1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

điều trị bệnh lao bệnh lậu

102 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 9,14 MB
File đính kèm BENH LAO BENH LAU.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1884, Robert KochBác sĩ người Đức phát hiện vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) được gọi tắt là BK (Bacille de Koch) bằng phương pháp nhuộm đặc biệt, phân lập vi khuẩn và cấy được các vi khuẩn này trên các môi trường nhân tạo. Vi khuẩn lao có hình que dài, mãnh dẻ, có khi hơi cong, kích thước 0.2 – 0.6 x 1 – 1.4 µm. Các vi khuẩn này thường đứng riêng lẻ một mình hay xếp thành đám lớn rất khó phân biệt từng con vi khuẩn. Vi khuẩn lao người có thể dài và mảnh hơn vi khuẩn lao bò. Trong môi trường nuôi cấy đôi khi thấy dạng sợi dài và que ngắn, phồng trông giống vi khuẩn bạch hầu. Vi khuẩn lao không di động, không có lông, không sinh nha bào.

Trang 1

GV: CN VÕ NGỌC QUANG

VI SINH KÝ SINH TRÙNG

Chủ đề: VI KHUẨN

- Vi Khuẩn Lao (Mycobacterium tuberculosis)

- Vi Khuẩn Lậu (Neisseria Gonorrhoeae)

TRÌNH BÀY:

1 Tạ Hùng Vương

2 Nguyễn Vị Thủy

3 Nguyễn Huỳnh Xuân

4 Bùi Thị Thanh Hương

5 Nguyễn Thị Thúy Huệ

Trang 2

Vi Khu n Lao â(Mycobacterium tuberculosis)

Trang 5

Một số đặc điểm chung của giống Mycobacteria:

• Có một lượng lớn Lipid trong tế bào

• Có tốc độ tăng trưởng chậm hoặc rất chậm

•Tế bào vi khuẩn có hình dài, mãnh, đôi khi phân nhánh hoặc

có dạng sợi

• Trong các Mycobacteria gây bệnh, vi khuẩn gây bệnh lao ở người được biết tới nhiều nhất với 2 loại Mycobacteria tuberculosis và Mycobacterium bovis (gây bệnh lao ở bò)

• Ngoài ra M.avium (vi khuẩn lao chim) cũng gây bệnh lao cho người

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO Đặc điểm của Vi Khuẩn

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt)

• Những loại Mycobacteria khác gây bệnh giống lao ở người

nhưng lại có những khác biệt về phân loại nên được gọi là vi khuẩn lao không điển hình (Atypical Mycobacterium), chúng được coi là những vi khuẩn cơ hội thường gây bệnh trên những bệnh nhân có sự suy giảm miễn dịch như bệnh nhân AIDS

• Nhóm Mycobacteria gây bệnh thứ 3 bao gồm

Mycobacterium leprae (gây bệnh phong ở người) và Mycobacterium lepraemurium (gây bệnh phong ở chuột) Mycobacterium leprae được phân biệt với các môi trường nhân tạo trong phòng thí nghiệm

Trang 7

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt)

Năm 1884, Robert Koch-Bác sĩ người

Đức phát hiện vi khuẩn lao

(Mycobacterium tuberculosis) được

gọi tắt là BK (Bacille de Koch) bằng

phương pháp nhuộm đặc biệt, phân lập

vi khuẩn và cấy được các vi khuẩn này

trên các môi trường nhân tạo

Đặc điểm của Vi Khuẩn Lao

Trang 8

• Vi khuẩn lao có hình que dài, mãnh dẻ, có khi hơi cong, kích

thước 0.2 – 0.6 x 1 – 1.4 µm Các vi khuẩn này thường đứng riêng lẻ một mình hay xếp thành đám lớn rất khó phân biệt từng con vi khuẩn

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt)

Đặc điểm của Vi Khuẩn Lao (tt)

Trang 9

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt)

• Mycobacteria là vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối, lấy năng lượng từ phản ứng oxy hóa các phức hợp Carbon đơn giản

• C02 có tác dụng kích thích sự tăng trưởng của vi khuẩn

• Thời gian nhân đôi của vi khuẩn rất dài, từ 15 đến 22 giờ, so với các vi khuẩn thường khác từ 20 đến 30 phút

• Do đó các mẫu cấy vi khuẩn lao phải ủ khoảng 6 tới 8 tuần.

• BK có khả năng đột biến kháng thuốc

• BK có thể thay đổi dưới tác động của môi trường Nhờ đặc điểm này người ta nuôi cấy BK để tạo ra BCG (Bacillus-Canmette- Guerin) không gây bệnh, dùng để tiêm chủng phòng lao

• BK có sức đề kháng cao với các thuốc khử trùng thông thường

Đặc điểm của Vi Khuẩn Lao (tt)

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt)

Đặc điểm của Vi Khuẩn Lao (tt)

Lớp vỏ ngoài của trực khuẩn lao gồm 3 lớp như sau:

- Lớp trong cùng là cấu trúc màng: Lớp phía ngoài là lớp tạo nên bởi sự

liên kết giữa các acid mycolic và các chất lipid phức tạp Lớp này tạo

nên độc tính của vi khuẩn lao.

- Lớp tiếp theo là lớp peptidoglycan như một màng polyme sinh học.

- Đối với các vi khuẩn phát triển bên trong tế bào , ngoài 3 lớp nêu trên còn có lớp peptidoglycolipid phủ ngoài cùng trực khuẩn

- Cấu trúc khá hoàn hảo trên đây của lớp vỏ giúp cho vi khuẩn lao chống lại được mọi yếu tố tác động của môi trường bên ngoài.

Trang 11

• Vi khuẩn lao người có thể dài

và mảnh hơn vi khuẩn lao bò

• Trong môi trường nuôi cấy

đôi khi thấy dạng sợi dài và

que ngắn, phồng trông giống

vi khuẩn bạch hầu

• Vi khuẩn lao không di động,

không có lông, không sinh

nha bào.

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt) Đặc điểm của Vi Khuẩn Lao (tt)

Trang 12

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt)

Trang 13

(1) Lớp lipid bên ngoài(2) Lớp acide mycolic(3) Lớp polysacharide (arabinogalactan)

(4) Lớp peptidoglycan(5) Lớp màng plasma(6).Lớp lipoarabinomannan (LAM)

(7).Lớp phosphatidylinositol mannoside

(8) Lớp khung vách tế bào

ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN LAO (tt)

Trang 15

- Theo báo cáo toàn cầu về bệnh lao và kiểm soát bệnh lao năm

2014 của Tổ chức Y tế thế giới, hiện có 1/3 dân số thế giới đã nhiễm lao Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ

2 trong các bệnh nhiễm trùng

- Ước tính năm 2013, trên toàn thế giới có 12 triệu người hiện mắc lao, 9 triệu người mới mắc lao, 13% dân số mắc lao có đồng nhiễm HIV, 1 triệu rưỡi người tử vong do lao, trong đó 0,36 triệu người tử vong có đồng nhiễm HIV, 65.000 người mắc lao đa kháng thuốc

ĐẶC DIỂM DỊCH TỄ

Trang 16

ĐẶC DIỂM DỊCH TỄ (tt)

Vị trí địa lí: các thể lao ngoài phổi tại các quốc gia quần đảo

cao hơn rất nhiều so với các nước trong đất liền Theo nghiên cứu của Lin (1968)

Giới tính: nam nhiều hơn nữ

Tuổi: thanh niên mới lớn và người già thường mắc lao nhiều

hơn

Dân tộc: có một số dân tộc dễ mắc lao như người vùng núi xứ

Xcotlen ở Anh trước kia, một số nước Trung phi, hoặc sống sâu trong triền núi Himalaya (Crofton, 1988)

Tình hình nhiễm và mắc bệnh lao phụ thuộc vào các yếu tố sau

Trang 17

Di truyền: theo Verschner (1952) ở 52 trẻ sinh đôi cùng trứng

65% phản ứng như nhau đối với bệnh lao, trong khi ở 125 cặp khác trứng tỉ lệ đó chỉ là 25%

Edward lydia (1971) đã kết luận tỉ lệ mắc bệnh tăng theo

chiều cao và giảm theo cân nặng

Lao tái phát: Ngày nay nhờ hóa trị liệu tỉ lệ tái phát đã giảm

đáng kể chỉ bằng 0.1% hoặc ít hơn Với hóa trị liệu “kém” thì tỉ

lệ tái phát là 1% ( Styblo, 1984)

ĐẶC DIỂM DỊCH TỄ (tt)

Trang 18

 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh lao: có thể chia thành các nhóm sau:

 Các yếu tố làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể:

• HIV / AIDS

• Bệnh tiểu đường

• Bệnh thận giai đoạn cuối

• Một số bệnh ung thư

• Điều trị ung thư, chẳng hạn như hóa trị liệu

• Thuốc để ngăn chặn thải của các cơ quan cấy ghép

• Một số loại thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn và bệnh vẩy nến

• Suy dinh dưỡng

• Trẻ em đặc biệt là trẻ chưa tiêm phòng BCG

ĐẶC DIỂM DỊCH TỄ (tt)

Trang 19

 Vấn đề liên quan đến vùng dịch tễ bệnh lao: Nguy cơ bệnh lao cao hơn nếu sống hoặc đi du lịch đến các nước có tỷ lệ mắc lao cao như:

• Châu Phi cận Sahara

• Ấn Độ

• Trung Quốc

• Mexico

• Các hòn đảo của Đông Nam Á và Micronesia

• Các bộ phận của Liên Xô cũ

ĐẶC DIỂM DỊCH TỄ (tt)

Trang 20

 Đời sống nghèo đói và lạm dụng chất kích thích: Thiếu sự chăm sóc y tế và dùng các chất kích thích như rượu, thuốc phiện, thuốc lá… làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh và chết

vì lao

 Liên quan đến nơi sinh sống và làm việc :

• Nhà c a ch t ch i kém v sinh d t o điềều ki n cho lây ủ ậ ọ ệ ễ ạ ệ nhi m lao ễ

• Công vi c vềề chăm sóc s c kh e làm tăng nguy c tiềếp xúc ệ ứ ỏ ơ

v i vi khu n lao ớ â

ĐẶC DIỂM DỊCH TỄ (tt)

Trang 22

TÁC NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH

• Vi khuẩn lao xâm nhập qua cơ thể chủ

yếu qua đường ho hấp và tiêu hóa

• Đường hô hấp là đường lây nhiễm

thường xuyên và quan trọng nhất (lao

phổi chiếm 90% tổng số lao)

• Đường tiêu hóa gây lao ruột…

• Vi khuẩn cũng có thể lây nhiễm sang

thai nhi bằng đưòng máu qua tĩnh mạch

rốn, nếu mẹ bị lao cấp tính (như lao kê),

hoặc qua nước ối (khi chuyển dạ), nếu

mẹ bị lao niêm mạc tử cung, âm đạo

nhưng hiếm gặp

Trang 23

TÁC NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH (tt)

 Bệnh lao phổi khi ho (hoặc hắc

hơi) bắn ra các hạt rất nhỏ lơ lửng

trong không khí, phân tán xung

quanh người bệnh, người lành hít

phải các hạt này khi thở có thể bị

kích thước 1 – 5 nm mang vi khuẩn

được hít vào tận phế nang

Trang 24

TÁC NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH (tt)

 Các mô của phế nang bị vi

khuẩn xâm nhập tạo ra ổ vi

khuẩn đầu tiên Từ đây vi

khuẩn được gieo rắt đến

hạch Lympho trong vùng

rồi đến các mô khác

Trang 26

CHẨN ĐOÁN

Trang 27

CHẨN ĐOÁN (tt)

A/ Triệu chứng lâm

sàng

1/ Thời kỳ bắt đầu

a/ Triệu chứng toàn thân

- Mệt mỏi,chán ăn, gầy sút

- Sốt nhẹ về chiều tối kèm theo

ra mồ hôi về ban đêm, da

xanh

Trang 28

CHẨN ĐOÁN (tt)

www.themegallery.com

b/ Triệu chứng cơ năng

3 triệu chứng thường gặp trong

Lao Phổi (Theo thống kê của BS

Nguyễn Anh Tuấn khoa Hô Hấp, Bệnh

viện Nhi Đồng 2, TPHCM) gồm:

-Ho khạc đờm (71%)

-Sốt về chiều (69%)

-Gầy sút cân (50%)

Trang 29

CHẨN ĐOÁN (tt)

c/ Triệu chứng thực thể

• Giai đoạn đầu, các dấu hiệu thực thể nghèo nàn

• Có thể nghe rì rào phế nang giảm ở vùng đỉnh phổi hoặc vùng liên bả - cột sống

2/ Thời kỳ toàn phát

a/ Triệu chứng toàn thân

• Người bệnh suy kiệt, da xanh, niêm mạc nhợt

• Sốt dai dẳng về chiều và tối

b/ Triệu chứng cơ năng

• Ho ngày càng tăng, có thể ho ra máu

• Đau ngực liên tục

• Khó thở tăng cả khi nghỉ ngơi

Trang 33

• Hang lao: hang nhỏ d < 2cm; vừa d =2-4 cm; lớn d = 4-6cm; d

> 6cm = hang khổng lồ Hang xơ có thành dày, méo mó

• Dày, dính màng phổi ở đỉnh, trung thất, ở đáy phổi, góc sườn hoành, dày rãnh liên thùy

Trang 34

CHẨN ĐOÁN (tt)

• Hình ảnh hang lao phổi phải và xẹp toàn bộ phổi trái (khí quản & các cơ quan trung thất bị kéo lệch về bên trái), vòm hoành bị kéo lên cao do tổn thương lao co kéo.

 Hình ảnh lao thuỳ trên phổi trái

& vòm hoành trái bị kéo lên cao do tổn thương lao co kéo

•Hình ảnh tổn thương lao toàn bộ cả hai phổi

Trang 35

CHẨN ĐOÁN (tt)

Hang lao

Trang 36

CHẨN ĐOÁN (tt)

2/ Xét nghiệm vi trùng:

a) Soi trực tiếp

- Phương pháp dễ thực hiện độ tin cậy rất cao, rẻ tiền nhưng

độ nhạy không cao

- Kết quả ghi nhận theo ký hiệu sau:

Kết quả soi Kết quả đọc Phân loại

> 10 AFB/vi trường Dương tính 3+

1 – 10 AFB/vi trường Dương tính 2+

10 – 99 AFB/100 vt Dương tính 1+

4 – 9 AFB/100 vt Dương tính Ghi rõ số vi trùng (5/100)

3 AFB/100 vi trường Âm tính Xin thử lại

Không AFB/100 vi trường Âm tính OAFB

Trang 37

CHẨN ĐOÁN (tt)

b) Nuôi cấy

Phương pháp có độ đặc hiệu 100% nhưng độ nhạy thấp và đắt tiền, nếu dùng pp MGIT (cấy nhanh) cũng chỉ có kết quả nhanh nhất là sau 3 tuần

•Tùy môi trường, mọc sau 6 ngày đến 4 tuần

•Có>102 thì nuôi cấy phát hiện được

•Mọc 20-50 khuẩn lạc: +

•Mọc > 50 khuẩn lạc: ++

Trang 38

CHẨN ĐOÁN (tt)

3/ Xét nghiệm dịch não tủy.

Tế bào DNT đa số là Lympho

 Đường DNT < 1/2 đường huyết

 DNT có màu vàng

Ngoài ra còn có thể thêm các xét nghiệm như:

CTM, Hóa sinh máu, Điện tâm đồ, Chức năng hô hấp, CT

Trang 39

C/ Chẩn đoán phân biệt :

1/ Ung thư phế quản nguyên phát (ung thư phổi):

• Hay gặp ở nam giới, người hút thuốc lá, hơn 40 tuổi

• Triệu chứng lâm sàng hay gặp là đau ngực, ho ra máu, lẫn đờm

đỏ thẫm; có thể có các triệu chứng hội chứng cận ung thư

• Hình ảnh trên X-Quang phổi là hình mờ đồng đều, giới hạn rõ

CHẨN ĐOÁN (tt)

Trang 40

2/ Viêm phổi cấp do các vi khuẩn khác

• Bệnh thường cấp tính: sốt cao (39-400c) ,ho đàm nhiều

• khám có hội chứng đông đặc(trong viêm phổi thùy cấp tính) hoặc có nhiều ran ẩm,ran nổ (trong phế quản phế viêm)

• Tổn thương trên X-Quang nếu là viêm phổi thùy cấp tính sẽ có một đám mờ hình tam giác đỉnh tam giác ở phía trung thất.Nếu là phế quản phế viêm sẽ thấy nhiều nốt mờ không đồng đều rải rác ở hai phổi,tập trung nhiều ở vùng cạnh tim

• Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng trong đó chủ yếu tăng Neutrophil

CHẨN ĐOÁN (tt)

Trang 41

3 TÁC NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH

Trang 44

Theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh

lao của Bộ Y Tế (2015)

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO

TẠI VIỆT NAM ĐIỀU TRỊ (tt)

Trang 45

+ Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày.

+ Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng, gồm 3 loại thuốc là R, H và

E dùng hàng ngày

(chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng) Điều trị lao màng tim có thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên

Trang 47

ĐIỀU TRỊ (tt)

Hướng dẫn:

+ Giai đoạn tấn công kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu tiên với cả 5 loại thuốc chống lao thiết yếu S, H, R, Z, E dùng hàng ngày, 1 tháng tiếp theo với 4 loại thuốc (HRZE) dùng hàng ngày

+ Giai đoạn duy trì kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc H, R và E dùng hàng ngày.(hoặc dùng cách quãng 3 lần/tuần)

Chỉ định

+ Cho các trường hợp bệnh lao tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị, tiền sử điều trị khác, không rõ tiền sử điều trị mà không có điều kiện làm xét nghiệm chẩn đoán lao đa kháng nhanh

Trang 50

ĐIỀU TRỊ (tt)

- Hướng dẫn:

+ Giai đoạn tấn công: 8 tháng, gồm 6 loại thuốc Z E Km (Cm) Lfx Pto Cs (PAS) - Cm, PAS được sử dụng thay thế cho trường hợp không dung nạp Km,Cs, dùng hàng ngày

+ Giai đoạn duy trì dùng 5 loại thuốc hàng ngày

+ Tổng thời gian điều trị là 20 tháng

- Chỉ định: Lao đa kháng thuốc

Trang 51

ĐIỀU TRỊ (tt)

Trang 52

 Không dùng Streptomycin vì thuốc này

có thể gây điếc cho trẻ.

Trang 53

ĐIỀU TRỊ (tt)

ĐANG DÙNG THUỐC TRÁNH THAI

Rifampicin

Rifampicin tương tác với thuốc tránh

thai, làm giảm tác dụng của thuốc

tránh thai

 Hãy sử dụng phương pháp tránh

thai khác!

Trang 54

Người bệnh có tổn thương

gan nặng từ trước:

• Điều trị nội trú tại BV.

• Theo dõi chức năng gan

trước & trong quá trình

• Phác đồ do BSCK quyết

định, tùy thuộc vào khả

năng dung nạp của BN

Tổn thương gan do thuốc chống lao:

• Ngừng sử dụng thuốc lao.

• Điều trị hỗ trợ chức năng gan đến khi men gan về bình thường, hết vàng da

ĐIỀU TRỊ (tt)

Trang 57

 Điều trị lao cho người bệnh

HIV/AIDS không khác biệt không khác biệt so với

người bệnh lao không HIV

 Lưu ý:

 Điều trị lao sớm khi có chẩn đoán

 Phối hợp thuốc chống lao với điều

trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội khác

bằng Cotrimoxazol Cotrimoxazol và ARV ARV

ĐIỀU TRỊ (tt)

Trang 58

3 TÁC NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH

Trang 59

• TIÊM VACXIN BCG.

• ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG LAO BẰNG INH (6-12th), có thể phối hợp thêm RIF, PZA rút ngắn thời gian

• KIỂM SOÁT VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

• SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG HỘ CÁ NHÂN

• GIẢM TIẾP XÚC NGUỒN LÂY

• CHẾ ĐỘ SỐNG

PHÒNG BỆNH

Trang 60

PHÒNG BỆNH (tt)

- Tất cả những bệnh nhân lao, dù bệnh khu trú ở bộ phận nào trong cơ thể đều do vi khuẩn lao gây nên và đều có thể là nguồn lây Việc giải quyết nguồn lây và bảo vệ người khỏi bị lây bệnh

là hai mặt chính trong công tác phòng bệnh lao ở nước ta

- Cần chú ý phối hợp đầy đủ thuốc, thời gian điều trị và phải phối hợp ít nhất 3 loại Phải đảm bảo đủ thời gian, đủ liều lượng

và thường xuyên kiểm tra theo dõi việc dùng thuốc cũng như diễn biến bệnh

Trang 61

PHÒNG BỆNH (tt)

b Bảo vệ cơ thể khỏi bị lây:

• Tiêm phòng lao bằng vacxin

BCG

• Đối với người nhiễm HIV:

Uống isoniazid (INH) 300

mg/ngày x 6 tháng

Trang 62

PHÒNG BỆNH (tt)

Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng

cường hệ thống miễn dịch, không

hút thuốc lá, không khạc nhổ bữa

bãi, giữ gìn vệ sinh nơi ở xung

quanh sạch sẽ thoáng mát

Trang 63

Tuyên Truyền Phòng Chống Lao

PHÒNG BỆNH (tt)

Trang 64

Vi khuẩn lậu

(Neisseria Gonorrhoeae)

Trang 65

3 NGUYẾN NHÂN GÂY B NH Ệ

Trang 67

- Bệnh lậu là một bệnh nhiễm trùng sinh mủ xảy ra bề mặt

niêm mạc do vi sinh vật truyền qua đường tình dục, Neisseria

gonorrhoeae

- Nhiễm lậu cầu chủ yếu qua đường tình dục Nhiễm trùng có thể liên quan đến viêm cổ tử cung, viêm trực tràng (proctitis), viêm niệu đạo, viêm vùng chậu và viêm họng (pharyngitis) Biến chứng hay gặp là thai ngoài tử cung và dễ nhiễm HIV

- Bệnh lậu có triệu chứng thường thấy ở nam giới hơn là nữ giới

- Bệnh có thể phối hợp với một số tác nhân khác, thường thấy

nhất là Chlamydia trachomatis

ĐẠI CƯƠNG

Ngày đăng: 09/06/2017, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN