1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn thi học kỳ 1

24 399 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép so sánh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta ôn tập lại phép so sánh, ba mẫu câu đã học và cảm nhận được những cái đẹp cái hay của một bài văn, chúng ta cùng

Trang 1

Tiết 1: Ngày soạn: 10 11 2010 Ngày dạy: …………

Bài ôn tập số 1I/ Mục tiêu:

- Củng cố lại phép so sánh qua nhiều phương diện bài tập như:

+ Xác định câu so sánh có trong một đoạn văn.

+ Phân tích được thành phần câu so sánh đó, qua: sự vật được so sánh, sự vật bị so sánh, từ so sánh.

+ Đặt câu có sử dụng phép so sánh.

- Cảm nhận được một đoạn văn, nêu được nội dung chính của một đoạn văn nào đó

II/ Các phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu bài tập.

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta ôn tập lại phép so sánh, ba mẫu câu đã học và cảm nhận được những cái

đẹp cái hay của một bài văn, chúng ta cùng mở đầu qua bài tập 1

- Gv yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và cho biết yêu

cầu của bài (Tìm các hình ảnh so sánh và điền vào

bảng phân tích)

- Hs đọc các đoạn và nêu ra các hình ảnh so sánh có

trong các đoạn a, b, c

- Hãy trả lời các câu hỏi sau:

+ Đoạn a, tả gì?

(Tả quang cảnh ngày mùa Cảnh vật đều bao phủ một

màu vàng, đúng như Tô Hoài cảm nhận, đó là “màu

vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng)

+ Tìm những từ miêu tả các sự vật ở đoạn a?

Lúa chín – vàng xuộm lá mít – vàng ối.

nắng – vàng hoe bụi mía – vàng xọng.

chùm quả xoan – vàng lịm Thóc – vàng giòn.

Buồng chuối – đốm quả chín vàng.

Rơm – vàng mới Ga, chó – Vàng mượt.

Mấy chiếc lá đỏ của cây lụi, mấy quả ớt đỏ chói ló

qua khe giậu

- Mời hs làm y/c 2 điền vào bảng phân tích

Bài tập 2: Tìm các hình ảnh so sánh có trong các câu văn, đoạn văn:

a) Có 3 hình ảnh so sánh

- Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuối tràng hạt bồ đồ treo lơ lửng

- Những chiếc lá chuối vàng ối xoà xuống như nhưng đuôi áo, vạt áo

- Nắng vườn chuối đương gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy.

b) Có 1 hình ảnh so sánh:

Những thân cây tràm vươn lên như những cây nên khổng lồ

như Những chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng

Tàu lá chuối vàng ối xoà xuống như Đuôi áo, vạt áo

Nắng vườn chuối đương gió lẫn với lá vàng như Những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy2

b Những cây tràm vươn lên như Những cây nến khổng lồ

c Đước mọc san sát, thẳng đuộc như Hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bb

Trang 2

- Chúng ta vừa hoàn thành xong bài 2, “hằng hà sa số

cây xanh cắm trên bãi biển” “Hằng hà sa số” ở đây

nghĩa là nhiều vô kể, không thể đếm xuể được

- Chúng ta cùng qua bài tập 3, mời các em đọc bài

tập 3 trong phiếu học tập và nêu yêu cầu của đề bài

- Em hãy nêu ý nghĩa của từ “biển” trong câu văn em

vừa đọc? Có phải từ “biển” trong câu là nói đến biển

có rất nhiều lá hay không? Vì sao?

- Khi nói đến từ biển gợi cho ta cảm giác gì? (mênh

mông, bao la)

- Gv kết luận: từ “biển” trong câu chỉ số lượng lá vô

kể, bạt ngàn của rừng tràm khiến ta tưởng như đang

đứng trước một biển lá

- Dựa vào từ “biển lá”, em hãy tìm một số từ tương tự

và giải thích nghĩa một trong các từ đó?

(Biển lúa, biển bạc, biển người…)

- Để ôn tập các mẫu câu, chúng ta cùng qua bài tập 4

Em hãy nhắc lại các mẫu câu đã học?

(Ai – là gì? ; Ai – làm gì? ; Ai – thế nào?)

- Ai ở trong các mẫu câu là gì? (cái gì; con gì)

- Hs thực hành đặt câu trong giấy nháp, gv chỉnh sửa?

- Chuyển sang bài tập 5, mời hs làm nhanh và nêu

câu mình đã xác định,

- Chuyển sang bài 6, Viết những câu sử dụng những

hình ảnh quê hương có sử dụng so sánh

- Ngoài những từ đã cho về sự vật quê hương, em hãy

tìm thêm? (dòng sông, ngọn núi, cánh cò, đầm sen,

giếng nước, đình chùa, thôn nữ, lão nông, …)

Em hãy đặt câu!

- Mời các em, qua bài tập 7 Hãy đọc, cho biết y/c?

Hằng hà sa số: nhiều vô kể, không thể kể được.

Bài 3: Xác định ý nghĩa từ “biển” có trong câu văn: “Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời”.

- Từ “biển” trong tự nhiên: là một vùng nước mặn rộng mênh mông trên bề mặt Trái Đất

- Từ “biển” trong bài đã có sự chuyển nghĩa “Biển lá xanh rờn” (là một hình ảnh so so theo lối so sánh ngầm) nhằm đặc tả rừng tràm xanh biếc, bao la, mênh mông đang lay động, chuyển động bởi gió

=> Tóm lại, từ “biển” có ý nghĩa gợi cho ta hình ảnh rất nhiều lá, trải rộng trên một diện tích lớn, bạt ngàn, khiến ta có cảm giác như đang đứng trước một biển lá

Bài 4: Đặt câu:

a, Mẫu câu: “Ai – là gì?”

Vd: Bạn Nam là học sinh giỏi của lớp em

Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc

b, Mẫu câu: “Ai – làm gì?”

Vd: Thầy An dạy môn Vật lý

Các chú công nhân đang xây công xưởng…

c, Mẫu câu: “Ai – thế nào?”

Vd: Bác nông dân rất hiền lành và cần cù

Những buổi sáng năm nay thật lạnh lẽo…

Bài tập 5: Câu văn có so sánh là:

“ Từ trên cao nhìn xuống, hồ Gươm như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá xum xuê”

Bài 6: Viết câu có sử dụng so sánh với những từ:

- “luỹ tre”: luỹ tre xanh rì rào như đang hát bài ca của làng quê

- “cánh đồng lúa”: cánh đồng lúa quê tôi mênh mông như một vùng biển lên láng vàng

- “những con trâu”: những con trâu béo tròn, lông mượt như tơ đang ung dung gặm cỏ

- “dòng sông”: dòng sông quê tôi, nước chảy bắc ngang qua cầu tre nhỏ như một dải lụa…

Bài 7: Phân loại câu theo hai nhóm “Ai – làm gì?” và “Ai – thế nào?”

Trang 3

Ai – thế nào? Ai – làm gì?

“ Đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ nguyên vẻ đẹp đầu xuân Không khí trong lành và rất ngọt ngào

Bầu trời cao vút, trập trùng những đám mây trắng”

Anh Giáo đứng bên đồng cỏ đã lâu lắm Đàn bê ăn quanh quẩn ở bên anh

- Để củng cố lại cách đặt câu theo mẫu: “Ai – làm

gì?” chúng ta cùng qua bài tập 9?

Bài 9: Cho các từ ngữ sau: cô giáo, mẹ, bác nông

dân, anh kĩ sư, các cô thôn nữ, bác nông dân, gà mẹ,

chim bồ câu, đàn cá Em hãy đặt câu theo mẫu:

“Ai – làm gì?”.

- Tiếp tục phần mẫu câu, mời các em qua bài 11 Tìm

các câu có mẫu “Ai – thế nào?” và “Ai – làm gì?” có

trong đoạn văn

- Đoạn văn có mấy câu? Của tác giả nào? (6 câu, tác

giả: Lê Phan Quỳnh)

-> Tìm các câu có mẫu “Ai – thế nào?” và “Ai – làm

gì?” có trong đoạn văn

Mời các em đọc lại các câu có mẫu “Ai – thế nào?”

và “Ai – làm gì?”

- Oân tập phần phân tích cấu tạo câu “Ai thế nào?”,

bắt tay vào làm bài tập 12

- HS đặt câu hỏi: - Ai (cái gì, con gì)? và Thế nào?

=> Rồi trả lời dựa vào câu đã cho

Bài tập 9: Đặt câu theo mẫu: “Ai – làm gì?”

- Cô giáo: cô giáo chúng em giảng bài

- Mẹ em đi gặt lúa

- Anh kĩ sư địa chất lặn lội đi vào rừng sâu

- Cô thôn nữ gánh lúa về thôn

- Bác nông dân vác cày, dắt trâu ra đồng từ sáng tinh mơ

- Gà mẹ dẫn đàn con đi tìm mồi từ sáng sớm

- Chim bồ câu bay lượn trong nắng sớm

- Đàn cá vàng quẫy đuôi bơi lội trong hồ

Bài 11: Tìm các câu có mẫu “Ai – thế nào?” và

“Ai – làm gì?” có trong đoạn văn:

- Các câu có mẫu “Ai – thế nào?” là: 1, 2, 4, 6

- Các câu có mẫu “Ai – làm gì?” là: 3, 5

Bài 12: Hoàn thành bảng sau:

Râu tóc ông ngoại em bạc phơ

Một làn gió lướt qua, cánh đồng

lúa xanh như sóng xanh dập dờn

trên mặt biển

Tiếng sáo diều trầm bổng, vi vu

giữa bầu trời xanh

-Râu tóc ai bạc phơ?

-Râu tóc ông ngoại em thế nào?

-Một làn gió lướt qua, cái gì xanh như sóng xanh trên mặt biển?

- Một làn gió lướt qua, cánh đồng xanh như thế nào?

- Cái gì trầm bổng, vi vu giữa bầu trời xanh?

- Tiếng sáo diều thế nào giữa bầu

Oâng ngoại emBạc phơCánh đồng lúa

Như sóng xanh dập dờn trên mặt biển

Tiếng sáo diềuTrầm bổng, vi vu

Trang 4

trời xanh?

- Oân tập kĩ mẫu câu “Ai – thế nào?” qua cách đặt

câu Ta đi bài tập 13

- Nêu nội dung các câu phải viết?

( - Một bông hoa hồng vào buổi sớm

- Cô giáo (hoặc thầy giáo) dạy lớp em

- Mẹ của em

- Một ngày hội ở trường)

- Đọc các từ trong ngoặc?

- Hãy chọn các từ trong ngoặc phù hợp với các nội

dung phải viết

Bài 13: Viết một vài câu theo mẫu: “Ai – làm gì?” để tả từng sự vật sau Tham khảo các từ chỉ đặ điểm trong ngoặc để đặc câu:

a) Một bông hoa hồng vào buổi sớm

Buổi sáng, ra vườn em thấy một bông hồng nở, cánh hoa đỏ thắm Dưới ánh nắng mặt trời, màu hoa càng rực rỡ.

b) Cô giáo (hoặc thầy giáo) dạy lớp em

Cô giáo em là người rất hiền, dịu dàng nhưng cô cũng rất nghiêm và cô cũng là người rất tận tuỵ đối với học sinh chúng em.

c) Mẹ của em

Mẹ em là người rất hiền, dịu dàng và cũng rất nghiêm khi em hư Hàng ngày, mẹ phải chăm chỉ làm việc ở cơ quan để kiếm tiền nuôi em ăn học.

d) Một ngày hội ở trường

Đêm văn nghệ 20/11 ở trường em rất nhộn nhịp…

Một bông hoa hồng vào… Rực rỡ, tươi thắm

Cô giáo dạy lớp em Nghiêm, hiền,

dịu dàng, tận tuỵ

IV/ Tổng kết:

• Học sinh củng cố lại phép so sánh và tìm từ chỉ sự vật qua bài tập 10 phiếu học tập

a) Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ Khi có gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc đầu vào mạn thuyền mẹ như đòi bú tí

→ Các từ chỉ đặc điểm sự vật là: quanh, lớn, rên rỉ, húc, đòi, bú

b) Dọc đường đất quanh co, hai bên đầm rộng, ngòi dài Cuối thu, sen đã tàn còn để lại trên mặt nước những

lá nhăn nheo như buồn một nỗi li biệt Nước phẳng lặng, đồng ruộng phẳng lặng, ngọn cỏ xanh xanh

Trên suốt một dải đầm sen, chỉ có cây súng tròn như cái bánh đa, nổi trên mặt nước, duyên keo kết với nước, phô cả bộ mặt với trời xanh như tận hưởng tình trời của trời đất Cõ những chiếc lá hơi tía vàng, có những chiếc còn xanh mơn mởn Nước phô bày một bộ áo, như xô đẩy lên mặt một linh hồn

→ Các từ chỉ đặc điểm sự vật là: quanh co, rộng, dài, nhăn nheo, buồn, phẳng lặng, xanh xanh, tròn, xanh mơn mởn

• Đặt câu theo mẫu “Ai – thế nào?” để miêu tả: một buổi sáng mùa đông Vd: những buổi sáng mùa đông năm nay thật lạnh lẽo…

• Đặt câu theo mẫu “Ai – làm gì?” để nói đến công việc của người nông dân Vd: người nông dân ra đồng vào mỗi sớm…

• Đặt câu theo mẫu “Ai – là gì?” để nói về một người bạn thân của em Vd: Nam là bạn thân của em, bạn ấy học rất giỏi và rất vui

• Dặn dò, đọc bài 8 và phần tập làm văn ở trang 3 phiếu học tập Bài tập số 8, Gv cho Hs biết phương pháp và y/c học sinh làm và sửa sai

• Viết văn và nghe đọc một số bài văn hay

Tiết 2: Ngày soạn: 11 11 2010

Bài ôn tập Toán số 1

Trang 5

I/ Mục tiêu:

- Oân và củng cố lại một số kiến thức đã học như:

+ Bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

+ Phép nhân số có 2, 3 chữ số cho số có một chữ số (không nhớ và có nhớ một lần)

+ Phép chia số 2, 3 chữ số cho so ácó một chữ số: hết và không hết

+ Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông

II/ Các phương tiện dạy học: phiếu bài tập ôn tập, giấy, bút…

III/ Các hoạt động dạy và học: Mời hs, nhắc lại một số kiến thức đã học và chuẩn xác -> ôn tập theo từng

nội dung

- Hs nhắc lại các bảng nhân và chia mình đã học? (2,

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)

- Hs đọc lại tất cả các bảng nhân mình đã học, giáo

viên hỏi bất cứ một phép chia hay một phép nhân

không giới hạn bảng nhân nào

- Gv giới thiệu ở sách bài tập có trang cuối là bảng

nhân và bảng chia, mời hs làm bài tập 1 tính nhẩm

- Gv chuyển sang ôn tập cho học sinh ôn tập phép

nhân số có 2 và 3 chữ số với số có 1 chữ nhớ (có nhớ

và không nhớ)

- Gv cho ví dụ và mời hs làm cho biết kết quả Gv

kiểm tra lại học sinh bằng cách hỏi: hãy cho biết các

bước làm của em

- Chúng ta qua phần b, số có 3 chữ số

- Mời các em, thực hiện đặt tính và tính:

a) 112 x 3 b) 113 x 5

- Mời hs nêu kết quả, và cách tính

- Như vậy, là chúng ta đã ôn được phép nhân Giơ

chúng ta cùng nhau ôn về phép chia

- Một bạn, hãy nhắc đặc điểm về phép chia?

(chia hết và không chia hết)

1 Oân tập bảng nhân, bảng chia:

- Các bảng nhân đã học: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

- Bảng nhân và chia trên có đầy đủ ở trang bìa cuối cùng của sách bài tập

2 Phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số:

a, Số có hai chữ số:

Vd 1: Tính:

12 - Ta lấy, 3 nhân với 2 được 6 Viết 6

x 3 - Ta lấy, 3 nhân với 1 được 3 Viết 3

36 - Ta được, kết quả đúng là 36

Vd 2: Đặt tính rồi tính: 13 x 4

13 - Ta lấy, 3 nhân với 4 được 12 Viết 2, nhớ 1

x 4 - Ta lấy 4 nhân với 1 được 4 Nhớ 1 là 5

52 Viết 5 Ta được kq đúng là 52

b, Số có 3 chữ số:

a) 112 x 3

112 - Ta lấy, 3 nhân với 2 được 6, viết 6

x 3 - Lấy, 3 nhân với 1 được 3 Viết 3

336 - Lấy 3, nhân với 1 tiếp tục ta được 3, Viết 3 -> Ta được kết quả là 336

b) 113 x 5

113 - Ta lấy, 5 nhân với 3 được 15 Viết 5, nhớ 1

x 5 - Ta lấy, 5 nhân một được 5, nhớ 1 là 6 Viết

Trang 6

- Gv mời hs thực hiện đặt tính:

a) 42 : 2 b) 122 : 2

- HS giải, cho biết kết quả và trình tự chia

- Nhận xét các phép chia đã làm

- Gv hỏi: như thế nào được gọi là phép chia không

hết? (Là phép chia có hiệu chữ số hàng đơn vị của số

bị chia với tích chữ số đơn vị của thương với số chia

có kết quả lớn hơn 0 và nhỏ hơn số chia),

- Gv mời Hs đặt tính:

a) 23 : 2 b) 423 : 3

- Tại sao đến bước 1 nhân 2 bằng 2 Lấy 3 trừ cho 2

bằng 1 Ta không lấy 1 chia tiếp cho 2?

(vì đối với lớp 3 thì 1 không thể chia được cho 3)

- Mời hs: nêu cách thử lại để biết đúng hay sai?

(lấy thương vừa tìm được nhân cho số chia rồi cộng

số dư)

- Mời hs chia câu b

a) 42 : 2

42 02 0

2 - Ta lấy, 4 chia cho 2

21

b, 122 : 2

122 02 0

2 - Ta lấy, 12 chia cho 2

được 6 Viết 6

- 6 nhân 2 bằng 12, 12 trừ 12 hết Hạ 2

- 2 chia cho 2 bằng 1

61

-> Đều là các phép chia hết

b, Phép chia không hết:

Vd: Đặt tính rồi tínha) 23 : 2

23 03 1

211

Thử lại: 11 x 2 + 1 = 23 (đúng)

b) 423 : 2423

02 03 1

2 - Ta lấy, 4 chia 2 được 2 Viết 2

2 nhân 2 được 4, 4 trừ 4 bằng 0 Hạ 2

- Lấy 2 chia cho 2 bằng 1, viết

1 1 nhân 2 bằng 2, 2 trừ 2 bằng

0 Hạ 3

211

-> Đều là các phép chia có dư

Trang 7

- Nhận xét các phép chia ở ví dụ 2?

- Mở rộng: các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (các số

chẵn) sẽ chia hết cho 2 Các số có tận cùng là 0 và 5

sẽ chia hết cho 5 Các số có tổng chia hết cho 3 thì sẽ

chia hết cho 3

- Em hãy nêu những hình mình vừa học ở học kỳ 1

này? (hình chữ nhật và hình vuông)

- Hình chữ nhật là hình như thế nào? (là hình có 4

góc vuông, có hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh

ngắn bằng nhau)

- Chu vi là gì? (chu vi là tổng tất cả các cạnh của một

hình)

- Chu vi hình chữ nhật là gì?

A Là tổng 2 cạnh dài và hai cạnh ngắn của hcn

B Là tích hai lần tổng cạnh dài và cạnh ngắn

C Là tích 4 lần của một cạnh

D Đáp án B và C đúng

- Cách tích chu vi hình chữ nhật?

- Nếu a là chiều dài hình chữ nhật và b là chiều rộng

hình chữ nhật Hãy xây dựng công thức tính chu vi

hình chữ nhật?

- Aùp dụng,

1, tính chu vi hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB =

8cm, chiều rộng BC = ½ chiều dài Tính chu vi hình

chữ nhật ABCD?

2, Một thửa ruộng có chu vi 240m, chiều dài mảnh

ruộng là 70m Tính chiều rộng mảnh ruộng?

- Hs đọc đề -> tóm tắt -> giải

- Nếu ta lấy chu vi chia cho 2 thì còn lại gì? (chiều

dài + chiều rộng)

- Chúng ta, qua hình vuông Một bạn nhắc lại thế

nào là hình vuông nào?

- Thế nào là chu vi hình vuông?

A Tổng 4 cạnh của hình vuông đó

B Tích 2 lần cạnh của hình vuông đó

C Tích 4 lần cạnh của hình vuông đó

4 Hình chữ nhật: là hình có 4 góc vuông, có hai

cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau

A cạnh dài B

Cạnh ngắn

D C Chu vi hình chữ nhật: là tổng 2 cạnh dài và hai cạnh

ngắn của hình chữ nhật Hay chính là hai lần tổng cạnh ngắn và cạnh dài

Cách tính chu vi hình chữ nhật: tính tổng cạnh dài

và cạnh ngắn rồi nhân với 2 (Chiều dài và chiều rộng phải cùng đơn vị đo)

Công thức: (chiều dài + chiều rộng) x 2

( a + b) x 2

Aùp dụng: 1 Giải:

AB = 8cm Chiều rộng hình chữ nhật ABCD là:

BC = ½ AB 8 : 2 = 4 (cm)

P = ? cm Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

P = (8 + 4) x 2 = 24 (cm) Đáp số: 24 cmBài 2: Giải:

Nửa chu vi (tổng c dài và c rộng) là:

240 : 2 = 120 (m) Chiều rộng mảnh ruộng là: 120 – 70 = 50 (m)

5 Hình vuông: là hình có 4 góc vuông và có 4 cạnh

bằng nhau

Chu vi hình vuông: là tổng 4 cạnh của hình vuông

hay tích 4 lần một cạnh của hình vuông đó

Cách tính chu vi hình vuông:

- Lấy 4 cạnh cộng cho nhau

- Lấy một cạnh nhân 4

Trang 8

D Câu A và câu C đúng.

- Cách tính chu vi hình vuông?

- Khi nói: cách tính chu vi hình vuông là lấy 4 cạnh

cộng lại cho nhau hoặc lấy một cạnh nhân với 4 Một

bạn Hs nói, làm như vậy thì như nhau cả, ta chỉ việc

lấy 1 cạnh nhân 4 cho nhanh hơn Bạn hs này nói

đúng, hay sai? Vì sao?

- Nếu a là cạnh hình vuông, hãy xây dựng công thức

tính chu vi hình vuông?

- Aùp dụng,

1 Một miếng bìa hình vuông có cạnh bằng số lớn

nhất có một chữ số Tính chu vi miếng bìa hình

vuông đó

2, Một cái ao hình vuông, có chu vi bằng 240m Tính

cạnh của cái ao hình vuông đó

Cạnh của cái ao là:

240 : 4 = 60 (m)Đáp số: 60m

IV/ Củng cố – rèn luyện:

Bài 1: Hãy tính chu vi các hình có trong hình vẽ dưới đây:

Gợi ý: Hình vẽ trên có tất cả 9 hình chữ nhật.

Bài 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 60m, chiều dài gấp đôi chiều rộng Người ta đã đào

một cái ao hình vuông trên thửa ruộng có cạnh bằng chính chiều rộng mảnh ruộng Mảnh đất còn lại người ta dùng để chăn vịt Tính chu vi cái ao và mảnh đất chăn vịt? Rồi so sánh các kết quả đó với nhau? Rút ra kết luận và giải thích cho đúng

Tiết 3: Ngày soạn: 12 11 2010

Bài luyện tập số 2I/ Mục tiêu:

- Oân luyện kĩ năng viết tập làm văn cho học sinh có kết hợp các mẫu câu đã học, so sánh

- Thực hành viết văn và nghe một số bài văn hay

II/ Các hoạt động dạy và học:

- Gv mời Hs đọc đề bài 14

- Trong bài, ta phải trình bày những gì? Bài 14: Viết giấy mời cô hoặc thầy hiệu trưởng trường dự liên hoan của lớp chào mừng ngày Nhà

Trang 9

- Hs dựa vào kĩ năng các bài viết đơn điền vào

những chỗ trống trong mẫu in sẵn của Đơn xin

cấp thẻ đọc sách, đơn xin nghỉ học, điện báo, đơn

xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ Đây là loại

giấy mời

- Gv kết luận: giấy mời của một cơ quan, đoàn thể

sẽ có các phần phức tạp hơn Loại giấy mời

chúng ta viết ở đây đơn giản hơn Nó phải được

trình bày như sau:

+ Tên đơn

+ Nơi hoặc người nhận giấy mời

+ Ai mời và mời ai?

+ Tới dự buổi liên hoan hay buổi lễ

+ Thời gian: từ mấy giờ đến mầy giờ, ngày tháng

năm nào?

+ Địa điểm dự?

+ Mong muốn của người gởi giáy mời

+ Ngày tháng năm viết giấy mời

+ Người viết đơn ghi rõ chức vụ (nếu có), kí và

ghi rõ họ tên

- Dựa vào các mục vừa nói, em hãy viết đơn để

mời cô hoặc thầy hiệu trưởng dự liên hoan của

lớp chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11

- Mời hs đọc bài mình vừa làm cho lớp nghe

- Ở tuần đầu tiên, Hs đã được học cách điền các

nội dung cần thiết vào đơn xin cấp thẻ đọc sách

Em hãy phân biệt hai loại đơn này: đơn xin cấp

thẻ đọc sách và đơn xin cấp lại thẻ đọc sách?

(Đơn xin cấp thẻ đọc sách: lần đầu tiên, chưacó thẻ,

muốn thư viện cấp cho thẻ để đọc sách Đơn xin cấp

lại thẻ đọc sách: đã có thẻ nhưng bị mất, muốn thư

viện cấp lại)

- Em hãy nêu cấu trúc của một bài viết đơn?

- Đến đây, các em đã biết được cấu trúc một lá

đơn, dựa vào đó, em hãy viết đơn xin thư viện cấp

thẻ đọc sách lần 2 vì lí do bị mất

- Hs làm, gv mời đọc và cho nghe bài mẫu

- Gv giới thiệu: Ở đây không phải là đơn xin cấp

thẻ lần đầu mà là đơn xin cấp lại thẻ khác vì thẻ

đọc sách cũ đã bị mất Như vậy, các em cần chú ý

như sau: đơn xin cấp lại thẻ đọc sách hoàn toàn

giáo Việt Nam 20 – 11.

Ví dụ:

GIẤY MỜI Kính gửi: Cô Hiệu trưởng Trường Tiểu học Trần Quốc Toản

Lớp 3B, trân trọng kính mời cô

Tới dự: buổi liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11

Vào hồi: 10 giờ, ngày 20 – 11 – 2009

Tại: phòng học lớp 3B

Chúng em rất mong được đón cô đến dự

Ngày 17, tháng 11, năm 2009 Lớp trưởng

Khánh Linh

Trần Khánh Linh

Bài 15: Viết đơn xin Thư viện trường cấp lại thẻ đọc sách vì thẻ đọc sách bị mất.

A, Cấu trúc của một lá đơn:

- Quốc hiệu (cộng hoà…)

- Tiêu ngữ (Độc lập….)

- Ngày, tháng, năm viết đơn

- Tên đơn (Đơn…….)

- Nơi nhận đơn (Thư viện trường…)

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ơ, lớp, trường của người viết đơn

- Nguyện vọng, lí do và lời hứa

- Lời cảm ơn

- Kí tên, ghi rõ họ tên

B, Viết đơn xin Thư viện cấp thẻ đọc sách vì thẻ đọc sách bị mất:

Trang 10

giống với cấu trúc của đơn xin cấp thẻ đọc sách

lần đầu nhưng ở phần nguyện vọng và và lời hứa

cần ghi thêm:

+ Xin được cấp thẻ mới vì mất thẻ cũ

+ Xin Thư viện lưu ý nếu có người sử dụng thẻ củ để

đọc sách và mượn sách thì phải thu hồi

- Một người thân của em ở xa, lâu nay không về

Em cần thăm hỏi người ấy một cách chi tiết, em

cần phải làm gì? (Viết thư)

- Gv khẳng định: thư trên là thư thăm hỏi một người

thân (Vd: ông bà, bố mẹ, anh chị em… hoặc một

người mà em quý mến như thầy, cô giáo, bạn

bè…)

- Là một bức thư thăm hỏi, thì nội dung chính của

chúng là gì? (thăm hỏi sức khoẻ, cuộc sống, sinh

hoạt, công tác, việc hay….)

- Mời các em nhắc lại cấu trúc một bức thư?

- Hs viết thư và đọc cho lớp nghe, Gv chỉnh sửa

- Gv mời Hs nghe một số bài viết thư hay

a) Viết cho bà

Đăk Lăk, ngày 29 tháng 11 năm 2009

Bà ngoại kính yêu của con !

Nghe tin bà bị ngã, cả nhà đều rất lo Bố con đi

công tác xa, mẹ con bận trực bệnh viện nên con viết

thưc cho bà ngay đây

Bà ơi, bà bị ngã có đau không? Đầu gối có bị sưng

không? Cổ chân có bị trật khớp không? Bà có bị nóng

sốt gì không? Mùa này trời bất đầu lạnh, bà nhớ mặc

áo ấm đấy Bà ăn uống có bình thường không? Mắt

bà hồi này có bị mờ không? Ngày mai có người về

Gia Lai, mẹ con sẽ gởi thuốc về cho bà xoa Mẹ con

bảo thuốc hay lắm Bà nhớ giư gìn sức khoẻ cẩn thận,

bà nhé

Con nhớ bà nhiều và kính chúc bà mau mau khoẻ

ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

Kính gửi: Thư viện trường tiểu học Trần Quốc Toản

Em tên là: Trần Thu Hiền Sinh ngày: 12 11 2001 Nam (nữ): nữNơi ở: thông Phước Thọ 3, xã Eâa Phê, tỉnh Đăk Lăk.Học sinh lớp: 3B Trường: TH Trần Quốc Toản

Em làm đơn này đề nghị Thư viện cấp lại thẻ đọc sách năm 2005 vì em đã bị mất thẻ đọc sách cũ Em cũng xin cô thu hồi lại thẻ cũ nếu như có ai đang dùng nó để đọc sách và mượn sách

Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của Thư viện

Em xin chân thành cảm ơn

Người làm đơn Thu Hien

Trần Thu Hiền

Bài 16: Viết thư thăm một người thân hoặc một người mà em quý mến.

a, Cấu trúc một bức thư:

+ Phần 3: Lời chào cuối thư Kí tên, viết rõ họ tên

b, Thực hành viết thư: thăm hỏi một người thân hoặc một người mà em quý mến

Nghe một số bài làm mẫu

Chị chắc cũng rất khoẻ phải không? Chị học tập vẫn tốt như hồi xưa đúng không? Em đang học tập và mong đến lúc lớn như chị, em cũng được như chị vậy!

Ở nhà, ba mẹ rất nhớ chị và mong chị về chơi mấy hôm, nhưng thấy chị bận học nên ba mẹ cũng thôi sợ chị nhớ nhà Lúc nào chị rảnh thì về chơi với em nhá!

Ba mẹ và em rất mong chị về chơi

Dạo này, chị có hay đau ốm như dạo trước không?

Trang 11

bệnh và luôn luôn mạnh khoẻ.

Cháu ngoại của bà

Hai Yen

Trịnh Thị Hải Yến

- Gv nhận xét và rút kinh nghiệm cho học sinh

Mời học sinh đọc đề bài số 17 và nhận xét tình

hình học tập của mình trong học kỳ 1

- Hs phải xác định được: viết một đoạn văn ngắn,

loại văn kể ở đây chỉ dùng ở mức độ kể ra, giới

thiệu cho rõ… chứ chưa phải là văn kể chuyện

- Hs đã tập kể về bản thân, gia đình, một người bạn

hàng xóm… bài này yêu cầu Hs kể về việc học

tập của mình trong học kỳ 1 Gv nhận xét và cho

hs nghe một số bài mẫu hay

- Gv nhấn mạnh:Phải kể trung thực: chăm học hay

lười học, học yếu hay học giỏi, việc học ở lớp và việc

học ở nhà như thế nào? Tự nhận xét bản thân? Rút ra

kinh nghiệm cho học kì 2? Trong đó, em hãy vận

dụng các mẫu câu đã học: “Ai – là gì?”; “Ai – làm

gì?”; “Ai – thế nào?”

- Mời học sinh viết vào giấy nháp 15 phút rồi mời

học sinh đọc Gv nhận xét và cho hs nghe một số

bài mẫu hay

Chị à, chị phải ăn uống đèo đặn lên nhé! Đừng tiết kiệm quá, ba má mình dạo này làm ăn cũng khá lắm! Chị nhớ giữ gìn sức khoẻ và học tập tốt nhé!

Em mong thư của chị!

Em của chị!

Thienminh

Trịnh Thiên Minh

Bài 17: Viết một đoạn văn ngắn kể về việc học tập của em trong học kì I.

Bài làm 1:

Thời gian trôi qua mau thật, thế mà một học lì đã trôi qua Nhìn lại, em thấy vui vì mình đã có nhiều cố gắng trong học tập

Cả học kỳ em chỉ nghỉ học một buổi và đi trễ giờ một lần Em học bài, làm bài tập đầy đủ Em còn học thêm vào thứ 7 và chủ nhật ở nhà cô Ngoài ra, em còn làm một số bài tập nâng cao ở sách tham khảo mà anh của em đã lựa Điểm số của em hầu hết từ 8 trở lên Đầu năm, cô còn phê chữ em còn xấy, thế mà

em đã phấn đấu và được chọn đi thi viết chữ đẹp cấp trường ở học kì 2 Em còn giúp bạn Khang học yếu và nay bạn đã được trung bình

Tuy có cố gắng nhưng em thấy vẫn phải luôn siêng năng nhiều hơn nữa Cô giáo bảo em tiếp thu nhanh nhưng đôi lúc còn ham chơi

Bài làm 2:

Thời gian cứ trôi, trôi qua mau, một học kỳ đã qua Giờ đây, với mình nó chỉ là nỗi nhớ Mình chỉ biết một chút vui và một chút buồn vì những nhớ mong, ước ao và những thèm muốn thôi

Trong học kỳ này, mình rất vui vì đã thực hiện đúng khẩu hiệu “Chưa học bài xong chưa đi ngủ, chưa làm bài xong chưa đi chơi” Về tinh thần phấn đấu, mình đã luôn cố gắng vươn lên trong học tập Chính nhờ vậy mà từ một học sinh trung bình, mình đã vươn lên thành một học sinh tiên tiến

Mình sẽ cố gắng giữ vngx mức phấn đấu này trong học kỳ tới và để cuối học kỳ sẽ trở thành một học sinh giỏi!

III/ Rèn luyện – củng cố:

Mời Hs làm tất cả các bài còn lại

Trang 12

Tiết 4:

Bài ôn tập Toán số 2I/ Mục tiêu:

- Oân tập về biểu thức và giải toán

- Giải thử một đề kiểm tra mẫu

II/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị giáo án, đề kiểm tra và phiếu bài tập:

III/ Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Oân tập về biểu thức

- Oân tập khái niệm biểu thức và một số kiến thức về tính giá trị biểu thức

- Aùp dụng kiến thức tính giá trị biểu thức để tính nhanh, giải toán

- Nêu khái niệm của biểu thức? Biểu thức là phép tính của các số và phép tính.

Ngày đăng: 07/11/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật. Hãy xây dựng công thức tính chu vi - Giáo án ôn thi học kỳ 1
Hình ch ữ nhật. Hãy xây dựng công thức tính chu vi (Trang 7)
Hình chữ nhật? - Giáo án ôn thi học kỳ 1
Hình ch ữ nhật? (Trang 7)
Câu 4. Hình vuông là hình : - Giáo án ôn thi học kỳ 1
u 4. Hình vuông là hình : (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w