1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHƯƠNG 7 QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN

13 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 301,08 KB
File đính kèm QTRR - RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN.rar (274 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học: Quản trị rủi ro Chương 7: Rủi ro đối với tài sản Biết được các loại nguy cơ rui ro đối với tài sản Phân loại tài sản Nguyên nhân rủi ro Lợi ích trong tài sản Đánh giá tổn thất tiềm năng của tài sản Đơn vị: Lớp Đại Học Quản trị Kinh doanh C K8

Trang 1

Chương 7: RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI

SẢN

I Mục tiêu bài học

hiểu rõ về:

- Các loại nguy cơ rủi ro đối với tài sản

- Các phương pháp đánh giá tổn thất tiềm năng của tài sản

- Các số liệu về tần số và mức tổn thất tài sản

- Các yếu tố về thời gian của tổn thất

II Cấu trúc bài học

III Giới thiệu chung

1 Rủi ro tài sản

Rủi

ro

đối

với

tài

sản

Giới thiệu chung Tầm quan trọng của rủi ro tài sản Các loại nguy cơ đối với tài sản Đánh giá tổn thất tiềm năng của tài sản Tổn thất về mặt thời gian

Các số liệu về tần số và mức tổn thất tài sản Kiểm soát - Phòng ngừa và Hạn chế rủi ro TS Tài trợ rủi ro

Trang 2

- Là những rủi ro liên quan đến tài sản của doanh nghiệp.

- Là nguy cơ các loại tài sản tài chính hay tài sản vô hình của doanh nghiệp bị tổn thất, hư hỏng, bị hủy hoại một phần hay hoàn toàn dẫn đến loại bỏ đi tài sản đó

2 Phân loại 3 yếu tố

 Nghiên cứu rủi ro đối với tài sản được phân chia thành theo ba yếu tố:

- Rủi ro trực tiếp

- Rủi ro gián tiếp

- Rủi ro về thời gian

IV Tầm quan trọng của rủi ro tài sản

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhằm làm cho tài sản được sử dụng hợp lý, hiệu quả nhất

- Là cơ sở để doanh nghiệp có kế hoạch sửa chữa, thay đổi tài sản, đảm bảo cho tài sản được sử dụng một cách liên tục trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Là cơ sở tính toán khấu hao giá thành, xác định chi phí

V Các loại nguy cơ đối với tài sản.

1 Phân loại tài sản:

- Bất động sản: Địa ốc, đất đai và cấu trúc gắn liền

- Động sản: Máy móc, thiết bị, hàng hóa tiêu dùng, nguyên vật liệu

2 Nguyên nhân rủi ro:

hưởng từ các thiên tai, thảm họa như: lửa, bão, các vụ nổ phá hủy hoặc làm hư hỏng tài sản

Trang 3

- Nguyên nhân từ môi trường xã hội: là sự lệch lạc trong hành vi các nhân như trộm cắp, lừa đảo, bất cẩn, biển thủ, Hoặc những lỗi lầm trong hành vi của nhóm như: bãi công, đình công hoặc bạo loạn,…

- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: khủng hoảng kinh tế, các khoản nợ xấu, giá cổ phiếu hay lãi suất bị biến động,…

3 Các rủi ro trực tiếp, gián tiếp và rủi

ro về mặt thời gian.

3.1 Kết quả rủi ro trực tiếp:

- Kết quả rủi ro trực tiếp xuất hiện khi một mối nguy hiểm xuất hiện hay những nguyên nhân tác động lên một đối tượng vật chất, tạo nên sự thay đổi giá trị của đối tượng đó

- Ví dụ: Chi phí sửa chữa một ô tô bị hỏng do va chạm hay giá trị của tiền và chứng khoán bị mất cấp

3.2 Kết quả rủi ro gián tiếp:

- Kết quả rủi ro gián tiếp xuất hiện như một hệ quả của một kết quả trực tiếp nhưng nó không dính đến các tác động trực tiếp của sự nguy hiểm lên đối tượng

- Ví dụ: Một trận mưa lớn đã làm hư hỏng nặng đường dây tải điện gây mất điện và các loại thực phẩm được cất giữ trong tủ lạnh bị hư hỏng (thối rữa) vì tủ lạnh không hoạt động được, trong trường hợp này: chi phí sửa chữa đường dây tải điện là tổn thất trực tiếp, thực phẩm trong tủ lạnh

bị hư hỏng là tổn thất gián tiếp

3.3 Kết quả nguy cơ rủi ro về mặt thời gian:

Trang 4

- Kết quả nguy cơ rủi ro về mặt thời gian là loại kết quả gián tiếp đặc biệt, trong đó yếu tố thời gian được đưa vào để đánh giá kết quả

- Ví dụ: Sau thời gian dài sử dụng, tài sản cho thuê (phòng trọ, chung cư, căn hộ, xe,…) bị xuống cấp trầm trọng, buộc phải năng cấp, sửa chữa thì bên cho thuê sẽ mất đi khoảng thời gian cần thiết để khôi phục lại theo điều kiện cho thuê

4 Lợi ích trong tài sản:

- Là những lợi ích mà doanh nghiệp có thể nhận được về mặt vật chất, tài sản tài chính hay tài sản vô hình

- Lợi ích trong tài sản xảy ra do chịu các nguy cơ rủi ro của tài sản, nguy cơ rủi ro về thời gian, và nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý

- Các chủ sỡ hữu: lợi ích tài sản rõ ràng nhất là sở hữu cá nhân, lợi ích của chủ tài sản có được từ việc mua tài sản, bán tài sản, thế chấp…

quyền lợi trong tài sản được thế chấp như khoản bảo đảm cho món nợ, vì khả năng thu hồi con nợ sẽ bị giảm nếu tài sản bị hư hỏng

- Những người bán và người mua: được thỏa thuận theo bản hợp đồng

- Ví dụ: Các điều kiện Incoterms: EXW; FAS, FCA, FOB; CFR, CPT, CIF, CIP; DAT, DAP DDP

Trang 5

 Trách nhiệm thuê phương tiện vận tải:

- Nhóm E,F :người mua Địa điểm giao hàng tại nơi đến

- Nhóm C,D:người bán Địa điểm giao hàng tại nơi đi

- 4 điều kiện chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa : FAS, FOB, CFR, CIF : địa điểm chuyển giao hàng là cảng biển

 Trách nhiệm về mua bảo hiểm đối với hàng hóa:

Trang 6

+ CIF, CIP: người bán.

+ CFR, CPT: người mua

 Trách nhiệm về làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa

+ EXW : người mua

+ 10 điều kiện còn lại :người bán

- Nhập khẩu :

+ DDP: người bán

+ 10 điều kiện còn lại là người mua

VI Đánh giá tổn thất tiềm năng của tài

sản.

1 Phương pháp định giá nguy cơ rủi ro

là tài sản của chủ sỡ hữu:

1.1 Phương pháp định giá theo giá thị trường

(thị giá):

- Thị giá của tài sản là giá trị mà một người mong muốn bán

sẽ đồng ý bán và một người muốn mua sẽ đồng ý trả tiền

để mua tài sản đó trong một giao dịch vào ngày tài sản được định giá

- Giá trị tài sản được định giá là giá tài sản tương tự được mua bán vào thời điểm gần nhất (nếu có)

+ Giá thị trường của bất động sản có thể được ước lượng thông qua giá của bất động sản tương tự vừa mới bán, nó phản ánh cơ hội sử dụng bất động sản

+ Giá thị trường của tài sản cá nhân có thể được định theo giá mua hiện tại

1.2 Phương pháp định giá theo chi phí thay mới:

Trang 7

- Chi phí thay mới là chi phí mua/lắp đặt tài sản mới Tài sản mới có thể không giống như tài sản đã bị hư hỏng, nhưng cũng có những tính chất đặc trưng tương tự, đáp ứng các nhu cầu sử dụng hiện tại

- Nhược điểm: Giá trị thay mới lớn hơn giá trị tài sản bị hư hỏng

1.3 Phương pháp định giá theo chi phí thay mới có

giảm bớt hao mòn hữu hình và lỗi thời:

- Trong định giá tổn thất nhiều loại tài sản, các nhà quản trị rủi ro thường bắt đầu bằng chi phí thay mới trừ đi một khoản hao mòn hữu hình, lỗi thời kinh tế, hay là cả hai (= Chi phí thay mới – Khấu hao vật chất – Sự lỗi thời)

- Ưu điểm: tài sản mới có giá trị lớn hơn đối với kinh doanh

so với tài sản cũ

1.4 Phương pháp đánh giá trong trường hợp không

có sửa chữa và thay thế:

- Khi tài sản không được thay thế hoặc sửa chữa, hậu quả kinh tế của tài sản hư hỏng đối với chủ sở hữu là hiện giá thu nhập tương lai của tài sản đó

- Khi quyết định phải xem xét các yếu tố:

+ Chi phí thay thế

+ Hiện giá thu nhập tương lai do tài sản tạo ra

+ Giá thị trường của tài sản khi chưa hỏng

- Ví dụ: Kiệt tác của một nghệ nhân đã qua đời

Trang 8

VII Tổn thất về mặt thời gian:

1 Giảm thu nhập (doanh thu)

1.1 Tổn thất thu nhập cho thuê.

- Trong trường hợp do phải sửa chữa nhà/tài sản cho thuê thì bên cho thuê sẽ mất đi thu nhập trong thời gian cần thiết để khôi phục, xây dựng theo điều kiện cho thuê

1.2 Gián đoạn thu nhập.

- Vì tài sản bị hư hỏng hay bị hủy hoại nên công việc kinh doanh có thể bị hủy bỏ hoặc các hoạt động của nó bị giảm đi

- Tổn thất do gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:

+ Lãi ròng có thể có được trong trường hợp không bị gián đoạn hoạt động kinh doanh (chi phí cơ hội)

+ Các chi phí cố định vẫn phải tiếp tục trả

+ Chi phí trong thời gian gián đoạn để hồi phục lại mức hoạt động trước đây

1.3 Gián đoạn kinh doanh bất ngờ.

 Tổn thất do các gián đoạn bất ngờ tùy thuộc:

- Về việc tổ chức đó lệ thuộc như thế nào vào một nhà cung ứng hay một khách hàng

- Mức độ phụ thuộc vào sức chịu đựng của nhà cung ứng và khách hàng đối với tổn thất gián đoạn và thời gian phục hồi

2 Tăng chi phí:

2.1 Chi phí tăng thêm.

Trang 9

- Nhằm duy trì tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường khi bị gián đoạn sản xuất kinh doanh

- Chi phí tăng thêm bao gồm: chi phí di chuyển tạm thời tài sản đến văn phòng mới, chi phí thuê văn phòng và thiết bị mới, trả giá cao cho việc đặt mua gấp các loại nguyên vật liệu…

2.2 Hủy bỏ hợp đồng thuê

- Giá thuê trên thị trường cao hơn tiền thuê:

+ Người thuê sẽ được hưởng lợi khoản tiền chênh lệch so với giá thị trường

+ Người thuê sẽ đối phó với một tổn thất tiềm năng bằng hiện giá chênh lệch giữa giá thuê trên thị trường và giá hợp đồng đối với phần còn lại của hợp đồng thuê

+ Chi phí tổn thất tiềm năng do việc phải di chuyển văn phòng khi kết thúc hợp đồng thuê

- Khoản tiền trả thêm hay khoản tiền đặt cọc: người thuê sẽ chịu một tổn thất tiềm năng cho thời gian còn lại của hợp đồng thuê nếu hợp đồng bị kết thúc hoặc hủy bỏ, cụ thể ít nhất là bằng tiền lãi khi dùng số tiền cọc để đầu tư vào ngân hàng

2.3 Phần cải thiện không di chuyển được.

- Phần cải thiện thêm do người thuê nhà thực hiện thường thì không thể di chuyển được khi người thuê rời bỏ căn nhà thuê Một tổ chức khi cải thiện căn nhà khi họ tin rằng việc cải thiện này sẽ làm tăng thêm giá trị sử dụng của căn nhà

họ đang thuê Người thuê sẽ gặp tổn thất tài sản tiềm năng bằng với giá trị sửa chữa cải thiện căn nhà

Trang 10

- Nếu chủ bất động sản sửa chữa căn nhà thì tổn thất của

người thuê chỉ là tổn thất do gián đoạn kinh doanh

thất tài sản.

- Các sự kiện/ số liệu trong bảo hiểm như hỏa hoạn, đụng

xe, đình công, tai nạn, lao động,…

- Báo cáo điều tra của chính phủ về những rủi ro đã gặp

phải trong các ngành kinh tế

- Các nguồn khác từ báo chí, tạp chí, tin tức được thu nhập hàng ngày

- Thống kê tổn thất trong các doanh nghiệp

IX Kiểm soát – phòng ngừa và hạn chế

rủi ro tài sản.

- Kiểm soát rủi ro tài sản là việc sử dụng các biện pháp

nhằm phòng chống, hạn chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy

ra với tài sản của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Các nhóm giải pháp:

Các giải pháp kiểm soát rủi ro

Né tránh

Ngăn ngừa

Giảm thiểu

Trang 11

+ Né tránh rủi ro tài sản: Loại bỏ những yếu tố có thể gây thiệt hại với tài sản của tổ chức

+ Ngăn ngừa rủi ro tài sản: Sử dụng các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng tài sản khi nhập về và đảm bảo giữ gìn tài sản trong quá trình sử dụng

+ Giảm thiểu rủi ro tài sản: Các biện pháp bảo hiểm luôn

là những công cụ hữu hiệu nhất Ngoài ra, còn có thể sử dụng các biện pháp khống chế tổn thất khi rủi ro xảy ra để giảm mức độ thiệt hại cho tài sản của tổ chức

- Ví dụ: Một số biện pháp kiểm soát rủi ro tài sản:

+ Có kế hoạch sử dụng tài sản

+ Kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì tài sản định kì

+ Thiết lập hệ thống chữa cháy, hệ thống phun nước

chống cháy tự động, hệ thống chống trộm, tự động ngắt điện đề phòng chập điện

+ Huấn luyện cho nhân viên các kỹ năng ứng phó sự cố khi cần thiết

X Tài trợ rủi ro.

- Tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù những tổn thất xảy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớt tổn thất

- Phương pháp tài trợ rủi ro có thể chia thành hai nhóm cơ bản:

+ Lưu trữ tổn thất: sử dụng đối với các động sản có giá trị nhỏ hoặc các rủi ro xảy ra có mức độ thiệt hại thấp

Trang 12

+ Chuyển giao rủi ro: sử dụng đối với bất động sản hoặc

động sản có giá trị lớn hoặc các rủi ro có mức độ nghiêm

trọng cao (kết hợp với các giải pháp kiểm soát tổn thất)

- Ví dụ: Có thể tài trợ rủi ro tài sản thông các biện pháp như: + Lập các quỹ để bù đắp tài sản bị hao mòn, hư hỏng:

Phương pháp này có thể được sử dụng khi tổn thất không

vượt quá khả năng bù đắp tài chính của doanh nghiệp

+ Mua bảo hiểm cho các tài sản có giá trị: Đối với những

tài sản có giá trị, ảnh hưởng lớn đến khả năng tài chính

cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì các biện pháp bảo hiểm luôn là giải pháp thích hợp

nhất

XI Phân công nhiệm vụ

ST

T

của rủi ro tài sản, Các loại nguy cơ đối với tài sản.(PPT)

Ngọc

Thuyết trình, Tổng hợp Word và PPT

Uyên

Thuyết trình, Chuẩn bị tài liệu cứng

sản, Các số liệu về tần số và mức tổn thất tài sản (PPT)

Trang 13

rủi ro tài sản, tài trợ rủi ro (PPT)

Ngày đăng: 13/09/2021, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w