CÁC HUYỆT CHI TRÊN, CHI DƯỚIMục tiêu: Kể được vị trí, tác dụng điều trị, cách châm các huyệt chi trên,... Tác dụng: + Tại chỗ: đau khớp khuỷu, tổn thương TK trụ + Toàn thân: Đau vùng ti
Trang 1CÁC HUYỆT VÙNG CHI TRÊN
VÀ CHI DƯỚI
Trang 2CÁC HUYỆT CHI TRÊN, CHI DƯỚI
Mục tiêu:
Kể được vị trí, tác dụng điều trị, cách châm các huyệt chi trên,
Trang 3A CÁC HUYỆT VÙNG CHI TRÊN
Hạ sốt (Các huyệt mặt ngoài cẳng tay)
Mất ngủ, rối loạn TK tim, ho hen, nôn mửa, cơn đau nội tạng (Các huyệt mặt trong cẳng tay)
Trang 4II Kỹ thuật châm
Tùy từng vị trí huyệt
Các huyệt đầu ngón tay châm nông 2mm.
III Vị trí và tác dụng các huyệt thường dùng
1 Kiên ngung:
Vị trí: Chỗ lõm dưới trước mỏm cùng vai (chính giữa
phần trên cơ delta) Tác dụng:
Cách châm: Xiên, 0.5-0.7 thốn.
Trang 96 Thiếu hải
- Vị trí: Gấp khuỷu tay, huyệt ở tận cùng đầu trong nếp gấp
khuỷu tay.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp khuỷu, tổn thương TK trụ
+ Toàn thân: Đau vùng tim, hoa mắt chóng mặt.
Cách châm: Xiên, 0.5-0.7 thốn.
7 Tiểu hải
- Vị trí: Trên rãnh ròng rọc khuỷu tay, nơi có dây TK trụ đi qua.
Tác dụng:
+ Tại chỗ:đau khớp khuỷu, tổn thương TK trụ
+ Toàn thân: Đau cổ, vai gáy, sốt cao, nhức đầu.
Cách châm: Xiên, 0.3-0.5 thốn.
Trang 10+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay, TT TK giữa
+ Toàn thân: Đau đầu, ù tai
Trang 1110 Dương trì:
- Vị trí: Chỗ lõm trên nếp lằn mu cổ tay, phia ngoài gân cơ duỗi chung
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay
+ Toàn thân: Ù tai, điếc tai, sốt.
+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay
+ Toàn thân: Đau dạ dày, nôn mửa, đau vùng trước tim, sốt, khó thở.
Cách châm: Xiên, 0.3-0.5 thốn.
Trang 1212 Thái uyên
- Vị trí:Trên lằn chỉ cổ tay, sát bờ ngoài gân cơ gan tay lớn, phía ngoài mạch quay.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp cổ tay, TK quay
+ Toàn thân: Ho, hen suyễn, khó thở, viêm họng.
Cách châm: Châm Xiên 0.2-0.3 thốn.
13 Thần môn
- Vị trí: Đầu trong nếp lằn chỉ cổ tay, huyệt nằm ở khe giữa đầu dưới xương trụ và xương đậu.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: Đau khớp cổ tay
+ Toàn thân: Đau vùng tim, hoa mắt chóng mặt Mất ngủ.
Trang 1314 Hợp cốc
- Vị trí: Nằm ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2 ở trên cơ liên cốt mu tay 1, phía dưới trong
xương đốt bàn tay 2.
Hoặc: Đặt nếp gấp đốt 2 ngón tay cái bên này lên kẽ ngón cái và ngón trỏ bàn tay bên kia, đầu ngón tay cái là huyệt (hơi lệch về phía ngón trỏ).
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau k cổ tay, bàn ngón tay
+ Toàn thân: Đau răng, viêm mũi, ù điếc tai cơ năng, cảm mạo, đau bụng, táo bón, liệt VII ngoại biên, liệt dây V, sốt cao.
Cách châm: Thẳng, 0.5-0.7 thốn.
Trang 1516 Bát tà
Vị trí: Chỗ tận cùng các nếp gấp của 2 ngón tay phía mu tay, mỗi bàn tay có 4 huyệt.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau, tê bàn ngón tay
+ Toàn thân: Đau răng
Cách châm: châm thẳng 0.2 thốn
17 Thập tuyên
Vị trí: Ở điểm giữa 10 đầu ngón tay, cách bờ
tự do móng tay 2mm về phía gan tay.
Tác dụng: Sốt cao, co giật, hôn mê
Cách châm: Chích nặn máu
Trang 16B CÁC HUYỆT VÙNG CHI DƯỚI
I Chỉ định điều trị
Tại chỗ:
+ Đau TK: Đùi, hông to
+ Đau khớp: Háng, gối, cổ chân, bàn chân
Toàn thân:
+ Bệnh về bộ máy sinh dục tiết niệu
+ Nhức đầu, mất ngủ, tăng huyết áp.
II Kỹ thuật châm
Trang 17III Vị trí và tác dụng các huyệt thường dùng
1 Hoàn khiêu:
Vị trí: Nằm nghiêng, co chân trên, duỗi
chân dưới, huyệt ở chỗ lõm sau ngoài mấu chuyển lớn xương đùi, trên cơ
mông to.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau TK tọa
+ Toàn thân: Đau lưng, liệt ½ người
- Cách châm: Thẳng 1.5-2.5 thốn.
Trang 193 Huyết hải
Vị trí: Gấp đầu gối, từ bờ giữa trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, vào trong 2 thốn
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp gối, liệt chi dưới
+ Toàn thân: Kinh nguyệt không đều, rong kinh, rong huyết, ngứa, dị ứng, liệt ½ người.
Cách châm: Xiên 0.5-1.2 thốn
Trang 204 Lương khâu
Vị trí: Gấp đầu gối, từ giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, ra ngoài 1 thốn.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp gối, liệt chi dưới
+ Toàn thân: Đau dạ dày, viêm tuyến vú
+ Tại chỗ: đau khớp gối
+ Toàn thân: Liệt chi dưới
Trang 216 Tam âm giao
Vị trí: từ lồi cao mắt cá trong xương chày đo lên 3 thốn, đo ra sau 1 khoát ngón tay.
Tác dụng: đau khớp cổ chân, liệt nửa người, mất ngủ, rong kinh, rong huyết,, đái dầm, bí đái…
Châm thẳng
Trang 227 Ủy trung
Vị trí: Điểm giữa nếp lằn khoeo chân
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp gối
+ Toàn thân: đau nửa người dưới
+ Tại chỗ: đau khớp gối, TT TK mác
+ Toàn thân: Đau dạ dày, ỉa chảy, nôn mửa, viêm tuyến
vú, sốt, cường tráng cơ thể.
Trang 239 Dương lăng tuyền
Vị trí: Ở chỗ lõm phía trước đầu trên giữa xương chày và xương mác, phía trên ngoài huyệt túc tam lý 1 thốn.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp gối, liệt chi dưới, TT TK mác
+ Toàn thân: thư cân
Cách châm: Thẳng 0.5-1 thốn
Trang 2410 Thừa sơn
Vị trí: Chỗ lõm giữa bắp chân nơi hợp lại của hai cơ sinh đôi.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau, co cứng bắp chân
+ Toàn thân: Trĩ, táo bón, chuột rút.
Cách châm: Thẳng 0.3- 0.8 thốn
11 Huyền chung (tuyệt cốt)
Vị trí: từ lồi cao mắt cá ngoài đo lên 3 thốn trên đường nối từ huyệt Dương lăng tuyền đến lồi cao mắt cá ngoài.
Tác dụng: chủ cốt tủy, đau khớp cổ chân.
Trang 2512 Thái khê
Vị trí: Từ lồi cao mắt cá trong xương chày đo ngang
ra sau 0.5 thốn.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp cổ chân
+ Toàn thân: Đau răng, đau họng, ù tai, khó thở, hen, liệt dương, đau lưng.
Châm xiên
Trang 2715 Thái xung
Vị trí: Từ kẽ ngón 1-2 đo lên trên 2 thốn về phía mu chân.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp bàn ngón chân
+ Toàn thân: Bí đái, đái máu, đau tinh hoàn, viêm màng tiếp hợp, động kinh, mất ngủ, rong kinh, tăng huyết áp, đau mạn sườn.
Cách châm:Xiên, 0.5 thốn
16 Thương khâu
Vị trí: Chỗ trũng đầu dưới mắt cá trong xương chày.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp cổ chân
+ Toàn thân: Đau bụng vùng hạ vị, đầy bụng, đau lưỡi.
Cách châm: Xiên 0.2-0.3 thốn
Trang 2817 Nội đình
Vị trí: Kẽ ngón chân 2-3 đo lên ½ thốn về phía mu chân.
Tác dụng:
+ Tại chỗ: đau khớp bàn ngón chân
+ Toàn thân: Đau răng hàm dưới, chảy máu cam, liết VII ngoại biên, sốt cao, đau bụng