+ Theo nghĩa hẹp: QLNN là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là bảo đảm sự chấp hành HP, L, PL, NQ của các cơ quan quyền lực nhà nước nhằm
Trang 1BÀI 5 LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
- Tin tưởng và thực hiện tốt quy định pháp luật Hành chính Việt Nam
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I Những vấn đề chung của Luật hành chính
1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính
Khái niệm
- Luật hành chính (LHC) là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam LHC là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước Do đó, LHC là ngành luật về quản lý nhà nước (QLNN) VD: Trong hệ thống pháp luật Việt Nam gồm nhiều ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội khác nhau như Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong dân sự, Luật Hình sự điều chỉnh tội phạm, Luật đất đai điều chỉnh các quan hệ quản lý, sử dụng đất đai, còn LHC điều chỉnh các quan
hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là gì ?
- QLNN là sự tác động có tổ chức và mục đích của nhà nước lên các quan
hệ xã hội QLNN được hiểu theo nghĩa rộng và hẹp:
Trang 2+ Theo nghĩa rộng: QLNN là hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại
VD: Gồm hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính, cơ quan tư pháp, thực hiện chức năng của nhà nước
+ Theo nghĩa hẹp: QLNN là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là bảo đảm sự chấp hành HP, L, PL, NQ của các cơ quan quyền lực nhà nước nhằm tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội
VD: Quan hệ giữa Chính phủ với Uỷ ban nhân dân tỉnh; quan hệ giữa Uỷ ban nhân dân huyện với Sở Y tế trong tổ chức quản lý nhà nước
Khi nói LHC là ngành luật về quản lý nhà nước thì thuật ngữ quản lý nhà nước ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp
Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật hành chính
Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh giữa chủ thể quản lý hành chính Nhà nước với các đối tượng quản lý,
do quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh Quan hệ này gọi là quan hệ quản
+ Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên với cơ quan hành chính Nhà nước cấp dưới theo hệ thống dọc
VD: Quan hệ giữa UBND thành phố trực thuộc trung ương với UBND huyện
Trang 3+ Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung với cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp, với cơ quan chuyên môn trực thuộc nó
VD: Quan hệ giữa UBND tỉnh với các sở
+ Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn với cơ quan hành chính Nhà nước
có thẩm quyền chung ở cấp dưới trực tiếp
VD: Quan hệ giữa Bộ Giáo dục đào tạo với UBND tỉnh về vấn đề giáo dục + Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp với nhau
VD: Quan hệ giữa Bộ kế hoạch và đầu tư với Bộ y tế
+ Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương với các đơn vị trực thuộc trung ương đóng trên địa bàn đó
VD: Quan hệ giữa trường Đại học Luật HN với UBND quận Đống Đa + Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nước với các đơn vị trực thuộc
VD: Quan hệ giữa Bộ GTVT với trường Đại học Giao thông vận tải Học viện hành chính Quốc gia với Chính Phủ
+ Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nước với đơn vị kinh tế trực thuộc ngoài quốc doanh VD: UBND Tp
Hà Nội với Doanh nghiệp tư nhân Việt Tõm (đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép)
+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với các tổ chức xã hội
VD: UBND tỉnh với Hội phụ nữ, Tỉnh Đoàn
+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch
Trang 4VD: Đăng ký khai sinh, xác nhận hồ sơ lý lịch
- Nhóm thứ hai: Quan hệ quản lý hành chính Nhà nước hình thành trong quá trình các cơ quan Nhà nước xây dựng và củng cố tổ chức bộ máy, chế độ làm việc của nội bộ cơ quan bảo đảm thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình VD: Điều động, phân công sắp xếp nhân sự, phân thành các phòng ban trong cơ quan
Bao gồm một số quan hệ cơ bản sau:
+ Nhóm quan hệ quản lý hành chính Nhà nước liên quan đến vấn đề tổ chức nhân sự, chế độ công tác nội bộ
+ Quan hệ giữa thủ trưởng đơn vị với nhân viên thuộc quyền
+ Quan hệ giữa thủ trưởng cơ quan đơn vị với các phòng ban bộ phận chuyên môn trong cơ quan đơn vị đó
- Nhóm thứ ba: Nhóm quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong những trường hợp cụ thể theo luật định
VD: Thẩm phán xử phạt hành chính người gây rối trật tự tại phiên toà; Công đoàn kiểm tra bảo hộ lao động và an toàn lao động;
Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính
Luật hành chính phải sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là phương pháp: Mệnh lệnh đơn phương
Phương pháp này thể hiện tính chất bất bình đẳng về ý chí giữa các bên
trong quan hệ quản lý hành chính Nhà nước Các bên trong quan hệ quản lý hành chính Nhà nước không có quyền thoả thuận với nhau về việc thực hiện hay không thực hiện các quyết định hành chính Một bên có quyền nhân danh Nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên kia là cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó
VD: Chủ tịch xã xử phạt người trộm cắp vặt
Trang 5* Sự không bình đẳng thể hiện :
-Trước hết, sự không bình đẳng trong quan hệ quản lý hành chính Nhà nước thể hiện ở chỗ chủ thể quản lý có quyền nhân danh Nhà nước để áp đặt ý chí của mình lên đối tượng quản lý
- Biểu hiện thứ hai của sự không bình đẳng thể hiện ở chỗ một bên có thể
áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm buộc đối tượng quản lý thực hiện mệnh lệnh của mình
- Sự không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính Nhà nước còn thể hiện rõ nét trong tính chất đơn phương và bắt buộc của các quyết định hành chính Các cá nhân hoặc cấp dưới chỉ có quyền thảo luận, đóng góp ý kiến để chủ thể quản lý hành chính Nhà nước xem xét, tham khảo trước khi ra quyết định
Định nghĩa Luật Hành chính theo đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh nhu sau:
Luật Hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước; các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình cơ quan Nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình; các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các tổ chức xã hội và cá nhân thực hiện hoạt động quản lý hành chính đối với các vấn đề cụ thể do pháp luật quy định dựa trên phương pháp mệnh lệnh đơn
phương
2 Quy phạm pháp luật hành chính
Quy phạm pháp luật hành chính là tổng thể các quy tắc xử sự do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật, chuyên điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước,
có hiệu lực bắt buộc phải thi hành đối với các đối tượng có liên quan và được bảo đảm thi hành bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước
Trang 6* Đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính:
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính luôn gắn với hoạt động chấp hành - điều hành của nhà nước
- Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp của bất kỳ bên nào Sự thoả thuận từ phía bên kia không phải là điều kiện bắt buộc trong việc hình thành quản lý hành chính Nhà nước
- Một bên trong quan hệ pháp luật hành chính phải là chủ thể được sử dụng quyền lực Nhà nước
- Phần lớn tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính được giải quyết theo trình tự hành chính và thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước
- Vi phạm pháp luật hành chính do lỗi của một bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính sẽ dẫn tới việc bên đó phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước mà đại diện là cơ quan hoặc cán bộ có thẩm quyền chứ không phải trước bên kia
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật hành chính
- Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính: Là các bên tham gia vào các quan
hệ pháp luật hành chính có năng lực chủ thể mang quyền và nghĩa vụ với nhau theo quy định của pháp luật hành chính
Trang 7- Khách thể quan hệ pháp luật hành chính Là trật tự quản lý hành chính
- Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính: Là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể phát sinh khi tham gia vào quan hệ quản lý hành chính nhà nước
II Cơ quan hành chính nhà nước
1 Khái niệm
Cơ quan hành chính nhà nước là gì?
- Khái niệm: Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận của bộ máy nhà nước do nhà nước lập ra để thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước
Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan nhà nước khác?
- Những dấu hiệu riêng phân biệt cơ quan hành chính Nhà nước với các cơ quan nhà nước khác:
+ Thứ nhất: Cơ quan hành chính Nhà nước có chức năng quản lý hành chính Nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
VD: Từ quản lý hành chính - chính trị đến quản lý kinh tế, văn hoá xã hội,
y tế, giáo dục
+ Thứ hai: các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước theo hai phương hướng cơ bản: ban hành những văn bản pháp quy, cá biệt trên cơ sở Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên nhằm thực hiện những văn bản đó, mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước dưới quyền và các đơn vị cơ sở thuộc quyền
VD: Chính phủ ban hành Nghị định, các Bộ trưởng ban hành Thông tư, Thông tư liên tịch và kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan dưới quyền
Trang 8Tóm lại, cơ quan hành chính Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành và tham gia vào các quan hệ quản lý nhân danh quyền lực nhà nước
2 Phân loại cơ quan hành chính Nhà nước
Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ hoạt động
- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương Bao gồm Chính phủ, Bộ và
cơ quan ngang bộ
VD: Điều 109 Hiến pháp 1992 quy định, “Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam”
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Bao gồm Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp, các sở, phòng, ban
UBND chia thành ba cấp:
+ Cấp tỉnh: gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Cấp huyện: gồm huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
+ Cấp xã: gồm xã, phường, thị trấn
Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền
- Cơ quan hành chính có thẩm quyền chung: Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp
VD: Chính phủ là cơ quan đứng đầu hệ thống cơ quan hành pháp, thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại của nhà nước Như vậy, Chính phủ có toàn quyền giải quyết, quyết định các vấn đề có liên quan tới hoạt động quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội(UBTVQH), Chủ tịch nước)
Trang 9VD: Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung, thông qua hoạt động chấp hành - điều hành của mình Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,
và hành chính - chính trị trong phạm vi lãnh thổ nhất định
- Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng: Các bộ, cơ quan ngang bộ; các cục, sở, phòng, ban
VD: Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước với ngành (kinh tế, văn hoá,
xã hội ) hay lĩnh vực (kế hoạch, tài chính, lao động, khoa học) trên phạm vi toàn quốc Hiện có 18 Bộ như Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ kế hoạch đầu tư, là
cơ quan quản lý có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương
Bộ hoạt động với hai chức năng: Một, là cơ quan giúp việc của Chính phủ; hai, là cơ quan quản lý chuyên môn cao nhất
VD: Các cục, sở, phòng, ban là cơ quan chuyên môn ở địa phương như:
Phòng Nội vụ, Phòng Thanh tra, phòng tư pháp
III Quy chế pháp lý hành chính của cán bộ, công chức
1 Khái niệm cán bộ, công chức
Khái niệm cán bộ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội
Trang 10VD: Cán bộ là người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội xã là Chủ tịch
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Kh¸i niÖm c«ng chøc
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
VD: Công chức xã là người giữ các chức danh như Văn phòng-thống kê, tài chính-kế toán, tư pháp-hộ tịch, văn hoá-xã hội, trưởng công an, chỉ huy trưởng quân sự
Lưu ý: Sinh viên phân biệt với khái niệm “viên chức” theo quy định của Luật Viên chức 2010
2 Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức
Quyền của cán bộ, công chức
Cán bộ công chức có những quyền gì?
- Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công
vụ (Đ.11, Luật cán bộ, công chức 2008)
Trang 11+ Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
+ Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật
+ Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao + Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ
+ Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
- Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương (Đ.12)
+ Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật
+ Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật
- Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi (Đ.13)
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm
vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ
- Các quyền khác của cán bộ, công chức (Đ.14)
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp