1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bai 5 huyệt chi trên dưới

30 116 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xích trạch- Vị trí: Trên nếp gấp khuỷu tay, sát bờ ngoài gân cơ nhị đầu - Tác dụng:Đau khớp khuỷu, hạn chế vận động khớp khuỷu TD toàn thân: Ho, hen, khó thở Châm: xiên hoặc thẳng 0,7-1

Trang 1

CÁC HUYỆT VÙNG CHI TRÊN

VÀ CHI DƯỚI

Ths.BSNT Đinh Đăng Tuệ

Trang 2

CÁC HUYỆT CHI TRÊN, CHI DƯỚI

Mục tiêu:

Kể được vị trí, tác dụng điều trị, cách châm các huyệt chi trên,

Trang 3

A CÁC HUYỆT VÙNG CHI TRÊN

Hạ sốt (Các huyệt mặt ngoài cẳng tay)

Mất ngủ, rối loạn TK tim, ho hen, nôn mửa, cơn đau nội tạng (Các huyệt mặt trong cẳng tay)

Trang 4

II Kỹ thuật châm

Tùy từng vị trí huyệt

Các huyệt đầu ngón tay châm nông 2mm.

III Vị trí và tác dụng các huyệt thường dùng

1 Kiên ngung:

Vị trí: Dang tay ra 90 độ, chỗ lõm trước ngoài mỏm

cùng vai (chính giữa phần trên cơ delta) Tác dụng: đau khớp vai, hạn chế vận động khớp vai

Cách châm: Xiên, 0.5-0.7 thốn.

Trang 5

2 Khúc trì

Vị trí: Gấp khuỷu tay 90 độ, tận cùng đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay, giữa

khối cơ trên lồi cầu.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: Đau khớp khuỷu, liệt chi trên

+ Toàn thân: Đau họng, sốt, cảm mạo, ho, hen phế quản

Cách châm: Thẳng 0.8-1.5 thốn

Trang 6

3 Thủ tam lý

Vị trí: Từ Khúc trì đo xuống 2 thốn trên con đường từ K.trì đến Dương khê.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp khuỷu, liệt chi trên.

+ Toàn thân: Đau bụng, nôn mửa, dị ứng

- Cách châm: Thẳng 0.5-1 thốn

Trang 7

4 Xích trạch

- Vị trí: Trên nếp gấp khuỷu tay, sát bờ ngoài gân cơ nhị đầu

- Tác dụng:Đau khớp khuỷu, hạn chế vận động khớp khuỷu

TD toàn thân: Ho, hen, khó thở

Châm: xiên hoặc thẳng 0,7-1 thốn

Trang 9

6 Thiếu hải

- Vị trí: Gấp khuỷu tay, huyệt ở tận cùng đầu trong nếp gấp khuỷu

tay.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp khuỷu, tổn thương TK trụ

+ Toàn thân: Đau vùng tim, hoa mắt chóng mặt.

Cách châm: Xiên, 0.5-0.7 thốn.

7 Tiểu hải

- Vị trí: Trên rãnh ròng rọc khuỷu tay, nơi có dây TK trụ đi qua.

Tác dụng:

+ Tại chỗ:đau khớp khuỷu, tổn thương TK trụ

+ Toàn thân: Đau cổ, vai gáy, sốt cao, nhức đầu.

Cách châm: Xiên, 0.3-0.5 thốn.

Trang 10

8 Nội quan

- Vị trí:Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt giữa gân

cơ gan tay dài và gấp chung các ngón

+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay, TT TK giữa

+ Toàn thân: Đau đầu, ù tai

Trang 11

10 Dương trì:

- Vị trí: Chỗ lõm trên nếp lằn mu cổ tay, phia ngoài gân cơ duỗi chung

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay

+ Toàn thân: Ù tai, điếc tai, sốt.

+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay

+ Toàn thân: Đau dạ dày, nôn mửa, đau vùng trước tim, sốt, khó thở.

Cách châm: Xiên, 0.3-0.5 thốn.

Trang 12

12 Thái uyên

- Vị trí:Trên lằn chỉ cổ tay, phía ngoài mạch quay.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay, TK quay

+ Toàn thân: Ho, hen suyễn, khó thở, viêm họng.

Cách châm: Châm Xiên 0.2-0.3 thốn.

13 Thần môn

- Vị trí: Đầu trong nếp lằn chỉ cổ tay, huyệt nằm ở khe giữa đầu dưới xương trụ và xương đậu.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: Đau khớp cổ tay

+ Toàn thân: Đau vùng tim, hoa mắt chóng mặt Mất ngủ.

Trang 13

14 Hợp cốc

- Vị trí: Nằm ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2 ở trên cơ liên cốt mu tay 1, phía dưới trong

xương đốt bàn tay 2.

Hoặc: Đặt nếp gấp đốt 2 ngón tay cái bên này lên kẽ ngón cái và ngón trỏ bàn tay bên kia, đầu ngón tay cái là huyệt (hơi lệch về phía ngón trỏ).

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau k cổ tay, bàn ngón tay

+ Toàn thân: Đau răng, viêm mũi, ù điếc tai cơ năng, cảm mạo, đau bụng, táo bón, liệt VII ngoại biên, liệt dây V, sốt cao.

Cách châm: Thẳng, 0.5-0.7 thốn.

Trang 15

16 Bát tà

Vị trí: Chỗ tận cùng các nếp gấp của 2 ngón tay phía mu tay, mỗi bàn tay có 4 huyệt.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau, tê bàn ngón tay

+ Toàn thân: Đau răng

Cách châm: châm thẳng 0.2 thốn

17 Thập tuyên

Vị trí: Ở điểm giữa 10 đầu ngón tay, cách bờ

tự do móng tay 2mm về phía gan tay.

Tác dụng: Sốt cao, co giật, hôn mê

Cách châm: Chích nặn máu

Trang 16

B CÁC HUYỆT VÙNG CHI DƯỚI

I Chỉ định điều trị

Tại chỗ:

+ Đau TK: Đùi, hông to

+ Đau khớp: Háng, gối, cổ chân, bàn chân

Toàn thân:

+ Bệnh về bộ máy sinh dục tiết niệu

+ Nhức đầu, mất ngủ, tăng huyết áp.

II Kỹ thuật châm

Trang 17

III Vị trí và tác dụng các huyệt thường dùng

1 Hoàn khiêu:

Vị trí: Nằm nghiêng, co chân trên, duỗi

chân dưới, huyệt ở chỗ lõm sau ngoài mấu chuyển lớn xương đùi, trên cơ

mông to.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau TK tọa

+ Toàn thân: Đau lưng, liệt ½ người

- Cách châm: Thẳng 1.5-2.5 thốn.

Trang 19

3 Huyết hải

Vị trí: Gấp đầu gối, từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè

đo lên 1 thốn, vào trong 2 thốn

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp gối, liệt chi dưới, liệt ½ người.

+ Toàn thân: Kinh nguyệt không đều, rong kinh, rong huyết, ngứa, dị ứng

Cách châm: Xiên 0.5-1.2 thốn

Trang 20

4 Lương khâu

Vị trí: Gấp đầu gối, từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè

đo lên 2 thốn, ra ngoài 1 thốn.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp gối, liệt chi dưới

+ Toàn thân: Cắt cơn đau dạ dày

Trang 21

6 Tam âm giao

Vị trí: từ lồi cao mắt cá trong xương chày đo lên 3 thốn, đo ra sau 1 khoát ngón tay trỏ.

Tác dụng: đau khớp cổ chân, liệt nửa người,

TDTT: mất ngủủ̉, rong kinh, rong huyết,, đái dầm, bí đái…

Châm thẳng

Không châm cho PN có thai

Trang 22

7 Ủy trung

Vị trí: Điểm giữa nếp lằn khoeo chân

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp gối

+ Toàn thân: đau nửa người dưới

+ Tại chỗ: đau khớp gối, TT TK mác

+ Toàn thân: Đau dạ dày, ỉa chảy, nôn mửa, viêm tuyến

vú, sốt, cường tráng cơ thể.

Trang 23

9 Dương lăng tuyền

Vị trí: Ở chỗ lõm phía trước đầu trên giữa xương chày và xương mác, phía trên ngoài huyệt túc tam lý 1 thốn.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp gối, liệt chi dưới, TT TK mác

+ Toàn thân: thư cân

Cách châm: Thẳng 0.5-1 thốn

Trang 24

10 Âm lăng tuyền

VT: Vuốt dọc xương chày tới góc tạo ngành ngang là huyệt TD: đau, hạn chế VĐ khớp gối, liệt chi dưới

TDTT: Bổ âm

Châm: thẳng 0,7-1 thốn

Trang 25

12 Huyền chung (tuyệt cốt)

Vị trí: từ lồi cao mắt cá ngoài đo lên 3 thốn trên đường nối từ huyệt Dương lăng tuyền đến lồi cao mắt cá ngoài.

Tác dụng: đau khớp cổ chân

TDTT: chủ cốt tủy,

Châm thẳng

Trang 26

13 Thái khê

Vị trí: Từ lồi cao mắt cá trong xương chày đo ngang

ra sau 0.5 thốn.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp cổ chân

+ Toàn thân: (bổ thận âm)Đau răng, đau họng, ù tai, khó thở, hen, liệt dương, đau lưng.

Trang 28

15 Thái xung

Vị trí: Từ kẽ ngón 1-2 đo lên trên 2 thốn về phía mu chân.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp bàn ngón chân

+ Toàn thân: ( tả can dương) Bí đái, đái máu, đau tinh hoàn, viêm màng tiếp hợp, động kinh, mất ngủ, rong kinh, tăng huyết áp, đau mạn sườn.

Cách châm:Xiên, 0.5 thốn

16 Thương khâu

Vị trí: Chỗ trũng đầu trước dưới mắt cá trong xương chày.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp cổ chân

+ Toàn thân: Đau bụng vùng hạ vị, đầy bụng, đau lưỡi.

Trang 29

17 Nội đình

Vị trí: Kẽ ngón chân 2-3 đo lên ½ thốn về phía mu chân.

Tác dụng:

+ Tại chỗ: đau khớp bàn ngón chân

+ Toàn thân: Đau răng hàm dưới, chảy máu cam, liết VII ngoại biên, sốt cao, đau bụng

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w