Ước tính số lượng vi khuẩn ở những tổn thương lao khác nhau Soi đờm trực tiếp dương Lao ngoài phổi 10 7 -10 9 vi khuẩn CƠ SỞ SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO Đã có những vi khuẩn có khả
Trang 1Điều trị bệnh lao
Đối tượng: Sinh viên đa khoa Y5
Ts Nguyễn Kim Cương
Bộ môn Lao bệnh phổi –ĐHY Hà nội
Trang 2Tài liệu tham khảo
• Hướng dẫn quản lý bệnh lao, CTCLQG 2018
• Bài giảng bệnh học lao, ĐH Y Hà nội, 2014
• Tuberculosis Manual Student Book, WHO, 2009
Trang 3• Bà A được chẩn đoán bệnh lao phổi lần đầu,
bà không biết bệnh lao của bà có thể khỏi
Trang 4• Mấy người hàng xóm nói với bà là, điều trị thuốc lao chỉ cần trong:
A 6 tháng
B 8 tháng
C 9 tháng
D 10 tháng
Trang 5• Bà uống thuốc một thời gian, thấy xuất hiện
ăn uống kém, người mệt mỏi, mẩn ngứa nhẹ ngoài da, bà vẫn tiếp tục uống thuốc, những ngày sau mệt nhiều hơn, mẩn ngứa nhiều
ngoài da, da và củng mạc mắt vàng, con cháu đưa bà đi bệnh viện, bà được chẩn đoán :
Trang 6Mục tiêu
1 Trình bầy nguyên tắc điều trị bệnh lao
2 Trình bầy được cơ sở sinh học trong điều trị lao
3 Nêu được 5 loại thuốc lao chủ yếu ( S, R, H, Z, E) ( liều,
chuyển hóa, đường dùng….)
4 Kể được các phác đồ điều trị bệnh lao
5 Kể được các tác dụng không mong muốn của thuốc lao
Trang 7Xin mời các bạn đặt câu hỏi liên quan tới điều trị
bệnh lao, Pls????
Trang 8Nguyên tắc điều trị bệnh lao ( Lao kháng và không kháng thuốc )
và duy trì
Trang 9• Tại sao phải phối hợp các thuốc trong điều trị bệnh lao ?
Trang 101 Cơ sở sinh học thứ nhất liên quan đến điều
trị bệnh lao
TẠI SAO PHẢI PHỐI HỢP NHIỀU THUỐC LAO ??
Trang 11Thuốc thiết yếu:
Thuốc chống lao thiết yếu
Số lượng vi khuẩn cần để xuất hiện một
Trang 12Gen đột biến của vi khuẩn lao
Trang 13Ước tính số lượng vi khuẩn ở những tổn thương
lao khác nhau Soi đờm trực tiếp dương
Lao ngoài phổi 10 7 -10 9 vi khuẩn
CƠ SỞ SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Đã có những vi khuẩn có khả năng kháng thuốc ngày từ ban đầu
Khi quần thể vi khuẩn phát triển đến một số lượng nhất
định sẽ xuất hiện vi khuẩn có khả năng kháng thuốc
Trang 14CƠ SỞ SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Sẽ có một vi khuẩn có khả năng kháng thuốc Izoniazid và Rifampicin
trong một quần thể có từ 1x10 xxx vi khuẩn ( xác suất xuất hiện một vi
khuẩn có khả năng kháng Izoniazid và Rifampicin là 1x10- 12
Sẽ có một vi khuẩn có khả năng kháng thuốc Izoniazid
trong một quần thể có từ 1x10 5 vi khuẩn ( xác suất xuất
hiện một vi khuẩn có khả năng kháng Izoniazid là 1x10- 5 )
Sẽ có một vi khuẩn có khả năng kháng thuốc Rifampicin trong một quần thể có từ 1x10 7 vi khuẩn ( xác suất xuất hiện một vi khuẩn có khả năng kháng Rifampicin là 1x10- 7 )
Trang 15Xác suất có một vi khuẩn có khả năng kháng đồng thời với hai hay ba loại thuốc là rất thấp
Trang 16INH RIF PZA
INH
Đột biến kháng thuốc
trong quần thể vi khuẩn
Đa trị liệu Không có vk kháng với 3 loại thuốc
Đơn trị liệu: kháng rimifon
Kháng đồng thời I, R, H = ????
Kháng I = ????
Trang 17NOTE:
thuốc ngay từ trước khi vi khuẩn tiếp xúc với
thuốc lao
và phát triển những chủng vi khuẩn kháng thuốc
Trang 182 Cơ sở sinh học thứ hai liên quan đến
điều trị bệnh lao
CHIA LÀM HAI GIAI ĐOẠN………
… …………SỬ DỤNG KÉO DÀI………
……… ĐỀU ĐẶN, ĐÚNG GIỜ NHẤT ĐỊNH
Trang 19Một số cơ sở trong điều trị bệnh lao
• 2 Các quần thể có thể tồn tại trong tổn thương lao
– Quần thể A: nằm ngoài tế bào, vách hang, chuyển hóa
mạnh, nhiều oxy ( streptomicin có tác dụng )
– Quần thể B:nằm sâu hơn, pH kiềm, Oxy thấp… chịu tác dụng
Trang 20• Giai đoạn đầu cần điều trị nhiều thuốc để
giảm nhanh số lượng vi khuẩn ( quần thể A)
nhằm tiêu diệt cả những vi khuẩn ít hoặc kém chuyển hóa ( quần thể C,D)
Trang 21Cơ sở dược lý trong điều trị lao
• Nồng độ huyết thanh tối đa: CSM với nồng độ này thuốc có tác
dụng mạnh nhất
• Nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc: CMI là nồng độ thấp nhất
của từng loại thuốc có khả năng ức chế tối thiểu sự phát triển của vi khuẩn
• So sánh giữa hai nồng độ huyết thanh tối đa và nồng độ ức chế
tối thiểu người ta có hệ số vượt (hệ số vượt tối thiểu trên 20 )
• Nồng độ thuốc trong tổn thương
• Thời gian tiềm tàng của thuốc: là thời gian vi khuẩn phát triển
trở lại ở môi trường không có thuốc sau khi bị tác động của
thuốc chống lao trong một thời gian nhất định
Trang 22PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Trang 23Cơ chế tác dụng thuốc chống lao
Trang 24Chopin Molie
Napoleon II Xác ướp cổ đại Tổn thương
T10/11
Trang 25The Area of the “Magic Mountain”
Trang 26Children with Tuberculosis at the Springfield House Open-Air School, Clapham Common,
London, November 1932
Jacobson C Lancet 2001;358:340
Photo: Hutton Getty
Trang 27Lịch sử điều trị bệnh lao
Trang 28Thuốc điều trị lao và cơ chế tác dụng
Trang 29Các thuốc điều trị lao trong tương lai
Trang 30Yêu cầu về một thuốc chống lao
Trang 31Thuốc thiết yếu: Các thuốc khác
Isoniazid (I) Các aminoglycosides
Rifampicin (R) Polypeptides
Pyrazinamide (Z) Thioamides
Ethambutol (E) Cycloserine
Streptomycin (S) Para-amino salicylic acid
Fluoroquinolones Oxazolidinones DiarylquinolinesPhân loại thuốc chống lao
Trang 321 Thuốc chống lao đường uống hàng 1 ( H, R, E, Z)
2 Thuốc chống lao đường tiêm ( S, Km, Cm, Amk)
3 Thuốc nhóm fluorquinolones ( Ofx, Lfx, Mfx, Gfx)
4 Thuốc hàng 2, ức chế vi khuẩn ( Eto, Pto, Cs,
PAS0
5 Thuốc chống lao chưa rõ cơ chế, hiệu quả (
Amx/Clv, Cfz, Lzd, Isoniazid liều cao,
Imipenem/Cilastin
Trang 33Thuốc chống lao hàng 1, 2 và 3
Thuốc lao hàng 1 Thuốc lao hàng 2
Cs) Thuốc đường tiêm PAS
Kanamicin ( KM) Rifampicin ( R ) Streptomicin
( S)
Amikacin ( Amk) Ethionamide
( Eto)
Capreomycin ( Cm)
Prothionami
de ( Pto) Ofloxzcin (Ofx)
Pyrazinamide ( Z) Levofloxacin ( Lfx)
Moxifloxacin ( Mfx)
Ethambuton ( E) Gatifloxacin( Gfx)
Thuốc hàng 3
Amoxi/Clavulanic Linezolid ( Lzd) INH liều cao Clofazimne ( Cfz)
Trang 34Thuốc lao thiết yếu ( hàng 1)
Trang 35Thuốc lao hàng 2
Trang 36• Thuận lợi:
– Tăng khả năng tuân thủ điều trị
– Giảm nguy cơ xuất hiện kháng thuốc chọn lọc
– Nồng độ thuốc không ổn định
– Không đảm bảo về liều thuốc
– Không phát hiện được thuốc gây dị ứng
Viên kết hợp
Trang 37Liều lượng thuốc chống lao hàng 1
Tên thuốc Liều hàng ngày
(mg/kg)
Liều cách quãng 3 tuần (mg/kg)
Trang 38Tên thuôc
(viết tắt)
Dạng trình bầy
Tác dụng Chuyển hoá Liều lượng
thực bào hoặc ở ổ hoại
tử có môi trường acid
Bài tiết chủ yếu qua thận
Trang 39Tên thuôc
(viết tắt)
Dạng trình bầy
hoá
Liều lượng
Isoniazid
Rimifon,
Rimicid
0,05, 0,1, 0.15, 0,3 g
diệt vk trong và ngoài tế bào(vk phân chia nhanh
Qua gan,
có chu kỳ gan ruột, tác dụng kéo dài
20mg/kg
10-Biệt dược, viết tắt, tác dụng, chuyển hoá
Trang 40Nguyên tắc điều trị bệnh lao ( Lao kháng và không kháng thuốc )
Trang 415 Yếu tố cấu thành chiến lược DOTS
• Có sự cam kết chính trị của các cấp chính quyền, đảm bảo tạo mọi điều kiện cho công tác chống lao.
• Phát hiện thụ động nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp
• Điều trị bệnh lao có kiểm soát bằng hoá trị liệu ngắn ngày.
• Cung cấp thuốc chống lao đầy đủ với chất lượng tốt.
• Có hệ thống ghi chép và báo cáo tốt, chính xác.
Trang 42Nguyên tắc quản lý
• Tất cả yếu tốt công tư tham gia điều trị
• Sử dụng phác đồ chuẩn thống nhất trong toàn quốc
• Điều trị sớm ngay sau khi được chẩn đoán
• Điều trị phải được theo dõi và giảm sát trực tiếp (đặc biệt với lao đã kháng)
• Tư vấn đầy đủ cho người bệnh trong quá trình điều trị
• CTCL cung cấp thuốc lao chất lượng tốt và miễn phí
• Chăm sóc giảm nhẹ, hỗ trợ tâm lý với bệnh nhân lao đa kháng thuốc
Trang 43Công thức, phác đồ điều trị lao
• Phác đồ I: 2RHZE/4RHE hoặc 2RHZ S /4RHE
• Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
• Phác đồ III: 2RHZE/10RHE hoặc 2RHZE/10RH
Trang 44Phác đồ điều trị và chỉ định ( Đã sử dụng nhiều năm)
Phác đồ I:
Chỉ định: cho các trường hợp lao mới phát hiện
Công thức: 2S(E)RHZ/6HE hoặc 2S(E)RHZ/4RH
• Tấn công: 2 tháng, 4 loại thuốc hàng ngày gồm S, R, H, Z
• Duy trì: 6 tháng, 2 loại thuốc hàng ngày gồm H và E
• Chỉ định: cho các trường hợp lao trẻ em.
• Công thức: 2RHZ/4RH hoặc 2RHZE/4RH
• Tấn công: 2 tháng, 3 loại thuốc hàng ngày (R,H và Z, E);
• Duy trì: 4 tháng dùng 2 loại thuốc liên tục gồm R, H
• Các thể lao nặng có thể bổ sung Streptomycin trong 2 tháng tấn công
Trang 45Phác đồ điều trị bệnh lao
• Phác đồ I: 2RHZE/4RHE hoặc 2RHZ S /4RHE
• Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
• Phác đồ III: 2RHZE/10RHE hoặc 2RHZE/10RH
Giai đoạn cho đến năm 2017
Trang 46Phác đồ hướng dẫn hiện nay
• Phác đồ IA: 2RHEZ/4RHE
– Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới người lớn (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng).
• Phác đồ IB: 2RHEZ/4RH
– Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới trẻ em (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng).
Trang 47Phác đồ hướng dẫn hiện nay
Trang 48Phác đồ hướng dẫn hiện nay
• Phác đồ điều trị lao nhậy cảm thuốc
(hoặc không có bằng chứng kháng thuốc)
– Phác đồ A I: 2RHZE/4RH E
• Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao người lớn không có bằng chứng kháng thuốc – Phác đồ A2: 2RHZE/4RH
• Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới trẻ em không có bằng chứng kháng thuốc
“Hướng dẫn chẩn đoán lao”, PGS.TS Nguyễn Viết Nhung
Trang 49– Phác đồ B 2: 2RHZE/10RH
• Chỉ định lao màng não, lao xương khớp, và lao hạch trẻ em
“Hướng dẫn chẩn đoán lao”, PGS.TS Nguyễn Viết Nhung
Trang 502.1) cần chỉ định phác đồ A hoặc phác đồ B căn cứ vào vị trí tổn thương (phổi, ngoài phổi), độ tuổi (người lớn, trẻ em).
• Trong quá trình điều trị PĐ A, PĐ B nếu người bệnh không
âm hóa (sau giai đoạn tấn công) hoặc thất bại (sau 5 tháng điều trị) cần được làm Xpert và/ hoặc kháng sinh đồ với
thuốc lao hàng 1 (tùy nguồn lực và thể bệnh) Căn cứ vào
kết quả kháng R để chỉ định điều trị phù hợp:
Trang 51ĐIỀU TRỊ LAO
• PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG ĐA THUỐC
– Phác đồ chuẩn ngắn hạn điều trị lao đa kháng
• 4-6 Km Lfx Pto Cfz Z H liều cao E / 5 Lfx Cfz Z E
– Phác đồ chuẩn 20 tháng:
• 8 Km (Cm) Lfx Pto Cs Z/12 Lfx Pto Cs Z
– Phác đồ siêu kháng thuốc
– Phác đồ cá nhân
– Phác đồ điều trị đơn kháng và nhiều thuốc
“Hướng dẫn chẩn đoán lao”, PGS.TS Nguyễn Viết Nhung
Trang 52Điều trị lao
Trang 53Điều trị các trường hợp đặc biệt
1 Điều trị các thể lao nặng bao gồm:
• Lao màng não, Lao màng phổi 2 bên, Lao ruột, Lao phổi 2 bên tổn thương rộng, Lao
kê, Lao màng bụng, Lao cột sống, Lao sinh dục, tiết niệu
• Chỉ định phác đồ II và thời gian kéo dài hơn từ 10 tháng có thể tới 18 tháng.
2 Bệnh nhân lao có thai và cho con bú:
• Không dùng Streptomycin,
• Các thuốc chống lao đều bài tiết qua sữa nên chú ý những thuốc Streptomycin và Ethambutol không nên dùng cho bệnh nhân lao đang cho con bú Nếu cần phải dùng thì hạn chế cho con bú (nuôi bằng sữa ngoài).
3 Người bệnh lao có bệnh gan, thận:
• Cần theo dõi chặt chẽ hơn với người bệnh có tiền sử viêm gan để phát hiện sớm các tác dụng phụ của thuốc với gan.
• Nếu bệnh nhân đang có tổn thương gan thì có thể dùng phác đồ I thay PZA bằng thuốc EMB trong giai đoạn tấn công và tăng cường thuốc bảo vệ gan.
• Đối với bệnh nhân suy thận có thể sử dụng phác đồ III (tránh dùng SM và EMB)
Trang 54Đánh giá kết quả
A Đối với lao phổi AFB(+):
1 Khỏi: điều trị đủ thời gían với 2 lần XN AFB(-) từ tháng thứ 5 trở đi
2 Hoàn thành điều trị: điều trị đủ nhưng không XN khi kết thúc điều
trị
3 Thất bại: XN tiếp tục (+) hoặc (+) trở lại vào tháng thứ 5 trở đi
4 Bỏ trị: BN bỏ thuốc trên 2 tháng liên tục trong quá trình điều trị
5 Chuyển: BN được chuyển đi nơi khác, có phiếu phản hồi
6 Tử vong: BN chết do bất cứ nguyên nhân gì trong quá trình đ trị lao
7 Không đánh giá: Bệnh nhân có thay đổi chẩn đoán sau khi đã được
đăng ký điều trị lao
B Đối với bệnh nhân lao phổi AFB(-) và lao ngoài phổi thì chỉ đánh giá mức
hoàn thành điều trị
Trang 55Điều trị phối hợp LAO/HIV
• BN lao/HIV vẫn có đáp ứng tốt
• Phác đồ điều trị nói chung không khác biệt so với phác đồ chuẩn,
• Tương tác thuốc giữa rifampicin với các thuốc ức chế men
• Tác dụng phụ ở các trường hợp này gặp nhiều hơn
• Phổi hợp điều trị
– Điều trị nhiễm trùng cơ hội khác: PCP,
– Điều trị dự phòng NTCH - CPT
– Điều trị ARV (sớm)
Trang 56Các thuốc, phương pháp điều trị hỗ trợ khác
Trang 57Đánh giá bệnh nhân trước điều trị
• Phân loại bệnh lao: mức độ nặng, đặc điểm vi
khuẩn lao
• Tiền sử điều trị lao trước đó:
• Xác định các vấn đề liên quan tới phác đồ điều trị
• Xác định phác đồ điều trị và các điều trị bổ xung
• Đảm bảo bệnh nhân tuân thủ điều trị
• Thông tin cho bệnh nhân về việc điều trị
Trang 58Ca bệnh 2
• Bệnh nhân nam 50 tuổi có tiền sử lao phổi đã
điều trị cách đây 3 năm không rõ kết quả điều trị tiền sử viêm gan B hiện tại chức năng gan ổn
định Nhận xét nào trong các nhận xét trên là
đúng
Trang 59Ca bệnh 2
• Bệnh nhân nam 50 tuổi có tiền sử lao phổi đã
điều trị cách đây 3 năm không rõ kết quả điều trị tiền sử viêm gan B hiện tại chức năng gan ổn
định Nhận xét nào trong các nhận xét trên là
đúng
Trang 60Theo dõi và xử trí tác dụng
không mong muốn
Trang 61Đối tượng nguy cơ chịu tác dụng phụ thuốc
Tuổi cao
Suy dinh dưỡng
Có thai Nghiện rượu Suy gan
Suy thận mạn Nhiễm HIV Lao toàn thể, hoặc lao tiến triển
Cơ địa dị ứng Thiếu máu Tiểu đường Tiền sử dị ứng thuốc lao Điều trị không liên tục
Trang 62Ca bệnh
• Bệnh nhân nữ 80 tuổi, điều trị lao phổi tháng thứ 3 phác đồ 2RHZE/4RH
• Xuất hiện mệt mỏi kém ăn sau 1 tháng điều trị lao
Bệnh nhân vẫn tiếp tục điều trị lao, mới ngừng thuốc khoảng 10 ngày nay
• Hội chứng hoàng đản ( Billirubin TT 150, Bilirubin GT:
150, , ALP: 150)
• Hội chứng suy tế bào gan: (ALT: 100, AST: 60, Albumin
20, PT: 80%)
• Siêu âm: Đường mật trong và ngoài gan không giãn
• Các marker viêm gan virut âm tính
Trang 63Tác dụng không mong muốn
GAN TIÊU HÓA THẬN NGOÀI
H Viêm gan (tăng
độc thân kinh ngoại vi(viêm) động kinh, co giật, mất tập chung
phản ứng tăng mẫn cảm: sốt, hội chứng Stephan Jonh
Trang 64Tác dụng không mong muốn
Trang 65Tác dụng không mong muốn
viêm dây VIII, nhánh tiền đình gây ù tai, mất thăng bằng có hồi phục, nhánh ốc tai gây điếc không phục hồi
viêm giác mạc, tê quanh môi
đau đa khớp giả gout
tăng acidurich máu không triệu chứng
Trang 66Thái độ xử trí…
• Phát hiện và xử lý đúng, sớm ( thông tin cho bệnh nhân )
• Đánh giá mức độ trầm trọng ( Đánh giá đúng mức )
• Xem xét lại thuốc điều trị
• Cân nhắc việc dừng thuốc
Trang 67Nhận biết thuốc gây dị ứng
Ngày 1 Ngày tiếp theo
Trang 68Điều trị trở lại-Liều thử thách
Trang 69Điều trị lại và Giảm mẫn cảm
muốn không nghiêm trọng ( vd: sock phản vệ, suy thận cấp, tan máu, suy gan nặng_
trước khi điều trị lại
Trang 70Thời gian bắt đầu sử dụng
Rifampicin (mg)
Ethambutol (mg)
Tiếp tục 150mg mỗi 12h
Các ADR điển hình và xử trí
Tác dụng không mong muốn trên da (1) (phản ứng quá mẫn)
Giải mẫn cảm nhanh với INH, rifampicin, EM
Quá mẫn với nhiều hơn một thuốc
Nên sử dụng liều hàng ngày sau khi hoàn tất quá trình giải mẫn cảm (không
sử dụng phác đồ 2 lần mỗi tuần hoặc 3 lần mỗi tuần)
Giảm mẫn cảm
Trang 71Ca bệnh 1
phổi mới AFB (+), phác đồ điều trị phù hợp nhất cho bênh nhân này là
A Phác đồ I: 2RHZE/4RHE hoặc 2RHZS/4RHE
B Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
C Phác đồ III: 2RHZE/10RHE hoặc 2RHZE/10RH
Trang 72Ca bệnh 1
phổi mới AFB (+), phác đồ điều trị phù hợp nhất cho bênh nhân này là
A Phác đồ I: 2RHZE/4RHE hoặc 2RHZS/4RHE
B Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
C Phác đồ III: 2RHZE/10RHE hoặc 2RHZE/10RH
Trang 73kém, khó phân biệt mầu sắc Xử trí tình huống này thế nào
Trang 74Tiếp …
kém, khó phân biệt mầu sắc Xử trí tình huống này thế nào
Trang 75Tạm nghỉ ….