1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 9 Cả năm

298 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách hồ chí minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền văn hoá từ Đông sang Tây → hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nớc châu á, Âu, Phi, 3, Bố cục - Văn bản đề cập vấn đề: Sự hội nhập với thế giới và bả

Trang 1

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

Những mẩu chuyện, câu thơ, văn về cuộc đời Hồ Chí Minh

Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại

mà còn là danh nhân văn hoá thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh

- Đọc phần chú thích bài “ Đức tính giản

dị của Bác Hồ “ Lớp 7 ? GV bổ sung thêm

- Cho biết xuất xứ của đoạn trích ?

- GV hớng dẫn đọc ( khúc triết, mạch lạc

thể hiện niềm tôn kính với Bác )

- GV đọc mẫu một đoạn: Gọi HS đọc tiếp,

nhận xét sửa chữa cách đọc

- HS đọc thầm phần chú thích; kiểm tra

việc hiểu một số chú thích trọng tâm?

- Văn bản viết theo phơng thức biểu đạt

nào ? ( Nhật dụng ) vấn đề đặt ra là ?

- Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung

chính từng phần ?

- Đoc lại phần1 ? Những tinh hoa văn hoá

nhân loại đến với HCM nh thế nào ?

( Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền văn

hoá từ Đông sang Tây → hiểu biết sâu

rộng nền văn hoá các nớc châu á, Âu, Phi,

3, Bố cục

- Văn bản đề cập vấn đề: Sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Bố cục; 2 phần + Đầu; - Rất hiện đại : HCM vơi sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

+ Còn lại; Những nét đẹp trong lối sống của HCM

Trang 2

vốn tri thức văn hoá nhân loại ?

( Học hỏi đến mức sâu sắc “ uyên thâm “)

Cách học hỏi của Bác nh thế nào ?

vốn tri thức nhân loại ở mức độ nh thế nào

? và theo hớng nào ? ( Không chịu ảnh

Câu văn cuối phần1: vừa khép lại, vừa

mở ra vấn đề Lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh

-Luận cứ xác đáng, diến tả tinh tế tạo sức thuyết phục

- Đọc lại đoạn văn

- Tiếp tục soạn bài và su tầm tài liệu cho tiết học sau

======================================================

Trang 3

đoạn 2 đẻ hiểu thêm về phong cách của Bác

- Đọc phần 2 VB ?

- Bằng sự hiểu biết về Bác, cho biết phần 1

VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp cách

mạng của Bác ?

( Bac hoạt động ở nớc ngoài )

- Phần sau nói về thời kỳ nào trong sự

nghiệp cách mạng của Bác ?

( Thời kỳ Bác làm chủ tịch nớc )

- Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống

của HCT tác giả tập trung vào những khía

cạnh nào ? Phơng diện cơ sở nào ?

( Nơi ở, trang phục, ăn uống )

- Nơi ở, nơi làm việc của Bác đợc giới thiệu

nh thế nào ?

Có đúng với quan sát khi đến thăm nhà

Bác ?

( “ Thăm cõi Bác xa “ Tố Hữu )

- Trang phục cảu Bác theo cảm nhận của tác

giả nh thế nào ? Những biểu hiện cụ thể ?

- Việc ăn uống của Bác diễn ra nh thế nào ?

Cảm nhận của em về bữa ăn với những món

ăn đó ?

- Em hình dung thế nào về cuộc sống các vị

nguyên thủ quốc gia ở nớc khác ? Bác có

xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ không ?

2- Nét đẹp trong lối sống HCM

-Làm chủ tịch nớc → lối sống giản dị

+, Nơi ở, làm việc

“ Nhà sàn cạnh chiếc ao… vàiphòng tiếp khách →làm việc, ngủ “

→ ăn uống đạm bạc dân giã, bình dị

⇒ HCM đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giảnh dị

Trang 4

- Đọc “ Và Ngời sống → tấm áo tác giả so

sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi

Theo em điểm giống và khác giữa lối sống

của Bác với các vị hiền triết ?

( Cùng giạn dị, thanh cao, Khác Bác chia sẻ

NT đối lập giữa cái gì với cái gì ?

- Nội dung chính của văn bản ?

- ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo

phong cách HCM là gì trong thời kỳ hội

- Nêu vài biểu hiện của lối sống có văn hoá

và phi văn hoá ? ( ăn mặc, nói năng, ứng xử

) - Muốn hoà nhập mà vẫn giữ nguyên

Học bài ,tìm hiểu những mẩu chuyện về Bác

- So sánh với Nguyễn Trãi: → lối sống của Bác là sự kế thừa, phát huy những nét cao đẹp của những nhà VH dân tộc nhng mang nét đẹp của thời đại, gắn bó với nhân dân

- Bình luận, khẳng định về lối sống giản dị

+, Không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời mà tự vui trong cảnh nghèo khó

+, Không phải là cách tự thần thánh hoá làm cho khác đời, hơn đời

Mà là:

+, Cách sống giản dị đạm bạc mà thanh cao sang trọng mang nét đẹp của lối sống dân tộc Việt Nam.+, Một lối sống đem lại hạnh phúc cho tâm hồn

III- Tổng kết

- Nghệ thuật : Kết hợp giữa kể và bình luận

Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu Đan xen thơ, dùng từ HV gợi ngời

đọc thấy sự gần gũi HCM → Hiền triết

- Nghệ thuật đối lập : Vĩ nhân >< giản dị phần am hiểu mọi nền VH

>< dân tộc, VN+, Nội dung : Phong cách HCM là

sự kết hợp dân tộc và nhân loại; thanh cao mà giản dị

+, ý nghĩa việc học tập theo phong cách Bác Hồ, phải hoà nhập với khu vực, quốc tế song phơng giữ gìn bản sắc dân tộc

→ HS: Phải theo gơng Bác, tự tu ỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hoá

Trang 5

d-Soạn bài Đấu tranh cho một thế giới hoà

-Biết vận dụng phơng châm này trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV; Bảng phụ, các đoạn hội thoại

- Đọc đoạn đối thoại ở mục ( 1 ) ?

- Câu hỏi của ba đã mang đầy đủ ND mà

An cần biết không

( GV gợi ý: Bơi nghĩa là gì )

- Vậy cần trả lời ra sao nh thế nào ? Vì

sao ?

( Câu trả lời của Ba không mang ND

mang An cần biết )

- Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

Đọc ví dụ 2 ? Vì sao truyện lại gây cời

( các loại vật nói nhiều hơn những gì cần

nói)

- Lẽ ra anh “ Lợn cới” và anh “ áo mới “

phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời

nghe đủ hiểu biết điều cần hỏi và trả

lời ?

- Từ câu chuyện cời rút ra nhận xét về

việc tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

- Câu trả lời của Ba cha đầy đủ ND mà

An cần biết → một địa diểm cụ thể

⇒ Cần nói ND đúng với yêu cầu giao tiếp

( Không thiếu )

b, Ví dụ 2: “ Lợn cới, áo mới “

- Truyện cời: Vì 2 nhân vật đều nói thừa ND ( khoe lợn cới khi tìm lợn; khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn )

→ Anh hỏi; bỏ chữ “ Cới “ Anh trả lời: Bỏ ý khoe áo

⇒ Không nên nói nhiều những gì cần nói

( không đợc thừa )

* Ghi nhớ: SGK – 9

Trang 6

Đọc ví dụ SGK ?

Truyện cời phê phán điều gì ? Bài học

gt ?

- GV đa tình huống: Không biết chắc vì

sao bạn mình nghỉ học, em có trả lời với

- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ

Xác định yêu cầu: Điền từ cho sẵn vào

chỗ trống

- Gọi HS lên bảng ( 2 em )

- Liên quan đến phơng châm hội thoại

nào ?

- Xác định yêu cầu bài tập?

- Yếu tố gây cời ?

- Phân tích lô gíc ? Phơng châm nào vi

phạm?

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi ?

4.Củng cố: Đọc lại ghi nhớ, GV chốt lại

Ví dụ 2 : tình huống

⇒ Trong giao tiếp không nói những

điều mà mình không có bằng chứng xác thực

- Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho ngời nghe biết: Tính xác thực của điều

- b, Tơng tự: Thừa “ Hai cánh”

Bài 2

- a, Nói có sách mách có chứng Vi phạm

- b, Nói dối phơng

- c, Nói mò châm về

- d, Nói nhăng cuội chất

- e, Nói trạng Bài 3:

- Không tuân thủ phơng châm về lợng: Hỏi điều thừa → bỏ câu hỏi cuối

Bài 4

a, Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biết thông tin họ nói cha chắc chắn

b, Các cụm từ không nhằm lặp ND cũ ( Nhấn mạnh, chuyển ý ) ( Có thể mọi ngời đã biết hoặc giả định mọi ngời đã biết

- Đọc trớc trả lời câu hỏi “ Các phơng châm hội thoại T 2 “

Trang 7

5.Dặn dò: Hoàn thành các bài tập vào

trong văn bản thuyết minh

GV; Một số đoạn văn thuyết minh; 1 số đề TLV; bảng phụ

HS; Đọc trớc bài trả lời các câu hỏi

Văn bản thuyết minh là gì ? ( kiểu văn bản

thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống ) Đặc

điểm chủ yếu của VB thuyết minh ?

Các phơng pháp thuyết minh ?

( GV: Văn TM không thể h cấu, bịa đặt tởng

tợng mà phải phù hợp với thực tế , mục đích

nhằm cung cấp tri thức là chính song VBTM

hay là 1 VB trình bày vô cùng rõ ràng, hấp

dẫn đặc điểm cơ bản của đối tợng TM →

Ngôn ngữ cô đọng chính xác, sinh động và

sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật )

Gọi 2 HS thay nhau đọc VB “ Hạ Long ” …

- VB TM đặc điểm gì của đối tợng ?

( Thông thờng: GT Hạ Long vũng bao nhiêu,

có bao nhiêu đảo, bao nhiêu hang động,

những đảo hình thù kỳ lạ nh thế nào, hang

động đẹp ra sao song tác giả đã có sự phát

I- Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Trang 8

hiện Hạ Long đem đến theo 1 phơng diện ít

ai ngờ: Đá và nớc Hạ Long đem đến cho du

khách những cảm giác thú vị ?

- Đặc điểm ấy có dễ dùng TM bằng cách đo

đếm, liệt kê không ?

- Theo tác giar thì sự “ kỳ lạ “ của Hạ Long

là gì ? đọc câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ của

Hạ Long ?

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng

t-ợng, liên tởng nh thế nào đê giới thiệu sự kỳ

lạ của Hạ Long ?

+ Đọc thầm “ Nớc tạo nên giữa chính đảo…

đá, tác giả tởng tợng điều gì ?

( Những cuộc dạo chơi : TGTN sống động,

biến hoá: những con triều, những dòng chảy

quanh co, con thuyền lớt nhẹ trên sóng êm,

bay trên các ngọn sóng lợn vun vút, thẳng tắp

quanh co, những quãng trống, những khe hẹp

giữa các đảo đá )

- Sự tởng tợng ấy có trái với thực tế không ?

- Trong khi dạo chơi, du khách có cảm giác

nh thế nào về hình thù các đảo đá Hạ Long ?

- Em có nhận xét gì về SD từ ngữ của tác giả?

( Để làm tăng sự bất ngờ, thú vị, hấp dẫn kỳ

lạ của HL t/giả đã sd nhiều những từ ngữ gì )

vào 1 số bài TM có tính chất phổ cập kiến

thức hoặc 1 số bài có tính chất VHọc )

( Các BP NT : Tự kể chuyện mình, kể 1 câu

chuyện h cấu về chúng “ Ngọc Hoàng sử tội “

hò vè, diễu ca “ không tròn nh ” thông th…

-ờng hơn cả là dung tởng tợng, vận dụng các

phép nhân hoá, so sánh, ẩn dụ để khơi gợi sự

- Sự kỳ lạ của Hạ Long: “ Chính nớc làm cho đá sống dậy, làm cho đá có hồn “

→ sự thú vị

- ( Tuỳ theo góc độ , tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ theo cả h-ớng ánh sáng rọi vào các đảo đá ) →

Tạo nên TN, 1 TG sống động biến hoá đến lạ lùng

động, biến hoá

-So sánh thuyền mỏng nh lá tre

c, Sử dụng từ ngữ

- Sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm giác

“ Đột nhiên, bỗng nhiên, bỗng, hoá thân

- Sử dụng nhiều từ láy

Trang 9

T/c TM thể hiện đ/đ

Những phơng pháp TM đợc sử dụng ?

Tác giả đã sd BP NT nào

Các BP NT có tác dụng gì ?

Gợi ý: - Cho sự vật tự thuật về mình hoặc

sáng tạo ra 1 câu chuyện

4 Củng cố: Chốt lại ND cớ bản

5 HDVN: Học bài, làm BT2 (15 )

+ Chia 2 nhóm chuẩn bị trớc văn bản TM về

chiếc nón, cái quạt giờ sau luyện tập

+ Đọc thêm “ Đất tổ huyền thoại và LS “

(173- Nâng cao )

tác dụng phụ trợ làm cho văn bản hấp dẫn, dễ nhớ không thay thế đợc bản thân sự TM là cung cấp tri thức khách quan, chính xác về đối tợng

Ghi nhớ: SGK – 13

II- Luyện tập

Bài 1 ( 14 )

a, TM về loài ruồi xanh

- TM : GT loài ruồi xanh có hệ thống

+ Những tính chất chung về họ, giống loài, về các tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể

+ Cung cấp KT chung, tin cậy về loài ruồi → thức tỉnh ý thức giữ gìn

VS, phòng bệnh, diệt ruồi

- Các phơng pháp TM đợc sử dụng+, Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới

+, Phân loại: Các loại ruồi+, Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của mỗi cặp

+, Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính

b, Các BPNT đ ợc sử dụng

- Kể chuyện tởng tợng

- Nhân hoá

c, Các BPNT có tác dụng gây h ớng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui vừa là tri thức

-Ngày soạn 26-08-2009… ………

Ngày giảng 28-08-2009… ……

Trang 10

Tiết 5 : Luyện tập

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

* Giúp HS

- Củng cố lí thuyết và kỹ năng về văn TM

- Biết vận dụng 1 số BP NT vào văn bản TM

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

- Giới thiệu bài :

- Giáo viên yêu cầu

- Ngời viết vừa phải có kiến thức lại phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sunh động, dí dỏm

2, Trình bày, thảo luận đề: Thuyết minh cái quạt

Thuyết minh cái nón

- Cho HS trong mỗi nhóm trao đổi, trình bày dàn ý chi tiết, dự kiêns cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh

Đọc đoạn mở đầu

3, Mỗi nhóm cử đại diện trình bày tr ớc lớp

- HS cả lớp chú ý nghe, góp ý bổ sung, sửa chữa

- GV bổ sung

VD cho cái quạt tự kể về mình cần có các ý sau+, Định nghĩa: Quạt là 1 dụng cụ nh thế nào+, Họ nhà quạt đông đúc, có nhiều loại nh thế nào +, Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào ? Cách bảo quản ra sao ?

Trang 11

4, Đọc trớc, trả lời câu hỏi :

“SD yếu tố miêu tả trong

văn TM “

5, Giờ sau học “ Đấu tranh

cho 1 thế giới hoà bình “

+, Gặp ngời biết bảo quản thì số phận quạt thế nào+, Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản thế nào

+, Ngày xa quạt giấy còn là 1 sản phẩm mĩ thuật; vẽ tranh, đề thơ, tặng nhau làm kỷ vật

+, Cái quạt thóc ở nông thôn thế nào+, Quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc ra sao…

⇒ TL: Văn bản TM phải cung cấp tri thức khách quan, phù hợp với thực tế

- Tuy không đòi hỏi phải làm cho ngời đọc đợc thởng thức cái hay, cái đẹp nh tác phẩm văn học song vẫn cần kết hợp sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật khiến VBTM thành MT, phát biểu cảm xúc

-Ngày soạn 28-8-2009…………

Trang 12

Ngày giảng 31-8=2009………

Tiết 6 ; Đấu tranh cho một thế giới

hoà bình (t1 )

( Trích “Thanh gơm Đa- mô- clét” )- G.G Mác- kétA- Mục tiêu cần đạt:

* Giúp HS : - Hiểu đợc ND vấn đề đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn

chặn nguy cơ đó, là dấu tranh cho 1 TG hoà bình

- Thấy nghệ thuật nghị luận của thế giới: chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh rõ

GV; Mẩu chuyện tranh ảnh sự huỷ diệt của chiến tranh về nạn đói, nghèo ở Nam Phi

HS; Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK

C- Tiến trình dạy -hoc

1.ổ n định tổ chức 9A1: 9A2:

2.Kiểm tra: Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập đợc

điều gì từ phong cách đó của Bác ?

3.Bài mới:

- Giới thiệu bài: Những thảm hoạ chiến tranh TG → Em suy nghĩ gì ?

- GV hớng dẫn đọc, đọc mẫu 1 đoạn gọi

HS đọc tiếp ?

- HS đọc, tìm hiểu chú thích, GV kiểm tra

1 vài chú thích ( Các tên viết tắt )

( Đoạn trích của bản tham luận M.Két đọc

tại cuộc họp 6 nguyên thủ quốc gia bàn về

việc chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ

-Thể loại:VB nhật dụng:những vấn đề có

tính cập nhật trong đờ sống xã hội

Trang 13

(- Cuộc chạy đua vũ trang : phát triển tiềm

năng quân sự : Mỹ –Nga, 1 số nớc khác

áp ga níc tan, CHDCND Triều Tiên, Anh,

Đức )…

- Nhận xét gì về lập luận của tác giả

( Chặt chẽ, giàu sức thuyết phục )

- Đọc lại phần 1?

- Để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân

tác giả có cách viết nh thế nào ?

- Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp

của kho vũ khí hạt nhân tác giả còn đa ra

những tính toán lí thuyết nh thế nào ?

- Cách viết của tác giả ( TG, số liệu, tính

toán cụ thể ngay phần đầu văn bản) có ý

nghĩa nh thế nào ?

12 lần mọi vết dấu vết sự sống trên trái TG/ Đa ra những tính toán lí tuyết: có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh hệ mặt trời và 4 hành tinh nữa

→ Thu hút ngời đọc gây ấn tợng mạnh mẽ

về sự khủng khiếp của nguy cơ

* Củng cố dặn dò

- Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng

- Học bài, chuẩn bị bài soạn T2

Trang 14

2.- Kiểm tra: Phân tích-nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ loài ngời và sự

- Em có đồng ý với nhận xét của tác giả

việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn

thuyết phục cao )

- Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống

Giải thích lí trí của tự nhiên là gì ?

( quy luật của TN, lô gíc tất yếu của TN

Tại sao tác giả lại khẳng định chiến

tranh hạt nhân nổ ra là phản lại sự tiến

+ Y tế /Phòng bệnh + 1 tỉ = 10 tàu sân bayngời khỏi SR mang v khí hạt nhân / GD: chi phí cho 2 tàu nầm mang xoá mù chữ = vũ mang vũ khí hạt nhân

Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện

→ Tính chất phi lí sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

3, Chiến tranh hạt nhân còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :

- Đa những dẫn chứng: KH địa chất, cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất

+, 380 triệu năm → bớm mới bay đợc+, 180 triệu năm nữa bông hoa hồng mới

4, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho 1 TG hoà bình

- Tác giả hớng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1

TG hoà bình + Chống lại, đem tiếng nói đòi hỏi TG…

Trang 15

Phần kết của bài nêu vấn đề gì ?

Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ loài ngời

và sự sống trên trái đất, thái đọ của tác

giả ntn ?

( Không lo âu bi quan mà hớng tới 1

thái độ tích cực )

Nhng liệu tiếng nói ấy có ngăn chặn

đ-ợc hiểm hoạ hạt nhân ? Nếu nh nó vẫn

- ND: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ

sự sống → đấu tranh cho 1 TG hoà bình là nhiệm vụ cấp bách

* Ghi nhớ : SGK – 21

4.Củng cố:

-Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài : “ Đấu tranh ”… Liên hệ tình hình vũ khí hạt nhân hiện nay ở 1sốnớc trên thế giới:Triều Tiên,I Ran…

- 5.Dặn dò: : Viết ĐV phát biểu cảm nghĩ ……, Học bài

Soạn “ Tuyên bố TG về sự sống còn trẻ em ”… -

Trang 16

2- Kiểm tra: Kể và nêu cách thực hiện các phơng châm hội thoại đã học? Cho ví

( Nằm lùi vào → Tôi làm gì có hào nào

Đồ điếc → Tôi có tiếc gì đâu )

Điều gì xảy ra nếu có tình huống hội thoại

- Qua đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

- Có những cách hiểu nào đối với câu nói

Có thể có những cách nói nào khiến ngời

nghe hiểu đúng, rõ ND cần diễn đạt?

- Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

Đọc ghi nhớ SGK – 22 ?

- Đọc truyện “Ngời ăn xin” ?

Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm

thấy nh mình đã đợc nhận đợc từ ngời kia 1

cái gì đó ?

I, Ph ơng châm quan hệ

- “ Ông hói gà, bà nói vịt ” → Mỗi ngời nói một đằng, không khớp, không hiểu

- TN: “ Dây cà ra dây muống ” →

Cách nói dài dòng, rờm rà “ Lúng túng nh ngậm hột thị ”

→ cách nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

→ Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng ND → giải thích không đạt kết quả mong muốnKL: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch

- Câu “ Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ông ấy ” / Có thể hiểu theo nhiêu cách khác (2) nên ngời nghe không biết nên hiểu theo cách nào ( Mơ hồ )

- Có thể nói:

+,Tôi đồng ý với của ông ấy về truyện ngắn

+, Tôi đồng ý với những nhận định về T.N mà ông ấy sáng tác

+, Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về T.N mà ông ấy

KL: Không nên nói những câu ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách ( nói mơ hồ )

* Ghi nhớ : 1,2 – 21, 22

3- Ph ơng châm lịch sự

- VD: Truyện “ Ngời ăn xin ”

- 2 ngời đều nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho mình, đặc biệt là t/c

Trang 17

- Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận

đợc t/c của ông lão ?

Có thể rút ra bài học gì từ truyện này

Đọc ghi nhớ SGK?

Đọc yêu cầu bài tập 1 ?

- HS thảo luận về ý nghĩa các câu CD-TN

- T/c HS su tầm

- HS suy nghĩ trả lời bài 2 ?

- GV phân tích bằng VD

- Cho HS phân làm 2 nhóm lên bảng

- Chia 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 phần

GV tổ chức HS báo cáo kết quả trớc lớp ?

Gv gợi ý: Đây là những tình huống giao

tiếp BT không nói hiểu ngôn mà nói theo

của cậu bé với lão ăn xin

- Cậu bé: không tỏ sự khinh miệt, xa lánh mà rất chân thành, tôn trọng, quan tâm

KL: Trong gt dù địa vị XH và H/c của ngời đối thoại ntn cũng phải có cách nói tôn trọng với ngời đó

-VD: Bài viết cha đợc hayBài 3

a, Nói mát d, Nói leo

b, Nói hớt e, Nói ra đầu ra

đuôi

c, Nói móc

→ Liên quan đến p/châm lịch sự; a, b,c,d

Liên quan đến p/châm cách thức; eBài 4

a, ( Hỏi về 1 vấn đề không đúng vào

đề tài 2 ngời đang trao đổi ) → Tránh

để ngời nghe hiểu mình không tuân thủ phơng châm quan hệ

b, Giản nhẹ sự đụng chạm đến ngời nghe → Tuân thủ phơng châm lịch sự

c, Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó phạm phơng châm lịch sự và phải chấm rứt sự không tuân thủ đó

- Đọc lại các ghi nhớ Hoàn thành các BT vào vở, làm bài tập 5

/ Trả lời câu hỏi: Vì sao có những ờng hợp vẫn vi phạm phơng châm quan hệ ?

Trang 18

tr-( trong XH trong đấu tranh )( VD: Nóng quá - Mất điện rồiAnh ơi quả khế kia chín rồi – Cành cây cao lắm

( Phơng châm quan hệ vẫn đợc thực hiện )

- Giúp HS hiểu đợc VB thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì

VB mới hay, sinh động cụ thể hơn

-Rèn kỹ năng : làm văn TM thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

Ngữ liệu

2 HS thay nhau đọc VB ?

Giải thích nhan đề văn bản?

- Chỉ ra các câu thuyết minh về đ 2 tiêu

biểu của cây chuối ?

( HS có thể gạch chân trong SGK )

- Các yếu tố thuyết minh có tuân thủ

1.Bài Học 1- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+, Ví dụ: “ Cây chuối VN” …

- Vai trò, tác dụng của cây chuối với cuộc sống con ngời

- Đ2 của chuối:

+, Chuối nơi nào cũng có ( câu 1 )+, Chuối a nớc ( câu 3 )

Trang 19

theo 1 lập luận chặt chẽ không ?

( Lập luận: gt chung → đặc điểm giống

loài → vai trò tác dụng )…

- Những câu văn miêu tả về cây chuối ?

( HS gạch trong SGK )

( gốc chuối tròn nh đầu ngời )

- Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả

trong văn bản TM ?

- Bài văn taTM phát triển có thể bổ

sung thêm? ( công dụng của thân, lá,

giá trị, quá trình hình thành cảu đối

t-ợng TM cần miêu tả làm đối tt-ợng hiện

lên cụ thể dễ cảm nhận, sinh động )

- HS thảo luận và trình bày

Đọc yêu cầu bài tập ?

HS lấy bút chỉ đánh dấu các câu văn

miêu tả

4.củng cố

+, Chuối phát triển nhanh ( câu 4 )+, Chuối là thức ăn, thức dụng từ gốc, hoa +, Gt quả chuối ( các loại chuối và công dụng chuối chín để ăn; chuối xanh để chế biến thức ăn; chuối để thờ cúng )

→ Mỗi loại chia ra cách dùng, cách nấu món ăn, cách thờ cúng khác nhau

- Miêu tả:

+, Thân mềm vơn n h trụ cột nhẵn bóng+, Vòm lá xanh mớt che rợp …

+, Khi chín vỏ chuối lốm đốm nh…

+, Chuối xanh có vị chát, cắt lát cặp với…

→ Vai trò miêu tả: So sánh miêu tả trong

VH và TM

- XD t/ cách, cá tính Nhằm gợi lên tái hiện tình huống h/ảnh cụ thể để CM

→ Rất quan trọng → phụ trợ

-Lu ý:

+, Miêu tả là cần thiết song tránh lạm dụng+, Khi phải TM về những đối tợng cụ thể trong đời sống → cần sử dụng yếu tố m/ tả

* Ghi nhớ SGK – 25

II- Luyện tập

Bài 1:

- Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh

- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật khoan khoái, dễ chịu

- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại, lá chuối kho gói bánh gai thơm phức

Bài 2

- Gọi HS đọc các câu văn miêu tả

1, Củng cố

Trang 20

5.Dặn dò - Chốt lại kiến thức cơ bản

- Đọc ghi nhớ

- Học bài nắm vững yêu cầu cơ bản, cách

sử dụng miêu tả

- Hoàn thành bài tập 1,2 vào vở

- Làm bài tập 3: Đọc bài tham khảo “Trò chơi ngày xuân”; chỉ ra yếu tố thuyết minh, yếu tố miêu tả trong văn bản

- Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị bài “ Luyện tập SD yếu tố miêu tả ” …

Đề : Con trâu ở làng quê VN

-Ngày soạn 01-09-2009… ………

Ngày giảng………

Tiết 10 ; Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

2,Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản TM 3.Bài mới

Giải thích đề bài và cho biết đề yêu cầu

trình bày vấn đề gì ?

Cụm từ “ Con trâu ở làng quê VN” bao

gồm những ý gì ? ( Vị trí, vai trò của

con trâu trong đời sống ngới nông dân,

trong nghề nông của ngới VN )

- Đề yêu cầu thuyết minh

- Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN

2, Tìm ý và lập dàn ý

- Mở bài: Trâu đợc nuôi ở đâu Những nét nổi bật về tác dụng

Trang 21

trình bày những ý gì ? Em có thể vận

dụng đợc ở bài tham khảo trong SGK

những ý nào ?

Sắp xếp các ý ra sao ?

Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn

nuôi trâu ? ( H/a thổi sáo trên lng trâu;

làm trâu bằng lá mít cọng rơm )

Kết bài cần nêu đợc ý gì ?

- GV phân nhóm nhỏ mỗi nhóm viết 1

ý Làm vào vở ?

“ở VN đến bất kỳ miền quê nào đều

thấy hình bóng con trâu trên đồng

ruộng ”

“Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “ trâu

ơi ”…

(b) gồm các ý: Trâu cày, bừa, kéo xe

trở lúa trụ lúa Cần giới thiệu từng loại

việc và có sự miêu tả trâu trong từng

loại việc đó Có thể vận dụng về sức

kéo, sức cày bừa trong văn bản thuyết

minh KH )

(c, Chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng )

(d, Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung

+, Con trâu trong nghề làm ruộng( Làm việc trên ruộng đồng )Cày, bừa, kéo xe, trục lúa…

- Kết bàiCon trâu trong tình cảm của ngời nông dân

đời sống nông thôn VN

b, Viết đoạn GT trâu trong việc làm ruộng

c, Giới thiệu con trâu trong 1 số lê hội

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thân

e, Viết đoạn kết bài

Luyện tập

-gọi học sinh trình bày-cả lớp nghe thảo luận, nhận xết, bổ sung

Hệ thống lại kết cấu của từng phần

Cách đa yếu tố miêu tả vào văn bản TM

1, Học lại lí thuyết 2,Viết lại bài hoàn chỉnh

3, Chuẩn bị 2 tiết sau viết bài số 1

4, Soạn “ Tuyên bó TG về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

Trang 22

GV: Các bài, câu nói, câu thơ văn thể hiện sự quan tâm, chăm sóc trẻ em của Bác

Hồ và cac vị lãnh đạo khác – tranh ảnh

HS: Soạn bài, su tầm thơ ca về chuyên đề này

- Giới thiệu bài: 1 số điểm chính bối cảnh TG những năm cuối thế kỉ XX…

- Gv đọc mẫu, nêu yêu cầu

- Gọi 3 HS lần lợt đọc đến hết ?

HS đọc chú thích – Gv kiểm tra chú

thích ?

Hiểu gì về nguồn gốc VB ?

Thế nào là lời tuyên bố ?

( GV gợi lại k2 của TG cuối thế kỉ XX

liên quan đến bảo vệ , chăm sóc trẻ em )

- Bố cục VB chia ra làm mấy phần ?

Tính liên kết chặt chẽ của VB ? ( giải

thích )

( Sau 2 đoạn đầu: khănng định quyền

đ-ợc sống, đđ-ợc phát triển của trẻ và kêu gọi

nhân loại quan tâm đến vấn đề này, phần

còn lại của Vb có 3 phần rõ ràng chặt

- Cơ hội : khẳng định những đk sống thuận lợi →bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể

II- Phân tích văn bản

1, Sự thách thức

Trang 23

- Giải thích chế độ “ apác thai ” ?

- Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ cuộc sống khổ cực nhiều mặt của trẻ em TG hiện nay +, Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính nớc yếu

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia

c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật

⇒ Gắn gọn đầy đủ, cụ thể các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp đến đời sống con ngời → đặc biệt là trẻ em

* Củng cố: Gv khái quát lại phần 1

Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên TG và nớc ta hiện nay

* Dặn dò: Học bài, soạn tiếp bài

- Giải nghĩa từ “ Công ớc, quân bị ” ?

Tóm tắt điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

Trang 24

hiện nay ?

( Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nớc:

Tổng bí th thăm và tặng quà cho các cháu

thiếu nhi tặng quà Trung thu thiếu nhi xã

Liên Châu- Vĩnh Lạc- Vĩnh Phúc 2005; Sự

nhận thức và tham gia tích cực của những

tổ chức, cá nhân vào phong trào chăm sóc,

bảo vệ trẻ em

Dùng tranh ảnh để giới thiệu )

- Em biết những tổ chức nào của nớc ta thể

hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em VN?

- Đánh giá những cơ hội trên nh thế nào ?

- GV khái quát phần 2, chuyển phần 3

Đọc phần 3?

Phần này gồm bao nhiêu mục? Mỗi mục

nêu những nhiệm vụ gì ?

- Nhận xét các nhiệm vụ nêu ra ở các mục ?

Nhận xét gì về giọng văn ở phần này ?

( Giọng văn → ý vawn ở phần này rứt

khoát, mạch lạc, rõ ràng Thể hiện quyết

tâm, sự cấp bách, quan trọng )

Trình bày nhận thức về tầm quan trọng của

vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này ?

Đọc ghi nhớ?

thức cao của cộng đồng QTế trên lĩnh vực này; Đã có công ớc QT về quyền trẻ em làm cơ sở

→ cơ hội mới +, Sự hợp tác, đk quốc tế ngày càng

có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực; phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh → tài nguyên → phục vụ KT tăng cờng phúc lợi XH

→ Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ớc thực hiện

3, Nhiệm vụ

- Quan tâm đến đ/s vật chất dinh

d-ơnng cho trẻ em → giảm tử vong

- Vai trò của PN cần đợc tăng cờng trai gái bình đẳng, củng cố gia đình,

xd nhà trờng, XH, khuyến khích tham gia sinh hoạt văn hoá

→ Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc trẻ em

III, Tổng kết - NT: Ngắn gọn, đầy

đủ, chọn lọc, rõ tàng

- ND+, Đây là 1 trong những nhiệm vụ

có ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế

→ Liên quan đến tơng lai đất nớc, nhân loại

+, Qua những chủ trơng chính sách

và những hành động cụ thể về việc mà nhận ra trình độ văn minh…của 1 XH

+,Vấn đề này đang đợc quốc tế quan tâm thích đáng vơi những chủ trơng, nhiệm vụ có tính cụ thể, toàn diện

* Ghi nhớ SGK - 35

Trang 25

2, Nhận thức hoạt động của bản thân?

Khái quát ND kiến thức cơ bản 2 tiết

Đọc lại ghi nhớHọc bài thuộc ghi nhớ

VB có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay?

Lý giải tính chất nhật dụng của

VB ?Chuẩn bị bài “ Các phơng châm hội thoại” tiếp

Trang 26

GV: Các ví dụ cho bài học

HS: Đọc trả lời câu hỏi SGK

C- Tiến trình dạy học

1

2

Kiểm tra : Kể tên các phơng châm hội thoại ? VD

Các phơng châm hội thoại đề cập đến phơng diện nào của hội thoại

không tuân thủ PC hội thoại?

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin nh An mong muốn không ?

PC hội thoại nào đã không đợc tuân thủ

Ví dụ: Truyện cời “Chào hỏi”

- Không tuân thủ PC L/sự gây phiền hà, rối cho ngời khác ( ngốc, vụng )

+ KL: trong giao tiếp ngời nói phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai, nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nói nhằm mục đích gì ? )

2, Phân tích

a, Đoạn đối thoại

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng y/c thông tin mà An mong muốn

- PC hội thoại về lợng không đợc tuân thủ

- Vì ngời nói không biết chính xác máy bay

đầu tiên đợc chế tạo năm nào → ( để tuân thủ PC về chất) →trả lời chung g “Đâu khoảng ”

Trang 27

tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó

thì PC hội thoại nào không đợc tuân

thủ?

Vì sao B/ sỹ phải làm nh vậy ?

Vậy có phải sự “nói dối” nào cũng

đáng chê trách, lên án không?

- Cho VD tơng tự ( C/sỹ rơi vào tay

địch )

- Khi nói “ Tiền bạc bạc ” có phải…

ngời nói không tuân thủ PC về lợng

không?

Phải hiểu ý câu này ntn? ( tiền bạc chỉ

là phơng tiện để sống chứ không phải

mục đích cuối cùng → có ý thức răn

dạy không chạy theo tiền mà quên

nhiều thứ khác quan trọng, thiêng liêng

KL: Trong bất kỳ tình huống GT nào mà có

1 y/c nào đó quan trọng hơn, cao hơn PC HT thì PC HT có thể không đợc tuân thủ

c, Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

-Nghĩa tờng minh: Không t/ thủ PC lợng

- Nghĩa hàm ẩn : vẫn có nd → vẫn bảo đảm

PC về lợng ( không nói thẳng )

KL:

- PC hội thoại không phải là những quy định

có t/c bắt buộc trong mọi tình huống

- Trờng hợp không tuân thủ phơng châm vì những lí do sau: 3 lí do

Ghi nhớ: SGK – 37

II- Luyện tập

Bài 1

- Ông bố không tuân thủ PC cách thức ( 1

đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc

“Tuyển tập truyện ngắn M.G” để nhờ đó mà tìm quả bóng )

→ Cách nói của ông bố không rõ với béBài 2:

- Thái đọc 4 ngời bất hoà với chủ → không tuân thủ PC lịch sự

Việc không tuân thủ đó là thích hợp với tình huống GT ( theo nghi thức thông thờng) sự giận dữ, nói năng nặng nề nh vậy là không

2, XD đoạn văn hội thoại

3, Chuẩn bị; Viết bài TLV số 1

Trang 28

Ngày soạn………….

Ngày giảng………

Tiết 14,15; Tập làm văn – số 1 Văn thuyết minh

Xác định đặc điểm thuyết minh ?

Nêu thang điểm cho từng phần

+, Cây lúa với đời sống làng quê ( 8 đ )

- KB: Khẳng định ý nghĩa vai trò của cây lúa và t/c của cây lúa ( 1đ )

4, HS làm bài : Yêu cầu nghiêm túc

1, Ôn tập văn TM ; Đọc tham khảo văn mẫu

2, Soạn bài “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

3, Đọc trớc trả lời câu hỏi “Tóm tắt văn bản tự sự ”

Ngày soạn…………

Ngày giảng………

Trang 29

( Trích : Truyền kỳ mạn lục ) Nguyễn Dữ

-A- Mục tiêu cần đạt:

* Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ PK

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật : Dựng truyện, dựng nhân vật, sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của nhân loại truyền kỳ

- Rèn kĩ năng : Cảm thụ, phaan tích truyện truyền kỳ

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Dùng tranh minh hoạ trong SGK

Câu thơ, văn về thân phận ngời phụ nữ xa

Kiểm tra : Nêu ý nghĩa và bố cục của Vb “ Tuyên bố TG ”

- Giới thiệu bài: “Thiên cổ kỳ bút” ( áng văn hay của ngàn đời )

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

Hệ thống câu hỏi

GV đọc mẫu 1 đoạn Nêu y/c đọc

( phân biệt đoạn văn tự sự và lời đối

Câu chuyện kể về ai ? Về sự việc gì ?

Truyện chia làm mấy phần ? ND của

từng phần?

( Đ1: Cuộc hôn nhân Vũ Nơng và

T.Sinh, xa cách vì chiến tranh và phẩm

hạnh của V Nơng

Đ2: Oan khuất – cái chết bi thảm

Đ3: cuộc gặp gỡ Phan Lang – Vũ Nơng

trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giải

oan)

ND kiến thức cần đạt I- Tiếp xúc văn bản

1, Đọc - tóm tắt

2,Tìm hiểu chú thích

- T/g: Nhà văn TK 16 – tỉnh Hải Dợng học rộng, tài cao → xin nghỉ quan để về viết sách, nuôi mẹ → sống ẩn dật

- T/p : “Truyền kỳ mạn lục”

+ 20 truyện → là truyện 16+ Nhân vật chính : NGời PN đức hạnh khao khát c/s bình yên hạnh phúc

3, Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan

nghiệt của ngời PN có nhan sắc,đức hạnh

d-ới chế độ PK

4, Bố cục: 3 Phần

+ Đầu- mẹ đẻ mình: Vẻ đẹp của Vũ Nơng+ Tiếp - đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của VN

+ Còn lại: Ước mơ của nd

Trang 30

- Hãy tóm tắt lại phần 1 ? ( phần này tập

trung làm nổi bật p/c tốt đẹp của V N )

- Tác giả đã đặt nhân vật V, N vào nhiều

h/c khác để làm rõ p/c của nàng đó là

những h/c nào ?

- Trong c/s gia đình nàng xử sự ntn trớc

tính hay ghen của T.Sinh ?

- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn

chồng ntn ? Em hiểu gì về nàng qua lời

dặn đó ?

- Khi xa chồng, Vũ Nơng đã thể hiện

những PC đẹp đẽ nào ?

( H/a ớc lệ “Bớm lợn đầy vờn” → xuân

“Mây che kín núi” → đông:

chỉ sự trôi chảy của thời gian Nỗi buồn

dải theo năm tháng )

+, Vừa nuôi con nhỏ vừa chăm sóc mẹ

già lo thuốc thang, cầu khấn thần phật,

lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn

cho thấy nàng là ngời PN ntn ?

- Lời trăng trối cuối cùng của mẹ TS cho

em hiểu về p/c đẹp đẽ của Vũ Nơng

ntn ?

- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm

những việc gì ? ( 3 lời thoại + hành động

)

- Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng ?

ý nghĩa của mỗi lời nói đó ?

( GV phân tích, bình giảng từng lời thoại

của Vũ Nơng )

Nàng không hiểu vì sao bị đối xử bất

công, không có quyền đợc tự bảo vệ,

ngay cả khi có họ hàng biện bạch cho

Thú vui ghi gia ghi thất, niềm khao khát

cả đời nàng đã tan vỡ t/y không còn

Ngay cả nỗi đau khổ chờ chồng đến

+, Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào

để vợ chồng phải bất hoà

+ Khi tiễn chồng đi lính nàng đã không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu “Bình an” trở về → cảm thông với những vất vả gian lao mà chồng sẽ phải chịu

Nỗi nhớ khắc khoải nhớ nhung Khát khao 1 c/s BT hạnh phúc+, Khi xa chồng: thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, buồn nhớ, đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa

→ Lời trăng trối của mẹ chồng là sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng

→ T/g khẳng định 1 lần nữa trong lời kể của mình “Nàng hết lời thơng xót ma…chay tế lễ, lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ mình”

+, Khi bị chồng nghi oan

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng

→Khẳng định lòng chung thuỷ trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan để hàn gắn hạnh phúc gia đình

- Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị đối xử bất công

Thất vọng đau đỡn cùng về hạnh phúc gđ không gì hàn gắn nổi

- Lời than nh 1 lời nguyền: xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng

Hành động tự trẫm mình: Là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự Thể hiện nỗi tuyệt vọng đắng cay

TL: Xinh đẹp nết na, hiền thục đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun

đắp hạnh phúc gia đình song phải chết oan uổng, đau đớn

Trang 31

HS thảo luận ? → Gv khái quát

( Cuộc hôn nhân? “Xin mẹ đem trăm lạng

vàng cới về” “Thiếp vốn con nhà khó nhọc,

đợc nơng tựa nhà giàu”)

Bi kịch xảy ra căn bản do đâu, do ai ?

- P/tích lời nói ngây thơ của đứa con ?

( Ngây thơ cha đầy dữ kiện đáng ngờ )

- Trớc lời phân trần cầu xin, của VN lời

bênh vực mọi ngời thái đọ, hành động của

TS nh thế nào ?

- Em đánh giá ntn về TS qua cách xử sự đó

? ( Nếu nh con, vợ, mọi ng… ời thì bi kịch

ND, kiến thức cần đạt

2, Nguyên nhân cái chết của V.N ơng

- Cái thế của ngời chồng, ngời đàn ông trong CĐPK+ cuộc hôn nhân không bình đẳng

- Trơng Sinh ( chồng nàng )+, Tính đa nghi: “với vợ phòng ngừa quá sứ ”

+, Tình huống bất ngờ: Lời đứa con

Trang 32

có thể đợc tháo cởi, không xảy ra ?

Qua bi kịch VN t/p góp tiếng nói P2 XHPK

đơng thời ntn ?

( PN: Xinh, đức hạnh, đối xử bất công,vô

lí vì lời nói ngây thơ của con, hồ đồ ngời

chồng → kết liễu đời → HP “mặc dầu”

mong manh )

- Đọc thêm phần 3, 1 yếu tố không thể

thiếu trong truyện truyền kỳ là yếu tố kỳ

ảo, chỉ ra những yếu tố kỳ ảo đó?

( GV:Cách đa yếu tố kỳ ảo xen kẽ yếu tố

thực về LS, sự kiện, chi tiết về trang phục

cảu các mỹ nhân )

- Cách đa yếu tố kỳ ảo nh vậy có t/d ?

+, Khi nghe P.Lang nói “ ”Vũ N… ơng ứa

nớc mắt khóc và xin TS lập đàn giải oan đã

mỏng, có tình có lí của ngời hiền thục, nết

na, trong trắng; lời đứa trẻ hồn nhiên )

Giá trị nội dung của tác phẩm ?

Đọc ghi nhớ

⇒ TSinh đa nghi, hồ đò, độc đoán kẻ

vũ phu thô bạo → cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng

KL: Bi kịch VN → Tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu của ngời

đàn ông trong XHPK ; bày tỏ niềm cảm thông của t/g → sô phận oan nghiệt của ngời PN

3, Kết thúc bi th ơng mang màu sắc cổ tích

b,

ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo

+, Dù ở TG thần tiên vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm chồng con, phần mộ

tổ tính khao khát phục hồi danh dự +, Kết thúc có hậu thể hiện ớc mơ về sự công bằng trong c/đ: oan → minh oan +, Tính bi kịch càng đợc tô đậm, k/đ V.Nơng đau đớn thấm thía… T.Sinh phải trả giá

1 lần nữa k/đ niềm cảm thơng cuả tác giả → ngời phụ nữ CĐPK

4, Tổng kết ghi nhớ

- NT: +, Yếu tố hiện thực + kỳ ảo+, Dẫn dắt các tình tiết truyện hợp lý,

có tính kịch → Hấp dẫn, sinh động +, XD những đoạn đối thoại, tự bạch của nhân vật sắp xếp đúng chỗ → sinh

động, khắc hoạ tâ, lý, t/c nhân vật

+, XD tình huống bất ngờ : chi tiết cái bóng

- ND: Cảm thơng số phận ngời PN bất hạnh tố cáo XHPK

Trang 33

Soạn bài “Chuyện cũ tropng phủ ChủaTrịnh”

Chuẩn bị giờ học sau “Xng hô trong hội thoại ”

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Su tầm các đoạn hội thoại SD từ xng hô

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Tôi, ta, chúng tôi, mình, bác, cháu …

T Anh Tiếng việt

I Tôi, tao, tớ, mình

We Chúng ( tôi,em, mình )

Trang 34

a, Dế choắt nói về Dế mèn: em –anh

b, Dế Mèn →choắt: Tôi – anh

- Đoạn a: là xng hô của 2 nhân vật khác nhau, bất bình

đẳng yếu, thấp hèn Mạnh, kiêu căng cần nhờ vả hách dịch

- Đoạn 2: Là sự xng hô bình đẳng “Tôi -anh” không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại

→ Có sự thay đổi về xng hô nh vậy vì tình huống GT ;

1 nhóm ít nhất là 2 ngời, trong đó có ngời nói nhng không có ngời nghe nh “Chúng tôi, chúng em”…

- Cách xng hô cô học viên không phân biệt ngôi gộp, ngôi trừ do ảnh hởng tiếng mẹ đẻ → hiểu lầm → sửa

“chúng em”

Bài 2

Trang 35

* Hoạt động 4

Dùng “chúng tôi ” trong VB KH → tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của t/g

( Có bài chỉ dùng “Tôi” hợp )Bào 3

- Cách xng hô của Gióng: Ông – ta

⇒ Gióng là 1 đứa trẻ khác thờngBài 4:

- Vị tớng gọi “Thầy” xng “em” → không cách x… ng hô

⇒ Thái độ kính cẩn, lòng biết ơn của tớng với thầy giáo Bài 5

- Tôi –Đồng bào ⇒ cảm giác gần gũi, thân thiết đánh dấu 1 bớc ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong 1 đ/n dân chủ

- Rèn kỹ năng : Sử dụng cách dẫn trực triếp và gián tiếp thành thạo nói và viết

→ diễn đạt linh hoạt

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Chuẩn bị 1 số ví dụ có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: + Khởi động

- Kiểm tra: Từ ngữ xng hô trong hội thoại ? BT 6 ?

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Hệ thống câu h ỏi

Đọc ví dụ a, b

-VDa phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ

ND kiến thức cần đạt I- Cách dẫn trực tiếp

1, Ví dụ: Tính “lặng lẽ Sa pa”

Trang 36

Nó đợc ngăn cách với phần trớc bằng

những dấu hiệu nào ?

- VD b phần in đậm là lời nói hay ý

Làm thế nào để phân biệt là lời nói hay

ý nghĩ Điểm giống nhau trong 2 VD

trên ? ( Nhắc lại nguyên văn lời nói, ý

2, Kết luận: Nhắc lại nguyên vẹn lời nói

hay ý nghĩa của sự vậtNgăn cách phần đợc dẫn bằng dấu(:)) kèm theo dấu (“ ”)

II- Cách dẫn gián tiếp

- Cách dẫn ở câu a, b đều là dẫn trực tiếp

- câu a: Lời dẫn dắt bắt đầu “A! lão già ”…

đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó

- Câu b: Lời dẫn bắt đầu từ “ cái vờn là ”

đó là ý nghĩ của nhân vật ( lão tự bảo rằng )

Bài 2

a, trong báo cao chính trị tại đại hội đại biểu Toàn Quốc lần 2 của Đảng, HCM đã nhắc nhở mọi ngời “ chúng ta anh hùng”…

- Trong .HCM đã nhắc nhở mọi ng… ời rằng các thế hệ phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc bởi họ đã hy sinh xơng máu để bảo vệ TQ

Trang 37

2 cách dẫn?

* Hoạt động4

Củng cố Dặn dò

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Theo em các sự việc chính đã neu đủ

ch-a ? Nếu thiếu thì thiếu sự việc gì ? Tại sch-ao

đó lại là sự việc quan trọng ( chính) cần

Trang 38

(tuy nhiên vẫn thiếu 1 sv quan trọng bởi

sv này cho biết T Sinh hiểu ra ngay nỗi

oan của VN ngay sau khi vợ chết chú

không phải đợi đến khi P Lang về kể

Xa có chàng T.S vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹ già và ng ời

vợ trẻ là VTT, còn gọi là VN, bụng mang dạ chửa Mẹ T.S ốm chết, VN lo ma chay chu tất, Giặc tan T.S trở về nhà, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ VN bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Sau khi

vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm T.S cùng con trai ngồi bên đèn,đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu

ra vợ mình đã bị oan P.Lang là ng ời cùng làng với VN do cứu mạng thần rùa Linh Phi vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã đ ợc Linh Phi cứu sống để trả ơn P.L gặp VN trong động của Linh Phi Hai ngời nhận ra nha P.L đợc trở về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho T.S T.S nghe P.L kể, th ơng nhớ vợ vô cùng , bèn lập đàn giải oan trên bến sông HG Vn trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện

- Sau trận ốm lão không kiếm đợc việc làm

→ bán chó, klão kiếm gì ăn nấy

Trang 39

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

Gv su tầm từ nhiều nghĩa đa vào văn cảnh

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: + Khởi động

- Kiểm tra: Thế nào là thuật ngữ cho ví dụ?

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Nghĩa của từ “ xuân” “tay” ? Cho biết nghĩa

nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa

KL: Nghĩa của từ không phải bất biến,

có thể thay đổi theo TG, có nghĩa cũ mất đi có những nghĩa mới hình thành VD2

Xuân 1: mùa ( gốc)Xuân 2: tuổi trẻ( chuyển – AD )Tay1 : Bộ phận cơ thể ( gốc )

Trang 40

chuyển đó đợc hình thành theo phơng thức

chuyển nghĩa nào ?

( ẩn dụ, hoán dụ từ vựng – AD, HD, TT )

làm cho từ ngữ có chỉ xuất hiện

thêm nghĩa chuyển, nghĩa lâm thời

- Xác định yêu cầu bài tập

- Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?

- Chân 2 : nghĩa chuyển ( hoán dụ )

- Chân 3 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )

- Chân 4 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )Bài 2

- Trà trong các tên gọi→nghĩa chuyển (AD)

(Có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạng khô, dùng pha nớc uống )

Bài 3

- Đòng hồ điện Những khí cụ để đo…

có bề mặt giống đồng hồ ( chuyển nghĩa theo AD )

Bài 4

- Sông núi nớc Nam vua Nam ở

- Ông vua dầu lửa là ngời ở I rắc Bài 5

- “ Mặt trời” trong lăng → ẩn dụ tu từ

2, Hoàn thành bài tập vào vở, tìm 3 từ

có hiện tợng chuyển nghĩa

3, Chuẩn bị: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Ngày đăng: 01/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV kẻ sẵn bảng sơ đồ trống,  2. Sơ đồ tổng hợp : - Giáo án Văn 9 Cả năm
k ẻ sẵn bảng sơ đồ trống, 2. Sơ đồ tổng hợp : (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w