1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 3 tuần 21

27 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giỏo ỏn Lớp 3 Tuần 21
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài giảng lớp 3
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một , hai lần giáo viên theo dõi sửa sai khi học sinh phát âm sai.. - Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc phần chú giải.. - Yêu cầu một học sinh kể lại c

Trang 1

Tập đọc Ông tổ nghề thêu

A/ Mục tiêu: - SGV trang 47 tập 2.

- Luyện đọc đúng các từ: tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi,

B / Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ở bên Bác

Hồ

Và nêu nội dung bài

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Tập đọc

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

( một , hai lần ) giáo viên theo dõi sửa sai khi học

sinh phát âm sai

- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi :

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?

+ Nhờ ham học mà kết quả học tập của ông ra

sao ?

- Yêu cầu một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua Trung

Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần Việt

Nam ?

- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4

- 2 em đọc thuộc lòng bài thhơ, nêu nội dung bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải)

- Luyện đọc trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bà

- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+ TRần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để làm đèn …

+ Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan trong triều đình

- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo + Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm như thế nào

- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4

Trang 2

+ Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để sống ?

+ Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?

+ Cuối cùng Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống

đất bình an vô sự ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn làm ông tổ

nghề thêu ?

d) Luyện đọc lại :

- Đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc đúng bài văn: giọng chậm

rãi, khoan thai

- Mời 3HS lên thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Nhận xét ghi điểm

Kể chuyện

a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

b) Hướng dẫn HS kể chuyện:

* - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn lại của

câu chuyện

- Mời HS nêu kết quả trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương những em đặt tên hay

* - Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ, chuẩn

bị lời kể

- Mời 5 em tiếp nối nhau tthi kể 5 đoạn câu

chuyện trước lớp

- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương những em kể chuyện tốt

d) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và xem trước

bài mới

+ Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì tượng được làm bằng chè lam

+ Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng,

+ Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ông bắt chước ôm lọng nhảy xuống đất và bình an vô sự

- Đọc thầm đoạn cuối

+ Vì ông là người truyền dạy cho dân về nghềthêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan rộng

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc đoạn 3 của bài

- 1 em đọc cả bài

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp đọc thầm

- Lớp tự làm bài

- HS phát biểu

- HS tự chọn 1 đoạn rồi tập kể

- Lần lượt 5 em kể nối tiếp theo 5 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay, có ích./ Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thê, truyền lại cho dân

Toán : Luyện tập

A/ Mục tiêu: - HS nắm được cách cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số có 4 chữ số

- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có 4 chữ số và giải bài toán

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Giáo viên ghi bảng phép tính:

4000 + 3000 = ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm, lớp nhận

xét bổ sung

- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời Hai em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Điền nhanh kết quả

đúng vào

- Dặn về nhà học và xem lại các bài taẫc® làm

- 2 em lên bảng làm bài

- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung

( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000+ 3000 = 7 000 )

- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại

- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài

5000 + 1000 = 6000 4000 + 5000 = 9000

6000 + 2000 = 8000 8000 + 2000 = 10 000

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, lớp bổ sung:

2000 + 400 = 2400 9000 + 900 = 9900

300 + 4000 = 4300 600 + 5000 = 5600

- Từng cặp đổi vở chéo để KT

- Đặt tính rồi tính

- Lớp tự làm bài

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài

2541 5348 4827 805 + 4238 + 936 + 2635 + 6475

6779 6284 7462 7280

- Đổi vở KT chéo

- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV

- Tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung

Giải:

Số lít dầu buổi chiều bán được là:

342 x 2 = 684 (lít) Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:

342 + 648 = 1026 (lít)

ĐS: 1026 lít

- Tham gia chơi trò chơi nhằm củng cố bài

Buổi chiều

Trang 4

Tự nhiên xã hội: Thân cây

A/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

- Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo , thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân ( đứng , leo , bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ , thân thảo )

B/ Chuẩn bị : - Tranh ảnh trong sách trang 78, 79 ; Phiếu bài tập.

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bước 1: Thảo luận theo cặp

- Yêu cầu từng cặp quan sát các hình trang

78, 79 SGK và trao đổi: chỉ và nói tên các

cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bo.ø

Trong đó cây nào có thân gỗ và cây nào là

thân thảo

Bước 2: - Dán lên bảng tờ giấy lớn đã kẻ

sẵn bảng

- Mời một số em đại diện một số cặp lên

trình bày và điền vào bảng

- Hỏi thêm: Cây su hào có đặc điểm gì ?

- GV kết luận

* Hoạt động 2: Trò chơi BINGO

Bước 1 :

- Giáo viên chia lớp thành hai nhóm

- Dán bảng câm lên bảng:

Thân gỗ Thân thảoĐứng

Leo

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời Mỗi

phiếu viết tên một cây

- Yêu cầu hai nhóm xếp thành hai hàng dọc

trước bảng câm

Bước 2 :

- Giáo viên hô bắt đầu thì các thành viên bắt

đầu dán vào bảng

Bước 3:

- Yêu cầu lớp nhận xét

- Khen ngợi các nhóm điền xong trước và

điền đúng

- Lớp theo dõi

- Từng cặp quan sát các hình trong SGK và trao đổivới nhau

- Một số em đại diện các cặp lần lượt lên mô tả vềđặc điểm và gọi tên từng loại cây sau đó lần lượt mỗi em điền tên một cây vào từng cột : xoài ( đứng ) thân cứng cây bí đỏ ( bò ) Dưa chuột ( leo )cây lúa (đứng ) thân mềm …

- Câu su hào có thân phình to thành củ

- Lớp nhận xét và bình chọn cặp điền đúng nhất

- HS tham gia chơi trò chơi

Thân gỗ Thân thảoĐứng xoài, bàng ngô, lúaBò bí ngô, rau má,

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 5

d) Củng cố - Dặn dò:

- Kể tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân bò,

thân leo

- Xem trước bài mới

Đạo đức: Tôn trọng khách nước ngoài

A / Mục tiêu: - Học sinh biết: Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài.Vì sao phải tôn trọng

khách nước ngoài Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt màu d, quốc tịch …Có quyền được giữ bản sác dân tộc (ngôn ngữ , trang phục)

- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp du khách nước ngoài

- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài

B/Tài liệu và phương tiện :

Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 1, tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 5 nhóm

- Treo các bức tranh lên bảng, yêu cầu các

nhóm quan sát, thảo luận và nhận xét về nội

dung các tranh đó (cử ch, thái độ, nét mặt của

các bạn nhỏ khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước

ngoài )

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- GV KL: Cần tôn trọng khách nước ngoài

* Hoạt động 2: phân tích truyện

- Đọc truyện “ Cậu bé tốt bụng“

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận

các câu hỏi sau:

+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì đối

với khách nước ngoài ?

+ Theo em, người khách đó sẽ nghĩ như thế nào

về cậu bé Việt Nam ?

+ Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng với

khách nước ngoài ?

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp

- Kết luận: Chào hỏi, cười thân thiện, chỉ

đường

* Hoạt động 3: Nhận xét hành vi

- Chia nhóm

- GV lần lượt nêu 2 tình huống ở VBT

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thảo luậ nhận

xét việc làm của các bạn và giải thích lí do

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận

- Nghe GV kể chuyện

- Thảo luận nhóm theo gợi ý

+ Đã chỉ đường cho vị khách nước ngoài

+ Thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài.+ Nghĩ cậu bé là 1 người mến khách, lịch sự + Tự liên hệ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung

- Lần lượt từng đại diện của các nhóm lần lượt lên nêu ý kiến ø về cách giải quết tình huống của nhóm mình trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 6

- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày cách

giải quyết trước lớp

- Kết luận: Tình huống 1 sai ; Tình huống 2

đúng

* Hướng dẫn thực hành:

- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Sưu tầm các tranh ảnh nói về chủ đề bài học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Thủ công: Đan nong mốt (tiết 1)

A/ Mục tiêu - Học sinh biết cách đan nong mốt Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật

- Yêu thích các sản phẩm đan lát

B/ Chuẩn bị : - Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa Tranh quy trình đan nong mốt Các nan đan mẫu

3 màu khác nhau Bìa màu, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và nhận xét.

- Cho HS quan sát vật mẫu

- Đan nong mốt được ứng dụng làm những đồ

dùng gì trong gia đình ?

- Những đồ vật đó được làm bằng vật liệu gì ?

* Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu.

- Treo tranh quy trình và hướng dẫn

Bước 1 : Kẻ cắt các nan

- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông cạnh 9 ô Sau đó

cắt theo các đường kẻ đến hết ô thứ 8

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan để làm nẹp: rộng 1 ô,

dài 9 ô

Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.

- Hướng dẫn đan lần lượt từ nan ngang thứ nhất ,

nan ngang thứ hai, cho đến hết: Cách đan nong

mốt là nhấc 1 nan, đè 1 nan, 2 nan liền nhau đan

so le

Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm nan.

- Hướng dẫn bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn

lại rồi dán vào tấm đan để không bị tuột

+ Gọi HS nhắc lại cách đan

- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong mốt

- Theo dõi giúp đỡ các em

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài học

- Cả lớp quan sát vật mẫu

- Nêu các vật ứng dụng như : đan rổ , rá , làn , giỏ

- Hầu hết các vật liệu này là mây, tre, nứa lá dừa …

- Lớp theo dõi GV hướng dẫn

- 2 em nhắc lại cách cắt các nan

- 2 em nhắc lại cách đan

- Cả lớp thực hành cắt các nan và tập đan

Trang 7

d) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu nhắc lại các bước kẻ, cắt và đan

nong mốt

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài , xem trước bài mới

- Nêu các bước kẻ, cắt, đan nong mốt

Thể dục: Nhảy dây

A/ Mục tiêu : - HS nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu biết thực hiện động tác ở mức cơ bản

đúng Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện: - Dây để nhảy Sân bãi chọn nơi thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

C/ Lên lớp :

1.Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

2/ Phần cơ bản :

* Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

- Yêu cẩu HS khởi động các khớp

- Nêu tên động tác rồi làm mẫu kết hợp giải thích từng cử động một

để học sinh nắm

- Tại chỗ cho HS tập so dây, mô phóng động tác trao dây quay dây và

cho học sinh chụm hai chân nhảy không có dây rồi mới có dây

- Yêu cầu HS luyện tập theo nhóm

- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập thường xuyên sửa chữa

động tác cho học sinh

* Chơi trò chơi “Nhảy lò cò tiếp sức “.

- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách nhảy sau đó học sinh chơi

- Học sinh từng tổ nhảy lò cò thử về trước 3-5 m sau đó giáo viên

nhận xét sửa chữa cho những em nhảy chưa đúng

- Cho học sinh chơi thử từng hàng 1 -2 lần

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

- Giáo viên giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm

luật chơi

- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi

5 phút

13 phút

Trang 8

chôi

- Cho caùc toơ thi ñua nhạy loø coø ñeơ tìm ra toơ vođ ñòch

3/ Phaăn keât thuùc:

- Yeđu caău hóc sinh laøm caùc thạ loûng

- Ñi chaôm xung quanh voøng troøn voê tay vaø haùt

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt ñaùnh giaù tieât hóc

- Daịn doø hóc sinh veă nhaø taôp nhạy dađy

5 phuùt

GV

Chính tạ: OĐng toơ ngheă theđu

A/ Múc tieđu: - Reøn kư naíng vieât chính tạ : Nghe vieât chính xaùc trình baøy ñuùng moôt ñoán trong baøi

“OĐng toơ ngheă theđu “

- Laøm ñuùng baøi taôp ñieăn caùc daâu thanh deê laên: thanh hoûi / ngaõ

B/ Chuaơn bò: Bạng phú vieât 2 laăn noôi dung cụa baøi taôp 2b (12 töø).

C/ Hoát ñoông dáy - hóc:

1 Kieơm tra baøi cuõ:

- Ñóc cho 2HS vieât tređn bạng lôùp, cạ lôùp viieât

bạng con caùc töø: xao xuyeân, saùng suoât, xaíng daău,

saĩc nhón

- Nhaôn xeùt ñaùnh giaù

2.Baøi môùi:

a) Giôùi thieôu baøi

b) Höôùng daên nghe vieât :

* Höôùng daên chuaơn bò:

- Giaùo vieđn ñóc ñoán chính tạ

- Yeđu caău hai em ñóc lái baøi, cạ lôùp ñóc thaăm

theo

+ Nhöõng chöõ naøo trong baøi vieât hoa ?

- Yeđu caău ñóc thaăm lái baøi chính tạ vaø laẫy bạng

con vaø vieât caùc tieâng khoù

* Ñóc cho hóc sinh vieât vaøo vô.û

- Ñóc lái ñeơ hóc sinh doø baøi

* Chaâm, chöõa baøi

c/ Höôùng daên laøm baøi taôp

Baøi 2b : - Gói HS neđu yeđu caău cụa baøi taôp.

- Yeđu caău HS töï laøm baøi vaøo VBT

- Gói 2 em leđn bạng thi laøm baøi, ñóc keât quạ

-Yeđu caău hóc sinh ñöa bạng keât quạ

- Nhaôn xeùt, chöõa baøi

- Gói 1 soâ em ñóc lái ñoán vaín sau khi ñaõ ñieăn

daâu hoaøn chưnh

d) Cụng coâ - Daịn doø:

- Veă nhaø vieât lái cho ñuùng nhöõng töø ñaõ vieât sai

- 2 em leđn bạng vieât, cạ lôùp vieât vaøo bạng con

- Lôùp laĩng nghe giôùi thieôu baøi

- Lôùp laĩng nghe giaùo vieđn ñóc

- 2 em ñóc lái baøi, cạ lôùp ñóc thaăm

- Vieât hoa caùc chöõ ñaău ñoán, ñaău cađu vaø teđn rieđng

- Lôùp neđu ra moôt soâ tieâng khoù vaø thöïc hieôn

vieât vaøo bạng con moôt soâ töø nhö : lóng , chaím

chuù , nhaôp tađm

- Cạ lôùp nghe vaø vieât baøi vaøo vôû

- Hóc sinh nghe vaø töï söûa loêi baỉng buùt chì

- Ñaịt leđn chöõ in ñaôm daâu hoûi hoaịc daâu ngaõ

- Hóc sinh laøm baøi

- 2HS leđn bạng thi laøm baøi, lôùp nhaôn xeùt boơ sung: Nhoû - ñaõ - noơi tieâng - ñoê - tieân só - hieơu roông - caăn maên - lòch söû - cạ thô - laên vaín xuođi

- 3 em ñóc lái ñoán vaín

- 2 em nhaĩc lái caùc yeđu caău vieât chính tạ

Trang 9

Toán: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

A/ Mục tiêu: - HS nắm được cách thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000.

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

* Hướng dẫn thực hiện phép trừ :

- Giáo viên ghi bảng 8652 – 3917

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như SGK

- Rút ra quy tắc về phép trừ hai số có 4 chữ số

- Yêu cầu học thuộc QT

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- 2 em lên bảng làm BT

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi

10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả 8652

- 3917 735

- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ

* Qui tắc :Muốn trừ số có 4 chữ số cho số 4 chữ

số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột ,…viết dấu trù kẻ đường vạch ngang rồi trừ từ phải sang trái

- Một em nêu đề bài tập: Tính

- Lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữabài

6890 8542 4576

- 458 9 - 5787 - 2789

2301 2755 1587

- Đặt tính rồi tính

- Lớp thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

9864 7658 8769 5467

- 5432 - 6790 - 3687 - 2876

4432 868 5082 2591

- Một em đọc đề bài 3

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Một học sinh lên giải bài, lớp bổ sung

Trang 10

c) Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu nhận xét đúng hay sai ? a) 7284 b) 6473

- 3528 - 5645

4766 828

- Về nhà xem lại các BT đã làm Giải : Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 – 1635 = 2648 ( m) Đ/S: 2648 mét vải - a) Sai ; b) đúng

Buổi chiều Hướng dẫn tự học Toán A/ Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về các số có 4 chữ số. - Giáo dục HS chăm học B/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Hướng dẫn HS làm BT: - Yêu cầu HS làm các BT sau: Bài 1: Viết các số sau thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị 9217 =

9400 =

1909 =

2005 =

2010 =

3670 =

Bài 2: Viết các tổng thành số có 4 chữ số: 7000 + 600 + 40 + 5 = 9000 + 800 + 90 + 6 = 3000 + 600 + 8 =

9000 + 50 + 6 =

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5000 ; 6000 ; 7000 ; ; ;

b) 9995 ; 9996 ; 9997 ; ; ;

c) 9500 ; 9600 ; 9700 ; ; ;

d) 9950 ; 9960 ; 9970 ; ; ;

Bài 4: Viết : a) Các số tròn nghìn bé hơn 5555 b) Số tròn nghìn liền trước 9000 c) Số tròn nghìn liền sau 9000 - Theo dõi giúp đỡ những HS yếu - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài 2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm - Cả lớp tự làm bài vào vở - Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung 9217 = 9000 + 200 + 10 + 7 9400 = 9000 + 400 1909 = 1000 + 900 + 9 2005 = 2000 + 5 2010 = 2000 + 10 3670 = 3000 + 600 + 70

7000 + 600 + 40 + 5 = 7645 9000 + 800 + 90 + 6 = 9896 3000 + 600 + 8 = 3608

9000 + 50 + 6 = 9056

a) 8000 ; 9000 ; 10 000 b) 9998 ; 9999 ; 10 000 c) 9800 ; 9900 ; 10 000 d) 9980 ; 9990 10 000

a) 1000 ; 2000 ; 3000 ;4000 ; 5000 b) 8000

c) 10 000

Trang 11

Toán nâng cao

A/ Yêu cầu: - Củng cố, nâng cao về các số đến 10 000 điểm ở giữa - trung điểm của đoạn thẳng.

- Giáo HS tính cẩn thận trong học toán

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1:

a) Viết các số có 4 chữ số giống nhau

b) Viết số liền trước của các số sau:

3999 ; 5799 ; 7849 ; 6709 ; 4510

c) Viết số liền sau của các số đã cho ở câu b

Bài 2: Cho hai đoạn thẳng AB và CD, mối đoạn

dài 6cm

A B

C D

a) Tìm điểm M ở giữa hai điểm A và B

b) Tìm điểm N là trung điểm của đoạn thẳng

CD

c) Đoạn thẳng CN dài mấy cm ?

d) Đoạn thẳng ND dài mấy cm ?

Bài 4: a) Viết số lớn nhất có 4 chữ số.

b) Viết số bé nhất có 4 chữ số

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng HS lên bảng ch]ac bài, lớp nhận xét bổ sung

a) 1111 ; 2222 ; 3333 ; 4444 ; 5555 ; 6666 ;

7777 ; 8888 ; 9999Số liền trước Số đã cho Số liền sau

3998 5798 8748 6708 4509

39995799874967094510

4000 5800 8750 6710 4511

879 mm < 1 m 59 phút < 1 giờa) 9999

b) 1000

Tự nhiên xã hội: Thân cây( t t )

A/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

Nêu được chức năng của thân cây Kể ra ích lợi của một số thân cây.

B/ Chuẩn bị : - Tranh ảnh trong sách trang 80, 81; Phiếu bài tập

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên 1 số cây có thân đứng, thân bò, thân leo

- Kế tên 1 số cay có thân gỗ, thân thảo - 2HS trả lời về nội dung bài học.

Trang 12

- Nhận xét đánh giá.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 sách giáo khoa

+ Theo em việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có

nhựa ?

+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây các

bạn trong hình 3 đã làm thí nghiệm gì ?

+ Ngoài ra thân cây còn có những chức năng gì

khác ?

- KL: Một trong những chức năng quan trọng của

thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi

khắp các bộ phận của cây để nuôi cây

* Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8

trong sách giáo khoa trang 80, 81

+ Hãy nêu ích lợi của thân cây đối với con người và

động vật ?

+ Kể tên một số thân cây cho gỗ làm nhà , đóng

tàu , bàn ghế ?

+ Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su ,

làm sơn ?

- Mời một số em đại diện từng nhóm lên trình bày

kết quả trước lớp

- KL: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người

và động vật

- Yêu cầu HS nhắc lại KL

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- Lớp theo dõi

- Lớp quan sát và TLCH:

- Khi ta dùng dao hoặc vật cứng làm thân cây cao su bị trầy xước ta thấy một chất lỏngmàu trắng chảy từ trong thân cây ra điều đó cho thấy trong thân cây có nhựa

- Thân cây còn nâng đỡ cành, mang lá, hoa, quả …

- Các nhóm trao đổi thảo luận sau đó cử mộtsố em đại diện lên đứng trước lớp đố nhau

- Lần lượt nhóm này hỏi một câu nhóm kia trả lời sang câu khác lại đổi cho nhau

- Nếu nhóm nào trả lời đúng nhiều câu hơn thì nhóm đó chiến thắng

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

=====================================================

Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2007 Ngày soạn: 27 / 1 / 2007

Ngày giảng: 31/ 1 / 2007

Thể dục : Ôn nhảy dây - Trò chơi “ Lò cò tiếp sức ”

A/ Mục tiêu: Ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được ở mức

tương đối chính xác Học trò chơi “Lò cò tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện : - Dây để học sinh nhảy dây mỗi em một sợi Sân bãi chọn nơi thoáng

mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ sân tập đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi , dụng cụ để tập bài tập rèn tư thế cơ bản …

C/ Lên lớp:

Trang 13

Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định Đội hình luyện tập

1./Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động xoay các khớp cổ tay , cẳng

tay , cánh tay , gối , hông …

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Trò chơi ( có chúng em )

2/ Phần cơ bản :

* Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:

- Giáo viên điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân

kiểu chụm hai chân

- Lớp tập hợp theo đội hình 1 -4 hàng ngang thực hiện mô phỏng các

động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho HS chụm hai chân tập

nhảy không có dây rồi có dây một lần

- Cho HS tập luyện theo tổ

- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể phân

từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai nhảy được

nhiều lần hơn thi chiến thắng

* Học trò chơi “ Lò cò tiếp sức“:

- Giáo viên nêu tên trò chơi

- NeGV nêu yêu cầu: không nhảy lò cò vòng qua cờ hay vật cản ,

không chạm chân co xuống đất Bao giờ người nhảy trước về tới nơi

chạm tay vào thì người nhảy sau mới được xuất phát , sau đó giải thích

và hướng dẫn học sinh cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

- Học sinh vừa nhảy nhẹ nhàng vừa hát câu : “ Học - tập - đôi - bạn

Chúng - ta - cùng - nhau - học - tập - đôi - bạn"

- Nhắc nhớ HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi

3/Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

GV

Toán: Luyện tập

A/Mục tiêu: - Học sinh trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số Củng cố về phép

trừ các số đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:

5428 - 1956 9996 - 6669

8695 - 2772 2340 - 512

- 2 em lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

Ngày đăng: 19/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các từ: xao xuyến, sáng suốt, xăng dầu, - GA lớp 3 tuần 21
Bảng con các từ: xao xuyến, sáng suốt, xăng dầu, (Trang 8)
Bảng con: Nguyễn, Nhiễu. - GA lớp 3 tuần 21
Bảng con Nguyễn, Nhiễu (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w