì I.
Bài làm 1:
Thời gian trôi qua mau thật, thế mà một học lì đã trôi qua Nhìn lại, em thấy vui vì mình đã có nhiều cố gắng trong học tập
Cả học kỳ em chỉ nghỉ học một buổi và đi trễ giờ một lần Em học bài, làm bài tập đầy đủ Em còn học thêm vào thứ 7 và chủ nhật ở nhà cô Ngoài ra, em còn làm một số bài tập nâng cao ở sách tham khảo mà anh của em đã lựa Điểm số của em hầu hết từ 8 trở lên Đầu năm, cô còn phê chữ em còn xấy, thế mà
em đã phấn đấu và được chọn đi thi viết chữ đẹp cấp trường ở học kì 2 Em còn giúp bạn Khang học yếu và nay bạn đã được trung bình
Tuy có cố gắng nhưng em thấy vẫn phải luôn siêng năng nhiều hơn nữa Cô giáo bảo em tiếp thu nhanh nhưng đôi lúc còn ham chơi
Bài làm 2:
Thời gian cứ trôi, trôi qua mau, một học kỳ đã qua Giờ đây, với mình nó chỉ là nỗi nhớ Mình chỉ biết một chút vui và một chút buồn vì những nhớ mong, ước ao và những thèm muốn thôi
Trong học kỳ này, mình rất vui vì đã thực hiện đúng khẩu hiệu “Chưa học bài xong chưa đi ngủ, chưa làm bài xong chưa đi chơi” Về tinh thần phấn đấu, mình đã luôn cố gắng vươn lên trong học tập Chính nhờ vậy mà từ một học sinh trung bình, mình đã vươn lên thành một học sinh tiên tiến
Mình sẽ cố gắng giữ vngx mức phấn đấu này trong học kỳ tới và để cuối học kỳ sẽ trở thành một học sinh giỏi!
III/ Rèn luyện – củng cố:
Mời Hs làm tất cả các bài còn lại
Trang 12Tiết 4:
Bài ôn tập Toán số 2I/ Mục tiêu:
- Oân tập về biểu thức và giải toán
- Giải thử một đề kiểm tra mẫu
II/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị giáo án, đề kiểm tra và phiếu bài tập:
III/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Oân tập về biểu thức
- Oân tập khái niệm biểu thức và một số kiến thức về tính giá trị biểu thức
- Aùp dụng kiến thức tính giá trị biểu thức để tính nhanh, giải toán
- Nêu khái niệm của biểu thức? Biểu thức là phép tính của các số và phép tính.