Giáo án ôn thi THPTQG năm 20192020, ôn tập theo các chủ đề, bài tập lựa chọn được lấy trong các đề thi của BGD và các trường trong cả nước, được sắp xếp theo các mức độ nhận biếtthông hiểuvận dụng và được update hàng năm theo cấu trúc đề của BGDĐT, giáo viên có thể in và sử dụng luôn
Trang 1TIẾT 33-34 LUYỆN ĐỀ - QUY TẮC ĐẾM – TỔ HỢP XÁC XUẤT
Ngày soạn : ………
Ngày giảng : ………
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Tổng hợp kiến thức của cả chủ đề
2 Kỹ năng.
- Có kỹ năng làm bài toán trắc nghiệm, học sinh xét TN hoàn thành được các câu NB-TH, học sinh
xét ĐH hoàn thành được các bài vận dụng thấp
3 Về tư duy và thái độ.
- Tư duy nhanh để định hướng lời giải, tìm đáp án đúng, tư duy sử dụng MTCT
- Tích cực hợp tác nhóm trong quá trình ôn tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Giáo viên : Phiếu ôn tập phát cho học sinh, máy chiếu
- Học sinh : Ôn tập phần nội dung phương trình, bất phương trình mũ trong SGK
III PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình - Gợi mở - Thảo luận nhóm – luyện tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số:………
2 Kiểm tra bài cũ – khởi động vào bài mới :
3 Bài mới:
Mục tiêu: HS được ôn tập kiến thức toàn chương, có kiến thức tổng hợp về chủ đề và có kỹ năng
làm bài toán trắc nghiệm, phần VDC HS về nhà tự tìm hiểu thêm
Thực hiện:
- HS tự làm 60 phút
- Chấm chữa tại lớp 20 phút
Câu 1: [1D2-2.1-1] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Cho tập hợp M có 10
phần tử Số tập con gồm hai phần từ của M là
A 8
10
10
10
10
Câu 2: [1D2-2.1-1] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh
từ một nhóm gồm 34 học sinh
A 34
Câu 3: [1D2-2.1-1] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh
từ một nhóm 38 học sinh?
A 2
38
38
38
Câu 4: [1D2-2.1-1] (MĐ 104 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Từ các chữ số 1, 2, 3 , 4, 5 , 6 , 7 ,
8 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau?
8
8
8
Câu 5: [1D2-2.1-1] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Với k , n là hai số
nguyên dương tùy ý thỏa mãn k n� , mệnh đề nào dưới đây đúng?
A ! ! !
k n
n C
k n k
k n
n C k
k n
n C
n k
D ! !
!
k n
k n k C
n
Câu 6: [1D2-2.1-1] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Số cách chọn 2 học sinh từ 7 học
sinh là
7
7
Trang 2Câu 7: [1D2-2.1-1] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Số cách chọn 2 học sinh từ 5 học
sinh là
A 2
5
5
A
Câu 8: [1D2-2.1-1] (MĐ 103 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Số cách chọn 2 học sinh từ 6 học
sinh là
6
Câu 9: [1D2-2.1-1] (MĐ 104 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học
sinh là
A 2
8
8
Câu 10: [1D2-3.2-2] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Với n là số nguyên
dương thỏa mãn C1nC n2 55, số hạng không chứa x trong khai triển của biểu thức
3
2
x
x
Lời giải
Ta có: C1nC n2 55
10 1
11
n
n n
n
�
Với n10 thì ta có:
3
2
x
x
k
Để có số hạng không chứa x thì 5k20 0 �k 4
Do đó hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển là: 4 6
Câu 11: [1D2-3.2-2] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Hệ số của x trong khai triển biểu5
thức 6 8
x x x bằng
Lời giải
Để có số hạng của x trong khai triển thì 5 k 2;m3
Do đó hệ số của x trong khai triển bằng: 5 2 4 3 5 3
Câu 12: [1D2-3.2-2] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Hệ số của x5 trong khai triển
6 8
x x x bằng
Lời giải
6 8
Hệ số x5 ứng với k 4; m 5
Trang 3Hệ số cần tìm là 4 4 2 5 5 3
Câu 13: [1D2-3.2-2] (MĐ 104 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Hệ số của x5 trong khai triển biểu
thức x x( 2)6(3x bằng1)8
Lời giải
Hệ số của x4 trong khai triển nhị thức 6
(x2) là 4 2
Hệ số của x5 trong khai triển nhị thức 8
(3x là 1) 5 5
Vậy hệ số của x5 trong khai triển biểu thức x x( 2)6(3x1)8 bằng
13608 60 13548
Câu 14: [1D2-5.3-2] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2017-2018)Một hộp chứa 11 quả cầu
gồm 5 quả màu xanh và 6quả cầu màu đỏ Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2quả cầu từ hộp
đó Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
A 5
11
Lời giải
Số cách lấy ra 2 quả cầu trong 11 quả là 2
11
C , Suy ra 2
11
n C
Gọi A là biến cố lấy được 2 quả cùng màu Suy ra 2 2
n A C C
Xác suất của biến cố A là 52 62
2 11
5 11
P A
C
Câu 15: [1D2-5.2-2] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Từ một hộp chứa 11 quả cầu màu đỏ
và 4 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh
A 4
24
4
33 91
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu 3
15
n C 455
Gọi A là biến cố "3 quả cầu lấy được đều là màu xanh" Suy ra 3
4
n A C 4 Vậy xác suất cần tìm là P A 4554
Câu 16: [1D2-5.2-2] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Từ một hộp chứa 7 quả cầu màu đỏ
và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng
A 5
7
1
2 7
Lời giải
Gọi A là biến cố: “lấy được 3 quả cầu màu xanh” Ta có 53
3 12
1 22
C
P A
C
Câu 17: [1D2-5.2-2] (MĐ 103 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Từ một hộp chứa 9 quả cầu đỏ và 6
quả cầu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng?
A 12
5
24
4 91
Lời giải
Trang 4Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu từ 15 quả cầu đã cho có C153 cách.
Lấy được 3 quả cầu màu xanh từ 6quả cầu xanh đã cho có C63 cách
Vậy xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh là
3 6 3 15
4 91
C P C
Câu 18: [1D2-5.2-2] (MĐ 104 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Từ một hộp chứa 10 quả cầu màu
đỏ và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng
A 2
12
1
24 91
Lời giải
Số phần tử không gian mẫu: 3
n C (phần tử)
Gọi A là biến cố: “ lấy được 3 quả cầu màu xanh”
Khi đó, 3
n A C (phần tử )
Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh: 53
3 15
2 91
P A
Câu 19: [1D2-5.2-2] (MĐ 103 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau
từ 21 số nguyên dương đầu tiên Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
A 11
221
10
1
2.
Lời giải
* Số phần tử của không gian mẫu là 2
n C
* Gọi biến cố A=“Chọn được hai số có tổng là một số chẵn”, trong 21 số nguyên dương đầu tiên có 11 số lẻ và 10 số chẵn, để hai số chọn được có tổng là một số chẵn điều kiện là
cả hai số cùng chẵn hoặc cùng lẻ � Số phần tử của biến cố A là: 2 2
n A C C
* Xác suất của biến cố A là:P A n A 1021
n
Câu 20: [1D2-5.2-2] (MĐ 104 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau
từ 23 số nguyên dương đầu tiên Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
A 11
1
265
12
23.
Lời giải
Ta có: C232
Gọi A là biến cố: “Chọn được 2 số có tổng là số chẵn”.
TH1: Chọn 2 số lẻ: 2
12
C
TH2: Chọn 2 số chẵn: C112
2 23
11 23
P A
C
Câu 21: [1D2-5.5-3] (MĐ 104 BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Ba bạn A, B, C mỗi bạn viết ngẫu
nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn 1;16 Xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 bằng
Trang 5A 683
1457
19
77 512
Lời giải
Gọi 3 số cần viết ra là , ,a b c Ta có n 163
Phân đoạn 1;16 ra thành 3 tập:
3,6,9,12,15
X là những số chia hết cho 3 dư 0, có 5 số
1, 4,7,10,13,16
Y là những số chia hết cho 3 dư 1, có 6 số
2,5,8,11,14
Z là những số chia hết cho 3 dư 2 , có 5 số
Ta thấy 3 số , ,a b c do A, B, C viết ra có tổng chia hết cho 3 ứng với 2 trường hợp sau: TH1: cả 3 số , ,a b c cùng thuộc một tập, số cách chọn là 63 53 63 466
TH2: cả 3 số , ,a b c thuộc ba tập khác nhau, số cách chọn là 3!.5.5.6 900
Xác suất cần tìm 3
466 900 683
Câu 22: [1D2-5.2-3] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Có hai dãy ghế đối diện
nhau, mỗi dãy có ba ghế Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 nam và 3 nữ, ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi Xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện với một học sinh nữ bằng?
A 2
1
3
1
10.
Lời giải
1 2
Số phần tử không gian mẫu là 6! 720
Xếp bạn nam thứ nhất có 6 cách, bạn nam thứ 2 có 4 cách, bạn nam thứ 3 có 2 cách Xếp 3 bạn nữ vào ba ghế còn lại có 3! cách
Vậy xác suất cần tìm là 6.4.2.3! 288 2
6! 720 Đáp án5 A.
Câu 23: [1D2-5.2-3] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Chọn ngẫu nhiên 2 số tự nhiên khác
nhau từ 25 số nguyên dương đầu tiên Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
A 1
13
12
313
625.
Lời giải
n C
Trong 25 số nguyên dương đầu tiên có 13 số lẻ và 12 số chẵn
Gọi A là biến cố chọn được hai số có tổng là 1 số chẵn.
Chọn 2 số lẻ trong 13 số lẻ hoặc chọn 2 số chẵn trong 12 số chẵn �
n A C C Vậy 144 12
n A
p A
n
Câu 24: [1D2-5.2-3] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau
từ 27 số nguyên dương đầu tiên Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
Trang 6A 13
14
1
365
729.
Lời giải
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 27 số nguyên dương đầu tiên, ta có số phần tử của không gian mẫu là 2
27
n C Gọi A là biến cố: “chọn được hai số có tổng là một số chẵn”
Trường hợp 1: Hai số được chọn là số lẻ có C cách.142
Trường hợp 2: Hai số được chọn là số chẵn có 2
13
C cách.
Suy ra số phần tử của biến cố A là 2 2
n A C C Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn:
2 27
( )
n A
P A
Câu 25: [1D2-5.5-4] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2017-2018)Ba bạn A, B, C mỗi bạn viết ngẫu
nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn 1;17 Xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 bằng
A 1728
1079
23
1637 4913
Hướng dẫn giải
Ta có n 173.
Trong các số tự nhiên thuộc đoạn 1;17 có 5 số chia hết cho 3 là 3;6;9;12;15 , có 6 số chia cho 3 dư 1 là 1;4;7;10;13;16 , có 6 số chia cho 3 dư 2 là 2;5;8;11;14;17
Để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 cần phải xảy ra các trường hợp sau:
TH1 Cả ba số viết ra đều chia hết cho3 Trong trường hợp này có: 5 cách viết.3
TH2 Cả ba số viết ra đều chia cho 3 dư 1 Trong trường hợp này có: 6 cách viết.3
TH3 Cả ba số viết ra đều chia cho 3 dư 2 Trong trường hợp này có: 6 cách viết.3
TH4 Trong ba số được viết ra có 1 số chia hết cho 3, có một số chia cho 3 dư 1, có một
số chia cho 3 dư 2 Trong trường hợp này có: 5.6.6.3! cách viết
Vậy xác suất cần tìm là: 3 3 33
5 6 6 5.6.6.3!
17
4913
5 Hướng dẫn học bài (2’)
- HS về ôn tập bài toán đếm
Bổ sung – Rút kinh nghiệm.
Duyệt của tổ chuyên môn
CHỦ ĐỀ: MẶT NÓN – KHỐI NÓN
I Mục tiêu bài dạy
TIẾT: 35-36
NS:……
Trang 71 Kiến thức: HS nhớ lại được
- Sự hình thành
- Các khái niệm, các tính chất
- Các công thức diện tích, thể tích liên quan
2 Kỹ năng:
2.1 HS xét TN.
- Tính được diện tích xung quanh của hình nón
-Tính đúng thể tích khối nón khi cho trước các yếu tố
2.2 HS xét ĐH.
- Áp dụng được công thức tính diện tích hình nón thể tích các khối tròn xoay vào các bài toán thực tế
3.Tư duy và thái độ:
- Biết quy lạ về quen, biết tự đánh giá bài làm của bạn và của mình
- Rèn kỹ năng tư duy hình học không gian
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chẩn bị phiếu học tập phát cho học sinh trước 1 tuần.
2 Học sinh: Ôn tập trước theo phiếu đã phát của giáo viên, chuẩn bị các nội dung cần hỏi và trao
đổi trong tiết ôn tập
III Phương pháp chủ yếu:
- Đàm thoại, gợi mở vấn đáp, kết hợp luyện tập rèn kỹ năng
- Sử dung máy chiếu H hỗ trợ quá trình giảng dạy và chữa bài cho học sinh
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra đầu giờ - khởi động vào bài
- GV kiểm tra kết quả chuẩn bị và làm bài tập của học sinh
3 Nội dung ôn tập.
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ bản (10’)
Mục tiêu: Học sinh nhớ được sự hình thành, các khái niệm liên quan, các tính chất, các công thức
diện tích, thể tích liên quan đến mặt nón, hình nón, khối nón
Cách thức thực hiện: Phát vấn HS trả lời tổng hợp các kiến thức trọng tâm.
1/ Mặt nón tròn xoay
Trong mặt phẳng P , cho 2 đường thẳng d, cắt nhau tại Ovà chúng tạo thành góc với
0 90 Khi quay mp P xung quanh trục với góc không thay đổi được gọi là mặt nón tròn xoay đỉnh O(hình 1)
Người ta thường gọi tắt mặt nón tròn xoay là mặt nón
Đường thẳng gọi là trục, đường thẳng d được gọi là đường sinh và góc 2 gọi là góc ở đỉnh
2/ Hình nón tròn xoay
2
Trang 8Cho OIM vuông tại I quay quanh cạnh góc vuông OI thì đường gấp khúc OIM tạo thành một hình, gọi là hình nón tròn xoay (gọi tắt là hình nón) (hình 2)
Đường thẳng OI gọi là trục, O là đỉnh, OI gọi là đường cao và OM gọi là đường sinh của
hình nón
Hình tròn tâm I , bán kính r IM là đáy của hình nón
3/ Công thức diện tích và thể tích của hình nón
Cho hình nón có chiều cao là h , bán kính đáy r và đường sinh là l thì có:
Diện tích xung quanh: S xq .r l
Diện tích đáy (hình tròn): S ð .r2
Thể tích khối nón: 1 1 2
non ð
V S h r h
4/ Tính chất:
TH1: Nếu cắt mặt nón tròn xoay bởi mp P đi qua đỉnh thì có các trường hợp sau xảy ra:( ) + Nếu mp P cắt mặt nón theo 2 đường sinh �Thiết diện là tam giác cân.( )
+ Nếu mp P tiếp xúc với mặt nón theo một đường sinh Trong trường hợp này, người ta ( ) gọi đó là mặt phẳng tiếp diện của mặt nón
TH2: Nếu cắt mặt nón tròn xoay bởi mp ( )Q không đi qua đỉnh thì có các trường hợp sau xảy
ra:
+ Nếu mp Q vuông góc với trục hình nón �giao tuyến là một đường tròn.( )
+ Nếu mp Q song song với 2 đường sinh hình nón �giao tuyến là 2 nhánh của 1 hypebol.( ) + Nếu mp Q song song với 1 đường sinh hình nón �giao tuyến là 1 đường parabol.( )
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
Mục tiêu: Học sinh nhớ được sự hình thành, các khái niệm liên quan, các tính chất, các công thức
diện tích, thể tích liên quan đến mặt nón, hình nón, khối nón HS xét TN hoàn thành các bài mức độ NB-TH, HS xét ĐH hoàn thành thêm các câu mức độ VDT
Cách thức thực hiện: HS thảo luận theo nhóm trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà và lên bảng trình bày NHẬN BIẾT
Câu 1: [2H2-1.1-1] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Cho khối nón có bán kính đáy r 3
và chiều cao h Tính thể tích V của khối nón đã cho.4
A 16 3
3
V B V 4 C V 16 3 D V 12
Lời giải
2
V r h
Câu 2: [2H2-1.2-1] (MĐ 104 BGD&ĐT NĂM 2017) Cho hình nón có bán kính đáy r 3 và
độ dài đường sinh l Tính diện tích xung quanh của hình nón đã cho.4
A S xq 12. B S xq 4 3 C S xq 39 D S xq 8 3
Lời giải
Diện tích xung quanh của hình nón là: S xq rl4 3
Câu 3: [2H2-1.1-1] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Thể tích khối nón có chiều cao h và
bán kính đáy r là
A r h2 B 2 r h 2 C 1 2
3r h
Trang 9Lời giải
Thể tích khối nón có chiều cao h và bán kính đáy r là 1 2
3
V r h (đvtt)
Câu 4: [2H2-1.1-1] (MĐ 103 BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Thể tích của khối nón có chiều cao
h và bán kính đáy r là
A r h2 B 4 2
3r h
Lời giải
Thể tích của hình nón có chiều cao h và bán kính đáy r là 1 2
3
V r h
THÔNG HIỂU
Câu 5: [2H2-1.2-2] (ĐỀ MINH HỌA GBD&ĐT NĂM 2017) Trong không gian, cho tam giác
ABC vuông tại A,AB a vàAC 3a Tính độ dài đường sinh l của hình nón, nhận được khi quay tam giác ABC xung quanh trục AB
Lời giải
Xét tam giác ABC vuông tại A ta có BC2 AC2AB2 4a2 � BC2a
Đường sinh của hình nón cũng chính là cạnh huyền của tam giác �lBC2a
Câu 6: [2H2-1.1-2] (ĐỀ THỬ NGHIỆM BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Cho khối N có bán
kính đáy bằng 3 và diện tích xung quanh bằng 15 Tính thể tích V của khối nón N
A V 12 B V 20 C V 36 D V 60
Lời giải
Ta có S xq15 �rl15 �l5�h4 Vậy 1 2
12
V r h
Câu 7: [2H2-1.2-2] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Cho hình nón có diện
tích xung quanh bằng 3 a và bán kính đáy bằng a Tính độ dài đường sinh l của hình2
nón đã cho
2
a
2
a
l D l3a
Lời giải
Diện tích xung quanh của hình nón là: S xq rlal3a2�l3a
Câu 8: [2H2-1.1-2] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD
có các cạnh đều bằng a 2 Tính thể tích V của khối nón đỉnh S và đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tứ giác ABC D.
A
3
2
a
6
a
6
a
2
a
V
Lời giải.
Trang 10 2 2 2 2 2
Dựng OH BC � O là đường tròn tâm O, bán kính 2
2
OH a là đường tròn nội tiếp tứ giác ABCD
2 2
2
O
a
S OH
V SO S a a a
Câu 9: [2H2-1.2-2] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2017-2018) Cho hình nón có diện
tích xung quanh bằng 3 a và có bán kính đáy bằng 2 a Độ dài đường sinh của hình nón
đã cho bằng:
2
a
Lời giải
Diện tích xung quanh hình nón: S xq rl với r a � .a l3a2�l3a
Câu 10: [2H2-1.1-2] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2018-2019) Cho khối nón có độ dài
đường sinh bằng 2a và bán kính đáy bằng a Thể tích của khối nón đã cho bằng
A 3 3
3
a
2
a
3
a
3
a
.
Lời giải
Gọi khối nón đã cho có S là đỉnh, O là tâm đáy, đường sinh SA Ta có SA 2a, OA a
2
SO SA OA a a a
Thể tích của khối nón là: 1 . 2 1 3 . 2 3 3
a
V SO OA a a .
VẬN DỤNG THẤP
C B
D A
S
O
a
a
H