- 1 HS giải bài tập 5 IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: H.Đ của HS Chú ý lắng nghe Trả lờiTrả lờiTrả lời Thảo luận Những nội dung kiến thức cơ bản I/ TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PH
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY
Môn: Ngữ văn 6 - Tuần 1
Tiết 1 : Con rồng, cháu tiên
Tiết 2 : Bánh chưng, bánh giâøy
Tiết 3 : Từ và cấu tạo từ của tiếng Viết
Tiết 4 : Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
Tiết 1 : Tuần 1 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 23 8 09
Văn bản:
CON RỒNG CHÁU TIÊN
" Truyền thuyết"
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
Bước đầu nắm được truyền thuyết là gì: Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởngtượng, kỳ ảo của truyện con rồng, cháu tiên và bánh chưng bánh giầy trong bài học - kể đượchai truyện này
Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở tiểu học
Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
II/ CHUẨN BỊ : SGK, SGV, GIÁO ÁN
Bức tranh vẽ con rồng, cháu tiên ở SGK
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS đầu năm
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
- Mỗi con người sinh ra đều thuộc
về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình gửi gắm
trong những thần thoại, truyền
thuyết kỳ diệu Dân tộc Kinh
(Việt) chúng ta đời đời sinh sống
trên dải đất hẹp và dài hình chữ S
trên bờ biển Đông, bắt nguồn từ
một truyền thuyết xa xăm, huyền
ảøo "Con rồng, cháu tiên"
Hoạt động 2:
- Giáo viên đọc mẫu bài văn lần 1
- Hướng dẫn HS đọc
- Gọc 2 HS đọc bài
- Cho HS kể lại câu chuyện con
rồng, cháu tiên bằng nhiều cách
HĐ của HS
Chú ý lắng nghe,chuẩn bị sẵnSGK, vở ghi, vởsoạn bài
Chú ý lắng nghe
Chú ý nghe bạnđọc và nhận xét
Nội dung kiến thức cơ bản
I/ HƯỚNG DẪN ĐỌC, KỂ,G/N TỪ KHÓ:
Trang 2- Em hiểu truyện con rồng,cháu
tiên thuộc thề loại nào?
- Truyền thuyết là gì ?
- Gọi 1 HS đọc chú thích*
-Gọi 1 HS đọc mục từ khó (SGK)
Hoạt động 3:
- Truyền thuyết "Con rồng cháu
tiên " do dân gian ta tái tạo nên
nhằm giải thích vấn đề gì?
- Cội nguồn dân tộc được giải
thích thông qua câu chuyện đề cập
đến những nhân vật nào?
- Em hiểu về Lạc Long Quân và
Aâu Cơ như thế nào?
- Việc kết duyên của Lạc Long
Quân và Aâu Cơ như thế nào?
- Việc sinh nơ của Aâu Cơ có gì lạ?
- Qua việc sinh nở con của Aâu
Cơ Em hiểu gì vể nguồn gốc của
Kể lại cốt truyện
Trả lờiTrả lờiĐọc rõ ràng
Đọc rõ ràng
HS suy nghĩ trảlời
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
Suy nghĩ trả lời
Suy nghĩ trả lời
1/ Định nghĩa về truyền thuyết:
- Loại truyện dân gian kể về các nhânvật và sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ,thường có yếu tố tưởngtượng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiệnthái độ và cách đánh giá của nhân dânđối với các sự kiện và nhân vật lịch sửđược kể lại
- Truyền thuyết thời đại Hùng Vươnggắn với thời đại mở đầu lịch sử ViệtNam gắn với nguồn gốc dân tộc vàcông cuộc dựng nước, giữ nước qua cácthời kỳ của vua Hùng
2/ Từ khó (SGK) II/ HƯỚNG DÂN TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam.
a/ H/ảnh Lạc Long Quân và Aâu Cơ
+ Lạc Long Quân:Con trai thần Biểnvốn nòi Rồng - Khôi ngô - Tài năng vôđịch,diệt trừ yêu quái dạy dân làm ăn.+ Hình ảnh Aâu Cơ: Con gái thần nôngthuộc dòng tiên, sống ở trên mặt đất,trên núi cao, rất sinh đep, duyên dáng
b/Kết duyên của Lạc Long Quân và Aâu Cơ
-Gặp nhau đem lòng yêu thương, rồi trởthành vợ chồng cùng chung sống trêncạn ở cung điện Long Trang
c/ Sinh nở của Aâu cơ:
- Đẻ ra cái bọc trăm trứng đẻõû ra trăm
Trang 3dân tộc ta
- Việc chia con của Lạc Long
Quân và Aâu Cơ thể hiên điều gì?
- Em hiểu thế nào về những chi
tiết tưởng tượng, kì ảo, nói rõ vai
trò các chi tiết đó
Hoạt động 4:
- Nêu những hiểu biết của em về
truyền truyết con rồng cháu tiên
- Gọi 2 học sinh ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Đọc diễn cảm
- Kể lại câu chuyện
Hoạt động 6:
Học nắm vững bài - đọc các bài
tham khảo
Thảo luận nêu ýtưởng
Thảo luận nêu ýtưởng
Thảo luậnû nhóm
đứa con
- Nguồn gốc dân tộc Viêt Nam ,sinh ratừ trong cùng một cái bọc trăm trứngcủa Aâu Cơ - sự tưởng tưởng mộc mạcmà cao đẹp (Con cháu tiên rồng)
d/ Ước nguyện muôn đời của dân tộc Việt Nam.
-Nửa theo cha về biển, nửa cùng mẹlên rừng - đây chính là cái lõi của lịchsử là sự phát triển của cộng đồng dântộc, mở mang đất nước thời vua Hùng
3/ Giá trị nghệ thuật:
Chi tiết kỳ lạ,mang tính chất hoangđường nhưng rất thú vị và giàu ý nghĩa
III/ GHI NHỚ (SGK)
IV/ LUYỆN TẬP
V/ VỀ NHÀ:
Soạn bài bánh giầy,bánh chưng
Tiết 2 : Tuần 1 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 23 8 09
Văn bản:
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
" Truyền thuyết"
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy;vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao laođộng, đề cao nghềâ nông, thờ kính trời đất
Nhân vật chính của truyện - Lang Liêu trải qua cuộc thi tài, được thần giúp đỡ và được nốingôi vua
II/ CHUẨN BỊ : SGK, SGV, sách tham khảo, giáo án
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 4Kể lại truyền thuyết "Con rồng, cháu tiên"; Nêu cảm xúc của em sau khi đọc xong câuchuyện trên.
Nêu ý nghĩa sâu xa của cái bọc trăm trứng là gì?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 : Khởi động
- Mỗi khi tết đến, xuân sang:
Người Việt Nam chúng ta lại nhớ
tới đôi câu đối quen thuộc " Thịt
mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng
xanh"
Bánh chưng, bánh giầy là hai thứ
bánh không những ngon, bổ không
thể thiếu được trong mâm cổ tết
của dân tộc Việt Nam, mà còn
mang bao nhiêu ý nghĩa sâu sa, lí
thú Hai thứ bánh đó được bắt
nguồn từ một truyền thống nào?
Hoạt động 2:
- Giáo viên đọc mẫu một lần
- Gọi hai HS đọc bài
- Cho HS tóm tắt lại câu chuyện
- Gọi một HS giải nghĩa các từ
khó
Hoạt động 3:
- Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh như thế nào?
Điều kiện và hình thức thực hiện?
- Việc truyền ngôi của Vua Hùng
theo em ý nghĩa đổi mới như thế
Hoat động của HS
- HS chú ý lắngnghe thầy giới thiệubài, chuẩn bi SGK,vở để chuẩn bị chobài học
Lắng nghe và nhậnxét
Tóm tắt truyệnGiải nghĩa từ
Suy nghĩ đưa ra ýkiến
Nội dung kiến thức cơ bản
I/ HƯỚNG DẪN ĐỌC, KỂ, GIẢI NGHĨA TỪ KHÓ:
1 Tóm tắt truyện:
2 Từ khó: (SGK) II/ HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi :
- Hoàn cảnh:
vua đã già, giặc ngoài đã dẹp yên,thiên hạ thái bình, các con đông(20con)
- Tiêu chuẩn:
nối chí Vuakhông nhất là con trưởng
- Thử thách:
Trang 5- Em hãy nêu những chi tiết nói về
cuộc đua tài dâng lễ vật của các
Lang
< 1 HS đọc đoạn" Các Lang ai
cũng muốn Tiên Vương">
- Lễ vật dâng Vua của Lang Liêu
là gì? Gọi 1 HS đọc đoạn "Người
buồn nhất hình tròn"
- Em hãy nêu kết quả của cuộc thi
tài và nêu cảm nhận chủ quan về
kết quả ấy
Hoạt động 4:
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh
giầy có ý nghĩa gì?
- gọi hai HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Tai sao nói đây là một truyền
thuyết- cổ tích rất tiêu biểu? Có
thể nhận xét ntn về nhân vật Lang
Liêu với tư cách nhân vật truyền
thuyết cổ tích
Hoạt động 6:
- Học nắm chắc bài
-Đóng vai Hùng Vương kể lại
truyền thuyết
- Đọc thêm tài liệu
- Soạn bài "Thánh Gióng"
nhân ngày lễ tế Tiên Vương, cáclang dâng lễ vật sao cho vừa ý Vuacha
-> Không tuân theo tục lệ truyềnngôi của đời trước ( chỉ truyền chocon trưởng) chú trọng đức, tài có ýchí để nối nghiệp cha
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật:
3 Kết quả cuộc thi tài :
- Lang Liêu được làm Vua
- Hoàn toàn xứng đáng phù hợp với
ý nguyện của trời, đất, con người
III/ GHI NHỚ: <SGK>
IV/ LUYỆN TẬP :
- Nó thuộc loại truyện cổ giải thíchvề nguồn gốc các sự vật với nhânvật chính là Lang Liêu một chàngmồ côi, nghèo khổ, được thần giúpđỡ mà thành công trong cuộcđời.một chàng trai lao động thôngminh, thật thà sáng tạo, tình nghĩa
V/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
Tiết 3 : Tuần 1 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 23 8 2009
Tiếng việt:
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ
Tiếng việt
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Cũng cố và nâng cao một bước kiến thức về tiếng và từ đã học ở bậc tiểu học cụ thể là:
Trang 6+ Tiếng là đơn vị tạo nên từ.
+ Từ là đơn vị tạo nên câu
- Tích hợp phần văn " Con rồng, cháu tiên" "Bánh chưng, bánh giầy", với phần tập làm văn<giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt>
- Luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
II/ CHUẨN BỊ : SGK, SGV, GIÁO ÁN
- Sơ đồ các mẫu câu để phân tích từ
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng đầu năm của HS
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy:
Hoạt động 1: khởi động
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2
< Tìm hiểu kiến thức>
- Trong câu sau:
"Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/,
chăn nuô/ và/ cách/ ăn ở/
- Câu sau có mấy từ
- 9 từ kết hợp với nhau để tạo nên
đơn vị gì?
- Như vậy đơn vi từ trong tiếng
việt dùng để tạo nên câu
- Goi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Em hãy điền các từ trong câu sau
vào bảng phân loại dưới đây?
" Từ đấy nước ta chăm nghề trồng
trọt, chăn nuôi và có tục ngày tết
làm bánh chưng, bánh giầy"
- Hãy tìm từ 1 tiếng trong câu sau?
- Hãy tìm từ 2 tiếng trong câu sau?
- Từ chỉ có một tiếng gọi là từ gì?
- Từ có 2 tiếng gọi là từ gì?
- Hai từ phức trồng trọt và chăn
nuôi có gì giống và khác nhau?
Hoạt động của HS:
Lắng nghe
Trả lờiTrả lời
Đọc to rõ ràng
Thảo luận nhómvà đề xuất ýkiến
Trả lời
Trả lờiTrả lời
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ TỪ LÀ GÌ: <Nhận biết từ trong câu>
1 Lập danh sách các tiếng và các từ trong câu sau:
- 9 từ
- Tạo nên câu
* Ghi nhớ: < xem sách SGK>
II/ TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
Bảng phân loạiKiểu tạo từ ví dụTừ đơn từ/đấy/nước/ta/chăm vvTừ phức từ ghép chăn nuôi, bánhchưng, bánh giầy
Từ láy trồng trọt
Từ một tiếng: từ, đấy, nước, ta, chăm,nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm
- Trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng,bánh giầy
Từ đơn
Trang 7- Đơn vi cấu tạo từ của tiếng việt
là gì?
- Đ/n thế nào là từ đơn? Từ phức?
- Hãy phân biệt từ ghép nà từ láy?
Hoạt động 4:
- Hướng dẫn HS giải bài tập 1
- Hướng dẫn bài tập 2
Hướng dẫn giải bài tập 3
Hoạt động 5:
- Học thuộc bài- làm bài tập 4,5
Xem bài: Từ mượn
Trả lờiThảo luận nhóm
Giải bài bậptheo nhóm
Giải bài tậptheo nhóm, tổ
Giải theo nhóm
a con cháu, anh chị, cha mẹ, ông bà, cô
dì, cậu mợ, chú thím, anh em, cha con,vợ chồng
b cội nguồn, tổ tiên, gốc gác, cha ông,
nòi giống, gốc rễ, huyết thống
Bài 2:
Quy tắc 1:< theo giới tính nam, nữ> ôngbà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím, anh chị,vợ chồng
Quy tắc 2:<Theo tôn ti, trật tự
- Bậc trên trước, bậc dưới sau>
- Ông cháu, bà cháu, cha con, mẹ con,anh em, chị em, chú cháu, cậu cháu, chaanh
Bài 3:
a Cách chế biến/ bánh rán, nướng
b Chất liệu/ bánh tẻ, gai, bánh khúc,bánh khoai, tôm
c Tính chất/ bánh xốp, bánh dẻo
d Hình dáng/ bánh gối,bánh ống, taivoi
đ Hương vị/ ngọt, mặn, thập cẩm
IV/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
Trang 8Tiết 4 : Tuần 1 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 24 8 09
Tập làm văn:
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ
Phương thức biểu đạt
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS hiểu
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống hàng ngày của con người, trong xã hội
- Khái niệm về văn bản
- Sáu kiểu văn bản Sáu phương thức biểu đạt trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
II/ CHUẨN BỊ : Dùng tranh và phân tích tình huống giao tiếp
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hãy đặt một câu văn ngắn và phân tích rõ các tiếng, các từ trong câu đó?
- 1 HS giải bài tập 5
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
H.Đ của HS
Chú ý lắng nghe
Trả lờiTrả lờiTrả lời
Thảo luận
Những nội dung kiến thức cơ bản
I/ TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:
1.Văn bản là mục đích giao tiếp :
- Lời Bác Hồ dạy thanh niên:
Trang 9Đọc to rõ ràng
" Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên"
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt tiếpnhận tư tưởng tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ Trong cuộc sống giao tiếpđóng vai trò vô cùng quan trọng khôngthể thiếu
- Văn bản là chuổi lời nói hoặc viết cóchủ đề thông nhất, được liên kết mạchlạc nhằm mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
a Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
b Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật,
con người
c Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
d Nghị luận: Nêu ý kiến, đánh giá bản
luận
e Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm
tính chất, phương pháp
g Hành chính công vụ: Trình bày ý
muốn, quyết định nào đó thể hiệnquyền hạn, trách nhiệm
3 Bài tập:
a Văn bản hành chính công vụ
b Thuyết minh hoặc tường thuật, kểchuyện
Trang 10CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY
Môn: Ngữ văn 6 - Tuần 2
Tiết 5 : Bài: Thánh gióng
Tiết 6 : Bài: Từ mượn
Tiết 7-8 Bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh gióng Kể lại được truyện này
- Hiểu thế nào là từ mượn< Hán Việt> bước đầu biết cách sử dụng từ mượn
- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự
II/ CHUẨN BỊ : SGK, SGV, Giáo án
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kể lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy"
- Qua truyền thuyết ấy dân tộc ta mơ ước điều gì?
- Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên:
Hoạt động1: <giới thiệu bài>
Đầu những năm 70, thế kỉ 20 giữa
lúc cuộc sống chống Mĩ cứu nước
đang sôi sục khắp hai miền Nam,
Bắc Việt Nam Nhà thơ Tố Hữu đã
làm sống lại hình tượng <Xem
tranh minh hoạ> nhân vật Thánh
gióng qua đoạn thơ:
"Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng
Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân
Cưởi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân"
Truyền thuyết "Thánh Gióng" là
một trong những truyện cổ hay
đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại
xâm hào hùng nhất của nhân dân
Việt Nam xưa
Hoạt động 2:
Hoạt động của HS:
Chú ý lắng nghe
Nội dung kiến thức cần đạt:
Trang 11-Giáo viên đọc mẫu 1lần
< Hướng dẫn HS cách đọc>
-Gọi 2 HS đọc bài
- HS đọc phần từ khó ở SGK
Hoạt động 3:
- Mạch kể của truyện có thể ngắt
làm mấy đoạn nhỏ? ý chính của
mỗi đoạn
- Em hãy cho biết nguồn gốc ra
đời của Thánh Gióng?
-Câu nói đầu tiên của Gióng là
câu nói nào? Với ai? Trong hoàn
cảnh nào? Ý nghĩa của câu nói
đó?
-Vì sao Gióng lớn nhanh như thổi
- Gọi 1 HS kể lại đoạn Gióng đánh
giặc
Câu truyện đã được kết như thế
nào? Nêu ý nghĩa của nó?
- Hướng dẫn HS tự tổng kết kiến
thức bài học
Chú ý lắng ngheĐọc to, rõ ràngĐọcSuy nghĩ, trả lời
Trả lời
Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
Kể
Thảo luận nhómTổng kết kiếnthức
I/ HƯỚNG DẪN ĐỌC, KỂ TÓM TẮT, GIẢI THÍCH TỪ KHÓ:
1 Đoc: ngạc nhiên, hồi hộp, dõng dạc,
đĩnh đạc, trang nghiêm
2 Kể tóm tắt truyện:
3 Từ khó: <SGK>
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Bố cục: 4 đoạn
a Sự ra đời kì lạ của Thánh gióng
b Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi gióng
c Gióng cùng nhân dân chiến đấu vàchiến thắng giặc Aân
d Gióng bay về trời
2 Hình tượng nhân vật Gióng:
a Nguồn gốc ra đời:
- Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoàiđồng và thụ thai
- Ba năm không biết nói, cười, đặt đâunằm đấy <kì lạ>
b Câu nói đầu tiên:
- Nói chuyện với sứ giả
- Lời yêu cầu cứu nước, là niềm tin sẽchiến thắng giặc ngoại xâm
c Cả làng, cả nước giúp đỡ Gióng chuẩn bị ra trận:
- Sức sống mãnh liệt và kì diệu của dântộc ta mỗi khi gặp khó khăn
- Sức mạnh của tình đoàn kết tương thân,tương ái của các tầng lớp nhân dân mỗikhi Tổ Quốc bị đe doạ
d Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm:
- Đoạn kể và thật hào hùng, chủ độngtìm giặc mà đánh, tiến công khôngngừng
- Cánh giặc thua thảm hại
- Cả nước mừng vui đón chiến thắng
e Kết truyện:
Trang 12- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Theo em chi tiết nào trong truyện
để lại trong tâm trí em những ấn
tượng sâu đậm nhất? Vì sao?
Hoạt động 5:
- Kể lại truyện mạch lạc
- Phân tích được các nội dung của
truyện
- Vẽ tranh minh hoạ
- Nêu ý nghĩa của" hội khoả phù
động"
- Soạn bài" Sơn tinh thuỷ tinh"
Thảo luận nhómđưa ra ý kiến tra
lời
- Gióng cùng với ngựa bay lên trời
- Thực hiện nhiệm vụ tự nguyện, khôngbởn chút công danh
* Ghi nhớ: <Xem SGK>
III/ LUYỆN TẬP:
IV/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
Tiết 6 : Tuần 2 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 27.8.09
Tiếng việt:
TỪ MƯỢN
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Hiểu các hình thức từ mượn
- Tích hợp phần văn ở văn bản "Thánh Gióng" với tập làm văn ở tìm hiểu chung về văn tự sự
- Luyện kĩ năng sử dụng từ mượn trong nói, viết
II/ CHUẨN BỊ : SGK, SGV, Bảng phụ < ghi ví dụ về từ mượn>, giáo án
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu kiến thức bài học " từ và cấu tạo từ của từ tiếng việt"
- Goi 1 HS lên bảng giải bài tập 3
- Goi 1 HS lên bảng giải bài tập 4
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên:
Hoạt động1: Khởi động
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: <Tìm hiểu kiến
thức>
Dựa vào chú thích ở bài Thánh
Gióng, hãy giải thích từ trượng,
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN:
- Trượng: Đơn vi đo độ dài bàng 10 thướcTrung Quốc cổ <0,33 mét> ở đây hiểu làrất cao
- Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng,chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
<Tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cường tráng
Trang 13- Hai từ mượn ở đây tạo nên sắc
thái như thế nào?
- Nguồn gốc của từ mượn trên là
của nước nào?
- Trong các từ dưới đây từ nào
mượn chữ Hán? Những từ nào
mượn của ngôn ngữ khác
<Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít
tinh, rađiô, gan, điện, ga, bơm, xô
viết, giang sơn, intơnét.>
- Nhận xét về cách viết
Hướng dẫn HS tổng kết kiến thức
- Hướng dẫn HS giải bài tập 1
- Hướng dẫn HS giải BT2
Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
Sĩ: Người tri thức thời xưa-> Trang trọng phù hợp cho câu văn
- Nguồn gốc từ mượn: Trung Quốc
- Tiếng Hán - Sứ giả, gan, buồm, giangsơn, điện
-Tiếng nước khác: Aán- Aâu <Pháp, Anh,Nga>
- Nếu từ mượn nào có tính thuần việt hoácao thì viết như từ thuần việt
- Các từ chưa đuợc việt hoá cao thì viết.Cần có gạch nối giữa các tiếng
* Ghi nhớ: < Xem SGK>
II/ NGUYÊN TẮC TỪ MƯỢN:
- Tích cực: Làm giàu cho vốn từ tiếngviệt
- Tiêu cực: Làm cho tiếng việt kém trongsáng
- Mượn: Khi cần thiết
* Ghi nhớ: <Xem SGK>
III/ LUYỆN TẬP:
Bài 1:
a Mượn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc
nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mượn tiếng Hán: Giai nhân
c Mượn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơn
giắc-xơn, in-tơ-nét
Bài 2: Xác định nghĩa:
a Khán giả: Khán: xem/ Người
giả: Người/ xem
b Thính giả: Thính: nghe/ Người
giả: Người/ nghe
c Độc giả: Độc: đọc/ Người
giả: Người/ đọc
d Yếu điểm: yếu: quan trọng /chổ
điểm: chổ/ quan trọng
đ Yếu lược: yếu: quan trọng
Trang 14- Hướng dẫn HS giải BT3
lược: tóm tắt
e Yếu nhân: Người quan trọng Bài 3: Tên gọi đơn vị đo lường
- Mét, lít, kilômét, kilôgam
- Ghi_đông, gác_đờ_bu, pê_đan
- Ra_đi_ô; Vi_ô_lông; Sa_lông;ghi_đông; bình_tông; ba_toong; xoong
Tiết 7-8 : Tuần 2 - Lớp dạy 6D - Ngày soạn 27 8 09
Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
-Hiểu thế nào là văn tự sự, vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
- Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã học, bước đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự
II/ CHUẨN BỊ : SGK, SGV, giáo án, chuẩn bị 1 số đoạn văn tự sự.
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là mục đích giao tiếp và văn bản?
-Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 15
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: <Khởi động>
- Em có thể giải nghĩa được khái
niệm về văn tự sự là gì?
- Văn tự sự khác gì với văn miêu
tả? Trong những tình huống nào
người ta phải dùng đến văn tự sự
Hoạt động 2:
- Gọi 1 HS đọc các tình huống nêu
ở trên SGK
-Gặp những tình huống như thế,
theo em người nghe muốn biết
điều gì? Người kể phải làm gì?
- Đọc và nghe truyền thuyết
Thánh Gióng, em hiểu được những
điều gì
Qua việc tìm hiểu ở trên em hãy
cho biết văn bản tự sự là gì?
- Gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Gọi 2 HS đọc mẫu chuyện
" Ông già và thần chết"
- Hãy cho biết trong truyện này,
phương thức tự sự được thể hiện
như thế nào ở câu chuyện này? Có
ý nghĩa như thế nào?
- Gọi 2 HS đọc bài" Sa bẫy"
H.Đ của HS
Thảo luận trả lời
2 câu hỏi trên
Đọc rõ ràng
Thảo luận đưa ra
ý kiến
Thảo luận nhómĐọc rõ ràng
Thảo luận nhóm
Đọc rõ ràngThảo luận nhóm
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ:
- Dùng đến văn tự sự Kể chuyện đểđáp ứng yêu cầu người nghe cần tìmhiểu sự việc, con người
- Thanh Gióng ra đời trong hoàn cảnhnào?
- Lời nói đầu tiên của Thánh Gióng làgì?
- Khi nói chuyện vơí sứ giả, từ đấyThánh Gióng như thế nào?
- Gióng được dân làng giúp đỡ như thếnào?
- Gióng chiến đấu với giặc như thếnào?
- Roi sắt gãy, Gióng đã làm gì?
- Sau khi thắng giặc, Gióng làm gì, điđâu?
- Tại sao Gióng được gọi là Phù ĐổngThiên Vương?
- Dân nhớ ơn đời đời
* Ghi nhớ: < Xem SGK>
III/ LUYỆN TẬP:
1
- Phương thức tự sự trong truyện là: Kể theo trình tự thời gian, sự việc nốitiếp nhau, kết thúc bấtá ngờ, ngôi kể thứ3
- Ý nghĩa câu chuyện:
ca ngợi trí thông minh, biến hoá linhhoạt của ông già
Trang 16- Bài thơ sau đây phải tự sự
không?
- Gọi 2 HS đọc 2 văn bản ở bài tập
3
Hoạt động 4:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 4,5
- Xem bài mới
Đọc rõ ràngThảo luận nhóm
2
- Bài thơ tự sự, diễn đạt bằng thơ 5tiếng, đã kể lại một câu chuyện có đầu,cuối, có nhân vật, có chi tiết, có diễnbiến sự việc nhằm mục đích chế giễutính tham ăn của mèo đã khiến mèo tựmình sa bẫy của chính mình
III/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
Tiết 9 : Tuần 3 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 8 9 09
Văn bản:
SƠN TINH, THỦY TINH
" Truyền thuyết"
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là câu chuyện tưởng tượng, kì ảo, nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt, thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của Vua Hùng
- Tích hợp phần văn với tiếng việt "Nghĩa của từ" tập làm văn "Các yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể chuyện
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt truyện dân gian
II/ CHUẨN BỊ : SGK, SGV, giáo án
Tranh vẽ minh hoạ
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hãy tóm tắt câu chuyện Thánh Gióng
- Hãy nêu ý nghĩa và hình tượng Thánh Gióng
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ
H.Đ của HS Nội dung kiến thức cần đạt:
Trang 17biển đông, Thái Bình Dương, nhân
dân VN chúng ta, nhất là nhân dân
Miền Bắc, hàng năm phải đối mặt
với mưa bão lụt lội, khủng khiếp
Để tồn tại chúng ta phải sống,
chiến đấu và chiến thắng giặc
nước Cuộc chiến đấu trường kì đã
được thần thoại hoá trong truyền
thuyết " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
Hoạt động 2: < Tìm hiểu kiến thức
mới>
- Giáo viên đọc mẫu- hướng dẫn
cách đọc cho HS
- Gọi 2 HS đọc
- Gọi 1 HS giải thích các từ khó ở
SGK
- Em hãy nêu bố cụ của truyện và
nhiệm vụ của mỗi phần
Hoạt động 3:
Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện và
các nhân vật đã được giới thiệu
ntn?
- Hãy nêu những hiểu biết của em
về hai nhân vật chính?
- Em hãy nêu những điều kiện kén
rễ của Vua Hùng?
Chú ý lắng ngheĐọc rõ ràng,mạch lạc
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh đến trước lấy được vợ, ThuỷTinh đến sau, đành về không, nổi giậnđánh Sơn Tinh
- Trận quyết chiến giữa hai thần
c Kết truyện:
- Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN:
- Hùng Vương kén rễ
- Xuất hiện hai nhân vật chính
< Sơn Tinh, Thuỷ Tinh>
1 Giới thiệu hoàn cảnh và nhân vật:
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cả hai đều có tài lạ
2 Vua Hùng kén rễ:
- Thi tài dâng lễ vật sớm "Lễ vật vừatrang nghiêm, giản dị, quý hiếm, kì lạ"
Trang 18Em hãy nêu diễn biến cuộc chiến
đấu của hai thần
Em hãy nêu ý nghĩa của câu
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Em hãy nêu những hiểu biết của
em sau khi học xong câu chuyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Goi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Đọc diễn cảm văn bản
- Kể tóm tắt truyện
- Nêu ý nghĩa của truyện
Hoạt động 5:
- Học nắm chắc bài
- Soạn bài " Sự tích hồ gươm"
Trả lời
Thảo luận nhóm
Thảo luận đưa ra
ý kiến của từng nhóm
Ai hoàn thành sớm sẽ lấy được vợ
- Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương vềnúi
- Thuỷ Tinh đến sau nỗi giận đánh SơnTinh để cướp Mị Nương
3Cuộc chiến đấu giư a hai than
- Cuộc chiến đấu hết sức quyết liệtgiữa Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Kết quả: Sơn Tinh đã chiến thắng vẻvang
4 Ý nghĩa của truyện:
- Dân gian đã tưởng tượng ra bức tranhhoành tráng vừa hiện thực vừa giàuchất thơ, nhằm khẳng định sức mạnhcủa con người, đắp đê ngăn lũ và chốngbão
- Giải thích hiện tượng lũ lụt, bão hàngnăm xảy ra trong đời sống của nhândân ta, gây hậu quả vô cùng nghiêmtrọng
* Ghi nhớ: <Xem SGK>
5 Luyện tập:
6 Hướng dẫn về nhà
: Tiết 10 : Tuần 3 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 8 9 09
Tiếng việt:
NGHĨA CỦA TỪI/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm vững:
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách <giải thích bằng khái niệm Đưa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích>
- Tích hợp phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Với phần tập làm văn " Sự việc và nhân vật trong văn tự sự"
- Rèn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ
Trang 19II/ CHUẨN BỊ : - SGK, SGV, giáo án
- Lập mô hình từ và nghĩa của từ
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là từ mượn, cho 1 vài ví dụ
- Nêu tác dụng của việc mượn từ nước ngoài? Cho ví dụ
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2:
- Giáo viên ghi ví dụ lên bảng
- Gọi HS đọc bài
- Em hãy cho biết mỗi chú thích
trên có mấy bộ phận
- Trong các chú thích trên nghĩa
của từ đã được giải thích bằng
cách nào?
- Qua phân tích ví dụ em hãy cho
biết nghĩa của từ là gì?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Thảo luận
Đọc rõ ràngTrả lời
Giải theo nhóm
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ Nghĩa của từ là gì?
Ví dụ:
- Tập quán: Thói quen của mỗi cộngđồng, dân tộc được hình thành từ lâuđời trong đời sống, được mọi người làmtheo
- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng: Lung lay, không vững lòngtin
+ 2 bộ phận
a Từ cần giải nghĩa
b Nội dung giải thích nghĩa của từ
* Ghi nhớ: <SGK>
II/ CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ:
Có hai cách:
- Trình bày khái niệm
- Dùng từ đồng nghĩa và trái nghĩa
Chú thích 3: Tản viên: núi caoMiêu tả đặc điểm của sự vật
Trang 20Hướng dẫn HS giải bài tập 2
Hướng dẫn giải bài tập 3
Hướng dẫn HS giải bài tập 4
Hoạt động 5:
- Học thuộc bài
- Đọc các chú thích ở cá văn bản
đã học
- Làm bài tập 5
- Xem bài: từ nhiều nghĩa
Giải theo nhómGiải theo nhóm
Giải theo nhóm
Chú thích 4: phán: truyền bảoGiải thích cách dùng đồng nghĩa
Bài 2: Điền từ
a Học tập b Học lõm
c Học hỏi d Học hành
Bài tập 3:
a Trung bình
b Trung gian
c Trung niên
Bài tập 4: Giải thích nghĩa của từ:
Giếng: Hồ đào sâu vào lòng đất để lấynước ăn.<Trình bày khái niệm>
Rung rinh: Chuyển động nhẹ, liên tục <Trình bày khái niệm>
Hèn nhát: Trái với dũng cảm
<Dùng từ trái nghĩa>
V/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Tiết 11-12: Tuần 3 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 10 09 2009
Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT
trong văn tự sự
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm vững:
- Thế nào là sự việc? Thế nào là nhân vật? Đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loai nhân vật chủ yếu: nhân vật chính, phụ
- Quan hệ giữa sự việc và nhân vật
- Tích hợp phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, với phần tiếng việt bài: Nghĩa của từ
- Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuổi các sự việc, chi tiết trong truyện
II/ CHUẨN BỊ : - SGK, SGV, giáo án
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là văn tự sự
- Em hãy kể tên một số văn bản tự sự mà em biết
Trang 21
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
< Gv giới thiệu bài mới>
Hoạt động 2:
Em hãy chỉ rõ cao trào của 7 sự
việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh?
- Mối quan hệ nhân quả của các
sự việc trên ntn?
- Theo em trong 7 sự việc nêu ở
trên, ta có thể đạo vị trí hoặc lược
bỏ bớt đi 1 sự việc nào đó được
không? Vì sao?
Hoạt động 3:
- Em hãy kể tên các nhân vật
trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
và cho biết ai là nhân vật chính, ai
là nhân vật phụ
- Em hãy cho biết nhân vật trong
văn tự sự được kể như thế nào?
- Em hiểu thế nào là sự việc trong
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ ĐẶC ĐIỂM SỰ VẬT VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ:
1 Sự việc trong văn tự sự:
- Sự việc khởi đầu: Vua Hùngkén rể
- Sự việc phát triển: 2,3,4
- Sự việc cao trào: 5,6
- Sự việc kết thúc: 7-> Cái trước là nguyên nhân của cáisau Cái sau là kết quả của cái trước;Cứ thế cho đến khi kết thúc
-> KhôngVì: Các sự việc trên gắn bó với nhaurất mật thiết để nhằm làm nổi bật nộidung
2 Nhân vật trong văn tự sự:
a.Nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có:
nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ TinhNhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nươngtuy phụ nhưng rất cần thiết không thểbỏ đi được
b Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào?
- Được gọi tên, đặt tên
- Được giới thiệu lai lịch, tài năng
- Được kể về việc làm, hành động ýnghĩa, lời nói
- Được miêu tả về chân dung, trangphục, trang bị, dáng diệu
* Ghi nhớ: < Xem SGK>
Trang 22- Goi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
Nhận xét vai trò ý nghĩa của các
nhân vật?
Hoạt động 5:
- Học nắm vững lí thuyết
- Đọc nhiều văn bản tự sự
- Xem bài tuần tới
Thảo luận nhóm
II/ LUYỆN TẬP:
Bài 1:
- Vua Hùng: Kén rể, mời các lạc hầubàn bạc, gả Mị Nương cho Sơn Tinh
- Mị Nương: theo chồng về núi
- Sơn Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễtới trước, rước Mị Nương về núi, dùngphép lạ đánh nhau với Thuỷ Tinh
- Thuỷ Tinh đến cầu hôn, đem sính lễđến muộn, đem quân đuổi theo đánhSơn Tinh, hô mưa, gọi gió làm thànhdông bão, dâng nước sông cuồn cuộn;sức kiệt thần đánh rút quuan; hằng nămvẫn làm mưa, làm gió đánh Sơn Tinh
- Vua Hùng, Mị Nương: nhân vật phụnhưng không thể thiếu được
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: 2 nhân vật chínhđối lập nhau
III/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 4
Tiết 13 : Sự tích hồ gươm < hướng dẫn đọc thêm>
Tiết 14 : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Tiết 15-16: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Tiết 13 : Tuần 4 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 10 09 2009
Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
Truyền thuyết
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Bằng những chi tiết tưởng tượng, kì ảo, giàu ý nghĩa < như rùa vàng, gươm thần> Truyện sựtích Hồ gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộckhởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kĩ XV Truyện
Trang 23nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đông thời thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ : - SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh về hồ gươm.
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hãy kể tóm tắt truyện Thánh Gióng
- Nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
< Gv giới thiệu bài mới>
Hoạt động 2:
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần< Hướng
dẫn cách đọc>
- HS kể lại đoạn Lê Thận bắt được
lưỡi gươm, gia nhập nghĩa quân;
Lê Lợi bắt được chuôi gươm Lê
Thân dâng lưỡi gươm lên cho Lê
Lợi
- Vì sao Long Quân quyết định cho
Lê Lợi mượn gươm? Vì sao lại
tách lưỡi và chuôi ra hai nơi? Nêu
ý nghĩa của các sự việc trên?
- Trong tay Lê Lợi gươm thần đã
được phát huy như thế nào?
H.Đ của HS
Lắng ngheĐọc
ĐọcTrả lời
Thảo luận nhóm
Kể tóm tắt
Thảo luận
Thảo luận
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ HƯỚNG DẪN ĐỌC, KỂ, GIẢI THÍCH TỪ KHÓ, BỐ CỤC:
1 Đọc: chậm rãi
2 Từ khó: <xem SGK>
3 Bố cục: 3 phần
a Mở truyện: giới thiệu Lê Lợi và cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn
b Thân truyện:
diễn biến câu truyện
c Kết luận: đổi tên hồ gươm-> Hồ
Hoàn Kiếm
II/ TÌM HIỂU TRUYỆN:
1 Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện:
-Giặc Minh đặt ách đô hộ
- Khởi nghĩa Lam Sơn buổi đầu chốngquân Minh
- Đức Long quân quyết định cho nghĩaquân mươn thanh gươm thần để giếtgiặc
2 Lê Lợi nhận gươm:
- Cuộc khởi nghĩa trứng nước, quânyếu, đánh thua luôn
- Các chi tiết khá rắc rối trên làm chocâu chuyện trở nên li kì, hấp dẫn thiêngliêng, huyền bí
- Khẳng định cuộc khởi nghĩa của nghĩaquân là chính nghĩa nên được thần giúpđỡ
Trang 24- Vì sao Long Quân trao gươm
báu?
- Vì sao địa điểm trả gươm là ở hồ
lục thuỷ chứ không phải ở Thanh
Đọc diễn cảm
- Đi đến đâu thắng lợi đến đấy
2 Lê Lợi trả gươm và sự tích hồ gươm:
- Chiến tranh đã kết thúc
- Nơi ấy là nơi kết thúc cuộc khángchiến chống quân Minh; là trung tâmchính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước
III/ LUYỆN TẬP:
IV/ VỀ NHÀ:
Tiết 14 : Tuần 4 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 10 09 2009
Tập làm văn: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI
Của bài văn tự sự
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Nắm vững các khái niệm về chủ đề, dàn bài, mở bài, thân bài,kết bài trong một bài văn tự sự
- Tích hợp với phần văn ở: Sự tích hồ gươm, với phần tiếng việt ở khái niệm: nghĩa của từ
- Kỉ năng tìm chủ đề, làm dàn bài về bài văn tự sự trước lúc viết bài
II/ CHUẨN BỊ : - SGK, SGV, giáo án, một số dàn bài mẫu.
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hiểu thế nào về sự việc trong văn tự sự
- Em hiểu như thế nào về nhân vật trong văn tự sự
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 25
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
Muốn hiểu một bài văn tự sự,
trước hết người đọc cần nắm được
chủ đề của nó, sau đó là tìm hiểu
bố cục của bài văn- Vậy chủ đề là
gì? Bố cục là gì? Làm thế nào để
có thể xác định được
Hoạt động 2:
- Gọi 2 HS đọc bài văn
- Ý chính của bài văn đươc thể
hiện ở lời nào? Vì sao em biết
những lời ấy nằm ở đoạn nào?
- Sự việc trong phần tiếp theo thể
hiện chủ đề như thế nào?
- Có thể đặt tên cho truyện được
hay không?
- Em hãy cho biết chủ đề của bài
văn tự sự là gì?
Hoạt động 3:
- Bài văn trên có mấy phần , mỗi
phần măng tên gọi là gì, nhiệm vụ
của mỗi phần; có thể thiếu một
phần nào được hay không?
- Em hiểu ntn về dàn bàn của bài
Thảo luận tổ
Trả lời
Trả lời
Đọc rõ ràngThảo luận nhóm
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ:
1 Đọc bài văn:
- Ý chính nằm ở 2 câu đầu ở phần mởbài
- Chủ đề là ý chính, vấn đề chính, chủyếu của bài văn
- Triển khai ý của chủ đề
- Đặt nhan đề:
+ Tuệ Tĩnh với hai người bênh+ Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh+ Y đức Tuệ Tĩnh
- Vấn đề chủ yếu mà người viết muốnđặt ra trong truyện
II/ TÌM HIỂU DÀN BÀI:
- 3 phần:
a Mở bài: Giưới thiệu chung về nhân
vật, sự việc
b Thân bài: Diễn biến của các sự việc
c Kết bài: Kết thúc truyện
* Ghi nhớ: < xem SGK>
III/ LUYỆN TẬP:
- Ca ngơi trí thông minh và lòng trungthành với vua của người nông dân, chếgiểu tính tham lam, cậy quyền thế củaviên quan nọ
- Chủ đề được toát lên từ toàn bộ nội
Trang 26Hoạt động 5:
- Học nắm vững lí thuyết
- Đọc nhiều các văn bản tự sự
- Tập xác định chủ đề
- Tập làm dàn ý
IV/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
Tiết 15-16 : Tuần 4 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 12 09 2009
Tập làm văn: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH
Làm bài văn tự sự
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm vững:
- Kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự; các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý,lập dàn ý và viết thành bài văn
- Tích hợp với phần văn, tiếng việt
- Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể
II/ CHUẨN BỊ : - SGK, SGV, giáo án, một số đề văn và một số dàn bài
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra vở tập viết ở nhà của 4 HS
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 27Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
Gv giới thiệu bài
Hoạt động 2:
- Gọi 3 HS đọc các đề bài ở SGK
- Lời đề văn "1" nêu ra những yêu
cầu gì?
- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể;
nhưng có phải là văn tự sự không?
- Các đề yêu cầu làm nổi bật điều
gì?
Hoạt động 3:
- Em hãy cho biết đề nêu ra những
yêu cầu gì, em hiểu yêu cầu ấy
như thế nào?
- Chọn câu chuyện nào? Thích
nhân vật naò, sự việc nào, thể
hiện chủ đề như thế nào?
- Em hiểu thế nào là viết bằng lời
văn của em
- Thế nào là cách làm văn tự sự
- Goi 2 HS đọc mục ghi nhớ
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ ĐỀ, TIØM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ:
1 Đề văn tự sự:
- Kể chuyện
- Câu chuyện em thích
- Bằng lời văn của em
- Vẫn là đề tự sự vì vẫn có yêu cầu vềviệc, có chuyện ngày thơ ấu, ngày sinhnhật, quê em đổi mới
Câu chuyện từng làm em thích thú
- Những câu nói, việc làm chứng tỏ bạnấy rất tốt
- Kĩ niệm khiến em không thể quên
- Sự việc và tâm trạng của em trongngày sinh nhật
2 Cách làm bài văn tự sự:
Đề văn:
Kể một câu chuỵên em thích bằng lờivăn của em
a Tìm hiểu đề: Yêu cầu kể lại một câu
chuyện mà em thích Kể bằng chính lờivăn của mình
b Lập dàn ý:
+ Mở đầu+ Diễn biến câu chuyện+ Kết thúc chuyện
c Viết bằng lời văn của em:
- Suy nghĩ kĩ càng rồi viết ra bằng lờivăn của mình, không sao chép củangười khác, bất kể là ai; Nếu cần việndẫn phải nằm trong ngoặc kép
* Ghi nhớ: < SGK>
II/ HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP:
III/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở
Trang 28Hoạt động 5:
- Học nắm vững lí thuyết
- Tìm hiểu đề 4
- Làm dàn ý đề 5
- Viết bài văn hoàn chỉnh đề 6
NHÀ:
Tập làm văn: BÀI VIẾT SỐ 1
Làm ở nhà
Đề ra: Kể lại một truyện bằng lời văn của em
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 5
Tiết 17-18: Bài viết số 1 văn tự sự
Tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự
Tiết 17-18 : Tuần 5 - Lớp dạy 6c,d- Ngày soạn 16 09 2009
Tập làm văn: BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
-Thông qua việc nắm vững lí thuyết tập làm văn về thể loại văn tự sự Kết hợp với việc 6 văn bản trong chương trình văn học 6; bên cạnh đó là cách sự dụng vốn từ ngữ tiếng việt đã được học trong chương trình tiếng việt
- Với kiến thức tổng hợp của 3 phần môn, các em HS linh hoạt, sáng tao trong việc dùng lời văncủa mình để kể lại một kĩ niệm thời thơ ấu
- Rèn luyện kĩ năng viết văn, thông qua việc thực hiện tốt 4 bước trong quy trình làm bài
- Xây dựng cho các em tâm hồn trong sáng, biết rung động, biết chia sẽ, biết cảm thụ và yêu bộmôn văn
II/ CHUẨN BỊ: Đề ra
III/ TIẾN TRÌNH LÀM BÀI:
Hoạt động của thầy:
- Hoạt động 1: khởi động
nhắc nhở các em tinh thần làm bài
Hoạt động 2: Gv ghi đề lên bảng
Hoạt động 3:
Hoạt động của trò:
I/ ĐỀ RA: Kể lại một kỉ niệm thời thơ ấu còn
đọng lại trong em
Trang 29Gv quan sát, kiểm tra việc làm bài của hoc
sinh
Hoạt động 4:
-Về nhà viết lại bài hoàn chỉnh hơn
II/ VIẾT BÀI: < Thực hiện đủ 4 bước>
a Tìm hiểu đề
b Lập dàn ý
c Viết bài
d Đọc sửa chữa
III/ THU BÀI:
IV/ DẶN DÒ:
Tiết 19: Tuần5 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 20 9 2009
Tiếng việt : TỪ NHIỀU NGHĨA
Và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Khái niệm của từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
- Tích hợp với phần văn ở văn bản truyện cổ tích sọ dừa, với phần tập làm văn ở khái niên: Lời văn, đoạn văn tự sự
- Luyện kĩ năng: Nhân biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa
II/ CHUẨN BỊ : - SGK, SGV, giáo án, bảng từ
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hãy cách giải nghĩa của từ; cho ví dụ?
- Nêu một số chú thích ở các văn bản đã học
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 30
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2:
- Gọi 2,3 HS đọc bài thơ
- Trong bài thơ có mấy sự vật có
chân? Những cái chân ấy có nhìn
thấy hoặc sờ thấy được không?
- Có mấy sự vật không có chân
- Trong 4 sự vật có chân, nghĩa
của chân có gì giống nhau và khác
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- Tìm một số từ chỉ một nghĩa
Hoạt động 3:
- Em hãy cho biết nghĩa đầu tiên
của từ chân là nghĩa nào?
- Nêu một số nghĩa chuyển của từ
chân mà em biết?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- Có 4 sự vật có chân
<Chiếc gậy, compa, kiềng, cái bàn> cóthể sờ và nhìn thấy
- 1 sự vật < cái võng>
- Giống: chân là nơi tiếp xúc với đất
- Khác:
+ Chân có gậy dùng để đở bà+ Thân của compa để giúp cái compaquay được
+ thân của kiềng dùng để đở thân kiềngvà xoong nồi đặt trên kiềng
- Thân của cái bàn dùng để đỡ thânbàn, mặt bàn
- Bộ phận tiếp xúc với đất:
< chân gường, chân tủ, chân bàn>
- Bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vậtkhác
< Chân tường, chân răng, chân núi>-> Chân: từ nhiều nghĩa
- Mũi: mũi người, mũi hổ
mũi tàu, mũi thuyền, mũi dao, mũisúng, mũi kim, mũi cà mau
* Ghi nhớ: <SGK>
III/ LUYỆN TẬP:
1 Ba từ có sự chuyển nghĩa
Trang 31Hoạt động 4:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
Gợi ý HS giải bài tập 2
Hoạt động 5:
- Học nắm chắc bài
- Làm bài tập 4,5
- Xem bài mới
Đọc rõ ràngThảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
- Bộ phận hoạt động:
vung tay, khoát tay, nắm tay
- tay người tiếp xúc với sự vật tay ghế, tay vịn, tay cầu thang2
Lá: lá phổi, lá gan, lá gan, lá lách Quả: quả tim, quả thận
Búp: búp ngón tayHoa: hoa cái Lá liễu, lá răm: măt lá liễu, lá răm
3 Sự vật- hành động:
Cái cưa-> cưa gỗ, cái hái-> hái rau, cáibào-> bào gỗ, cân muối-> muối dưa
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Tiết 20: Tuần 5 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 22 9 2009
Tập làm văn: LỜI VĂN ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp HS nắm vững:
- Đặc điểm lời văn, đoạn văn tự sự khi sử dụng để kể về người, kể việc
- Tích hợp phần văn với văn bản sọ dừa và phần tiếng việt với bài từ nhiều nghĩa
- Bước đầu rèn kĩ năng viết câu, dựng đoạn văn tự sự
II/ CHUẨN BỊ : - SGK, SGV, giáo án, một số đoạn văn mẫu
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra việc viết bài ở nhà của 5 HS
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên H.Đ của HS: Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 32Hoạt động 1: Khởi động
< Gv giới thiệu bài>
Hoạt động 2:
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn văn SGK
- Đoạn văn 1,2 đã giới thiệu về
những nhân vật nào?
Đoạn văn 1,2 giới thiệu sự việc gì?
Em hãy cho biết mục đích giới
thiệu để làm gì?
- Đoạn văn 1 có bao nhiêu lời, mỗi
lời đều có tác dụng ntn?
- Đoạn văn 2 có bao nhiêu lời và
tác dụng của mỗi lời giới thiệu
điều gì?
- Em có nhận xét gì về thứ tự của
các câu trong lời?
Hoạt động 3:
- Goi 2 HS đọc đoạn văn 3
- Em hãy nêu về các hành động
của nhân vật?
- Các hành động ấy được kể theo
thú tự như thế nào?
- Các đoạn văn 1,2,3 có bao nhiêu
câu; câu nào là câu quan trọng,
nêu ý chính của đoạn; Mối quan
hệ giữa các câu trong đoạn ntn?
- Em hiểu thế nào là đoạn văn tự
sự?
- 1 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- HS làm bài tập theo nhóm
Đọc rõ ràngTrả lời
Thảo luận nhómTrả lời
Đọc
I/ LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ:
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
Đoạn1: 2 câu < lời>
- Câu 1: giới thiệu về vua Hùng, con
gái Mị Nương
- Câu 2: Vua muốn kén rể < khả năng
sự việc>
Đoạn 2: 6 lời <câu>
- Câu 1: giới thiệu sự việc tiếp nối và 2
nhân vật chưa rõ tên
- Câu 2,3: Giới thiệu cụ thể về SơnTinh
- Câu 4,5: Giới thiệu cụ thể về ThuỷTinh
- Câu 6: Nhận xét chung về hai chàng-> Không thể đảo lộn
2.Lời văn giới thiệu về sự việc:
- Thuỷ Tinh: Đến muộn- không lấyđược Mị Nương- đem quân đuổi theo-hô mưa gọi gió- làm giông bão, dângnước
- Trước- sau, nguyên nhân- kết quả,thời gian
- Đoạn 1: câu 2
- Đoạn 2: câu 6
- Đoạn 3: câu 1-> Quân hệ giữa các câu rất chặt chẽ
* Ghi nhớ:
Trang 33Hướng dẫn HS làm bài tập theo
nhóm
HS giải bài tập theo nhóm
Hoạt động 5:
- Học nắm chắc lí thuyết
- Làm bài tập 3,4,5
- Xem bài mới
Thảo luận nhómcử 1 bạn trìnhbày
II/ LUYỆN TẬP:
1 SọDừa làm thuê trong nhà phú ông
- Câu chốt: Cậu chăn bò rất giỏi
- Mạch lạc của đoạn
Câu 1: Hành động bắt đầu Câu 2: Nhận xét chung về hành động Câu 3,4: Hành động cụ thể.
Câu 5: Kết quả và ảnh hưởng của hành
động
Đoạn 2: Thái độ của con gái Phú ông
đối với sọ Dừa
- Câu chủ chốt: câu 2 < đoạn 3>
- Mạch lạc của đoạn:
Câu 1,2: quan hệ nối tiếp Câu 3,4: đối xứng
Câu 2,3,4: quan hệ giải thích Câu 5,4: đối xứng
Ý chính< Tính nết của con Dần>
Bài 2:
Câu b: đúng vì đúng mạch lạcCâu a: Sai < lộn xộn>
III/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 6
Tiết 21,22: Thạch Sanh
Tiết 23: Chữa lỗi dùng từø
Tiết 24: Trả bài tập làm văn số 1
Tiết 21,22: Tuần 6 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 26 9 2009
Văn bản : THẠCH SANH
Truyện cổ tích
I/ MỤC TIÊU YÊU CẦU: Giúp HS nắm:
- Nắm vững mục ghi nhớ trang 67 sách giáo khoa ngữ văn b
- Thạch sanh truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ diệt chằn tinh, đại bàng, cứu người bị hại,vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược, thể hiện ước mơ niềm tin đạo đưc,
Trang 34công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta
- Tích hợp với phân môn tiếng việt ở các lỗi dùng và cách chữa; với phân môn tập làm văn ởdàn ý, lời văn và đoạn văn trong văn tự sự
- Rèn kĩ năng kể chuyện cổ tích một cách diễn cảm
II/
CHUẨN BỊ: SGK, SGC, Giáo án, bức tranh vẽ phác hoạ cuộc sống của Thạch Sanh III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Truyện cổ tích là gì? Các truyện cổ tích đã học mà em biết
2 Hãy nêu những ý nghĩa chính của truyện Sọ Dừa?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
< Gv giới thiệu bài>
thật khó tìm trong kho tàng truyện
cổ dân gian VN có một tác phẩm
vừa lớn về đè tài và nôi dung vừa
phong phú về nhân vật, chặt chẽ
về kết cấu nghệ thuật như truyện
Thạch Sanh; ở đây vừa có đấu
tranh chống TN, đấu tranh chống
giai cấp, có cả đấu tranh chông
giai cấp, có cả đấu tranh chống
ngoại xâm, rồi đấu tranh cho tình
yêu đôi lứa Chưa có nhân vật nào
có nhiều mặt hoạt động rộng lớn,
gặp nhiều loại kẻ thù và lập nhiều
chiến công đến như vậy Để hiểu
rõ điều đó hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu câu truyện cổ tích Thạch
Sanh
Hoạt động 2:
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
<Hướng dẫn cách đọc>
- Gọi 4 HS đọc từ đoạn của sự việc
- Em hãy nêu bố cục của bài văn,
nêu nội dung của từng phần?
H.Đ của HS:
Học sinh lắngnghe gv giớithiệu bài
Chú ý nghe
Đọc rõ ràng
Nội dung kiến thức cần đạt
II/ HƯỚNG DẪN ĐỌC, KỂ, CHÚ THÍCH, BỐ CỤC CỦA TRUYỆN:
1 Đọc: < Rõ ràng mạch lạc, diễn cảm>
Trang 35Hoạt động 3:
- Theo em điều đầu tiên cần tìm
hiểu câu truyện này đó là tìm hiểu
về ai, sự việc gì?
- Nguồn gốc xuất thân của nhân
vật Thạch Sanh được giới thiệu
như thế nào?
- Xuất thân trong hoàn cảnh éo le
như vậy nhưng chàng đã lập được
nhiều chiến công, em hãy liệt kê
và nêu cảm nhận của em về
những chiến công đó?
- Em hãy nêu mục đích các cuộc
chiến đấu của Thach Sanh là gì
- Vì sao Thạch Sanh chiến thắng
- Trong các vũ khí kì diệu ấy, em
thấy có phương tiện nào đặc biệt
nhất? Tại sao?
Trả lờiTrả lời
Thảo luận nhóm
Thảo luận nhómTrả lời
Thảo luận tổ
Thạch Sanh
b Thân truyện: 1 số chặng
- Thạch Sanh kết nghĩa với Lí Thông
- Thạch Sanh diệt chằn tinh, bị LíThông cướp công
-Thạch Sanh diệt đại bàng, cứu côngchúa lại bị cướp công
- Thạch Sanh diệt Hồ tinh, cứu Thái tử,
bị vu oan, vào tù
- Thạch Sanh được giải oan
- Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nướcchư hầu
c Kết truyện:
Thạch Sanh lấy công chúa, nối ngôivua
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Nhân vật Thạch Sanh:
a Nguồn gốc xuất thân:
- Vốn là Thái tử con trai ngọc Hoàngxuống đầu thai-> Nguồn gốc: Thần tiên
- Mồ côi từ tấm bé
- Cuộc sống tự lập quá nghèo khổ
b Những chiến công thần diệu:
- Chém Chằn Tinh, trừ hại cho dân
- Diệt đại bàng, cứu công chúa
- Diệt Hồ tinh cứu thái tử con vua Thuỷtề, được nhà vua tặng cây đàn thần
- Đuổi quân xâm lược 18 nước chư hầubằng tiếng đàn và niêu cơm
-> Kẻ thu càng xảo quyệt, hung ác, thửthách càng to lớn, chiến công càng rựcrỡ vẻ vang
- Sáng ngời chính nghĩa, cứu người bịhại, cứu dân, bảo vệ đất nước
- Có sức khoẻ vô địch
- Có vũ khí kì diệu+ Cây đàn thần+ Niêu cơm thần+ Rìu sắt, cung tên vàng
- Với cây đàn thần: Thạch Sanh đã trởthành người anh hùng đấu tranh chocông lí
- Với rìu sắt, cung tên vàng-> Thạch
Trang 36- Em hãy nêu ý nghĩa của cây đàn,
niêu cơm thần?
Nêu những hiểu biết của em về
nhân vật Lí Thông? Và cho biết sự
tương phản đối lập với nhân vật
thạch Sanh như thế nào?
Nêu hiểu biết của em về nhân vật
Công chúa trong câu truyện này?
Nêu những hiểu biết của em sau
khi học xong truyện cổ tích Thạch
Sanh
- Goi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Kể tóm tắt câu truyện
- Nêu cảm nhận của em về hai
nhân vật Thạch Sanh, Lí Thông
- Soạn bài " Em bé thông minh"
Thảo luận nhóm
Trả lời
Trả lời
Thảo luận nhóm
Sanh là người dũng sĩ đấu tranh với TNloại trừ cái ác
- Với niêu cơm, cũng là vũ khí diệu kì "Quân 18 nước chư hầu ăn mãi màkhông hết niêu cơm"
c Ý nghĩa của cây đàn, niêu cơm thần:
- Tiếng đàn thức tỉnh nổi nhớ quêhương, kêu gọi hoà bình, là miếng cơmấm lòng, mát dạ-> Phải chăng đó làniêu cơm của tình thương, ý thức tiếtkiệm, lòng nhân ái, đoàn kết
2 Các nhân vật khác:
- Đặc điểm nổi bật của Lí Thông: làxảo quyệt, tàn nhẫn đến mất hết cảlương tâm Có thể nói đây là một nhânvật phản diện cao thủ khó có nhân vậtnào trong truyện cổ tích sánh nổi->những đấng tối cao vẫn ra tay trừng trị
b Công chúa:
nhân vật phụ nhưng đóng vai trò quantrọng để phát triển cốt truyện
* Ghi nhớ:
III/ LUYỆN TẬP:
IV/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Trang 37Tiết 23: Tuần 6 - Lớp dạy 6c,d- 29 9 2009
Tiếng việt: CHỮA LỖI DỪNG TỪ
I/ MỤC TIÊU YÊU CẦU: Giúp HS nắm:
- Phép lặp và lỗi lặp từ
- Các từ gần âm khác nghĩa
- Tích hợp với phần văn trong văn bản Thạch Sanh, với phần tập làm văn ở kết quả bài viết số 1
- Luyện kĩ năng: + Phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi
+ Các cách chữa lỗi
II/
CHUẨN BỊ: Giáo án
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Thế nào là từ nhiều nghĩa; cho ví dụ
2 Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, cho ví dụ?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn văn ở Sgk
- Gạch dưới những từ ngữ giông
nhau trong các đoạn văn trên
- Cũng là hiện tượng lặp, những
tác dụng của nó khác nhau như thế
nào?
- Em hãy chữa lại lổi lặp từ ở đoạn
b
Hoạt động 2:
- Gọi 2 HS đọc ví dụ
- Em hãy cho biết các từ dùng sai
trong các câu trên?
- Nêu nguyên nhân của việc mắc
Trả lời
Giải theo nhóm
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ Lặp từ:
1 Đoạn văn:
- Đoạn văn a: Từ tre: 7 lần; tư; anh
hùng: 2 lần
- Đoạn b: Truyện dân gian: 2 lần
- Trong a: phép lặp được tạo ra với
mục đích tạo ra nhịp điệu hài hoà chođoạn văn xuôi giàu chất thơ
- Trong b: là lỗi lặp do diễn đạt kém Sữa chữa:
Em rất thích đọc truyện dân gian vìtruyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kìảo
II/ SŨA LỖI LẪN LỘN TỪ GẦN ÂM:
1 Trong các câu sau từ nào dùng không đúng:
a Thăm quan/ tham quan
b Nhấp nháy/ mấp máyTừ gần âm
Không hiểu nghĩa của từ
III/ LUYỆN TẬP:
Trang 38- Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Hoạt động 4:
Giải theo nhóm
cả lớp đều rất quí mến
Câu b: Bỏ: câu chuyện ấy
- Thay câu chuyện này bằng những câuchuyện ấy
- Thay những nhân vật ấy bằng đại từhọ
- Thay những nhân vật bằng nhữngngười
Câu c: Bỏ: lớn lên
2 Thay từ:
Câu a: Linh động= sinh động Bàng quang= bàn quan Thủ tục= hủ tục
IV/ VỀ NHÀ:
Học thuộc bài- làm bài tập
Tiết 24: Tuần 6 - Lớp dạy 6c,d - Ngày soạn 29 9 2009
Tập làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ I
văn tự sự
I/ MỤC TIÊU YÊU CẦU: Giúp HS nắm vững:
- Thấy được ưu điểm, nhược điểm trong bài viết của mình và biết cách chữa lỗi
- Củng cố một bước về cách xây dựng cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn và bố cục của câu chuyện
II/
THIẾT KẾ BÀI DẠY:
Hoạt động của giáo viên:
Hoạt động 1:
- Gv chép đề bài lên bảng
Hoạt động 2:
- Giáo viên nhận xét chung
HĐ của HS: Nội dung cần đạt:
Đề ra: Kể lại một câu chuyện <
cổ tích, truyền thuyết> bằng lời văn của em
I/ NHẬN XÉT CHUNG VỀ ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM:
- Việc chon đề tài, chủ đề:
còn hạn chế, chưa phong phú
- Thái độ tình cảm của người kể còn nhạt, thiếu cảm xúc
- Rất ít bài có nội dùng chưa đạt chiếm 1/3
- Hệ thống sự việc chưa thật mạch lạc
- Lời văn còn khô khan, vụng về
Trang 39CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 7
Tiết 25-26: Em bé thông minh
Tiết 27: Chữa lỗi dùng từø < tiếp theo>
Tiết 28: Kiểm tra văn
Tiết 25-26: Tuần 7 - Lớp dạy 6D- Ngày soạn 15 10 2007
Văn bản: EM BÉ THÔNG MINH
< Truyện cổ tích>
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện Kể lại được câu chuyện
- Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa lỗi về nghĩa của từ
- Hiểu được ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự Biết cách diễn đạt miệng một câu chuyện đời thường
- Rèn kĩ năng kể chuyện
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án - Tranh vẽ như trong Sgk
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu những sự việc chính trong truyện cổ tích Thạch Sanh
- Phân tích nhân vật Thạch Sanh trong truyện Thạc Sanh
- Nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
< giáo viên giới thiệu bài>
Hoạt động 2:
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
- Gọi 2,3 HS đọc bài
- Em hãy nêu bố cục của câu
Nội dung kiến thức cần đạt:
I/ HƯỚNG DẪN ĐỌC, KỂ, GIẢI THÍCH TỪ KHÓ, BỐ CỤC:
1 Đọc:
2 Từ khó: <xem Sgk>
3 Bố cục:
a Mở truyện: Vua sai quan đi khắp
nước để tìm người hiền tài giúp nước
Trang 40đề gì?
- Phần thân truyện nêu lên những
sự việc gì?
Hoạt động 3:
- Gọi 1 HS đọc câu đố của quan và
lời giải của em bé
- Câu đố này có khó không? Vì
sao? Câu trả lời của em bé như thế
nào?
- Câu đố này so với câu đố 1 có
khó hơn không? Tại sao
- Cách giải của em bé có gì giống
với cách giải câu đố 1
- Gọi 1 HS đọc câu đố và lời giải
- So sánh với hai câu đố trên câu
đố 3 và lời giải hay chổ nào?
- Em bé giải câu đố của quan
- Em bé giải câu đố của vua lần thứnhất, thứ hai
- Em bé giải câu đố của sứ giả nướcngoài
c Kết luận:
- Em trở thành Trạng Nguyên
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Câu đố 1 và lời giải:
- Không phải là câu đố mà hỏi điều vớvẫn mà không ai chú ý; cộng vào đó làcách nói hách dịch của tên quan có thóiquen bắt nạt kẻ yếu
- Em không trả lời thẳng vào câu hỏi,mà lập tức phản công lại- bằng cách racâu đố khác, cũng theo lối hỏi của viênquan- dồn nó vào thế bí
- Em bé thông minh đã dùng gậy ôngđập lưng ông
2 Câu đố 2 và lời giải:
- Khó hơn nhiều, như một bài toán khó,một tình huống rắc rối chưa có cáchgiải quyết
- Trâu đực không đẻ
- 3 thúng gạo nếp để làm gì?
- Câu đố của vua cũng tựa câu đố củaviên quan-> câu đố không thể giải theocách thông thường-> bằng cách phảnđề-> dồn vua vào thế bí
- Em bé rất sáng tạo trong việcä tạo tìnhhuống và đưa vua vào bẫy-> khẳngđịnh việc làm đúng của mình- lời lẽđĩnh đạc, lẽ phép
3 Câu đố 3 và lời giải:
- Lí thú: Đưa ra lúc ăn cơm và phải trảlời ngay
- Em đã biết chọn dúng phương án tối
ưu " Em bé trả lại vua một câu hỏi khácnhư lời thách thức của vua"
- Vua đã thừa hiểu cách giải thông