1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án văn 9 (Toan_nd)

163 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B-Đối với cháu, thật là đột ngột “Lặng lẽ SaPa”.*>Hớng dẫn học sinh học ở nhà Viết đoạn văn ngắn nghị luận về việc đọc sách, có sử dụng ít nhất 1 câu có khởi ngữ... Bài tập 4-Trong nghị

Trang 1

+>Dọc: Cụm bài văn nghị luận.

+>Mở rộng: những ý kiến về việc đọc sách của M.Gor Ki chuyên mục “Mỗi ngày một cuốn sách” Đài Truyền hình Việt Nam Cách đọc sách của các nhân

3-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận

B>Chuẩn bị: Của giáo viên và học sinh

-Một vài chơng trình “Mỗi ngày một cuốn sách” trong thời gian gần đây

-Truyện ngắn “Sách” và “Tôi đã học tập nh thế nào” của M Gor-Ki (Tuyển tập Truyện ngắn của Mac-Xim Gor-Ki, Nhà xuất bản Văn học Hà Nội năm 1970)

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học:

<Tiết 91>

*>ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

*>Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

-Giáo viên yêu cầu học

sinh thực hiện trò chơi

-Dạng văn nghị luận (lập luận giải thích 1 vấn đề xã

hội)

-Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhng vẫn với giọng tâm tình, nhẹ nhàng nh lời trò chuyện Chú ý các hình

ảnh so sánh trong bài

-Tra từ điển

Phần 1:

Từ đầu đến “thế giới mới”

-Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

I>Đọc – tìm hiểu chung:

Trang 2

Phần 1 của văn bản nêu

lên vấn đề gì?

-Trong đoạn văn này câu

nào mang tính khái quát

Phần 3:

Còn lại

-Bàn về phơng pháp đọc sách

-“Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách là việc…của toàn nhân loại”

Luận điểm 1: Đọc sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn

-Học vấn đợc tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động học tập của con ngời

-Trong đó đọc sách chỉ là một mặt, nhng là mặt quan trọng

-Muốn có học vấn, không thể không đọc sách…

*>Đọc sách là thành tựu

đáng quý: “Sách là kho tàng nhân loại”.…

*>Muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này: “Nhất định điểm …xuất phát”

*>Đọc sách là “hởng thụ”

để tiến lên “Trên con ờng học vấn”

đ-*>Tủ sách của nhân loại

đồ sộ, có giá trị

-Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân loại đợc mọi thế hệ cẩn thận lu giữ

-Cũng nằm trong di sản tinh thần đó Vì đó là một phần tinh hoa học vấn của nhân loại trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

II>Đọc tìm hiểu chi tiết1>ý nghĩa của việc đọc sách

Trang 3

-Vì sao tác giả lại quả

thể thiếu trong xã hội

hiện đại Đó là con đờng

để tích lũy tri thức Kĩ

năng, chuẩn bị cho sự

hòa nhập cộng đồng

thích ứng với môi trờng

và cống hiến cho xã hội

-Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này

-Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đời sống trí tuệ, t tởng tâm hồn của nhân loại trao gửi lại Đọc sách là thừa hởng những giá trị quý báu này Nhng học vấn luôn rộng mở ở phía trớc Để tiến lên, con ngời phải dựa vào di sản học vấn này

-Chẳng hạn tri thức về Tiếng Việt và văn bản giúp ta có kĩ năng sử dụng

đúng và hay ngôn ngôn ngữ dân tộc trong nghe,

đọc, nói và viết, kĩ năng

đọc – hiểu các loại văn bản trong văn hóa đọc sau này của bản thân

*>Cách trình bày diễn dịch tác giả đã nêu lên ý nghĩa của việc đọc sách

+>Sách là vốn quý của nhân loại

+>Đọc sách là cách để tạo học vấn

+>Muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không đọc sách

Trang 4

<Tiết 92>

*>ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

*>Kiểm tra kiến thức cũ

-ở phần 1 tác giả nêu ra luận điểm nào? Luận điểm đó đợc tác giả phân tích rõ ràng trong trình tự lí lẽ nào?

*>Bài mới: (Tiếp theo)

Luận điểm 2: *>Đọc sách không dễ dàng khi sách ngày càng nhiều

-Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu

-Sách nhiều khiến ngời

đọc lãng phí thời gian, sức lực, lạc hớng

-Giống nh ăn uống, ăn tơi nuốt sống

-Nh đánh trận, cần phải

đánh vào thành trì kiên cố

=>Các hình ảnh so sánh

cụ thể dễ hiểu góp phần thuyết phục cho luận cứ nêu ra

-Đọc kĩ chuyên sâu là cách đọc liếc qua tuy rất nhiều, nhng “đọng lại” thì

rất ít Ví dụ, cách đọc của một số học giả trẻ hiện nay

-Đọc lạc hớng là tham nhiều mà không vụ thực chất

-Do sách vở nhiều nhng những tác phẩm đích thực, nhất thiết phải đọc ít

-Ngời đọc lại tham nhiều

mà không vụ thực chất

-Lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách

2>Thực trạng của việc

đọc sách hiện nay

Trang 5

-Quan niệm nào đợc xem

là luận điểm chính của

phần này?

Bàn về cách đọc sách tác

giả nêu ra lí lẽ gì?

-Nêu quan niệm của tác

giả về việc chọn tinh,

bản

-Nêu luận điểm bằng câu khái quát rồi dùng lí lẽ để phân tích kết hợp với lilen

hệ thực tế <”làm học vấn giống nh đánh trận”>

->Đọc sách không đọc lung tung mà cần có mục

đích

Luận điểm 3:

*>Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu

Lý lẽ:

1-Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất

là chọn cho tinh, đọc cho kĩ

2-Đọc để có kiến thức phổ thông thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có sự

bổ sung cho nhau

-“Đọc sách không cốt lấy nhiều”, “nếu đọc đợc mời quyển sách mà chỉ lớt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mời lần”

-“Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tởng tợng tự do đến mức làm đổi thay khí chất

-Thế gian có biết bao

ng-ời đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, nh kẻ trọc phú khoe của cách đó thể …hiện phẩm chất tầm th-ờng, thấp kém

->Đọc sách cần tinh, kĩ hơn là nhiều, dối

-Đọc chú ý đến sách phổ thông, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau

-Đọc rộng ra nhiều, theo

+>Cách trình bày diễn dịch, tác giả báo động về cách đọc sách tràn làn thiếu mục đích

3>Bàn về phơng pháp

đọc sách

Trang 6

Vì sao tác giả đặt vấn đề

gì từ lời khuyên này?

-Liên hệ lời khuyên này

với việc đọc sách của

“Mỗi môn phải chọn lấy

từ 3 đến 5 quyển xem cho

kĩ, tổng cộng cũng chẳng qua trên dới 50 quyển …Kiến thức phổ thông không chỉ cần cho công dân thế giới hiện tại mà ngay nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu

đợc”

-Đây là yêu cầu bắt buộc

đối với học sinh các bậc trung học và năm đầu đại học

-Các học giả cũng không thể bỏ qua đọc để có kiến thức phổ thông

-Vì các môn học liên quan đến nhau, không có học vấn nào cô lập

-“Không biết rộng thì

không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn” Trớc hãy biết rộng rồi sau mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào

-Phân tích lí lẽ

-Sử dụng các hình ảnh so sánh thành ngữ (cỡi ngựa qua chợ, trọc phú khoe của, chuột chui vào rừng sâu.) về đọc sách rất cụ thể sinh động

-Sử dụng các số liệu để hạn định cách chọn sách tạo nên cách khuyên răn thiết thực

(Học sinh tự bộc lộ)

-Đọc sách cốt chuyên sâu, nghĩa là cần chọn tinh,

+>Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ toàn diện tỉ mỉ với liên hệ so sánh

Giúp chúng ta hiểu đọc sách cần chuyên sâu, nh-

ng cần cả đọc rộng Có hiểu rộng nhiều lĩnh vực mới hiểu sâu một lĩnh vực

Trang 7

-Với em, lời khuyên nào

+>Nhng không phải cứ

đọc là có học vấn Đọc sách thành tích lũy và nâng cao học vấn chỉ có ở ngời biết cách đọc Đó là coi trọng đọc chuyên sâu (đọc tinh, đọc kĩ, có mục

đích) kết hợp với đọc mở rộng học vấn

-Ông là ngời yêu quý sách

-Là ngời học vấn cao nhờ biết cách đọc sách

-Là nhà khoa học có khả

năng dẫn việc đọc sách cho mọi ngời

+>Thái độ khen chế rõ ràng

+>Lí lẽ đợc phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh gần gũi nên dễ thuyết phục

1>Văn bản “Bàn về đọc sách” gồm 3 nội dung Theo em, nội dung nào là chính?

A-Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

Trang 8

B-Khó khăn thờng gặp khi đọc sách hiện nay.

4>Câu thơ trên khuyên ta điều gì khi đọc sách?

A-Đọc thơ cần suy nghĩ, hiểu điều sách nói

B-Không cần đọc nhiều sách

C-Chọn sách có giá trị

D-Một quyển sách phải đọc nhiều lần

*>Hớng dẫn học sinh học ở nhà:

1-Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Đọc sách vốn có ích cho riêng mình Tay không mà về”…

a>Cụm từ “Cỡi ngựa qua chợ” có thể thay thế bằng thành ngữ nào?

b>Mối quan hệ giữa hai thành ngữ này nh thế nào?

2-Soạn: “Tiếng nói của văn nghệ”

-Tích hợp về các thành phần trong câu, từ chỉ quan hệ

3-Sử dụng khởi ngữ khi viết văn nghị luận

B>Chuẩn bị:

-Bảng phụ, phiếu thảo luận

C>Tiến trình tổ chức họat động dạy – học

*>ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

*>Kiểm tra bài cũ

Lập bảng phụ

-Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

C - V

*>Bài mới

*>Khởi động:

Trang 9

Từ “làm bài” trong câu trên là thành phần gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu.

->”Anh” nêu đối tợng đợc nói tới trong câu

b>Giàu,tôi / cũng giàu rồi

C V-“Giàu” nêu đề tài nói đến trong vị ngữ

c>Về cái thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng

ta / có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và

đẹp-“Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, “nó” ->Có liên quan đến đề tài của câu ở vị ngữ

-Còn, về, đối với,…

+>Không phải là chủ ngữ

+>Nêu lên đề tài của câu

+>Đứng trớc chủ ngữ - vị ngữ

+>Có thể thêm các từ còn, về, đối với trớc những câu in đậm

Học sinh dựa vào ghi nhớ -> trả lời

Bài tập nhanh:

“Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối ngời, đối với việc làm ngời thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấp kém” <”Bàn về việc

đọc sách” – Chu Quang Tiềm>

-Có khởi ngữ: “Đối với việc học tập”, “Đối với việc làm ngời”

*>Có quan hệ từ đối với

Trang 10

Tìm khởi ngữ trong đoạn

-Khởi ngữ là “đối với chúng mình”

c>”Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-Xi-Phăng ba nghìn một trăm bốn mơi hai mét kia một mình hơn cháu”

-Khởi ngữ là “một mình”/

d>”Làm khí tợng, ở đợc cao thế mới là lí tởng chứ

=> khởi ngữ là “Làm khí tợng”

e>Khởi ngữ là “đối với cháu” trong câu: “Đối với cháu, thật là đột ngột ”.…Bài tập 2:

a>Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

->Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b>Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc

->Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải

C-Khởi ngữ nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu

X D-Khởi ngữ là thành phần chính trong câu

2>Thêm khởi ngữ cho câu sau:

…Tôi đã viết xong rồi

3>Chuyển các câu sau sang câu có khởi ngữ:

A-Bạn ấy rất mê bóng đá

B-Tôi không có gì để nói về việc đó

4>Chuyển câu sau sao cho không có khởi ngữ

A-Làm khí tợng, ở đợc cao mới là lí tởng chứ (“Lặng lẽ SaPa”)

Trang 11

B-Đối với cháu, thật là đột ngột (“Lặng lẽ SaPa”).

*>Hớng dẫn học sinh học ở nhà

Viết đoạn văn ngắn nghị luận về việc đọc sách, có sử dụng ít nhất 1 câu có khởi ngữ

Trang 12

3-Bớc đầu rèn kĩ năng sử dụng thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.

-Viết văn nghị luận có khởi ngữ

*>Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

điểm nào? Dựa vào câu

nào để tìm các luận điểm

ai mặc quần áo chỉnh tề

mà lại đi chân đất ).…

*>Luận điểm 2: “Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh”

(“Ăn cho mình, mặc cho ngời”)

“Có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội ”…

*>Luận điểm 3:

“Ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình” (“Y phục xứng kì đức”)

-Dùng cách nêu các hiện tợng, những hình ảnh cụ thể phổ biến để phê phán những hiện tợng ăn mặc

I>Khái niệm phép lập luận phân tích và tổng hợp

1)Đọc văn bản “Trang phục”

*>Nhận xét

Trang 13

Từ việc tìm hiểu trên em

hiểu thế nào là phép lập

luận phân tích?

-Theo em, câu nào là câu

khái quát nội dung của

-Gọi học sinh đọc yêu

cầu của bài tập 1?

không tề chỉnh, không hợp hoàn cảnh, không thể hiện nhân cách

-Dùng phép lập luận so sánh đối chiếu

-Học sinh dựa vào ghi nhớ 2 để trả lời

-“Thế mới biết, trang phục hợp văn hóa, hợp

đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp”

Vì: nhìn toàn bài, dựa vào cụm từ: “Trang phục hợp văn hóa” (đoạn 2)

“Hợp môi trờng” (Đoạn 1 + 2)

Phân tích luận điểm:

“Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng

đọc sách vẫn là một con

đờng quan trọng của học vấn”

-Thứ nhất, học vấn là thành quả tích lũy của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau

-Thứ hai, bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “kho tàng quý báu” đợc lu giữ trong sách: nếu không mọi sự bắt đầu sẽ là con số không, thậm chí là lạc hậu, giật lùi

-Thứ ba, đọc sách là

“h-2>Ghi nhớ: SGK(Lập bảng phụ)

Trang 14

đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời.

2)Bài tập 2: (Học sinh thảo luận nhóm) nhóm 3+4

-Thứ nhất, bất cứ lĩnh vực học vấn nào cũng có sách chất đầy th viện, do đó phải biết chọn sách mà

đọc

-Thứ hai, phải chọn những cuốn sách “cơ bản,

đích thực”, để đọc, không nên đọc những cuốn sách

đọc cái cơ bản nhất, cần thiết nhất cho công việc

đọc sách nọ sách kia thì

chẳng khác gì “chuồn chuồn đạp nớc” chỉ gây ra

sự lãng phí thời gian và sức lực mà thôi: “Thế gian có biết bao ngời đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, nh kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối ngời” đối với việc làm ngời thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thờng thấp kém

+>Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích

Trang 15

-Phân tích có vai trò nh

thế nào trong lập luận?

lũy, tởng tợng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

+>Có hai loại sách cần

đọc là sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức chuyên ngành, đó là hai bình diện rộng và sâu của tri thức

Bài tập 4-Trong nghị luận, phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì không thể làm sáng tỏ

đợc luận điểm và không thể thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc

-Cần nhớ rằng mục đích của phân tích và tổng hợp

là giúp cho ngời nghe,

ng-ời đọc nhận thức đúng, hiểu đúng vấn đề, do đó nếu đã có phân tích thì đ-

ơng nhiên phải có tổng hợp và ngợc lại Nói cách khác, phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ biện chứng để làm nên

“hồn vía” cho văn bản nghị luận

*>Củng cố

So sánh phép lập luận phân tích, tổng hợp với phép lập luận giải thích chứng minh

Các phép lập luận Đặc điểm

Lập luận phân tích -Trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn đề nhằm

chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng

Lập luận tổng hợp -Rút ra cái chung từ những điều đã phân tích, không có

phân tích thì không có tổng hợp

Lập luận chứng

minh -Dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã đợc thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy (lí lẽ, bằng chứng

phải đợc lựa chọn, thẩm tra, phân tích mới có sức thuyết phục.)

Lập luận giải thích -Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, kể cả các biểu hiện

so sánh đối chiếu với các hiện tợng khác chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo của hiện t… ợng hoặc vấn đề đợc giải thích

Trang 16

*>Hớng dẫn học sinh học ở nhà.

*>Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm

Trang 17

*>Kiểm tra bài cũ.

Em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp? Vai trò của 2 phép lập luận này trong văn nghị luận?

-Thứ hai, cái hay thể hiện ởnhững cử

động: “thuyền nhích”, “sóng gợn tí”,

“lá đa vèo”, “tầng mấy lơ lửng”, “con cá động”, (phối hợp các cử động …nhỏ

-Thứ ba, cái hay thể hiện ở các vần thơ: “tử vân hiểm hóc”, “kết hợp với các từ với nghĩa chữ”, “tự nhiên”,

“không non ép”,…

-Phân tích bằng cách chứng minh bài thơ hay ở nhiều bình diện (màu sắc, vần thơ, kết hợp tứ thơ, với nghĩa chữ

-Diễn dịch (mở đầu là câu khái quát ->các câu phân tích cụ thể)

Trang 18

Giáo viên: Đây là một đoạn phân tích

– tổng hợp theo cách lập luận quy nạp

rất mẫu mực Vấn đề đợc nêu bằng một

câu hỏi nêu vấn đề để khơi gợi mọi

ng-ời cùng suy ngẫm, quan tâm Sau đó trả

lời bằng các căn cứ, có tính chất chính

diện, phản biện, từ đó dẫn tới kết luận

tổng hợp một cách logic

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

Biểu hiện của học qua loa là gì?

Học đối phó có những biểu hiện gì?

Theo em, bản chất của lối học đối phó

là gì?

(đây là điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú…

-Thứ hai, do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ): tinh thần kiên trì

phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo

đức tốt đẹp

2>Thực hành phân tích một vấn đề

Bài tập 2(Học sinh thảo luận nhóm: thống nhất dàn ý cho đề tài)

(Giáo viên có thể chuyển thành trò chơi thi hùng biện)

-Học cốt chỉ để theo kịp phong trào, khoe mẽ, thực chất kiến thức rỗng, chỉ quen “nghe lỏm, học mót, nói dựa ăn theo” ngời khác, không dám bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề có liên quan đến học thuật

*>Học đối phó có những biểu hiện:

-Học chỉ cốt để thầy cô không quở trách Cha mẹ không rầy la, chỉ lo giải quyết việc trớc mắt nh thi cử, kiểm tra không bị điểm kém

-Học đối phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn, hời hợt Nếu cứ lặp đi, lặp lại kiến thức học này thì ngời học càng ngày càng trở nên dốt nát, trí trá, h hỏng, vừa lừa dối ngời khác, vừa tự huyễn hoặc mình, đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tợng

“tiến sẽ giấy” đang bị xã hội lên án gay gắt

b>Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó

*>Bản chất:

-Có hình thức học tập nh: cũng đến lớp, cũng đọc sách, cũng có điểm thi, cũng

có bằng cấp…

-Không có thực chất: đầu óc rỗng tuếch

Trang 19

-Nêu tác hại của học đối phó?

Nên phân tích theo trình tự nào?

Giáo viên: đọc sách là vô cùng quan

trọng cần thiên nhng cũng phải biết

*>Tác hại:

-Đối với xã hội: những kẻ học đối phó

sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã

hội về nhiều mặt nh kinh tế, t tởng, đạo

ợc coi là cái “mặt bằng” xuất phát của mọi ngời có nhu cầu học tập, hiểu biết,

do đó nếu không đọc sách sẽ bị lạc hậu, không thể tiến bộ đợc

-Thứ ba, càng đọc sách, chúng ta càng thấy kiến thức của nhân loại thì mênh mông nh đại dơng, còn hiểu biết của chúng ta thì chỉ là vài ba giọt nớc vô

cùng nhỏ bé, từ đó chúng ta mới có thái độ khiêm tốn và ý chí cao trong học tập

để ở theo tinh thần “An c lạc nghiệp”

Một cái nghề vừa là phơng tiện kiếm sống, vừa là phần đóng góp nhỏ bé của một công dân cho xã hội Còn một quyển sách ấy có tri thức, có kinh nghiệm sống, có hoài bão, có ớc mơ …của tiền nhân truyền đạt và gửi gắm cho muôn đời con cháu Trong rất nhiều lời răn dạy của tiền nhân chắc

Trang 20

chắn có những lời răn bổ ích, thấm thía

về việc học hành, chẳng hạn nh: “Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học, bất tri lí” (Ngọc không mài giũa không thành vật báu, ngời không học không hiểu đạo lí) Nh vậy, việc học tập có vai trò quyết định trong việc lập thân của mỗi ngời Vì thế muốn thành tài phải khổ công học tập, rèn luyện, phải học có đầu có đuôi, học đến nơi đến chốn, tuyệt đối không đợc học qua loa

đối phó theo kiểu “cỡi ngựa xem hoa”

cốt chỉ để kiếm lấy mảnh bằng mà thực chất chỉ là hành vi lừa ngời dối mình

Trong quá trình học tập, tất nhiên phải

đọc sách, cho nên phải biết chọn sách

mà đọc và phải biết cách đọc để tiếp thu có hiệu quả những tri thức và kinh nghiệm của tiền nhân, đó chính là hành trang quan trọng để làm cuộc “Trờng Chinh vạn dặm trên con đờng học vấn”

của mỗi ngời”

*>Củng cố:

Su tầm một số danh ngôn về giáo dục, học tập, đọc sách

1-Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để lalfm ngời và để tự khẳng định mình.(UNESCO)

2-Không có bóng tối, chỉ có sự ngu dốt thôi

1-Viết đoạn văn, đề tài lựa chọn, trong đó sử dụng phép phân tích tổng hợp

2-Su tầm 10 câu danh ngôn về việc học, đọc sách

Trang 21

-Cụm bài nghị luận văn học: ý nghĩa văn chơng.

-Cụm bài nghị luận xã hội: “Bàn về đọc sách”

-Tác giả: Nguyễn Đình Thi

-Nhân vật văn học: Ama, Ca-rê-nhi-na

+>Mở rộng:

Vai trò của văn nghệ trong đời sống xã hội

B>Chuẩn bị:

Toàn văn bài viết trong “mấy vấn đề văn học” hoặc “Tuyển tập Nguyễn Đình Thi” (tập 3);

ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi hồi kháng chiến chống Pháp

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học:

<Tiết 96>

*>ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số:

*>Kiểm tra bài cũ

1)Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách nh thế nào? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?

2)Phân tích một trong những so sánh trong bài “Bàn về đọc sách” mà em cho là thú vị nhất? Giải thích lí do?

*>Bài mới

Khởi động:

Văn bản “ý nghĩa văn chơng” đã học ở lớp 7 là của tác giả nào? Đợc viết bao giờ? Nhằm mục đích gì? Nội dung chính là gì? (Học sinh trả lời) Hôm nay chúng ta tìm hiểu một văn bản khác cùng đề cập tới vấn đề văn nghệ - văn nghệ cải tạo xã hội và tự hoàn thiện nhân cách con ngời “Tiếng nói của văn nghệ” – Nguyễn Đình Thi

-Đọc chú thích *>

-Em hiểu gì về tác giả?

-Nêu xuất xứ của văn

1)Tác giả - tác phẩma>Tác giả

b>Tác phẩm

Trang 22

Giáo viên yêu cầu học

sinh giải nghĩa từ khó

ghi lại trong tác phẩm

của Nguyễn Du và

Ton-Xtôi là gi?

vấn đề văn học” xuất bản năm 1956

-Nội dung và sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống của con ngời

-Kiểu loại văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ

-Lập luận giải thích và chứng minh

-Giọng mạch lạc rõ ràng

Đọc diễn cảm các dẫn chứng thơ

-Giọng trầm tĩnh, khách quan nhng không xa cách, nói một vấn đề hệ trọng nhng không cao giọng thuyết giáo mà gần gũi giản dị

-Hình thức: Tra từ điển

+>Phần 1: Từ đầu đến “là

sự sống”

-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

+>Phần 2: còn lại-Tiếng nói chính của văn nghệ

+>Cảnh mùa xuân trong câu thơ “Cỏ non xanh tận chân trời, cành lê trắng

điểm một vài bông hoa, nàng Kiều mời lăm năm

đã chìm nổi những gì, An-na Casê-nhi-na đã

Trang 23

dụ điển hình nào?

-Em hiểu nghệ thuật đã

tác động nh thế nào đến

con ngời từ những lời

phân tích sau đây của tác

giả?: “Câu ca dao giọt …

-“Những say sa, buồn vui, yêu ghét, thơ mộng, phẫn khích”

-“Bao nhiêu t tởng của từng câu thơ, từng trang sách”

-“Bao nhiêu hình ảnh đẹp

đẽ bao nhiêu bộ mặt …của con ngời”

-“Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta”

-Tác động đến cảm xúc tâm hồn, t tởng, cách nhìn

đời sống của con ngời

-Tác động đặc biệt của văn nghệ đến đời sống tâm hồn của con ngời

*>ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

*>Kiểm tra bài cũ

*>Bài mới (tiếp theo)

-Đoạn tiếp theo “Chúng

ta là sự sống”.…

-“Những ngời đàn bà nhà quê xem một buổi …chèo”

+>Lập luận từ những

Trang 24

-Từ đó tác giả muốn ta

hiểu điều kì diệu nào của

văn nghệ?

Dựa vào phần 2 của 2

văn bản, nêu luận điểm

2? Luận điểm này đợc

trình bày với sự liên kết

của 3 ý Đó là những ý

nào?

-Đọc “Văn nghệ nói

nhiều nhất nghệ thuật …

là tiếng nói của tình

-Văn nghệ nói nhiều nhất với t tởng <”Nghệ thuật nói nhiều với t tởng mắt…rời trang giấy”>

-Văn nghệ mợn sự việc để tuyên truyền <”Tác

phẩm đời sống tâm hồn …cho xã hội”>

-Đó là nội dung phản ánh

và tác động chính của văn nghệ

-Phản ánh các cảm xúc của lòng ngời và tác động tới đời sống tình cảm con ngời là đặc điểm nổi bật của văn nghệ

-“Nghệ sĩ không đến

mở náu mình, yên …lặng”

-Rung động cảm xúc của ngời đọc: “Tất cả tâm hồn chúng ta đọc”

-“Nghệ thuật không đứng ngoài lên đ… ờng ấy”

-Nghệ thuật làm lan tỏa t tởng thông qua cảm xúc, tâm hồn của con ngời

luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống Kết hợp nghị luận với miêu tả và

tự sự Tác giả muốn nói:

văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con ngời

2)Tiếng nói chính của văn nghệ

Trang 25

-Nhận xét về nghệ thuật

nghị luận trong phần văn

bản này?

Từ văn bản trên, em

nhận thấy quan niệm về

nghệ thuật của tác giả

-Điều đó đã đem lại giá

trị riêng nào cho văn

nghị luận của nhà văn

Nguyễn Đình Thi?

+>Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động đến đời sống tâm hồn của con ngời

+>Văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn cho mỗi ng-

ời, xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội, do đó không thể thiếu trong đời sống xã hội và con ngời

+>Giống nhau: lập luận

từ các luận cứ giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của ngời viết

+>Khác nhau:

-“Tiếng nói của văn nghệ”: là bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm

-Giàu tính văn học nên hấp dẫn ngời đọc

-Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ

và tâm hôn ngời đọc

+>Lập luận diễn dịch kết hợp với quy nạp đi từ những luận cứ cụ thể kết hợp lí lẽ (phân tích, giải thích), kết hợp với nghị luận với miêu tả tự sự - biểu cảm, từ đó tác giả

muốn ta nhận thức: văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con ngời nhất là đời sống tâm hồn tình cảm con ngời

III>Tổng kết

1)Nội dung

2>Nghệ thuật:

Trang 26

2-Đọc lại một vài đoạn trong “ý nghĩa văn chơng” của Hoài Thanh (ngữ văn 7, tập hai) Trình bày cảm nhận về tác động của văn nghệ tới bản thân (qua việc tiếp nhận một tác phẩm nghệ thuật cụ thể).

-Ngữ liệu về thành phần biệt lập trong một số văn bản vừa học

-Phân biệt tính chất của câu và tình thái của hành động lời nói

-Thành phần biệt lập trong kiểu loại văn bản

3-Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng thành phần biệt lập

B>Chuẩn bị:

-Bảng phụ - phiếu thảo luận

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học

*>ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

*>Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

-Câu có những thành phần chính nào? Em hiểu gì về thành phần trạng ngữ? Khởi ngữ (đề ngữ)?

*>Bài mới

*>Khởi động:

Các em đã đợc học về các thành phần chính và thành phần phụ của câu nh đã đợc nhắc ở trên Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết thêm một số thành phần mới ngoài các thành phần câu đã học

Gọi học sinh đọc

Các từ in đậm trong 2

câu thể hiện thái độ gì

của ngời nói?

-Nếu bỏ những từ in đậm

ấy thì nghĩa sự việc của

câu chứa chúng có thay

đổi không? Tại sao?

-Đọc các câu văn trong (I)Câu (a): Thể hiện thái độ tin cậy cao: “chắc”

Câu (b): Thể hiện thái độ tin cậy cha cao: “có lẽ”

-Nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì các từ ngữ in đậm đó chỉ thể hiện sự nhận định của ng-

ời nói đối với sự việc ở

I>Thành phần tình thái1)Ví dụ

*>Nhận xét:

Trang 27

hiểu đợc tại sao ngời ta

kêu ồ, trời ơi?

vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc của câu không?

-Vậy các thành phần đó

là thành phần biệt lập

của câu (biệt lập với

nòng cốt câu)

-Em hãy rút ra ghi nhớ?

-Gọi học sinh đọc bài tập

1?

Xác định các thành phần

tình thái (lập bảng phụ)

trong câu, chứ không phải

là thông tin sự việc của câu

Học sinh dựa vào ghi nhớ

1 để trả lời

-Đọc các câu văn trong bảng phụ

ời nói cảm thán

-Cung cấp cho ngời nghe một “thông tin phụ” đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của ngời n ói

Học sinh dựa vào ghi nhớ

Trang 28

-Gọi học sinh đọc yêu

-Dờng nh – hình nh, có

vẻ nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

Ví dụ:

-Mọi việc dờng nh đã ổn

-Hình nh em không hài lòng thì phải

-Hai ngời có vẻ nh đều đã

Bài tập 3: (Học sinh thảo luận nhóm)

-Trong nhóm từ (“Chắc, hình nh, chắc chắn”) thì

“Chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất, “hình nh” có độ tin cậy thấp nhất Tác giả

dùng từ “chắc” trong câu

“ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xê vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy

cổ anh” Vì niềm tin vào

sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:

*>Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy

*>Thứ hai, do thời gian

và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác

đi một chút

Bài tập 4: (có thể cho về nhà)

Gợi ý:

“Trong rất nhiều phim

đang chiếu trên VTV3,

em thích nhất bộ phim

Trang 29

“Thần y Hơ-Jun” của Hàn Quốc Ôi, một bộ phim không hề có các nữ diễn viên xinh đẹp với mắt xanh, môi tím, mắt vàng;

không hề có các nam diễn viên bảnh trai, sành điệu

và đa tài, đa tình; nhng

mà sao vẫn hấp dẫn và cảm động Hơ-Jun là một chàng trai có trái tim nhân hậu, lại đợc học một bậc danh y lừng lẫy

và cũng là ngời vô cùng nhân hậu, cho nên Hơ-Jun sớm trở thành một ngời thầy thuốc tài đức vẹn toàn Là ngời không màng danh vọng Hơ-Jun tự nguyện chấp nhận một cuộc sống khó khăn, thiếu thốn để hết lòng chữa bệnh cho những ngời nghèo khổ Hình ảnh Hơ-Jun dùng miệng của mình

để hút màu mủ cho bệnh nhân hoặc bật khóc sung sớng khi thấy đôi mắt ng-

ời bệnh đã sáng trở lại khiến em vô cùng cảm

động, mến phục Em tin rằng tất cả những ai đã

xem bộ phim này chắc chắn đều có cảm nghĩ nh em

*>Củng cố

1)-Phân biệt tình thái của câu và tình thái của hành động nói

*>Tình thái của hành động lời nói là tình thái thể hiện ngay trong hành động lời nói

(Trần thuật, cầu khiến, nghi vấn là các hành động lời nói: ví dụ:

-Tôi cần gặp bạn tôi <Tình thái trần thuật>

*>Tình thái của câu là những nội dung chỉ mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe (Tình thái cá nhân); quan hệ giữa ngời nói với điều đợc nói ra (Tình thái chủ quan); quan hệ giữa

sự việc đợc nói ra với hòan cảnh diễn ra sự việc (Tình thái khách quan) ->Cái sắc thái tình thái trên thờng đan quyện vào nhau

+>Từ ngữ tình thái chỉ sự tin cậy: (Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình nh, dờng nh, hầu

nh, có vẻ nh, có lẽ)

+>Từ ngữ tình thái gắn với ý kiến ngời nói: (Theo anh, theo ông, ý ông ấy, ).…

+>Từ ngữ tình thái gắn với sắc thái tình cảm của ngời nói với ngời nghe: (à, ạ, a, hả, nhé, nhỉ, cơ, mà, hử ).…

*>Hớng dẫn học sinh học ở nhà

Trang 30

1-Làm tiếp bài tập 4.

2-Xác định thành phần biệt lập trong các câu sau:

- Ôi Tổ Quốc! Đơn sơ mà lộng lẫy!

(Tố Hữu – “Trên đờng thiên lí”)

Ơi hoa sen đẹp của bùn đen!

-Với thành phần biệt lập trong Tiếng Việt

-Với văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”, “Bàn về đọc sách”

-Tiếp nhận đặc điểm bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống, khôi phục hệ thống lập luận của bài nghị luận

-Ôn lại những kiến thức đã học về nghị luận

-Rèn kĩ năng làm bài nghị luận xã hội

3-Giáo dục học sinh ý thức nhìn nhận đúng vấn đề nghị luận về một sự việc, hiện tợng xã hội

B>Chuẩn bị:

-Học sinh ôn lại kiến thức các phép lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp

Ôn luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn nghị luận

-Xem lại bài văn thuyết minh “Ôn dịch thuốc lá”

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học

*>ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số:

*>Kiểm tra bài cũ

Giáo viên lập bảng phụ: Điền vào chỗ trống ở cột A (Phép lập luận) sao cho phù hợp với nội dung ở cột B

Trang 31

A Phép lập luận B Nội dung đặc điểm

a-Trình bày từng bộ phận, phơng diện của vấn đề nhằm chỉ

ra nội dung của sự vật, hiện tợng

b-Rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Không có phân tích thì không có tổng hợp

c-Dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã đợc thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy (lí lẽ, bằng chứng phải đợc lựa chọn, thẩm tra, phân tích mới có sức thuyết phục

d-Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, kể cả các biểu hiện,

so sánh, đối chiếu với các hiện tợng khác chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo …của hiện tợng hoặc vấn đề đợc giải thích

Giáo viên: Đây là 4 phép lập luận các em đã đợc học trong chơng trình ngữ văn THCS Khi

sử dụng các phép lập luận này, phải căn cứ vào từng loại văn nghị luận để thực hiện sao cho phù hợp

Trong văn nghị luận, ngời ta chia làm 2 mảng:

+>Nghị luận chính trị xã hội (văn chính luận)

+>Nghị luận văn học (Văn nghiên cứu, phê bình văn học)

Trong đó, nghị luận chính trị xã hội là một lĩnh vực rất rộng lớn Nó bao gồm:

+>Từ bàn bạc những sự việc, hiện tợng trong đời sống đến bàn bạc những vấn đề chính trị, chính sách

+>Từ bàn bạc những vấn đề đạo đức, lối sống đến những vấn đề có tính chiến lợc, những vấn đề t tởng triết lí Trong phạm vi tập làm văn ở nhà tr… ờng THCS các em chỉ tập làm văn nghị luận xã hội ở mức thấp, đó là:

-Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

-Nghị luận về vấn đề t tởng đạo lí

Bài học hôm nay, các em sẽ đợc hiểu biết loại nghị luận thứ nhất

Trang 32

vấn đề nghị luận: “Bảo

vệ môi trờng thiên nhiên

Giáo viên: Khi chúng ta

bàn luận tới những vấn

-Đây là hiện tợng đáng chê trách, có ý nghĩa bức xúc đối với xã hội Nó có

tính phổ biến, đáng để mọi ngời phải suy nghĩ

-Đi học muộn, đi tập trung, đi lao động muộn,.->Đáng chê, cần khắc

…phục ngay

-Đây là một vấn đề bức xúc đối với toàn cầu, gợi lên một vấn đề đáng suy nghĩ cho mọi ngời để có những hành động thiết thực

Học sinh dựa vào ý 1 của ghi nhớ để trả lời

->Đọc đoạn trích nêu tấm gơng của Phạm Văn Nghĩa (SGK trang 23)

*>Ví dụ: “Không đốt pháo”, “Không bệnh thành tích trong giáo dục”, “Trung thực trong thi cử”, “Không ngồi

*>Vấn đề nghị luận

-Bệnh lề mề (khá phổ biến)

=>Đa ra ghi nhớ 1:

+>Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc hiện tợng có

ý nghĩa đối với xã hội,

đáng khen, đáng chê hay

có vấn đề đáng suy nghĩ

(Tích hợp đoạn trích trang 23, tấm gơng Phạm Văn Nghĩa)

->Sự việc hiện tợng đáng khen ->đáng đa ra để bàn luận

Trang 33

nghị luận.

Giáo viên: Muốn hiểu

nội dung hình thức của 1

luận điểm nào?

-Giáo viên yêu cầu đại

diện nhóm trả lời

Dựa vào hệ thống luận

điểm, các em tiếp tục

xác định hệ thống luận

cứ trong từng luận điểm?

-Giáo viên yêu cầu địa

diện nhóm trả lời ->Các

nhóm khác nhận xét

nhầm lớp”,…

*>Ví dụ:

-Đa em nhỏ qua đờng

-Nhờng chỗ cho cụ già khi lên xe buýt

(Học sinh thảo luận nhóm)

-Luận điểm 1: Bệnh lề

mề khá phổ biến, mà coi thờng giờ giấc là một biểu hiện

-Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề

-Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề

-Luận điểm 4: Cần khắc phục bệnh lề mề

(Học sinh thảo luận 4 nhóm: mỗi nhóm làm 1 luận điểm)

*>Luận điểm 1:

+)Luận cứ 1: Đi họp trễ xuất hiện nhiều trong các cơ quan đoàn thể

Họp 8h, 9h mới đến

Giấy mời 14h, 15h mới

đến

+)Luận cứ 2: làm việc riêng đúng giờ làm việc chung đến muộn, đợc lặp lại nhiều lần

-Ra sân bay, lên tàu, đi nhà hát chắc là không đến muộn

-Đi họp, đi hội thảo đến muộn

*>Luận điểm 2:

+)Luận cứ 1: Do thiếu tự trọng và cha biết tôn trọng ngời khác

+)Luận cứ 2: Quý trọng thời gian của mình, không tôn trọng thời gian của ngời khác

+)Luận cứ 3: Thiếu trách

*>Hệ thống luận điểm, luận cứ

Trang 34

?-Gọi học sinh đọc lại

-Từ đó em hiểu nội dung

của bài nghị luận về 1 sự

việc, hiện tợng đời sống

+)Luận cứ 3: Tạo ra tập quán không tốt

*>Luận điểm 4: Cần phải khắc phục bệnh lề mề

+)Luận cứ 1: mọi ngời phải tôn trọng và hợp tác với nhau

+)Luận cứ 2:

-Những cuộc họp không thật cần thiết, không nên tổ chức

-Nếu là cuộc hội họp cần thiết thì mọi ngời cần

tự giác tham dự đúng giờ

-Cuối cùng là bày tỏ ý kiến, nhận định, thái độ của tác giả về việc khắc phục bệnh lề mề

(Học sinh dựa vào ghi nhớ 2 để trả lời)

-Bố cục mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ Thể hiện:

+>Luận điểm đợc nêu

rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhận ra

+>Luận cứ xác thực

=>Đa ra ghi nhớ 2:

+>Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề

Phân tích mặt sai, mặt

đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiên nhận định của ngời viết

Trang 35

thức của bài viết nghị

luận về một sự việc, hiện

tợng đời sống?

(Giáo viên: Nhấn mạnh

lu ý: Loại văn nghị luận

này có sức quảng bá tới

đối tợng đông đảo trong

xã hội nên khi viết văn

nghị luận loại này cần

+>Có luận điểm xuất phát, các luận điểm khai triển, có luận điểm kết thúc

+>Luận điểm trớc làm cơ sở cho luận điểm sau xuất hiện và đi đến kết thúc

+>Các luận điểm, luận

cứ cùng hớng vào làm sáng tỏ vấn đề ->Tạo mạch t tởng nhất quán

-Tác giả dùng phép lập luận phân tích Thể hiện:

+>Tác giả đã trình bày từng bộ phận, phơng diện nh: biểu hiện, nguyên nhân, tác hại của bệnh lề

mề và cách khắc phục hiện tợng này

+>Để làm nổi bật nội dung trên, tác giả đã vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu:

(-Làm việc riêng: ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát chắc không đến muộn

-Đi họp, đi hội thảo đến muộn Đồng thời tác giả

kết hợp cả phép lập luận chứng minh qua việc đa

ra những dẫn chứng cụ thể, xác thực )…

-Văn bản sử dụng ngôn ngữ phổ thông, lời văn trong sáng giản dị, dễ hiểu, cách diễn đạt sinh

động ấn tợng =>Đa ra ghi nhớ 3:

+)Về hình thức, bài viết phải có bố cục mạch lạc,

có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sinh động

Trang 36

chú ý sử dụng ngôn ngữ

mang tính phổ thông dễ

hiểu, gần gũi với qe.)

Ngời viết cần có thái độ?

-Qua phần tìm hiểu bài

chốt nội dung ghi nhớ

-Giáo viên đa ra bài tập

(Học sinh dựa vào 3 ý của ghi nhớ đọc lại 1 lợt)

-Học sinh đọc tấm gơng

về Nguyễn Hiền

-“Học sinh nghèo, vợt khó hoc giỏi”

->Đó là hiện tợng đợc nhiều ngời quan tâm, Nó phổ biến trong nhiều nhà trờng hiện nay

Cách 2:

Lập bảng phụ:

Đánh dấu x vào ô trống của các câu nêu sự việc, hiện tợng đáng đa ra để nghị luận và giải thích tại sao?

1-Giúp đỡ bạn trong học tập (x)

Trang 37

Tại sao hiện tợng 5 lại

-Em hãy xây dựng hệ

thống luận điểm, luận cứ

cho bài viết nghị luận về

hiện tợng này?

5-Đa em nhỏ qua đờng ( )

-Hiện tợng 1, 4 mang ý nghĩa phổ biến trong các nhà trờng hiện nay, nó liên quan đến vấn đề chất lợng trong học tập mà xã

hội rất quan tâm

-Hiện tợng 2: liên quan

đến đạo lí “Uống nớc nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”,

-Hiện tợng 3: Liên quan

đến “Bảo vệ môi trờng xanh, sạch, đẹp

-Hiện tợng 5 : không mang tính phổ biến, tính bức xúc trong xã hội Nếu

có nêu ra nó chỉ đóng vai trò là dẫn chứng cho sự việc (“Việc nhỏ, ý nghĩa lớn”) hiện tợng có ý nghĩa khái quát, phổ biến

Bài tập 2:

(Học sinh thảo luận nhóm)

-Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của nó

-Rất đáng viết vì:

+)Thứ nhất: Nó liên quan đến sức khỏe của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khỏe cộng đồng và vấn đề nòi giống

+)Thứ hai: Nó liên quan

đến vấn đề bảo vệ môi ờng, Cụ thể: khói thuốc lá

tr-gây bệnh cho những ngời không hút đang sống xung quanh ngời hút

+)Thứ ba: Nó gây tốn tiền bạc cho ngời hút

*>Luận điểm 1: Hút thuốc là là hiện tợng khá

phổ biến trong lứa tuổi thanh thiếu niên

+)Luận cứ 1: Lứa tuổi càng lớn, tỉ lệ hút thuốc lá

Trang 38

ngày càng nhiều:

-Từ 11 đến 15 tuổi = 25%

-Từ 16 đến 20 tuổi = 52%

-Từ 20 tuổi trở lên – 80%

+)Luận cứ 2: Hiện tợng hút thuốc lá xuất hiện trong phạm vi rộng và khó chấm dứt

-Học sinh trong các trờng học phổ thông đua đòi hút thuốc lá

-Thanh niên ngoài xã hội hút thuốc lá trở thành nghiện

-Nhiều ngời không thể bỏ

đợc thuốc lá

*>Luận điểm 2: Nguyên nhân của hiện tợng hút thuốc lá

+)Luận cứ 1: Đua đòi ăn chơi, muốn tỏ ra sành

điệu

+)Luận cứ 2: Kém hiểu biết, cha ý thức đợc tác hại của thuốc lá

+)Luận cứ 3: Do gặp những sự buồn phiền trong cuộc sống

*>Luận điểm 3: Tác hại của việt hút thuốc lá

+)Luận cứ 1:

-Hút thuốc là tự cắt ngắn 1 đoạn đời

-Mỗi lần hút 1 hơi thuốc sâu vào phổi là giảm tuổi thọ 1 phút

+)Luận cứ 2: Dẫn đến những bệnh hiểm nghèo

về tim mạch, dẫn đến ung

th vòm họng, ung th phổi,

… +)Luận cứ 3: Gây tác hại

về đạo đức, dẫn đến các tệ nạn xã hội khác (Nghiện

ma túy, trộm cắp ->phạm tội)

*>Luận điểm 4: Biện pháp chống hút thuốc lá?

+)Luận cứ 1: chống hút

Trang 39

thuốc lá phải là motọ chiến dịch với nhiều biện pháp:

-Đề khẩu hiệu “Không hút thuốc lá” ở những nơi dân c, các cơ quan, đoàn thể…

-Tuyên truyền vận động thông qua phim ảnh, quảng cáo…

+)Luận cứ 2: Kiên quyết và kiên trì chống hút thuốc lá

*>Củng cố

1-Giáo viên nêu yêu cầu cơ bản về hình thức bài văn nghị luận nói chung

2-Hai văn bản “Bàn về đọc sách” và “Tiếng nói của văn nghệ” có phải là nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống không?

3-Trong câu văn nghị luận, thành phần tình thái, cảm thán xuất hiện nhiều hay ít

Trang 40

1-Học sinh nắm vững cách làm một bài nghị luận vềmột sự việc, hiện tợng đời sống.

-Củng cố lý thuyết kiểu bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

2-Tích hợp với văn bản qua “Tiếng nói văn nghệ” với Tiếng Việt ở bài “Các thành phần biệt lập”

3-Rèn kĩ năng thực hiện các bớc khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống Rèn kĩ năng sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong văn nghị luận, rèn

*>Kiểm tra bài cũ

1-Em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tợng, đời sống

2-Nêu những yêu cầu cơ bản về nội dung, hình thức của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

Đề 1: (đề nổi)

+>Vấn đề: Học sinh nghèo vợt khó

Đề 2: (đề chìm)

+>Vấn đề: Tấm gơng học sinh nghèo vợt khó, học giỏi của Trạng nguyên Nguyễn Hiền

*>Đề 1:

-Bàn luận về một số tấm gơng nghèo vợt khó

-Nêu suy nghĩ của mình

về những tấm gơng đó

*>Đề 2:

-Bàn về con ngời và thái

độ học tập của Nguyễn Hiền

-Nêu suy nghĩ của bản

I>Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng

đời sống

1)Đọc đề bài

2)Nhận xét

Ngày đăng: 07/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của bài nghị - Giáo Án văn 9 (Toan_nd)
Hình th ức của bài nghị (Trang 65)
Hình ảnh con cò đi vào  tiềm thức tuổi thơ và gắn - Giáo Án văn 9 (Toan_nd)
nh ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ và gắn (Trang 74)
Hình ảnh sơng,hạt sơng - Giáo Án văn 9 (Toan_nd)
nh ảnh sơng,hạt sơng (Trang 122)
-Luận cứ 1: Hình ảnh - Giáo Án văn 9 (Toan_nd)
u ận cứ 1: Hình ảnh (Trang 137)
Hình ảnh thơ: dòng sông, - Giáo Án văn 9 (Toan_nd)
nh ảnh thơ: dòng sông, (Trang 139)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w