LAO KÊ Ở TRẺ EM
1, Đặc điểm
- Cấp tính ở trẻ <5 tuổi
- Xảy ra trong những tuần đầu lao sơ nhiễm
- Vi khuẩn lao xâm nhập lan tràn theo đường máu đến các bộ phân khác gây bệnh
2, Triệu chứng lâm sàng
2.1 Cơ năng:
Khởi phát
Cấp tính : sốt cao đột ngột, khó thở, tím tái, ho khan, li bì…
Bán cấp: sốt nhẹ về chiều ,tối, chán ăn, khó thở khi gắng sức, ra mồ hôi đêm…
Một số bn không có triệu chứng rõ chỉ phát hiện tình cờ do nhiễm lao ở cơ quan khác
Trẻ suy dinh dưỡng không có triệu chứng hay triệu chứng mờ nhạt
Toàn phát
Cấp và Bán cấp: trẻ liên tục sốt cao,li bì, kích thích, tím môi,tím đầu chi, buồn nôn (vi khuẩn lao vào màng não), RLTH ( vi khuẩn Lao đã lan đi chỗ khác)
Suy dinh dưỡng, cơ thể suy kiệt : có thể ko sốt, li bì, suy kiệt, ỉa chảy\
2.2 Thực thể:
Sớm: phổi thô không phát hiện gì dặc biệt (do vi khuẩn Lao ở khoảng kẽ), có thể có rale ẩm , nổ ( bội nhiễm)
Muộn:
Tình trạng nhiễm độc nặng : li bì bỏ ăn quấy khóc, khò khè tím môi, tím đầu chi,tiêu chảy\
3, Cận lâm sàng
Trang 2 Xquang phổi\
Tổn thương nốt với đặc điểm 3 đều:
Kích thước nốt đều nhau 2R= 1-3mm
Các nốt có đậm độ cản quang tương đối đồng đều
Các nốt phân bố đều 2 phổi
Tìm VK lao
Bệnh phẩm: đờm, dịch DD, dịch PQ
Soi, cấy, PCR
Khả năng tìm đc Lao trong bệnh phẩm là rất hạn chế vì Lao nằm trong khoảng kẽ, không nằm trong phế nang
Phản ứng Mantoux
50% (+),
50% (-) đặc biệt là lao kê kèm theo lao màng não
Công thức máu (cái này gióng với những thể lao khác)
Những xét nghiệm tìm sự lan tràn của VK lao theo đường máu
Dịch não tủy
Soi đáy mắt hạt lao ở võng mạc
Soi thanh quản lao ở dây thanh âm: CĐ cho trường hợp khàn tiếng
Vi khuẩn lao trong nước tiểu
Soi ổ bụng => hạt lao trên bề mặt các tạng ( gan , lách, ruột), OB có dich
SA ổ bụng => hạch mạc treo to, dịch OB
Trang 34, Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng: ho sốt khó thở
Triệu thực thể ở phổi nghèo nàn
Hình ảnh tổn thương nốt với đặc điểm 3 đều trên Xquang
Vi khuẩn lao trong đờm, dạ dày, phế quản
Tiếp xúc nguồn lây
Chưa tiêm BCG
Chẩn đoán phân biệt
Bệnh nhiễm trùng hô hấp do virus vi khuẩn: TC thực thể ở phổi thường nặng còn lao kê nghèo nàn
Tổn thương XQ giảm rõ trong 1 tuần sau điều trị viêm phổi
Tiến triển
Tốt: sau 1 thời gian sẽ phục hồi
Không tốt: tại phổi Hạt kê tập trung lại thành đám > hoại tử -> hang - Ho máu, tràn khí
Ngoài phổi: VK lao lan tràn trong máu tới các cơ quan bộ phận khác gây lao trong đó nguy hiểm nhất là lao màng não
Trẻ nhỏ: tiên lượng nặng, dễ tử vong
5, Điều tri
- Thuốc lao 2SRHZ/6RH ( hàng ngày, theo cân nặng)
- Corticoid :lao kê có SHH, ( giảm tổn thương viêm của khoảng kẽ)
Lao kê + lao màng não
- Thuốc giãn phế quản, hỗ trợ Oxi
- Hạ sốt