Chuyên đề ôn THPTQG biên soạn đầy đủ theo dạng chuyên đề trắc nghiệm, chia theo các mức độ: Nhận biết-thông hiểu-vận dụng, các bài toán được sử dụng đều được bổ sung theo các đề thi tham khảo và chính thức của GĐ&ĐT hàng năm
Trang 1THỂ TÍCH ĐA DIỆN - THỂ TÍCH CHÓP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh có các kiến thức
- Các loại khái niệm về khối đa diện, phân chia và lắp gép
2 Kỹ năng:
2.1 HS xét TN.
- Nhận dạng được khối đa diện, khối đa diện đều,
2.1 HS xét ĐH.
-Xác định mặt phẳng đối xứng của 1 hình, phân chia , lắp ghép khối đa diện…
- Dựa vào tỉ số thể tích để tính thể tích khối đa diện
3 Tư duy- thái độ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của Gv Hình thành tư duy lôgic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập theo chủ đề phát cho học sinh trước 1 tuần nghiên cứu Chuẩn bị các nội dung giải đáp các thắc mắc cho học sinh
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung và làm bài tập theo các chủ đề do giáo viên đã giao
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ-khởi động vào bài mới GV kiểm tra quá trình học bài và chuẩn bị của học
sinh
3 Nội dung mới.
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ bản (15’)
Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức cơ bản liên quan đến khái niệm, tính diện tích, thể tích Cách thức thực hiện: Phát vấn học sinh theo các nội dung của bản nhất đã được giáo viên giao ôn
tập
I KHỐI ĐA DIỆN KHỐI CHÓP VÀ KHỐI LĂNG TRỤ
1 Khái niệm về hình đa diện
Hình đa diện (gọi tắt là đa diện) là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác phẳng thỏa mãn hai điều kiện sau:
- Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không có điểm chung hoặc có đỉnh chung hoặc có một cạnh chung
- Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác
- Mỗi đa giác như trên được gọi là một mặt của hình đa diện
- Các đỉnh, các cạnh của đa giác ấy theo thứ tự gọi là các đỉnh, các cạnh của hình đa diện
2 Khái niệm về khối đa diện
Khối đa diện = hình đa diện + phần không gian được giới hạn bởi hình đa diện
- Những điểm không thuộc khối đa diện được gọi là điểm ngoài của khối đa diện Tập hợp các điếm ngoài được gọi là miền ngoài của khối đa diện
- Những điểm thuộc khối đa diện nhưng không thuộc hình đa diện ứng với khối đa diện ấy được gọi
là điểm trong của khối đa diện Tập hợp các điểm trong được gọi là miên trong của khối đa diện
II PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Nếu khối đa diện ( )H là hợp của hai khối đa diện ( )H , 1 ( )H sao cho 2 ( )H và 1 ( )H không có2 điểm trong chung thì ta nói có thể phân chia khối đa diện ( )H thành hai khối đa diện ( )H và1 ( )H Khi đó, ta cũng nói có thể ghép hai khối đa diện2 ( )H và 1 ( )H để được khối đa diện (H).2
Sau đây là một số ví dụ về phân chia các khối đa diện:
TIẾT: 21-22
NS:………
NG:………
Trang 2Nếu khối đa diện ( )H là hợp của hai khối ( )H1 và ( )H2 sao cho ( )H1 và ( )H2 không
có chung điểm nào thì ta nói có thể chia khối đa diện ( )H thành hai khối đa diện ( )H1
và ( )H2 , hay có thể lắp ghép hai khối đa diện ( )H1 và ( )H2 thanh một khối đa diện ( )H .
III KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
1 Khối đa diện lồi
- Khối đa diện được gọi là khối đa diện lồi nếu với bất kì hai điểm A và B nào của nó thì mọi điểm thuộc đoạn thẳng AB cũng thuộc khối đó
Khối đa diện lồi Khối đa diện không lồi
2 Khối đa diện đều
a Định nghĩa
Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có hai tính chất sau đây:
+ Các mặt là những đa giác đều n cạnh
+ Mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng p cạnh
Khối đa diện đều như vậy gọi là khối đa diện đều loại { }n p,
b Định lý
Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại { }3;3 , loại { }4;3 , loại { }3; 4 , loại { }5;3 ,loại { }3;5 Tùy theo số mặt của chúng, 5 khối đa diện trên lần lượt có tên gọi là: Khối tứ diện đều; khối lập phương; khối bát diện đều; khối mười hai mặt đều, khối hai mươi mặt đều
Chú ý: Giả sử khối đa diện đều loại { }n p có , D đỉnh, C cạnh và M mặt:
D 2
p = C nM=
Hoạt động 2: Luyện tập theo các mức độ nhận biết-thông hiểu-vận dụng
Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức cơ bản liên quan đến tính diện tích, thể tích
Cách thức thực hiện: Phát vấn học sinh theo các nội dung coa bản nhất đã được giáo viên giao ôn
tập
1 Nhận biết
Câu 1: [2H1-1.1-1] (ĐỀ THỬ NGHIỆM BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Hình đa diện nào dưới
đây không có tâm đối xứng?
Trang 3A Tứ diện đều B Bát diện đều C Hình lập phương D Lăng trụ lục giác đều
Lời giải
Dễ dàng thấy hình bát diện đều, hình lập phương và hình lăng trục lục giác đều có tâm đối xứng Còn tứ diện đều không có tâm đối xứng
Câu 2: [2H1-1.2-1] (ĐỀ THAM KHẢO BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Hình đa diện trong hình
vẽ có bao nhiêu mặt?
Lời giải
Đếm đáy hình chóp có 5 mặt tam giác và 5 mặt tứ giác và 1 mặt ngũ giác Vậy có 11 mặt
2 Thông hiểu
Câu 4 [2H1-1.2-1] (MĐ 103 BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Hình lăng trụ tam giác đều có bao
nhiêu mặt phẳng đối xứng?
A 4 mặt phẳng B 1 mặt phẳng C. 2 mặt phẳng D. 3 mặt phẳng
Lời giải
Lăng trụ đều có 4 mặt phẳng đối xứng là:
Mặt phẳng cách đều 2 đáy
3 mặt phẳng chứa 1 cạnh bên và trung điểm cạnh đáy
Câu 5 [2H1-1.2-2] (MĐ 101 BGD&ĐT NĂM 2016-2017) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước
đôi một khác nhau có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng ?
A. 4 mặt phẳng B. 3 mặt phẳng C. 6 mặt phẳng D. 9 mặt phẳng
Lời giải.
Chọn B
Câu 6: [2H1-1.3-2] (MĐ 102 BGD&ĐT NĂM 2016-2017)Mặt phẳng ( AB C′ ′) chia khối lăng
trụ ABC A B C ′ ′ ′ thành các khối đa diện nào?
A Một khối chóp tam giác và một khối chóp ngũ giác
B Một khối chóp tam giác và một khối chóp tứ giác
C Hai khối chóp tam giác
D Hai khối chóp tứ giác
Lời giải
Trang 4Chọn B
Mặt phẳng (AB C′ ′) chia khối lăng trụ ABC A B C ′ ′ ′ thành hai khối chóp
Chóp tam giác: A A B C′ ′ ′ và chóp tứ giác: A BB C C ′ ′
4 Củng cố.
5 Hướng dẫn học bài
- HS tiếp tục nhận tài liệu thể tích chóp để ôn tập chuẩn bị cho buổi ôn sau
Bổ sung – Rút kinh nghiệm.
Duyệt của tổ chuyên môn
Vũ Thành Thông
- -THỂ TÍCH ĐA DIỆN - - -THỂ TÍCH CHÓP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh có các kiến thức
- Diện tích các loại hình phẳng
- Hệ thức lượng trong tam giác vuông
- Thể tích các khối chóp đều và chóp có cạnh bên vuông với đáy
- Bài toán thực tế kim tự tháp
2 Kỹ năng:
2.1 HS xét TN.
- Tính được thể tích các khối chóp thường gặp bằng cách áp dụng trực tiếp
- Bài toán liên quan đến tỉ số thể tích
2.1 HS xét ĐH.
- Tính thể tích khối chóp khi biết các yếu tố về góc, khoảng cách
- Dựa vào tỉ số thể tích để tính thể tích khối chóp
- Tính tỉ số thể tích các khối chóp-đa diện
3 Tư duy- thái độ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của Gv Hình thành tư duy lôgic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập theo chủ đề phát cho học sinh trước 1 tuần nghiên cứu Chuẩn bị các nội dung giải đáp các thắc mắc cho học sinh
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung và làm bài tập theo các chủ đề do giáo viên đã giao
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: Sĩ số
TIẾT: 23-24
NS:………
NG:………
Trang 52 Kiểm tra bài cũ-khởi động vào bài mới GV kiểm tra quá trình học bài và chuẩn bị của học
sinh
3 Nội dung mới.
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ bản (15’)
Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức cơ bản liên quan đến tính diện tích, thể tích
Cách thức thực hiện: Phát vấn học sinh theo các nội dung coa bản nhất đã được giáo viên giao ôn
tập
HÌNH HỌC PHẲNG
1 Các hệ thức lượng trong tam giác vuông:
Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao, AM là đường trung tuyến Ta có:
2 Các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông:
3 Diện tích một số đa giác thường gặp
a Diện tích tam giác vuông:
Diện tích tam giác vuông bằng ½ tích 2 cạnh góc
vuông
b Diện tích tam giác đều:
Diện tích tam giác đều:
3 4
SD =
Chiều cao tam giác đều:
3 2
hD =
c Diện tích hình vuông và hình chữ nhật:
Diện tích hình vuông bằng cạnh bình phương
Đường chéo hình vuông bằng cạnh nhân 2
Diện tích hình chữ nhật bằng dài nhân rộng
d Diện tích hình thang:
SHình Thang 1
2
= (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao
e Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc:
Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc
A
BC2 =AB2 +AC2
AH BC =AB AC.
AB2=BH BC AC , 2=CH CB.
, AH HB HC.
AH =AB +AC =
2AM =BC
A
D
2
AD BC AH
B
1 2
ABC
A
B
C
a
h
2 3 4 3 2
ABC
a S
a h
D
ìïï = ïïï
Þ í
ïï = ïï ïî
C D
a O
2
2
HV
ïïï
Þ íï
ïïî
A
B
D
2
H Thoi
(cạnh)2
đều
(cạnh)
đều
Trang 6B
nhau bằng ½ tích hai đường chéo
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc nhau tại
trung điểm của mỗi đường
HÌNH CHÓP ĐỀU
1 Định nghĩa: Một hình chóp được gọi là hình chóp đều nếu có đáy là một đa giác đều và có
chân đường cao trùng với tâm của đa giác đáy.
Nhận xét:
Hình chóp đều có các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau Các
mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau
Các cạnh bên của hình chóp đều tạo với mặt đáy các góc bằng nhau
2 Hai hình chóp đều thường gặp:
a Hình chóp tam giác đều: Cho hình chóp tam giác đều S ABC Khi
đó:
ĐáyABC là tam giác đều.
Các mặt bên là các tam giác cân tại S
Chiều cao: SO
Góc giữa cạnh bên và mặt đáy: ·SAO =SBO· =SCO· .
Góc giữa mặt bên và mặt đáy: ·SHO
AB
Lưu ý: Hình chóp tam giác đều khác với tứ diện đều.
Tứ diện đều có các mặt là các tam giác đều.
Tứ diện đều là hình chóp tam giác đều có cạnh bên
bằng cạnh đáy.
b Hình chóp tứ giác đều: Cho hình chóp tam giác đều S ABCD
ĐáyABCD là hình vuông.
Các mặt bên là các tam giác cân tại S
Chiều cao: SO
Góc giữa cạnh bên và mặt đáy: ·SAO=SBO· =SCO· =SDO· .
Góc giữa mặt bên và mặt đáy: ·SHO
THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
1 Thể tích khối chóp: 1 .
3
V = B h
:
B Diện tích mặt đáy.
:
h Chiều cao của khối chóp.
C D S
O
B
A
C
D S
O I
B
S
O
Trang 72 Tỉ số thể tích: .
.
S A B C
S ABC
=
3 Hình chóp cụt ABC A B C ′ ′ ′
3
h
V = B +B¢+ BB¢
Với , ,B B h¢ là diện tích hai đáy và chiều
cao
Hoạt động 2: Luyện tập theo các mức độ nhận biết-thông hiểu-vận dụng
Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức cơ bản liên quan đến tính diện tích, thể tích
Cách thức thực hiện: Phát vấn học sinh theo các nội dung coa bản nhất đã được giáo viên giao ôn
tập
1 Nhận biết
Câu 1.Thể tích V của khối chóp có diện tích đáy S và chiều cao h được tính theo công thức nào
dưới đây?
3
2
Câu 2.Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng 3
2 và chiều cao bằng
2 3
1
2
Câu 3.Nếu một khối chóp có thể tích và diện tích mặt đáy lần lượt bằng a và 3 a thì chiều cao của2 khối chóp bằng
3
a
Câu 4.Cho khối chop có đáy là hình vuông cạnh a và chiều cao bằng 2a.Thể tích cúa khối chóp
đã cho bằng:
Câu 5.Cho hình chóp tứ giác S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a ,cạnh bên SA vuông
góc với mặt phẳng đáy và SA a= 2.Tính thể tích V của khối chóp S ABCD
A
3
2
6
a
3
2 4
a
3
2 3
a
V =
Câu 6.Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , SA⊥(ABCD) và SB a= 3.Tính
thể tích V của khối chóp S ABCD
A.
3
2 3
a
3
3 3
a
3
2 6
a
Câu 7.Cho hình chóp S ABC. có các cạnh SA SB SC đôi một vuông góc với nhau.Biết , , SA= 3, 4
SB= ,SC= 5,thể tích khối chóp S ABC. bằng
Câu 8.Cho khối chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , SA vuông góc với mặt phẳng
đáy và SA=2a.Tính thể tích khối chóp S ABC
A 3 3
3
2
12
6
a
S
A
’
B
’ C
’
C
Trang 8Câu 9.Cho khối chóp .S ABC có SA⊥( ABC) và SA=2,tam giác ABC vuông cân tại A và 1
AB=
Thể tích khối chóp S ABC bằng
A 1
1
2 3
Câu 10. Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D,
AB AD a= = ,SA CD= =3a , SA vuông góc với mặt phẳng ( ABCD Thể tích khối chóp ) S ABCD bằng
3
1
3
2a
2 Thông hiểu
Câu 11. Cho khối chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a Hai mặt bên SAB và SAC cùng vuông góc với đáy.Tính thể tích khối chóp biết SC a= 3
A 2 3 6
9
12
2
4
a
Câu 12. Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a ,cạnh bên bằng 2a Tính thể tích V
của khối chóp đã cho
A
3
2
6
a
3
2 2
a
3
14 2
a
3
14 6
a
V =
Câu 13. Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , SA vuông góc với mặt đáy,
SD tạo với mặt phẳng (SAB một góc bằng 30) °.Tính thể tích V của khối chóp S ABCD
18
a
3
a
3
a
V =
Câu 14. Cho hình chóp .S ABCD ,đáy ABCD là hình vuông cạnh a ,
2
SA SB SC SD a= = = = .Tính thể tích khối chóp S ABCD
A
3 3
3
a
B
3 6 9
a
C
3 6 6
a
D
3 6 12
a
Câu 15. Cho khối chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , SA vuông góc với đáy và
SC tạo với mặt phẳng (SAD một góc 30) °.Tính thể tích V của khối chóp đã cho.
A.
3
2 3
=a
3
6 3
= a
3 2 3
= a
V
Câu 16. Cho hình chóp S.ABC, ABC∆ vuông tại B,SA⊥(ABC) , AB a= và AC a= 3,góc giữa SB và ( ABC bằng ) 300.Tính thể tích khối chóp S.ABC
A 3 6
6
9
18
3
a
Câu 17. Cho khối chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a ,cạnh bên SA vuông góc
với mặt phẳng đáy,mặt bên (SBC tạo với đáy một góc ) 300 Thể tích của khối chóp bằng :
A 3 3
3
9
9
3
a
Câu 18. Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a ,cạnh bên SA vuông góc với đáy.Biết rằng đường thẳng SC hợp với mặt phẳng đáy một góc 60°.Thể tích của khối chóp S ABC bằng
A
3
8
a
3 2
a
3 4
a
3 3 4
a
Trang 9
Câu 19. Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a ,cạnh bên SA vuông
góc với đáy (ABCD Biết góc tạo bởi hai mặt phẳng () SBC và () ABCD bằng ) 60 0
Thể tích V của khối chóp S ABCD
3
3 3
3 12
3 24
a
Câu 20. Cho hình chóp S ABC. có A′ và B′ lần lượt là trung điểm của SA và SB.Biết thể tích khối chóp S ABC. bằng 24 Tính thể tích V của khối chóp S A B C. ′ ′ .
3 Vận dụng thấp
Câu 21. Cho khối chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a ,tam giác SAC vuông tại S
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy,cạnh bên SA tạo với đáy góc 600.Tính thể tích V của
khối chóp S ABCD
A.
3
6 12
a
3
3 12
a
3
6 4
a
3
2 12
a
V =
Câu 22. Cho hình chóp S ABC. có đường cao SA tam giác , ABC vuông tại A có AB=2, 4
AC= .Gọi H là trung điểm của BC.Biết diện tích tam giác SAH bằng 2,thể tích của khối chóp .
S ABC bằng
A 16 5
16 5
4 5
4 5
3 .
Câu 23. Cho hình chóp S ABCD. .Gọi A′, B′,C′, D′ theo thứ tự là trung điểm của SA,SB,
SC,SD.Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp S A B C D. ′ ′ ′ ′ và S ABCD
A 1
1
1
1 2
- GV bổ sung phiếu trắc nghiệm ( 15 câu)
4 Củng cố.
5 Hướng dẫn học bài
- HS tiếp tục nhận tài liệu tổ hợp xác xuất để ôn tập chuẩn bị cho buổi ôn sau
Bổ sung – Rút kinh nghiệm.
Duyệt của tổ chuyên môn
Trang 10
- -THỂ TÍCH LĂNG TRỤ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh có các kiến thức
- Diện tích các loại hình phẳng
- Hệ thức lượng trong tam giác vuông
- Hình học không gian lớp 11: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng, khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
- Thể tích khối lăng trụ đứng, lăng trụ xiên cho trước đường cao
2 Kỹ năng:
2.1 Học sinh xét TN.
-Tính thể tích khối lập phương, khối hộp chữ nhât, khối lăng trụ đơn giản bằng cách áp dụng trực tiếp công thức
- HS biết vận dụng tính diện tích đáy, đường cao và thể tích khối chóp đều và chóp có cạnh nên vuông với đáy
- HS biết vận dụng tính diện tích đáy, đường cao và thể tích khối lăng trụ đứng, lăng trụ xiên cho trước đường cao
2.1 Học sinh xét ĐH.
- Tính thể tích khối lăng trụ khi biết các yếu tố về góc, khoảng cách
- Dựa vào tỉ số thể tích để tính thể tích khối đa diện
- Tính tỉ số thể tích các khối đa diện
- Bài toán thực thế liên quan đến thể tích khối đa diện
3 Tư duy- thái độ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
Gv Hình thành tư duy lôgic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập theo chủ đề phát cho học sinh trước 1 tuần nghiên cứu Chuẩn bị các nội dung giải đáp các thắc mắc cho học sinh
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung và làm bài tập theo các chủ đề do giáo viên đã giao
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra quá trình học bài và chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung mới.
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ bản (15’)
Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức cơ bản liên quan đến tính diện tích, thể tích
Cách thức thực hiện: Phát vấn học sinh theo các nội dung cơ bản nhất đã được giáo viên giao ôn
tập
TIẾT: 25-26
NS:………
NG:………