1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 7 - Quản trị tài sản

42 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 629,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tính tiền khấu hao hàng năm theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.. Phương pháp khấu hao tiếp- Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm - + Điều

Trang 1

©

2012 Pears

on Educ

Trang 2

7.1 Quản trị tài sản cố định

7.1.1 Khấu hao tài sản cố định

a. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ

Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình

 Về lợi ích kinh tế

 Về hình thái

 Về thời gian sử dụng

Trang 3

 Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình :

Nọi khoản chi thực tế doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời cả 4 điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình

7.1 Quản trị tài sản cố định

Trang 4

b Nguyên tắc khấu hao

Tất cả TSCĐ liên quan đến hoạt động kinh doanh thì đều phải trích khấu hao.

Trang 5

c Phương pháp tính khấu hao

- Phương pháp tính khấu hao đường thẳng

M =

-n trong đó: NG: nguyên giá TSCĐ

n: số năm khấu hao

7.1 Quản trị tài sản cố định

Trang 6

c Phương pháp khấu hao (tiếp)

- Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Nguyên tắc:

Những năm đầu tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần cho tới khi số khấu hao tính được nhỏ hơn số khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại với thời gian khấu hao còn lại của TSCĐ thì chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng.

7.1 Quản trị tài sản cố định

Trang 7

c Phương pháp tính khấu hao (tiếp)

- Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

+ Công thức: Mt = Gt x t%

Gt: Giá trị còn lại đầu năm t

Mt: Nức tính khấu hao năm t

t%: tỷ lệ khấu hao

T% = hệ số điều chỉnh (H) / Số năm khấu hao (n)

7.1 Quản trị tài sản cố định

Trang 8

c Phương pháp khấu hao (tiếp)

- Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

+ Đối tượng: TSCĐ đồng thời thỏa mãn các điều kiện:

 TSCĐ còn mới,

 Máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm

7.1 Quản trị tài sản cố định

Trang 9

Bài tập 7.1:

Một TSCĐ có nguyên giá là 200 triệu đồng, thời gian khấu hao là 5 năm Hãy tính tiền khấu hao hàng năm theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

Ví dụ minh họa

Trang 10

c Phương pháp khấu hao (tiếp)

- Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm

- + Điều kiện: là MMTB, đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện

 Trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm

 Xác định được số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế

 Công suất sử dụng bình quân tháng ≥ 50% công suất thiết kế

7.1 Quản trị tài sản cố định

Trang 11

c Phương pháp khấu hao (tiếp)

- Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm

+ Công thức:

NG : Nguyên giá TSCĐ

Q : Sản lượng theo công thức thiết kế

Qt : Số lượng sp sản xuất trong năm t

Mt : Mức khấu hao tính trong năm

Qt

x Q

NG

Mt 

7.1 Quản trị tài sản cố định

Trang 12

Bài tập 7.2:

Doanh nghiệp X mua một xe vận tải có nguyên giá

500 triệu đồng, dự kiến sử dụng trong 10 năm, mỗi năm định mức vận chuyển là 20.000 tấn/km Giả định khối lượng công tác vận tải trong một năm nào đó thực hiện được là 30.000 tấn/km Hãy tính mức trích khấu hao trong năm này.

Ví dụ minh họa

Trang 13

7.1 Quản trị tài sản cố định

7.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = ––––––––––––

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = –––––––––––– x 100%

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = –––––––––––––

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Khấu hao lũy kế

Hệ số hao mòn TSCĐ = ––––––––––––

Nguyên giá TSCĐ

Trang 14

7.2 Quản trị tài sản lưu động

1 Hình thức biểu hiện và đặc điểm

- Hình thức biểu hiện: Thay đổi hình thái trong quá trình sử dụng

- Đặc điểm: do các TSLĐ có thời gian sử dụng ngắn, nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh.

- Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Tổng mức luân chuyển VL§ (M) + Vòng quay VLĐ (L) = –––––––––––––––

VL§ bình quân trong kỳ (VL§bq)

360 + Số ngày của một vòng quay VL§ (K) = –––––––––––

Vòng quay VLĐ

Trang 15

7.2 Quản trị tài sản lưu động

M1+ Mức tiết kiệm VLĐ = ––––– (K1- K0)

360

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch

K1: Số ngày của 1 vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch

K0: Số ngày của 1 vòng quay VLĐ kỳ báo cáo

Lợi nhuận trước (sau) thuế

+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ= –––––––––––––––––––––– x 100%

VLS9 bình quân

Trang 16

Bài tập 7.3: Một doanh nghiệp chuyên sản xuất, tiêu thụ

một loại sản phẩm X có tài liệu sau:

A Năm báo cáo.

1 Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong năm: 35.000.000 đồng.

2 Số vốn lưu động trong năm :

Ví dụ minh họa

Đầu năm Cuối quý 1 Cuối quý 2 Cuối quý 3 Cuối năm

Trang 17

Ví dụ minh họa (tiếp)

5.Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT: 30.000đ/SP

6 Nguyên giá TSCĐ có tính chất sản xuất và đều phải tính khấu hao đến 31/12 là: 45 triệu đồng Số khấu hao lũy kế đến ngày 31/12 là: 15 triệu đồng.

B Năm kế hoạch

1 Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm: 1.200 SP

2 Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm: 500 SP

3 Giá thành sản xuất: 24.000đ/SP

4 Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT: 30.000đ/SP

Trang 18

Ví dụ minh họa (tiếp)

5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dự tính bằng 2% tổng giá thành sản xuất của số sản phẩm được tiêu thụ trong năm

6 Vốn lưu động bình quân trong năm dự kiến là 6 triệu đồng

7 Nguyên giá TSCĐ cuối năm là 60 triệu đồng Số khấu hao luỹ kế đến cuối năm là 20 triệu đồng

8 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

Yêu cầu:

1 Xác định hiệu quả sử dụng VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo qua các chỉ tiêu: Số lần, kỳ chu chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được?

2 Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn sản xuất kinh doanh

Trang 19

7.2 Quản trị tài sản lưu động

7.2.1 Quản trị vốn bằng tiền

a Lợi ích dự trữ vốn bằng tiền

- Đảm bảo duy trì hoạt động SXKD diễn ra bình thường và

liên tục.

doanh, duy trì khả năng thanh toán

trong kinh doanh

Trang 20

7.2 Quản trị tài sản lưu động

7.2.1 Quản trị vốn bằng tiền

b Bất lợi do dự trữ vốn bằng tiền

- Chi phí quản lý

- Lạm phát, tỷ giá

- Mất chi phí cơ hội

- c Nội dung quản trị vốn bằng tiền

- Xác định mức dự trữ hợp lý

- Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất tiền mặt

Trang 21

Ví dụ minh họa

Bài tập 7.4: Công ty T&T chuyên sản xuất loại sản phẩm A có tài liệu

liên quan đến kế hoạch 6 tháng đầu năm N, như sau:

1 Doanh thu bán hàng (đvt: triệu đồng):

2 Dự kiến việc thanh toán tiền thu bán hàng như sau:

30% DT bán hàng sẽ thu tiền ngay khi xuất giao hàng

60% DT bán hàng sẽ thu tiền vào tháng thứ 2 kể từ lúc xuất giao hàng 10% DT bán hàng sẽ thu tiền vào tháng thứ 3 kể từ lúc xuất giao hàng

Tháng 1: 400 Tháng 4: 600

Tháng 2: 500 Tháng 5: 700

Tháng 3: 500 Tháng 6: 600

Trang 22

Ví dụ minh họa

3 Dự kiến mua sắm các loại vật tư như sau:

a Giá trị vật tư mua vào: (ĐVT: trđ)

b.Phương thức trả tiền mua vật tư được người cung cấp chấp nhận như sau:

40% thanh toán ngay sau khi giao hàng

60% thanh toán sau 1 tháng kể từ lúc xuất giao hàng

4 Chi phí tiền lương, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phải trả tiền ngay trong tháng

Tháng 1: 200 Tháng 4: 350 Tháng 2: 200 Tháng 5: 350 Tháng 3: 250 Tháng 6: 300

Trang 23

Ví dụ minh họa

5 Dự kiến tháng 1 sẽ thu tiền bán hàng do người mua chịu từ năm trước số tiền 600 triệu đồng, đồng thời sẽ thanh toán nốt tiền mua vật

tư của tháng 12/N-1 số tiền là 250 triệu đồng

6 Trong tháng 5 phải trả 800 triệu đồng cho việc mua sắm trang thiết bị

7 Số dư vốn bằng tiền ngày 31/12/N- 1 là 200 triệu đồng

8 Số dư tiền mặt cần thiết hàng tháng: 150 triệu đồng

Yêu cầu: Hãy lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cho

6 tháng đầu năm

Trang 24

*d Xác định mức tồn quỹ tối ưu

i/ Phương pháp theo nguyên tắc tối thiểu chi phí đối với tiền mặt.

ii/ Phương pháp theo nguyên tắt một khoảng cách tiền mặt tốt nhất.

Trang 25

F Q

T i

2

Q TC

TM nhập

CP hội

cơ CP

i : lãi suất tiền tệ trong kỳ

T /Q :Số lần nhập quỹ trong kỳ

i Phương pháp theo nguyên tắc tối thiểu chi phí đối với tiền mặt

Trang 26

Đ th minh h a ồ thị minh họa ị minh họa ọa

.

Chi phí

TC

CPCH CPGD

Trang 27

i Phương pháp theo nguyên tắc tối thiểu chi phí đối với tiền

Trang 28

Ví dụ minh họa

Bài tập 7.5:

Nhu cầu tiền mặt hằng năm của Công ty Thanh Thanh là 1.000 triệu đồng Chi phí môi giới chứng khoán mỗi lần giao dịch là 0,864 triệu đồng Trong khi cần phải duy trì mức tồn quỹ theo yêu cầu của ngân hàng, công ty Thanh Thanh cũng rất muốn hưởng lãi 12%/năm qua các khoản đầu tư ngắn hạn thay vì tồn quỹ tiền mặt mà không sinh lãi đồng nào

Yêu cầu:

1.Hãy xác định mức tồn quỹ tối ưu

Trang 29

ii Phương pháp theo nguyên tắc một khoản cách tiền

mặt tốt nhất

 Theo cách này tồn qũy TM có 3 giới hạn

- Giới hạn cao nhất ký hiệu là H

- Giới hạn cân bằng ký hiệu là Z

- Giới hạn thấp nhất ký hiệu là L

Trang 32

7.2 Quản trị tài sản lưu động

7.2.2 Quản trị các khoản phải thu

a Nguồn gốc: Nợ phải thu chủ yếu hình thành do DN thực hiện bán chịu sp, hàng hóa, dịch vụ

b Lợi thế : Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận.

c Bất lợi : Phát sinh chi phí quản lý, rủi ro, mất chi phí

cơ hội của vốn

d Nội dung quản trị Nợ phải thu:

* Xác định nợ phải thu trung bình năm kế hoạch

Trang 33

7.2 Quản trị tài sản lưu động

Npt1 = Dn1 x Th1

Dn1: Doanh thu bình quân ngày dự kiến kỳ kế hoạch

Th1 : Thời hạn thu hồi nợ trung bình kỳ kế hoạch

Th1 = Th0 – n

n : Số ngày dự kiến rút ngắn kỳ thu tiền trung bình năm

kế hoạch so với năm báo cáo

Trang 34

7.2 Quản trị tài sản lưu động

* Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu,

phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ;

* Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ;

* Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật Giá bán các khoản nợ do các bên tự thoả thuận

*Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi

Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, công ty có trách nhiệm xử

Trang 35

Ví dụ minh họa

Bài tập 7.6: Công ty thương mại Thiên Hương chuyên kinh doanh

trong lĩnh vực bán lẻ Theo thông tin thu thập được từ phòng kinh doanh, doanh thu bán hàng cả năm là 1.800 triệu đồng với kỳ thu tiền trung bình là 60 ngày (không có chiết khấu) Công ty dự tính đưa ra điều khoản chiết khấu “3/10 net 60” Nếu áp dụng chính sách chiết khấu mới này, dự tính sẽ có khoảng 50% khách hàng (tương đương 50% doanh thu) sẽ trả tiền nhanh để hưởng chiết khấu; do đó, kỳ thu tiền trung bình sẽ giảm xuống còn 30 ngày Mặt khác, nhờ giảm kỳ thu tiền trung bình, nên giảm tổn thất không đòi được nợ là 5% so với khoản phải thu giảm Nếu chi phí cơ hội của vốn là 12%, hãy tính xem công ty có nên thực hiện chính sách chiết khấu này không?

Trang 36

7.2 Quản trị tài sản lưu động

7.2.3 Quản lý hàng hoá tồn kho

kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán.

Trang 37

7.2 Quản trị tài sản lưu động

d Nội dung quản lý HTK:

Xác định mức tồn kho dự trữ hợp lý: Sử dụng phương pháp EOQ

(phương pháp tổng chi phí tối thiểu)

Nội dung phương pháp:

- Giả định việc tiêu thụ sản phẩm (bán hàng) diễn ra đều đặn, vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu cũng phải diễn ra đều đặn Nếu gọi Q là khối lượng hàng mỗi lần cung cấp, thì mức tồn kho dự trữ trung bình là Q/2

- Chi phí lưu kho xác định như sau:

F1= c1 x Q/2

Trong đó: F1 là tổng chi phí lưu kho

c 1 là chi phí lưu kho tính trên một đơn vị tồn kho

Trang 38

7.2 Quản trị tài sản lưu động

- Chi phí đặt hàng xác định như sau:

QnF2 = c2 x -

QTrong đó: F2 là tổng chi phí đặt hàng

c2 là chi phí cho mỗi lần thực hiện đơn hàng

Qn là nhu cầu vật tư (hàng hóa) cả năm

- Tổng chi phí tồn kho dự trữ là:

Trang 39

7.2 Quản trị tài sản lưu động

- Mục tiêu: việc dự trữ tối ưu là phải nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ của doanh nghiệp

-Q* chính là số lượng vật tư, hàng hóa tối ưu mỗi lần cung cấp để

có tổng chi phí dự trữ tồn kho tối thiểu

- Số lần hợp đồng cung cấp vật tư tồn kho là: Lc = Qn / Q*

- Số ngày nhập kho cách nhau bình quân trong kỳ là:

Trang 40

7.2 Quản trị tài sản lưu động

*Công ty có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hoá tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn

* Cuối kỳ kế toán, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thu hồi được thì công ty phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.

Trang 41

Ví dụ minh họa

Bài tập 7.7:

Công ty dệt may T có nhu cầu sử dụng sợi dệt kim liên tục, đều đặn trong năm (360 ngày/năm) Loại nguyên liệu này do một nhà thầu cung cấp là chủ yếu Chi phí cho mỗi lần thực hiện hợp đồng là

12 triệu đồng Trong năm N, tổng nhu cầu mua sợi dệt kim của công

ty là 900 tấn Công ty dự tính chi phí về bảo hiểm, trả lãi tiền vay để mua sợi dự trữ, chi phí bảo quản, là 1,8 triệu đồng/tấn hàng lưu kho trong năm N

Trang 42

Ví dụ minh họa

Yêu cầu:

1. Khối lượng sợi dệt kim tối ưu mỗi lần mua là bao nhiêu?

2. Trong năm bình quân có mấy lần thực hiện mua loại nguyên liệu này?

3. Mức tồn kho trung bình là bao nhiêu?

4. Biết thời gian thực hiện hợp đồng (kể từ khi ký hợp đồng cho tới khi nhận được hàng) là 5 ngày Hãy xác định điểm đặt hàng?

5. Nếu để đảm bảo an toàn cho sản xuất, công ty cần thực hiện dự trữ bảo hiểm Lượng sợi dự trữ bảo hiểm được xác định bằng lượng

Ngày đăng: 13/03/2020, 11:00

w