1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 5,6,7 QUẢN TRỊ tài CHÍNH

59 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5. QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM5.1. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP5.1.1. KHÁI NIỆM 5.1.2. PHÂN LOẠI5. 2. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM5.2.1. KHÁI NIỆM5.2.2.PHÂN LOẠI5. 4. PHƯƠNG HƯỚNG HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCÂU HỎI ÔN TẬP1.Trình bày khái niệm chi phí hộat động của doanh nghiệp ?2.Phân loại chi phí hoạt động của doanh nghiệp?3.Nội dung các chi phí của doanh nghiệp?4.Các khoản chi của doanh nghiệp không được tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp?5.Trình bày khái niệm giá thành sản phẩm? Phân biệt giá thành sản phẩm với chi phí hoạt động của doanh nghiệp?6.Các loại giá thành sản phẩm ?7.Quy chế của nhà nước về qun lý chi phí và giá thành?8.Phương hướng và biện pháp hạ giá thành sản phẩm ?Chương 6. QUẢN LÝ THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP6.1. THU NHẬP CỦA DOANH NGHIỆP6.1.1. KHÁI NIỆM6.1.3. DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP 6. 2. LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP6.2.1. CÁC KHÁI NIỆM suất thuế thu nhập doanh nghiệp )6.2.2. Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN 6.2.3. CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH.6.2.4. PHÂN CHIA THU NHẬP VÀ LẬP QUỸ CHO DOANH NGHIỆP.6.2.5. NỘI DUNG CÁC QUỸ CHUYÊN DÙNG CỦA DOANH NGHIỆP 6.2.6. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN.CÂU HỎI ÔN TẬP1.Trình bày khái niệm và phân loại thu nhập của doanh nghiệp ?2.Trình bày các vấn đề về doanh thu của doanh nghiệp ( Khái niệm, các chỉ tiêu, cách tính,các nhân tố ảnh hưởng )3.Phân tích phương hướng tăng doanh thu cho doanh nghiệp ?4.Trình bày khái niệm và phân loại lợi nhuận doanh nghiệp ?5.Các chỉ tiêu lợi nhuận?6.Phân tích phương hướng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp?Chương 7. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP7.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH.7.1.1. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.7.1.2. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH.7.1.3. YÊU CẦU QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI VIỆC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.7. 2. NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH7.2.1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.7.2.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.7.2.3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.7.2.4.THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.7. 3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.7.3.I. KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNHa. Các khái niệm .3.2. NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 7.3.3. TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH7.3.4. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNHCÂU HỎI ÔN TẬP1.Các vấn đề cơ bản của bảng cân đối kế toán ( Tác dụng, kết cấu, nội dung, phương pháp lập)2.Các vấn đề cơ bản của báo các kết quả kinh doanh ( Tác dụng, kết cấu, nội dung, phương pháp lập)3.Các vấn đề cơ bản của báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Tác dụng, kết cấu, nội dung, phương pháp lập)4.Các vấn đề cơ bản của thuyết minh báo cáo tài chính ( Tác dụng, kết cấu, nội dung, phương pháp lập)5.Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp?Chương 8. QUẢN LÝ TÍN DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP8.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG.8.1.1. BẢN CHẤT CỦA TÍN DỤNG.8.1.2. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ. 8.1.3. CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG .8.1.4 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG .8. 2 CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG8.2.1. TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI. 8.2.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.8.2.3. TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC.8.2.4. TÍN DỤNG TIÊU DÙNG8.2.5. TÍN DỤNG THUÊ MUA.CÂU HỎI ÔN TẬP1.Trình bày bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng?2.Phân loại tín dụng ?3.Tín dụng thương mại?4.Tín dụng ngân hàng?5.Tín dụng thuê mua?

Trang 1

Chương 5 QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM 5.1 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 5.1.1 KHÁI NIỆM

Chi phí hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phílao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Khái niệm "Chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ" khác biệt với kháiniệm " Số tiền doanh nghiệp chi ra trong kỳ"

5.1.2 PHÂN LOẠI

Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của các chủ sởhữu Bởi vậy doanh nghiệp bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tuỳ theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà cónhững cơ cấu chi phí nhất định Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà có những cách tiếpcận các loại chi phí dưới các góc độ khác nhau Việc phân loại chi phí sản xuất làm cơ

sở để xây dựng cơ cấu chi phí hợp lý Mỗi doanh nghiệp, mỗi thời kỳ và theo mỗi cáchphân loại sẽ có một cơ cấu chi phí nhất định Một cơ cấu hợp lý sẽ đem lại hiệu quảkinh tế cao cho doanh nghiệp Cơ cấu chi phí hợp lý là một cơ cấu phù hợp với cácnhân tố như loại hình và quy mô sản xuất của doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật, trangthiết bị, điều kiện tự nhiên, công tác tổ chức, năng lực quản lý, trình độ tay nghề củacông nhân.v.v

Cách 1: Căn cứ vào tính chất, mục đích của từng hoạt động trong doanh nghiệp chi phíhoạt động của doanh nghiệp được chia làm 3 loại

a Chi phí sản xuất kinh doanh là những chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Căn cứ theo quá trình kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh đượcchia thành 3 loại: Chi phí sản xuất sản phẩm - Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chiphí tiêu thụ sản phẩm ( Chi phí bán hàng)

- Chi phí sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền tất cả các hao phí về vậtchất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhấtđịnh Các chi phí này phát sinh có tính thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm Đặc điểm của chi phí sản xuất sản phẩm là chi phí hàng ngày gắn với từng

vị trí sản xuất từng loại sản phẩm, từng hoạt động Việc tổng hợp, tính toán chi phí sảnxuất cần được tiến hành trong từng thời kỳ nhất định, không phân biệt sản phẩm đãhoàn thành hay chưa hoàn thành Mục đích nghiên cứu chi phí sản xuất nhằm xác định

tỷ trọng và xu hướng thay đổi của từng loại chi phí sản xuất và kiểm tra giá thành sảnphẩm và tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việcthực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phậnsản xuất và trong toàn doanh nghiệp, kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh chi phí vàhình thành giá thành sản phẩm người ta cần phân loại chi phí sản xuất chi tiết hơn Chiphí sản xuất sản phẩm bao gồm:

Trang 2

+ Chi phí vật tư trực tiếp: Là toàn bộ các hao phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho quá trình tạo ra sản phẩm hoặc cung cấpdịch vụ.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản thù lao phải trả cho các cán bộ vàcông nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ như: Lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương của cán bộ và công nhân trực tiếpsản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí khấu hao của các tài sản cố định phục vụ chocác quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ trong các phân xưởng, tổ đội sảnxuất Chi phí tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, tổ đội sản xuấtnhư: Chi phí nhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu; Chi phí dụng cụ sản xuất; ChiKhấu hao tài sản cố định ở các phân xưởng.; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khácbằng tiền

- Chi phí quản lý doanh nghiệp Bao gồm các chi phí quản lý hành chính, chiphí quản lý kinh doanh và các chi phí chung khác có liên quan toàn bộ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp như: Tiền lượng phụ cấp và các khoản tính theo lương( BHXH, BHYT, Lệ phí công đoàn) của Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban, Chiphí khấu hao và sửa chữa tài sản sử dụng chung cho cả doanh nghiệp, chi phí vật liệu,văn phòng phẩm, chi phí thông tin liên lạc, điện nước cũng như các chi phí dịch vụmua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp, thuế và lệ phí, các chi phí chung cho toàndoanh nghiệp như lãi vay, chi phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách, công tác phí.v.v

- Chi phí tiêu thụ sản phẩm ( Chi phí bán hàng) Đối với các doanh nghiệp,việc tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng Khối lượng sản phẩm tiêu thụ ảnh hưởngquyết định tới quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để tiêu thụ những sảnphẩm đã sản xuất doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định (còn gọi làchi phí lưu thông ), Bao gồm :

+ Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm: Chọn lọc, đóng gói, bao bì, vận chuyển,bảo quản, thuê kho bãi, các chi phí nhân công, chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản cốđịnh thuộc phạm vi lưu thông.v.v

+ Chi phí hỗ trợ và phát triển: Chi phí điều tra nghiên cứu thị trường, quảngcáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí cho các dịch vụ sau bán hàng v.v

b Chi phí hoạt động tài chính Là các khoản chi kể cả các khoản lỗ liên quan đến cáchoạt động về vốn ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí nàybao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính như hoạt động liêndoanh, cho vay vốn, gửi tiền ở ngân hàng, mua bán ngoại tệ, chứng khoán, các khoản

dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán., chi phí về lãi tiền vay, chi phí về chênh lệch

Trang 3

Cách 2: Căn cứ theo công dụng và địa điểm phát sinh, phân thành các khoản mục chiphí : Tiền lương, BHXH, nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, điện năng, chiphí sửa chữa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, quản lý doanh nghiệp và các chiphí khác bằng tiền

Cách 3: Căn cứ theo tính chất của các yếu tố chi phí ta chia thành các yếu tố chi phí:

(Yếu tố chi phí là nhóm các chi phí có cùng nội dung kinh tế nguyên thuỷ banđầu, không xét đến việc chúng được chi ra ở đâu và dùng vào việc gì) Đó là các yếutố: Nguyên vật liệu, nhiên liệu điện năng, tiền lương; BHXH; khấu hao tài sản cố định

và yếu tố chi phí khác bằng tiền

Cách 4: Căn cứ theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động chia thành 2 loạiChi phí cố định và Chi phí thay đổi

- Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi hoặc thay đổi không đáng

kể khi sản lượng ( Mức độ hoạt động ) thay đổi

- Chi phí thay đổi là những chi phí sẽ thay đổi cùng chiều với sự thay đổi củasản lượng ( Mức độ hoạt động )

Cách 5: Căn cứ theo tính chất lao động ta chia thành 2 loại Hao phí lao động sống vàHao phí lao động vật hoá

- Hao phí lao động sống là các khoản chi có liên quan đến việc bù đắp hao phísức lao động của CBCNV trong kỳ kinh doanh như lương, thưởng, BHXH, BHYT,phụ cấp

- Hao phí lao động vật hoá là những khoản chi liên quan đến kết quả của 1 hoặcnhững quá trình động trước như chi nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản cốđịnh

Cách 6: Căn cứ theo quan hệ đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thì chia làm 2loại là chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ

- Chi phí ban đầu là các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,những thứ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị lo liệu từ trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất kinh doanh Căn cứ tính chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ của chi phí mà cácchi phí ban đầu được phân chia thành các yếu tố chi phí không phân biệt chúng đượcphát sinh ở đâu và dùng vào việc gì Gồm các yếu tố chi phí ban đầu sau đây: Chi phínguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch

vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

- Chi phí luân chuyển nội bộ Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công

và hợp tác giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp Ví dụ: dịch vụ sản xuất phụcác bộ phận cung cấp lẫn nhau, và cung cấp cho bộ phận sản xuất chính, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách 7: Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tàichính, chi phí của doanh nghiệp được chia ra thành 2 loại là chi phí sản phẩm và chiphí thời kỳ

Trang 4

- Chi phí sản phẩm là các khoản chi gắn liền với quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Khi hàng hoá, sản phẩm chưa đượcbán ra, chi phí sản phẩm nằm trong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán.Khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, chi phí sản phẩm sẽ trở thành “ Giá vốn hàngbán” trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

- Chi phí thời kỳ là chi phí để hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ màchúng phát sinh Theo hệ thống kế toán hiện hành các chi phí thời kỳ bao gồm: Chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách 8: Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quá trình kinh doanh, chi phí củadoanh nghiệp được chia thành: Chi phí cơ bản và Chi phí chung

- Chi phí cơ bản là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc quá trình cung cấp dịch vụ như: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuấtsản phẩm

- Chi phí chung là chi phí dùng vào tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất Gồmchi phí quản lý ở các tổ đội sản xuất của doanh nghiệp Loại chi phí này cần phải tínhtoán để đảm bảo ở mức tối thiểu cần thiết

Cách 9: Căn cứ vào mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tậphợp chi phí., chi phí của doanh nghiệp được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí giántiếp

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất một loạisản phẩm, công việc, lao vụ hoặc một địa điểm nhất định mà ta có thể tính hoàn toànvào đối tượng đó

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí liên quan đến đồng thời nhiều đối tượng khácnhau, nên ta phải tập hợp chung rồi phân bổ cho từng đối tượng bằng các phương phápphân bổ gián tiếp

Cách 10: Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động ta phân chiachi phí của doanh nghiệp thành: Chi phí bất biến, Chi phí khả biến, Chi phí hỗn hợp

- Chi phí bất biến ( còn gọi là định phí) Là các khoản chi mà tổng số khôngthay đổi khi có sự thay đổi khối lượng hoạt động thực hiện Ta có thể chia ra thành cácloại định phí như sau:

+ Định phí tuyệt đối: Là chi phí mà tổng số không thay đổi khi mức độ hoạtđộng thay đổi còn chi phí trung bình một đơn vị sản phẩm thì thay đổi

+ Định phí tương đối ( hay còn gọi là định phí cấp bậc) Định phí cấp bậc khôngthay đổi trong phạm vi khối lượng công tác nhất định, khi khối lượng công tác thay đổivượt quá giới hạn nhất định thì chi phí tăng lên một mức mới và giữ ở mức đó trongphạm vi nhất định của mức độ khối lượng công tác Định phí được chia ra thành địnhphí bắt buộc và định phí tuỳ ý

Trang 5

* Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi được một cách nhanhchóng vì chúng liên quan đến tài sản cố định Khoản chi này có 2 đặc điểm cơ bản: Cótính chất sử dụng lâu dài, không thể giảm bớt đến số 0, trong một thời gian ngắn, kể cảkhi ngừng quá trình sản xuất kinh doanh thì chi phí này cũng không mất ngay toàn bộ.

*Định phí tuỳ ý: Là các chi phí cố định có thể được thay đổi nhanh chóng bằngquyết định của nhà quản lý, như chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên, chi phínghiên cứu phát triển

- Chi phí khả biến (Biến phí) là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thayđổi của mức độ hoạt động Cũng có thể chia chi phí này thành 3 dạng:

+Tổng chi phí thay đổi theo mức độ hoạt động, còn chi phí trung bình 1 đơn vịsản phẩm thì không thay đổi

+Tổng chi phí tăng nhanh hơn mức độ hoạt động, chi phí trung bình 1 đơn vịsản phẩm cũng tăng (Có thể do khi cường độ lao động tăng vượt quá khả năng đáp ứngcủa các điều kiện nên gây ra hỏng hóc, kém chất lượng )

+Tổng chi phí tăng chậm hơn khối lượng hoạt động, chi phí trung bình 1 đơn vịsản phẩm thì giảm xuống

- Chi phí hỗn hợp là các chi phí bao hàm cả yếu tố cố định và cả yếu tố biến đổi.Cách 11: Căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định chi phí được phân chia ra thành chi phí

có thể kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được Mức độ kiểm soát và khôngkiểm soát được xét theo từng bộ phận của doanh nghiệp

Cách 12: Căn cứ vào mục đích lựa chọn phương án đầu tư chia thành chi phí chênhlệch; chi phí cơ hội và chi phí chìm

- Chi phí chênh lệch là chi phí có ở phương án sản xuất này mà không có ởphương án sản xuất khác

- Chi phí cơ hội là các lợi ích bị mất đi khi ta chọn phương án sản xuất này mà

bỏ đi phương án sản xuất khác, phương án bỏ đi đã không còn tạo ra kết quả như bảnthân nó có khi ta thực hiện nó

- Chi phí chìm là chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu, bất kể lựa chọnphương án hay hành động nào Ví dụ: Chi phí khấu hao của một chiếc máy luôn tồn tạinhư nhau với mọi phương án sử dụng máy đó do vậy không cần phải xét đến khi sosánh để lựa chọn phương án

5 2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5.2.1 KHÁI NIỆM

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ

ra để hoàn thành việc sản xuất hoặc để sản xuất và tiêu thụ một (một loại) sản phẩmnhất định (Cần phân biệt giá thành sản phẩm với chi phí hoạt động của doanh nghiệp )

5.2.2.PHÂN LOẠI

a.Theo phạm vi tính toán: Gồm Giá thành sản xuất; Giá thành công xưởng; Giá thànhtoàn bộ

Trang 6

+ Giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất + Chênh lệch sản phẩm dở dang

( Giá thành sản xuất là chi phí tương ứng với số sản phẩm đã hoàn thành)

+ Giá vốn hàng bán = Chi phí sản xuất + Chênh lệch thành phẩm tồn kho

( Giá vốn hàng bán là chi phí tương ứng với số sản phẩm đã tiêu thụ)

Trong đó

Chênh lệch thành phẩm tồn kho = Thành phẩm tồn kho đầu kỳ - Thành phẩmtồn kho cuối kỳ

Trong hoạt động thương mại

Giá vốn hàng bán = Giá trị hàng hoá mua vào trong kỳ + Giá trị hàng hoá tồnkho đầu kỳ - Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ

+ Giá thành Công xưởng = Giá thành sản xuất + Chi phí Quản lý doanh nghiệp+ Giá thành toàn bộ = Giá thành công xưởng + Chi phí bán hàng

b.Theo giác độ kế hoạch hoá, giá thành của doanh nghiệp được phân biệt thànhgiá thành kế hoạch và giá thành thực hiện

c.Theo số lượng sản phẩm, giá thành của doanh nghiệp chia thành giá thành sảnlượng và giá thành đơn vị sản phẩm

5.2.3 Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH

Giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ trang bị kỹthuật công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp

Giá thành là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm, sản xuất với giá thành hạ thìdoanh nghiệp có thể hạ thấp giá bán thu hút được khách hàng đảm bảo sự thắng lợitrong điều kiện cạnh tranh

Giá thành là cơ sở để tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp, sản xuất với giáthành ngày càng hạ thì doanh nghiệp mới có thể nâng cao lợi nhuận, tạo điều kiện cảitiến máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động đồngthời nâng cao đời sống vật chất văn hoá, tinh thần cho họ đó là những điều kiện cầnthiết để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh

5.3 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

Để thuận tiện cho các doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí và giá thành Nhànước có những hướng dẫn bằng văn bản trong đó quy định những chi tiết cụ thể Theoquy định của Bộ tài chính tại thông tư số 76 TC/TCDN ngày 15 tháng 11 năm 1996 chiphí của doanh nghiệp gồm chi phí cho hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt độngkhác

Trang 7

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan đến quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí nguyên, nhiên, vật liêu, khấu haotài sản cố định, tiền lương và các khoản có tính chất lương, các khoản trích nộp theoquy định của Nhà nước như BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác Việc quản lý và hạch toán chi phí tuân theo các quy định sau:

Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, động lực gọi tắt là chi phí vật tư Chiphí này phải được quản lý chặt chẽ ở cảc 2 khía cạnh: mức tiêu hao và giá vật tư

+ Mức tiêu hao: Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống định mức tiêu hao vật

tư, hội đồng quản trị của doanh nghiệp hoặc giám đốc doanh nghiệp (nếu đơn vị không

có hội đồng quản trị) duyệt hệ thống định mức và chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các định mức đó Doanh nghiệp phải theo dõi, kiểm tra, tổ chức phân tích tình hìnhthực hiện định mức tiêu hao vật tư thường xuyên và định kỳ để đề ra các biện phápnhằm không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức, kịp thời biểu dương khen thưởngnhững đơn vị, cá nhân sử dụng tiết kiệm vật tư và xử lý các trường hợp sử dụng vật tưvượt định mức Kết thúc năm tài chính thì phải quyết toán vật tư gửi cho các cơ quansáng lập doanh nghiệp và cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệpnếu là doanh nghiệp Nhà nước

+ Giá vật tư dùng để hạch toán và xác định chi phí vật tư là giá thực tế, baogồm:

Giá vật tư mua ngoài: Là giá thanh toán ghi trên hoá đơn của người bán (Nếu làvật tư nhập khẩu bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền Việt nam theo tỷ giá do Ngân hàngNhà nước Việt nam công bố tại thời điểm nhập khẩu, cộng thuế nhập khẩu và cáckhoản phụ thu, các khoản chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp

Giá vật tư tự chế: Gồm giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế phátsinh trong quá trình tự chế

Giá vật tư thuê ngoài gia công chế biến gồm: Giá vật tư thực tế xuất kho đemgia công cộng với chi phí gia công như chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, tiềncông trả cho người gia công

Giá vật tư tồn kho: Là giá thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ

Các loại giá vật tư và các khoản chi phí nêu trên đều phải có hoá đơn chứng từhợp lệ Trường hợp vật tư mua của người sản xuất như nông, lâm, thổ, hải sản không có chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ tài chính thì phải có giấy mua hàng ghi

rõ tên, địa chỉ người bán, tên hàng, quy cách, số lượng, giá cả và chữ ký của ngườibán hàng Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về

sự chính xác của các chứng từ đó

Đối với công cụ, dụng cụ như khuôn mẫu, dàn giáo, cân, giá đựng, bàn ghế,máy tính cầm tay doanh nghiệp phải căn cứ vào thời gian sử dụng định mức và giátrị của công cụ để phân bổ dần vào các khoản mục chi phí trong kỳ kinh doanh theotiêu thức phân bổ phù hợp

Trang 8

Chi phí khấu hao tài sản cố định Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp phảiđược huy động vào sản xuất kinh doanh và phải trích đủ khấu hao theo quy định củaNhà nước để thu hồi vốn Sau khi đã thu hồi đủ vốn, tài sản cố định vẫn còn sử dụngđược thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao nhưng vẫn phải quản lý và sử dụngtheo chế độ hiện hành.

Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương Về nguyên tắc tiềnlương phải được quản lý chặt chẽ và chi đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinhdoanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt

Về định mức lao động: Doanh nghiệp phải căn cứ vào định mức lao độngchuẩn do cấp có thẩm quyền ban hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để xâydựng và không ngừng hoàn thiện định mức lao động của doanh nghiệp, bố trí đủ sốlượng và cơ cấu lao động phù hợp với nhu cầu công việc

Về đơn giá tiền lương: Căn cứ vào định mức lao động đã đăng ký và chế độtiền lương Nhà nước quy định, doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lương trình cơquan có thẩm quyền phê duyệt

Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Chi phí này tínhtrên cơ sở quỹ tiền lương của doanh nghiệp theo các chế độ hiện hành của Nhà nước

Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi sửa chữa tài sản cố định, chi phíđiện, nước, điện thoại, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng môi giới đại lý, tiềnmua bảo hiểm, tiền thuê kiểm toán, tư vấn, quảng cáo và các dịch vụ mua ngoài khác.Các khoản chi này được hạch toán theo số thực tế phát sinh do giám đốc phê duyệt và

tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình Đối với chi phí sửa chữa lớn tài sản cốđịnh nhằm khôi phục năng lực của tài sản cố định thì chi phí sửa chữa được hạch toánvào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm, nếu chi phí phát sinh một lần quá lớn thìđược phân bổ một phần cho năm sau Đối với tài sản cố định đặc thù, việc sửa chữalớn có tính chất chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa vào chi phísản xuất kinh doanh trên cơ sở dự toán chi phí sửa chữa lớn của doanh nghiệp Khithực hiện việc sửa chữa, nếu chi thực tế lớn hơn số đã trích thì được trích bổ sung vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nếu chi phí thực tế nhỏ hơn thì phải hạch toángiảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Kết thúc công việc sửa chữa, doanh nghiệpphải quyết toán trên cơ sở dự toán được duyệt, hợp đồng kinh tế đã ký kết và chi phíhợp lý, hợp lệ thực tế đã phát sinh

Chi phí khác bằng tiền là các chi phát sinh ngoài các loại chi phí đã kể trên như:thuế môn bài, thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, chi phítiếp tân khánh tiết, quảng cáo tiếp thị, chi phí giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị, chiphí tuyển dụng, tập luyện quân sự, bồi dưỡng nâng cao trình độ CBCNV, các khoảnchi phí bảo hành sản phẩm, các khoản dự phòng, tiền nộp quỹ quản lý Tổng công ty,chi phí dự thầu

Các khoản chi tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dịch, đối ngoại có liên quantrực tiếp đến quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải xây dựng định mức chi tiêu

Trang 9

và quy chế quản lý chi tiêu Các khoản chi này phải có chứng từ hợp lệ, gắn liền vớikết quả SXKD và không vượt quá mức tối đa đã quy định

Chi phí lãi tiền vay: Bao gồm lãi tiền vay ngân hàng, vay CBCNV vay đốitượng khác dưới mọi hình thức huy động vốn Chỉ được hạc toán vào chi phí SXKDlãi vay CBCNV và lãi vay đối tượng khác không vượt quá mức lãi suất trần do Ngânhàng Nhà nước Việt nam quy định cùng thời điểm và cùng ngành nghề Lãi vay vốnđầu tư xây dựng phải hạch toán như sau:

Công trình đang xây dựng, lắp đặt thì hạch toán vào giá trị công trình

Công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng thì hạch toán vào chi phí sản xuấtkinh doanh

Không được tính vào chi phí SXKD các khoản sau đây:

Các khoản đã được tính vào chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác như:Các khoản lỗ do liên doanh liên kết, lỗ từ hoạt động đầu tư khác

Các khoản thiệt hại được chính phủ trợ cấp, hoặc cho phép giảm vốn, các khoảnthiệt hại được các bên gây ra thiệt hại bồi thường hoặc cơ quan bảo hiểm bồi thường

Chi phí đi công tác nước ngoài vượt định mức Nhà nước quy định Cáckhoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ như: Chi phí sự nghiệp, chi cho căng tin,nhà ăn tập thể, chi phí hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể, chi các khoản trợ cấpkhó khăn thường xuyên và đột xuất, chi về ăn trưa, các khoản thưởng từ quỹ khenthưởng như thưởng sáng kiến, thưởng năng suất, thưởng thi đua ,chi ủng hộ các tổchức cá nhân, đoàn thể, chi về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định và các khoảnđầu tư khác, chi về nghiên cứu, thí nghiệm do các nguồn vốn khác đài thọ, chi phíchuyên gia phục vụ công trình, chi cho các hoạt động từ thiện, chi đào tạo không nằmtrong chương trình được duyệt bởi cấp có thẩm quyền, các khoản tiền phạt như phạt viphạm hợp đồng, phạt hành chính…

5 4 PHƯƠNG HƯỚNG HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Để hạ giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp ta có thể tiến hành theo mộthoặc đồng thời các hướng sau:

Duy trì quy mô khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ không bị giảm sút,giảm chi phí sản xuất và tiêu thụ

Với mức chi phí không tăng, phấn đấu tăng khối lượng sản phẩm sản xuất vàtiêu thụ

Tăng cường đầu tư thêm cho sản xuất kinh doanh, tăng thêm chi phí nhưng phảiđảm bảo tốc độ tăng quy mô khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ nhanh hơn tốc

độ tăng chi phí

Trong ba phương hướng trên đây, phương hướng thứ nhất và phương hướng thứhai có thể thực hiện được nhờ vào việc tổ chức sắp xếp lại sản xuất, hợp lý hoá các dâychuyền công nghệ để phát huy tối đa năng lực của các loại tài sản và nhân lực hiện có,

tổ chức quản lý chặt chẽ hơn các loại vật tư, tài sản tránh những hư hao mất mát, lãng

Trang 10

phí Tuy vậy, việc thực hiện phương hướng thứ nhất và phương hướng thứ hai chỉmang lại kết quả có giới hạn nhất định Phương hướng thứ ba là phương hướng cho takết quả không có giới hạn, đây là phương hướng cần tập trung thực hiện nhiều hơn.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái niệm chi phí hộat động của doanh nghiệp ?

2 Phân loại chi phí hoạt động của doanh nghiệp?

3 Nội dung các chi phí của doanh nghiệp?

4 Các khoản chi của doanh nghiệp không được tính vào chi phí hoạt động củadoanh nghiệp?

5 Trình bày khái niệm giá thành sản phẩm? Phân biệt giá thành sản phẩm với chiphí hoạt động của doanh nghiệp?

6 Các loại giá thành sản phẩm ?

7 Quy chế của nhà nước về qun lý chi phí và giá thành?

8 Phương hướng và biện pháp hạ giá thành sản phẩm ?

Trang 11

Chương 6 QUẢN LÝ THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

6.1 THU NHẬP CỦA DOANH NGHIỆP 6.1.1 KHÁI NIỆM

Thu nhập là biểu hiện bằng tiền các khoản doanh nghiệp thu về trong kỳ từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác (Phân biệt khái niệm thu nhập củadoanh nghiệp trong kỳ với số tiền doanh nghiệp nhận được trong kỳ )

6.1.2 PHÂN LOẠI

a Căn cứ theo nguồn hình thành, doanh nghiệp có các loại thu nhập là:

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh Gồm có

Doanh thu là là tiền thu từ việc bán sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ cho kháchhàng trong một thời gian nhất định Doanh thu được xác định từ khi khách hàng chấpnhận trả tiền không kể tiền đã nhận được hay chưa Các sản phẩm dùng để biếu tặng,đổi vật tư, trả thay lương.v.v đều được tính vào doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

Thu từ hoạt động tài chính là thu từ các hoạt động về đầu tư vốn, kinh doanhvốn như góp vốn liên doanh, thu lãi tiền gửi, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn,kinh doanh ngoại tệ

Thu nhập khác là các khoản thu phát sinh ngoài dự kiến của doanh nghiệp nhưcác khoản thưởng của khách hàng, tiền phạt các đối tượng khác vi phạm hợp đồngkinh tế với doanh nghiệp, thu về thanh lý tài sản cố định, thu từ những khoản thu khóđòi đã xử lý và những khoản thu có tính chất bất thường khác

b Căn cứ vào vai trò của các khoản thu, ta chia thành:

Thu từ sản xuất kinh doanh cơ bản

Thu ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản

c Căn cứ vào loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều loại hình dịch vụ hoặc nhiều loại sản phẩmcung cấp ra thị trường khác nhau Từ đó có các loại thu nhập từ các dịch vụ, các loạisản phẩm

6.1.3 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP

a Doanh thu của mỗi loại hình doanh nghiệp

Đối với các cơ sở khai thác chế biến, doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm.Đối với ngành xây dựng doanh thu là giá trị công trình hoàn thành và bàn giao Đốivới ngành vận tải doanh thu là tiền cước vận tải Đối với ngành thương nghiệp doanhthu là tiền bán hàng hoá Đối với hoạt động đại lý, uỷ thác doanh thu là tiền hoa hồngđược hưởng Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ doanh thu là tiền bán dịch vụ Đốivới hoạt động kinh doanh tiền tệ doanh thu là tiền lãi thu được Đối với hoạt động bảohiểm doanh thu là phí bảo hiểm bán được Đối với hoạt động cho thuê tài sản doanhthu là tiền cho thuê tài sản Đối với hoạt động biểu diễn văn hoá, nghệ thuật doanh thu

là tiền bán vé

b ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu

Trang 12

Doanh thu là một chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nóphản ánh tổng hợp quy mô tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu là biểu hiện sự chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm của doanhnghiệp Bởi vì việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp luôn gắn với tình hình thịtrường Nếu tiêu thụ nhiều và doanh thu cao có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp đãđáp ứng được yêu cầu của thị trường

Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Mộtdoanh nghiệp có số thu hàng kỳ lớn và ngày càng tăng chứng tỏ sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp được nhiều khách hàng chấp nhận, quan hệ của doanh nghiệp sẽ tồn tạitrên phạm vi rộng lớn Khi điều kiện cạnh tranh trên thị trường trở lên khắc nghiệt thìchỉ những doanh nghiệp có doanh thu lớn, có nhiều khách hàng mới có điều kiện tồntại và phát triển được Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, ta

có thể thấy rằng mọi yếu tố khác cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnhư nhân lực, tài nguyên, công nghệ đều có thể có được tương đối dễ dàng duy chỉ

có thị trường cho sản phẩm thì luôn là điều khó khăn nhất Doanh nghiệp nhất định sẽphá sản nếu sản phẩm không tiêu thụ được trên thị trường

Doanh thu của doanh nghiệp là nguồn bù đắp các khoản chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra cho quá trình sản xuất kinh doanh, là nguồn thanh toán các khoảnnghĩa vụ với Ngân sách, thanh toán các khoản nợ với người cho vay đồng thời lànguồn tạo ra lợi nhuận Đó chính là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng

Khi có doanh thu có nghĩa là quá trình luân chuyển vốn kết thúc Tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp là hoạt động xuất bán sản phẩm cho người mua để nhận được

số tiền về sản phẩm đó Quá trình tiêu thụ sản phẩm được coi là hoàn thành khi doanhnghiệp được chấp nhận trả tiền của bên mua hàng

c Các chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp được phản ánh bằng 2 chỉ tiêu là doanh thu tiêuthụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ và doanh thu thuần

Doanh thu tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ là biểu hiện bằng tiền cáckhoản thu về từ việc doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng

Doanh thu thuần là biểu hiện bằng tiền các khoản thu về cho doanh nghiệp từviệc doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng Giá trị doanh thuthuần tính bằng giá trị doanh thu tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ trừ đi các khoảngiảm trừ ( gồm có giá trị giảm giá hàng bán; giá trị hàng bán bị trả lại và thuế xuấtkhẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp, thuế tiêu thụđặc biệt phải nộp)

d Các nhân tố cấu ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp là

Khối lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong kỳ lại phụ thuộc vào hàngloạt các nhân tố chủ quan và khách quan Để có thể cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ

Trang 13

cho khách hàng, về chủ quan doanh nghiệp phải có quy mô tổ chức sản xuất lớn cónghĩa là có nhiều sản phẩm được sản xuất Không những thế doanh nghiệp phải cómạng lưới quan hệ rộng khắp để chủ động trên thị trường, giữ vững quan hệ với nhữngkhách hàng truyền thống, thu hút được những khách hàng mới Doanh nghiệp phải cóphạm vi hoạt động rộng, chịu sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, giữ được chỗ đứng

và ngày càng có vị thế vững chắc trên thị trường

Nhân tố thứ hai là giá đơn vị hàng bán Đây là nhân tố chịu sự ảnh hưởng củarất nhiều các yếu tố chủ quan và cả khách quan Giá cả dịch vụ phần lớn quyết địnhbởi thị trường Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường như hiệnnay, người bán không thể tuỳ ý nâng giá theo ý muốn chủ quan của mình để có doanhthu cao Mặt bằng giá cả cũng tự động thiết lập trên cơ sở giá thành bình quân trên thịtrường Giá bán tăng hay giảm phụ thuộc và quan hệ cung và cầu về hàng hoá dịch vụ

đó trên thị trường Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể tăng giá dịch vụ bình quân củamình trên cơ sở tăng chất lượng dịch vụ Khi điều kiện trang bị kỹ thuật, phương tiệnhiện đại hơn, công tác tổ chức sản xuất phục vụ tốt hơn thì doanh nghiệp có thể đápứng nhu cầu đặc biệt đòi hỏi chất lượng cao hơn song lại có giá bán cao hơn Điều đó

có nghĩa là tăng chất lượng phục vụ thì tỷ trọng khối lượng dịch vụ với giá cao sẽ tănglàm giá dịch vụ bình quân của doanh nghiệp sẽ tăng Mặt khác tăng chất lượng dịch vụcòn mang lại uy tín cao cho doanh nghiệp trên thị trường, đây là nhân tố không thểthiếu đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

e Phương hướng và biện pháp tăng doanh thu

Như trên đã phân tích, doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc hai nhóm nhân tố

cơ bản là khối lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng và giá dịch vụ bình quân Vậy

để tăng doanh thu doanh nghiệp tiến hành theo những hướng đi sau:

Phấn đấu tăng quy mô khối lượng dịch vụ cung cấp cho thị trường với chấtlượng dịch vụ không bị giảm sút

Duy trì quy mô khối lượng dịch vụ cung cấp cho thị trường không bị giảm sút,phấn đấu tăng chất lượng dịch vụ để có đơn giá dịch vụ bình quân cao hơn

Phấn đấu tăng đồng thời quy mô khối lượng dịch vụ cung cấp và chất lượngdịch vụ để nâng giá dịch vụ bình quân

Để thực hiện được các phương hướng trên đây doanh nghiệp phải tiến hànhthực hiện nhiều biện pháp cụ thể tác động tích cực đến tất cả các mặt tổ chức sản xuất,đầu tư trang bị kỹ thuật, cải tiến công nghệ, khai thác thị trường và chiến lược đào tạonâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

6 2 LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 6.2.1 CÁC KHÁI NIỆM

Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bỏ ra

để có thu nhập đó Theo phạm vi tính ta có :

Lợi nhuận trước thuế

Trang 14

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu - chi phí sản xuấtkinh doanh

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính = Thu từ hoạt động tài chính - chiphí hoạt động tài chính

Lợi nhuận trước thuế bất thường = Thu bất thường – chi phí bất thường

Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh +Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận trước thuế bất thường

Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhậpdoanh nghiệp (Trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp = lợi nhuận trước thuế X thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp )

6.2.2 Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh quan trọng nhất, là mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh quy mô, trình độ trang bị kỹ thuật,trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhànước Điều đó tạo điều kiện thực hiện các công việc chung của toàn xã hội như xâydựng đường xá, cầu cống, bệnh viện, trường học, các công trình phúc lợi công cộng,bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội

Phần lợi nhuận còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào Ngân sách Nhànước tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng cường đầu tư hiện đại hoá trang thiết bị kỹthuật, dây chuyền công nghệ, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của người laođộng Điều đó là điều kiện cần thiết cho việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp còn tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, vănhoá, tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp Phần lợi nhuận để lại doanhnghiệp, sau khi trích lập các quỹ tái đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sẽ phục vụcho các hình thức tiêu dùng của doanh nghiệp Trong đó quỹ tiền thưởng làm tăng thunhập của cán bộ công nhân viên, cải thiện đời sống vật chất của họ Quỹ phúc lợi phục

vụ cho việc đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trong doanh nghiệpnhư nhà ăn, nhà trẻ, câu lạc bộ , tổ chức các phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục,thể thao, vui chơi giả trí, tổ chức các chuyến thăm quan du lịch, nghỉ mát và trợ cấpcho những người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn

Qua đó ta thấy lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa rất to lớn, nó đồngthời đảm bảo 3 lợi ích là lợi ích Nhà nước hay lợi ích toàn dân, lợi ích doanh nghiệp vàlợi ích của cá nhân từng người lao động của doanh nghiệp

6.2.3 CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH.

Để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp ta sử dụngcác chỉ tiêu phản ánh quy mô lợi nhuận và các mức lợi nhuận

Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 15

Đây là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của tổng giá trị lợi nhuận doanh nghiệp đạtđược trong kỳ kinh doanh Ta ký hiệu chỉ tiêu tổng lợi nhuận trong kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp là: F(đồng) Ta có công thức tính tổng lợi nhuận như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn, gồm có:

T su t l i nhu n t ng v n (kvsx): ỷ suất lợi nhuận tổng vốn (kvsx): ất lợi nhuận tổng vốn (kvsx): ợi nhuận tổng vốn (kvsx): ận tổng vốn (kvsx): ổng vốn (kvsx): ốn (kvsx):

Tỷ suất lợi nhuận Doanh thu: Kdt

Kdt = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh x 100 (%)

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận Tổng chi phí: Kcp

N Tổng số lao động bình quân năm của doanh nghiệp(người)

6.2.4 PHÂN CHIA THU NHẬP VÀ LẬP QUỸ CHO DOANH NGHIỆP.

Trang 16

Căn cứ thông tư số 70 TC/TCDN ngày 05 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính,tổng lợi nhuận thực hiện cả năm của doanh nghiệp sau khi nộp thuế thu nhập theo luậtđịnh (theo mức quy định chung là 28% của tổng lợi nhuận chịu thuế, và thuế lợi tức bổsung nếu có) sẽ được phân phối theo thứ tự sau đây:

(1) Nộp tiền thuế về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước

- Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thì không phải nộp tiền thuế về sử dụng vốnNgân sách

- Trường hợp lợi nhuận sau thuế không đủ để nộp thuế sử dụng vốn Ngân sáchthì doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số lợi nhuận sau thế đó

(2) Trả các khoản tiền phạt, như: Phạt về vi phạm kỷ luật thu nộp Ngân sách,phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản lệ phíchưa được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

(3) Trừ các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế

(4) Lập các quỹ đặc biệt, nếu đơn vị thuộc loại hình kinh doanh đặc biệt nhưNgân hàng, bảo hiểm , theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính

(5) Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, nếu có (6) Phần lợi nhuận còn lại được trích lập cho các quỹ theo hướng dẫn cụ thểsau đây:

+ Quỹ đầu tư phát triển: Trích từ 50% trở lên không hạn chế mức tối đa

+ Quỹ dự phòng tài chính: Trích 10% và số dư của quỹ này không vượt quá25% vốn điều lệ của doanhnghiệp

+ Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: Trích 5% Số dư của quỹ này khôngđược vượt quá 6 tháng lương thực hiện của doanh nghiệp

+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹtrên, được trích vào quỹ khen thưởng và phúc lợi theo quy định dưới đây:

Doanh nghiệp được trích vào 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa bằng 3tháng lương thực hiện, với điều kiện tỷ suất lợi nhuận trên vốn Ngân sách dùng chosản xuất kinh doanh năm nay không thấp hơn tỷ suất đó của năm trước

Doanh nghiệp được trích vào 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa bằng 2tháng lương thực hiện, nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Ngân sách dùng cho sản xuấtkinh doanh năm nay thấp hơn tỷ suất đó của năm trước

Tỷ lệ phân chia vào mỗi quỹ cụ thể do Hội đồng quản trị, giám đốc(Đối vớidoanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) quyết định sau khi tham khảo ý kiến cuảcông đoàn doanh nghiệp

Trường hợp số dư các quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng mất việc làm đãđạt mức khống chế, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng đã trích đủ theo luật định thì tachyển số lợi tức còn lại chưa phân phối hết vào quỹ đầu tư phát triển

(7) Thủ tục và thời điểm trích lập các quỹ:

Trang 17

Trên cơ sở của báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quý) về số lợi nhuận thực hiện,doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định Lợi nhuận còn lại doanhnghiêp thực hiện việc phân phối và tạm trích vào các quỹ như trên nhưng không vượtquá 70% tổng số lợi nhuận sau thuế của từng kỳ

Sau khi doanh nghiệp công bố công khai báo cáo tài chính năm theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính, doanh nghiêp được phân phối toàn bộ số lợi nhuận sau thuế cả nămtheo quy định

6.2.5 NỘI DUNG CÁC QUỸ CHUYÊN DÙNG CỦA DOANH NGHIỆP

a Quỹ đầu tư phát triển

Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh Đổi mới thay thế máy móc thiết bị,dây chuyền công nghệ,nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Đổi mớitrang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp Nghiên cứu khoa học, đào tạonâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động Bổ sung vốn lưu động.Tham gia liên doanh, mua cổ phiếu Trích nộp cấp trên ( nếu có)

b Quỹ dự phòng tài chính

Dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ những tổn thất, thiệt hại về tài sản dothiên tai, hoả hoạn, những rủi ro trong kinh doanh không được tính vào giá thành vàđền bù của cơ quan bảo hiểm Trích nộp để hình thành quỹ dự phòng tài chính của cấptrên ( Tổng cty) để hỗ trợ các tổn thất, thiệt hại trong quá trình kinh doanh của cácdoanh nghiệp thành viên theo cơ chế quản lý của tổng cty

c Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Dùng để trợ cấp cho người lao động có thời gian làm việc ở doanh nghiệp từ 1năm trở lên bị mất việc làm và chi cho việc đào tạo lại chuyên môn cho người laođộng phải chuyển sang làm việc khác do thay đổi công nghệ Trợ cấp cho người laođộng mất việc làm do các nguyên nhân khách quan: Lao động dôi ra do thay đổi côngnghệ, do liên doanh, do thay đổi tổ chức trong khi chưa bố trí công việc khác v.v.Mức trợ cấp do Giám đốc và Chủ tịch công đoàn doanh nghiệp xem xét cụ thể theopháp luật hiện hành Trích nộp để hình thành quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm củaTổng công ty theo Quyết định của Hội đồng quản trị Tổng công ty

d Quỹ phúc lợi

Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợicông cộng của doanh nghiệp Góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chungcủa ngành hoặc với đơn vị khác theo thoả thuận Chi cho các hoạt động phúc lợi xãhội, hoạt động văn hoá, thể thao,phúc lợi công cộng của tập thể doanh nghiệp Đónggóp cho các quỹ phúc lợi xã hội ( các hoạt động từ thiện, phúc lợi xã hội công cộng).Trợ cấp khó khăn đột xuất và thường xuyên cho công nhân viên doanh nghiệp Chi trợcấp khó khăn cho người lao động đã nghỉ hưu, mất sức hay lâm vào tình cảnh khókhăn Chi của quỹ này do giám đốc, hoặc chủ tịch hội đồng quản trị quyết định sau khi

đã có ý kiến của chủ tịch công đoàn doanh nghiệp Trích nộp để hình thành quỹ phúclợi của tổng công ty

Trang 18

e Quỹ khen thưởng

Thưởng cuối năm và thưởng thường kỳ cho công nhân viên Thưởng đột xuấtcho những cá nhân hay tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tiến kỹ thuật đemlại lợi ích cho doanh nghiệp Thưởng cho các nhân hay đơn vị ngoài doanh nghiệp đãmang lại lợi ích cho doanh nghiệp Mức thưởng do giám đốc quyết định sau khi có ýkiến của chủ tịch công đoàn Trích nộp tổng công ty để hình thành quỹ khen thưởngcủa tổng công ty

6.2.6 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN.

Để đảm bảo doanh nghiệp làm ăn có lãi và lãi ngày càng tăng thì doanh nghiệpphải đồng thời thực hiện tốt tất cả các khía cạnh tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, tácđộng đến tất cả các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, từ vật tư tài sảnđến con người Cụ thể doanh nghiệp phải thường xuyên thực hiện tốt các biện pháptrước mắt cũng như lâu dài sau đây

a Những biện pháp tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh

- Tổ chức sản xuất theo phương án tối ưu

- Tăng cường hiệu quả của công tác quản lý Hiệu quả của công tác quản lý phụthuộc vào 3 yếu tố cơ bản: Trình độ của cán bộ quản lý.Trang thiết bị cho công tácquản lý Phương pháp quản lý

- Tăng cường công tác khai thác

b Các biện pháp kỹ thuật

- Về đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ

- Về đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái niệm và phân loại thu nhập của doanh nghiệp ?

2 Trình bày các vấn đề về doanh thu của doanh nghiệp ( Khái niệm, các chỉ tiêu,cách tính,các nhân tố ảnh hưởng )

3 Phân tích phương hướng tăng doanh thu cho doanh nghiệp ?

4 Trình bày khái niệm và phân loại lợi nhuận doanh nghiệp ?

5 Các chỉ tiêu lợi nhuận?

6 Phân tích phương hướng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp?

Trang 19

Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm khác là 200.800, giá thành toàn bộ các sản phẩmnày là 180.720 Thuế giá trị gia tăng phải nộp về các sản phẩm này c năm theophương pháp khấu trừ là 4.016

Thu từ hoạt động tài chính là 17.200, chi phí hoạt động tài chính là 12.040 Thukhác là 11.000, chi phí khác là 8.000

Yêu cầu: Tính tổng mức doanh thu thuần và tổng lợi nhuận của doanh nghiệpnăm báo cáo

Bài 2

Một doanh nghiệp sản xuất có số liệu năm như sau: ( Đơn vị tính: 1.000 đồng)

1 Số lượng sản phẩm A tiêu thụ theo hợp đồng trong năm là 20.000 sản phẩm Giábán là 20 (có c thuế tiêu thụ đặc biệt), hạ 8% so với năm trước Thuế suất thuế TTĐB

là 75% Thuế tiêu thụ đặc biệt dự tính phải nộp ở khâu đầu vào là 100.000 Giá thànhsản xuất năm kế hoạch là 12, hạ 10% so với năm trước Số lượng sản phẩm tồn khocuối kỳ kế hoạch dự tính là10% số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm Số lượng sảnphẩm tồn kho đầu năm là 4.000 sản phẩm và được tiêu thụ hết theo nguyên tắc ôhàngnhập trước, xuất trướcô Chi phí bán hàng và chi phí qun lý doanh nghiệp cho sảnphẩm A là 10% tổng giá thành sản xuất năm nay Thuế suất TNDN là 25%

2 Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu là 100.000 Trong đó có thuế xuất khẩu là 2%.Chi phí kinh doanh là 70.000

3 .Doanh thu từ các dịch vụ thương nghiệp là 100.000 Chi phí kinh doanh là 80.000.Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ là 4.000

Trang 20

Yêu cầu

1 Xác định tổng mức doanh thu thuần của doanh nghiệp

2 Tổng mức lợi nhuận và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Hướng dẫn

- Tính tổng doanh thu thuần bao gồm doanh thu thuần từ sản phẩm A và doanh thuthuần từ hoạt động xuất khẩu và doanh thu thuần từ các dịch vụ thương nghiệp

- Tính tổng lợi nhuận

+ Tính tổng thu nhập Trong bài này tổng thu nhập bằng tổng doanh thu thuần

+ Tính tổng chi phí bao gồm chi phí cho sản phẩm A, chi cho hoạt động xuất khẩu vàchi cho các dịch vụ thương mại

+ Từ kết quả trên tính ra tổng lợi nhuận trước thuế, thuế và lợi nhuận sau thuế

Trang 21

Chương 7 BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

7.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

7.1.1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ,nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongkỳ

Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình vàkết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệptrong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai Thông tin của báo cáo tàichính là căn cứ quan trọng trong việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sởhữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại, tương lai của doanh nghiệp

7.1.2 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Hệ thống báo cáo tài chính qui định cho các doanh nghiệp bao gồm

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B01-DN

- Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từngbáo cáo qui định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp

7.1.3 YÊU CẦU QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI VIỆC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Tất cả các doanh nghiệp độc lập (không nằm trong cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp khác) có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theođúng các qui định của Bộ tài chính ban hành Riêng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tạmthời chưa bắt buộc phải lập và gửi, nhưng khuyến khích các doanh nghiệp lập và sửdụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi quí, mỗi niên độ kế toán đểphản ánh tình hình tài chính quí đó, niên độ kế toán đó

Báo cáo tài chính được gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ khi kết thúc quý đốivới báo cáo tài chính quý, 30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán đối với báo cáotài chính năm

Nơi nhận Báo cáo tài chính : Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanhnghiệp Tỉnh, Thành phố, Cơ quan thuế, Cục thống kê Tỉnh, Thành phố

7 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7.2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.

a Bản chất và mục đích

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời

Trang 22

điểm nhất định Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tàichính của một doanh nghiệp tại một thời điểm đó Đây là một báo cáo tài chính có ýnghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh vàquan hệ quản lý với doanh nghiệp

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp và chi tiết giá trị từng loại tài sản Cho biết giá trị hiện có của toàn bộcác nguồn vốn và chi tiết giá tị từng nguồn vốn ở 2 thời điểm đầu năm và cuối kỳ báocáo

Từ số liệu của bảng cân đối kế toán ta có thể xác định được cơ cấu tài sản, cơcấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại các thời điểm đó Cung cấp số liệu để xác địnhcác chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong kỳ Qua đó ta có thể đánhgiá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp., đánh giá tình hình thanh toán,đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp …

b Kết cấu

Thông th ường, bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng ng, b ng cân ảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng đốn (kvsx): ế toán được trình bày dưới dạng bảng i k toán đượi nhuận tổng vốn (kvsx): c trình b y d ày dưới dạng bảng ưới dạng bảng ạng bảng i d ng b ng ảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đốn (kvsx): ốn (kvsx): ư i s d các t i kho n k toán: m t bên ph n ánh t i s n v m t bên ày dưới dạng bảng ảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng ế toán được trình bày dưới dạng bảng ột bên phản ánh tài sản và một bên ảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng ày dưới dạng bảng ảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng ày dưới dạng bảng ột bên phản ánh tài sản và một bên

ph n ánh ngu n v n c a doanh nghi p ảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng ồn vốn của doanh nghiệp ốn (kvsx): ủa doanh nghiệp ệp.

- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại doanh nghiệp ở đầu năm vàcuối kỳ hạch toán đang tồn tại dưới các hình thức và trong tất cả các giai đoạn, cáckhâu của quá trình kinh doanh Tài sản gồm 2 loại:

Loại A : Tài sản ngắn hạn bao gồm

I Tiền và các khoản tương đương tiền ( tiền, các khoản tương đương tiền)

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn

(Phải thu của khách hàng; trả trước người bán; Phải thu nội bộ ngắn hạn ; phải thutheo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; các khoản phải thu khác và Dự phòng phảithu ngắn hạn khó đòi)

VI Hàng dự trữ quốc gia

Loại B : Tài sản dài hạn

I Các khoản phải thu dài hạn

Trang 23

(Phải thu dài hạn của khách hàng; Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuôc; phải thunội bộ dài hạn; phải thu dài hạn khác; Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi)

II Tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

3 Tài sản cố định vô hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

4 Chi phí cơ bản dở dang

III Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

( Đầu tư vào công ty con; Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; đầu tư dài hạn khác;

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn)

V Tài sản dài hạn khác

( Chi phí trả trước dài hạn; Tài sản thuế thu nhập hoãn lại; tài sản dài hạn khác)

Xét về mặt kinh tế : Số liệu các chỉ tiêu phản ánh ở phần Tài sản thể hiện số vốn củadoanh nghiệp hiện có tại 2 thời điểm, đang tồn tại dưới hình thái vật chất, tiền tệ, cáckhoản đầu tư tài chính hoặc dưới hình thức nợ phải thu ở tất cả các khoản, các giaiđoạn trong quá trình kinh doanh

Xét về mặt pháp lý: Đây là số vốn thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản, các loại vốn củadoanh nghiệp ở 2 thời điểm Các chỉ tiêu được sắp xếp, phân chia theo nguồn hìnhthành tài sản của doanh nghiệp Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp baogồm:

+ Loại A : Nợ phải trả

I Nợ ngắn hạn

( Vay và nợ ngắn hạn; Phải trả người bán; Người mua trả tiền trước; Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước; Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; Phải trả nội bộ;Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; Các khoản phải trả phải nộp khác;

Dự phòng phải trả ngắn hạn )

II Nợ dài hạn

Trang 24

( Phải trả dài hạn người bán; Phải trả dài hạn nội bộ; Phải trả dài hạn khác; Vay và nợdài hạn; Thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Dự phòng trợ cấp mất việc làm; Dự phòngphải trả dài hạn )

+ Loại B : Vốn chủ sở hữu

I Vốn chủ sở hữu

( Vốn đầu tư của chủ sở hữu; Thặng dư vốn cổ phần; Vốn khác của chủ sở hữu; Cổphiếu ngân quỹ; Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch tỷ giá ; Quỹ đầu tư pháttriển; Quỹ dự phòng tài chính; Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; Lợi nuận chưa phânphối; Nguồn vốn đầu tư XDCB )

II Nguồn kinh phí, quỹ khác

( Quỹ khen thưởng; quỹ phúc lợi; Nguồn kinh phí; Quỹ dự trữ quốc gia)

Xét về mặt kinh tế: Số liệu của các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trong Bảng cân đối kếtoán thể hiện qui mô, nội dung của các nguồn hình thành nên tài sản mà doanh nghiệpđang quản lý và sử dụng

Xét về mặt pháp lý: Đây là các chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm pháp lý và vật chất củadoanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp (cổ đông, ngân hàng,người cung cấp )

c Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, căn cứ vào số dư của các tài khoản phảnánh vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp

- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước

d Phương pháp lập bảng cân đối kế toán

- Sử dụng mẫu biểu theo quy định của Bộ tài chính

- Số đầu năm lấy từ số cuối kỳ báo cáo năm trước

- Số cuối kỳ phần tài sản lấy số dư Nợ cuối kỳ các tài khoản tương ứng Một sốkhoản mục nằm trong phần tài sản nhưng quy luật vận động của chúng có thể khônghoàn toàn giống với các loại tài sản khác Điều đó gây ra hiện tượng số dư tài khoảnphản ánh khoản mục tài sản đó có thể nằm bên Có, trái ngược với các tài khoản tàisản khác Với những khoản mục đó (trên tài khoản có số dư Có) ta phải đưa vào bảngcân đối dưới hình thức dấu âm mà thông thường được viết trong ngoặc đơn Nhữngkhoản mục này bao gồm: Hao mòn tài sản cố định, các khoản trích lập dự phòng

- Số cuối kỳ phần nguồn vốn lấy số dư có cuối kỳ các tài khoản tương ứng Đối vớicác khoản nguồn vốn vận động trái quy luật, khi thì có số dư Có, khi lại có số dự Nợtrên tài khoản phản ánh chúng Khi một khoản nào đó có số dư Nợ thì giá trị đó đưavào bảng cân đối kế toán dưới dạng số âm và được ghi trong ngoặc đơn Nhữngkhoản này thường là: Lợi nhuận chưa chia, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch

tỷ giá ngoại tệ

7.2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.

a Bản chất của báo cáo hoạt đông kinh doanh và mục đích lập báo cáo

Trang 25

Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép sự tính khả năng hoạt động củadoanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích sosánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; So sánh tổng chiphí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanhthu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh: lãi hay lỗ trongnăm Như vậy, Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nócung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng vềvốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phânánh tổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiếttheo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác,

Thông qua cá chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểmtra phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện dự toán chi phí sảnxuất, thực hiện kế hoạch thu nhập và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá xu hướng củadoanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau

b Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phần này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳhoạt động (lãi hoặc lỗ), các chỉ tiêu này liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạtđộng kinh doanh thông thường và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, chi phí củahoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường Xác định kết quả kinh doanh củatừng loại hoạt động cũng như toàn bộ kết quả hoạt động doanh của doanh nghiệp

T t c các ch tiêu ất lợi nhuận tổng vốn (kvsx): ảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng ỉ tiêu được trình bày theo mẫu biểu sau đượi nhuận tổng vốn (kvsx): c trình b y theo m u bi u sau ày dưới dạng bảng ẫu biểu sau ểu sau

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí hoạt động tài chính

Trong đó : Chi phí lãi vay

Trang 26

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

c Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước

Căn cứ vào sổ kế toán: Số phát sinh các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

d Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh được lập theo mẫu quyđịnh thống nhất của Bộ tài chính

7.2.3 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.

a Bản chất và ý nghĩa

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vàobáo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền,

sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

và dự đoán lượng tiền tiếp theo

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thực chất là một báo cáo cung cấp thông tin vềnhững sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh có ảnh hưởng đến tình hình tiền củadoanh nghiệp, cụ thể là những thông tin về các khoản tiền doanh nghiệp nhận đượctrong kỳ và các khoản tiền doanh nghiệp chi ra trong kỳ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ (thuNgân quỹ), bao gồm: dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh (từ bán hàng hoáhoặc dịch vụ); dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ

từ hoạt động bất thường

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ (chiNgân quỹ), bao gồm: dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiềnxuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạtđộng bất thường

Trên cơ sở dòng tiền nhập qũy và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiệncân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ

Trang 27

đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêuđảm bảo chi trả

b Kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần phản ánh dòng tiền vào doanh nghiệp

và từ doanh nghiệp ra trên 3 mặt hoạt động chủ yếu:

- Ho t ạt động kinh doanh: Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của động kinh doanh: Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của ng kinh doanh: L ho t à hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của ạt động kinh doanh: Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của động kinh doanh: Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của ng ch y u g n v i ch c n ng c a ủ yếu gắn với chức năng của ếu gắn với chức năng của ắn với chức năng của ới chức năng của ức năng của ăng của ủ yếu gắn với chức năng của doanh nghi p, bao g m các dòng thu v chi liên quan ệp, bao gồm các dòng thu và chi liên quan đến quá trình hoạt ồm các dòng thu và chi liên quan đến quá trình hoạt à hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của đếu gắn với chức năng của n quá trình ho t ạt động kinh doanh: Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của

ng kinh doanh trong k h ch toán c a doanh nghi p ó l

động kinh doanh: Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của ỳ hạch toán của doanh nghiệp Đó là ạt động kinh doanh: Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của ủ yếu gắn với chức năng của ệp, bao gồm các dòng thu và chi liên quan đến quá trình hoạt Đó là à hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của

+ Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

+ Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ

+ Tiền chi trả cho người lao động

+Tiền chi trả lãi vay

+Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

+Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

+ Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

- Hoạt động đầu tư: Bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến việc mua sắm và bán tàisản cố định dài hạn Đó là

+Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác

+Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác

+Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

+Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

+Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

+Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

+Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Hoạt động tài chính: Bao gồm các hoạt động liên quan đến vốn chủ sở hữu ( quỹ ) ở doanh nghiệp

vốn-+Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

+Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu

+ Tiền chi mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

+Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

+Tiền chi trả nợ gốc vay

+Tiền chi trả nợ thuê tài chính

+ Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Quá trình lưu chuyển tiền tệ ở một doanh nghiệp có thể tóm lược qua các công thức:

Trang 28

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Tổng dòng tiền vào

từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi tổng dòng tiền ra cho hoạt động sản xuất kinhdoanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư = Tổng dòng tiền vào từ hoạt độngđầu tư trừ đi tổng dòng tiền ra cho hoạt động đầu tư

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính = Tổng dòng tiền vào từ hoạtđộng tài chính trừ đi tổng dòng tiền ra cho hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuấtkinh doanh + Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư + Lưu chuyển tiền thuần từhoạt động tài chính

Tiền tồn đầu năm + Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ

c Cơ sở dữ liệu để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Các tài liệu khác có liên quan đến tiền ở doanh nghiệp như : Sổ theo dõi thu,chi tiền

d.Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp trực tiếp: Nhằm xác định trực tiếp dòng thu (hoặc chi ) một cáchriêng biệt từng dòng tiền phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó lấy tổngdòng thu trừ đi tổng dòng chi ta được dòng tiền thuần

Phương pháp gián tiếp: Không cung cấp thông tin trực tiếp của từng dòng tiềnriêng biệt của hoạt động kinh doanh, mà bắt đầu từ thu nhập thuần rồi điều chỉnh cáckhoản thực chi hoặc thực thu để xác định dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuấtkinh doanh

Hai phương pháp trên được lập chỉ khác nhau ở hoạt động sản xuất kinh doanh,còn hoạt động đầu tư và tài chính giống nhau

7.2.4.THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

a Bản chất và ý nghĩa

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo màcác báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được

b Kết cấu và nội dung

Thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm những nội dung cơ bản sau:

I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

IV- Các chính sách kế toán

Trang 29

V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán

VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh

VII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c Cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính

- Các sổ kế toán kỳ báo cáo

- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo ( mẫu số B01-DN )

- Báo cáo kết quả kết quả kinh doanh kỳ báo cáo (mẫu số B02-DN)

- Thuyết minh báo cáo kỳ trước, năm trước (mẫu số B09- DN)

Ngoài danh mục và mẫu biểu báo cáo tài chính năm, hàng quý doanh nghiệp phải lập

và nôp báo cáo tài chính và sử dụng mẫu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ, nóichung các báo cáo giữa niên độ có nội dung giống như báo cáo năm, nhưng có thêm sốliệu cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo

7 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 7.3.I KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phân tích hoạt động kinh tế là việc chia các hiện tượng, các quá trình và các kếtquả kinh doanh thành các bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó, bằng các phương phápphân tích ta liên hệ, so sánh, đối chiếu, tổng hợp nhằm rút ra tính quy luật và xu hướngphát triển của hiện tượng nghiên cứu

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và cáccông cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằmđánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chấtlượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó

Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trongmọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọihình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổchức công cộng Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng vàcủa thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích

và vô cùng cần thiết

b Các mục tiêu

Những người phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm các mụctiêu khác nhau

Ngày đăng: 11/01/2022, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w