Đáp ứng của chức năng tế bào β bị giảm ở BN châu Á sẽ dẫn đến bệnh lý ĐTĐ• Một phân tích cỡ mẫu lớn, theo dõi 10 năm, tiền cứu, trên 4106 bệnh nhân Hàn Quốc được thăm dò chức năng tế bào
Trang 1ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN
BỆNH NHÂN CHÂU Á
TS BS Trần Minh Triết Bệnh viện ĐHYD TPHCM
Trang 2NỘI DUNG
2
2 Đặc điểm, sinh lý bệnh ĐTĐ trên người châu Á
4 Nghiên cứu EAP: đánh giá hiệu quả & tính an toàn của DPP4i trên dân số châu Á
Trang 3GÁNH NẶNG ĐTĐ TẠI CHÂU Á
3
Trang 4Trên 50% gánh nặng ĐTĐ toàn cầu tập trung ở Châu Á Thái Bình Dương
• 56.7% gánh nặng ĐTĐ toàn cầu tập
trung ở Châu Á Thái Bình Dương, tương
đương khoảng 2.4 triệu người tử vong
(2017)
• Gánh nặng này được dự báo sẽ tăng lên
39%, tính đến 2045
aSouth-East Asia, by IDF definition, includes 7 countries More information here:
http://diabetesatlas.org/component/attachments/?task=download&id=267; bWestern Pacific, by IDF definition, includes 39 countries and territories More
information here: https://diabetesatlas.org/component/attachments/?task=download&id=268
1 International Diabetes Federation IDF Diabetes Atlas Eighth edition 2017 Available at: https://www.diabete.qc.ca/en/understand- 4
Đông Nam Áa
183.3 tr 158.8 tr
Tây Thái Bình Dươngb
Dịch tễ học ĐTĐ (20–79 tuổi), 2017
Trang 554.1% (85.9 tr người chưa được chẩn đoán)
Nhiều bệnh nhân ĐTĐ ở Châu Á TBD còn chưa được chẩn đoán
• 55.2% bệnh nhân ĐTĐ ở Châu Á TBD vẫn còn
chưa được chẩn đoán
• Trung Quốc có số bệnh nhân ĐTĐ chưa được
chẩn đoán cao nhất (61.3 tr)
• Mặc dù tỉ lệ lưu hành bệnh đang gia tăng,
nhưng chi tiêu y tế cho ĐTĐ vẫn ở mức thấp,
chỉ khoảng 10% và 12.2% chi phí ở vùng Tây
TBD và Đông Nam Á
aSouth-East Asia, by IDF definition, includes 7 countries More information here:
http://diabetesatlas.org/component/attachments/?task=download&id=267; bWestern Pacific, by IDF definition, includes 39 countries and
territories More information here: https://diabetesatlas.org/component/attachments/?task=download&id=268
1 International Diabetes Federation IDF Diabetes Atlas Eighth edition 2017 Available at: https://www.diabete.qc.ca/en/understand- 5
Trang 6SINH LÝ BỆNH ĐTĐ TRÊN NGƯỜI
CHÂU Á
6
Trang 7Người châu Á khởi phát ĐTĐ ở mức BMI thấp
7
Ntuk UE, et al Diabetes Care 2014;37:2500-7
Trang 8Khối lượng tế bào β giảm là dấu hiệu ĐTĐ típ 2
0.5 0
3
1 1.5
Trang 9Khác biệt chủng tộc trong cơ chế đáp ứng với sự nhạy cảm insulin
Châu Á khỏe mạnh cho thấy đáp
ứng insulin với glucose (AIR) thấp
hơn so với người Caucasian hoặc
người Châu Phi
ISI = Insulin sensitivity index; T2DM = Diabetes mellitus type 2
*AIR reflects the secretion of insulin by the pancreas and can be interpreted as β-cell function 9
Độ nhạy insulin ít hơn
Người lớn có mức dung nạp glucose bình thường
(không bị ĐTĐ)
1400
1000 800
200 0
1200
400 600
1800 1600
ISI (10-5min-1per pmol/L)
Trang 10Đáp ứng của chức năng tế bào β bị giảm ở BN châu Á sẽ dẫn đến bệnh lý ĐTĐ
• Một phân tích cỡ mẫu lớn, theo dõi 10 năm, tiền cứu, trên 4106 bệnh nhân Hàn Quốc được thăm dò chức năng tế bào β và độ nhạy cảm insulin trên sinh bệnh học ĐTĐ
Progressors (T2DM) Non-progressors (healthy)
Age
0 2 4 6 8 10 12 14
Trong suốt quá trình nghiên cứu, độ nhạy cảm với insulin
giảm theo tuổi ở người không tiến triển thành ĐTĐ, quy
trình này được bù đắp bằng sự cải thiện chức năng tế bào
β
Trên những bệnh nhân tiến triển đến bệnh ĐTĐ, chức năng tế bào β không tăng
Trang 11Đáp ứng của tế bào β giảm ở bệnh nhân châu Á
• Chức năng tế bào β sẽ tăng để bù
đắp sự đề kháng insulin trên
những người không phải Châu Á
• Điều này không thấy rõ ở người
Châu Á
• Sự suy giảm liên tục chức năng tế
bào β dẫn đến đái tháo đường
CPR = C-peptide immunoreactivity; HOMA-β = Homeostasis model assessment of β-cell function; IRΙ = Immunoreactive insulin; IGT = Impaired glucose tolerance; IFG
0 1.0 2.0
4.0 3.0
Japanese T2DM (lean)
American T2DM (obese)
Healthy control
Japanese T2DM (lean)
American T2DM (obese)
Healthy control
Healthy Prediabetes Mild-moderate diabetes Severe diabetes Natural history of T2DM between American (obese) patients and Japanese (lean)
Trang 12Sự khác nhau về chủng tộc trong chức năng tế bào β và sự nhạy cảm insulin góp phần tạo nên bệnh nguyên ĐTĐ tuýp 2
*= Conceptual diagrams based on referenced studies
IGT = Impaired glucose tolerance; NGT = Normal glucose tolerance; T2DM = Diabetes mellitus type 2 12
Trên người Châu Á, tế bào β không thể bù trừ khi có sự tăng nhẹ tình trạng đề kháng insulin
ĐTĐ tuýp 2 xảy ra khi tế bào β không thể bù trừ cho sự đề kháng insulin3
Người Châu Á bị hạn chế khả năng bù trừ sự đề kháng insulin so với người Caucasians
Progression to diabetes Diễn tiến bệnh ĐTĐ
Đề kháng insulin
Trang 13Người châu Á tăng đường huyết sau ăn nhiều hơn
13
Venn BJ, et al Diabet Med 2010;27(10):1205-1208.
Trang 14Những nhân tố gen liên quan đến sự suy giảm chức năng tế
bào β trên người Châu Á
• Biến thể gần gen glucokinase dẫn đến tiến triển
rối loạn dung nạp glucose trên dân số Hàn Quốc 1
• GCK giải mã 1 enzyme thúc đẩy sự tiết insulin phụ
thuộc gucose 1
• Trong 1 nghiên cứu gộp, 1 sự biến đổi gần gen
PAX4 có liên quan đến sự suy yếu chức năng tế
bào β và sớm dẫn đến ĐTĐ tuýp 2 trên người
Châu Á 2
• Những gen khác có liên quan đến chức năng tế
bào β đã được nhận diện trên người HongKong &
Thượng Hải 2
Trang 15ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN ĐTĐ CHÂU Á
15
1 Khởi phát ĐTĐ ở mức BMI thấp
2 Suy giảm chức năng tế bào β đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh
✓ Khối lượng tế bào β thấp hơn
✓ Các yếu tố về gien
3 Tăng đường huyết sau ăn nhiều hơn
Trang 16DPP-4i trên bệnh nhân châu Á
16
Trang 17Bệnh nhân Châu Á có đáp ứng đường huyết tốt hơn với ức
chế DPP4: kết quả từ nghiên cứu gộp
• Trong 1 nghiên cứu gộp gồm 55 thử nghiệm,
ức chế DPP4 có hiệu quả hạ HbA1C thêm
-0.26% so với bệnh nhân không phải châu Á
(p<0.001)
• Khả năng để đạt HbA1C mục tiêu <7.0% ở
bệnh nhân Châu Á cao hơn bệnh nhân ở
những khu vực khác (3.4 vs 1.9; P<0.05)
• Ức chế DPP-4 thể hiện hiệu quả giảm đường
huyết trên bệnh nhân Châu Á tốt hơn những
dân số khác
DPP-4i GLP1-RA
0 -0.2 -0.4 -0.6 -0.8 -1.0 -1.2
1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0
HbA1c change Asian dominant studiesHbA1c change in non-Asian dominant studies
RR of achieving HbA1c<7.0% in Asian dominant studies
RR of achieving HbA1c<7.0% in non-Asian dominant studies
3.4
1.9
5.7
2.8
Trang 18Dữ liệu từ dân số Trung Quốc và Nhật Bản cho thấy hiệu quả
đáp ứng tốt trên HbA1c với DPP4i
HbA1c vildagliptin/
(0.03) *
0.74, 0.63 Asians 8.4/8.5 -0.80
-(0.03) *
0.86, 0.74
1.15, 0.93
0.75, 0.57 Indian 8.6/8.8 -0.82
-(0.07) *
0.97, 0.68
-CI = Confidence interval; SE = Standard error
Một phân tích trên hiệu quả của DPP4 ở các chủng tộc khác nhau
• Các phân tích trên những dân số Châu
á khác nhau cho thấy hiệu quả đồng
nhất của ức chế DPP4
• 1417 bệnh nhân trong nghiên cứu này
đến từ Châu Á (chỉ Trung Quốc và Nhật
Bản)
Trang 19Dữ liệu từ Trung Quốc và Nhật Bản thể hiện hiệu quả cải thiện HbA1C của chất ức chế DPP4
0 -1
-0.61 (-0.68, -0.54)
-0.75 (-0.84, -0.65)
dominant studies Non-Asian dominant- studies
Asian-HbA1c WMD, % (95% CI)
Số nghiên cứu
• Trong phân tích gộp này, HbA1C
giảm -0.75% ở những nghiên cứu
bệnh nhân châu Á chiếm ưu thế và
-0.61% ở những nghiên cứu bệnh
nhân châu Á không chiếm ưu thế
(P=0.02).
• 1417 bệnh nhân trong nghiên cứu
này đến từ Châu Á (chỉ Trung Quốc
và Nhật Bản)
Trang 20Nghiên cứu TECOS cho thấy DPP4 có hiệu quả giảm đường
huyết tốt hơn trên bệnh nhân Châu Á
• Dân số Châu Á cho thấy Sitagliptin giúp
giảm HbA1C (-0.6%) so với các chủng
Châu á khác và người Caucasians
(tương ứng P=0.0006 và P=0.0002)
• Trên bệnh nhân Đông Á sử dụng
Sitagliptin, HbA1c giảm -0.6%, khác biệt
so với bệnh nhân châu Á khác và bệnh
nhân da trắng
• Điều trị bằng ức chế DPP-4 có thể cho
giá trị tốt hơn trên các bệnh nhân Châu
Á bị ĐTĐ tuýp 2
Placebo adjusted mean (SE) change in HbA1c from baseline to
four months by race
Placebo-adjusted ΔHbA1c
P-value for comparison
vs East Asian
P-value for comparison
vs Other Asian mmol/mol %
Trang 21Giảm HbA1c với DPP4i theo BMI trên bệnh nhân châu Á: kết
quả từ phân tích gộp
• Hiệu quả của ức chế DPP-4 có liên quan với BMI (<30 kg/m 2 ) và chủng tộc Châu Á
• Trong cùng 1 phân tích gộp, sau khi điều chỉnh BMI, hiệu quả giảm HbA1C không còn khác biệt trên các bệnh nhân Châu Á (P=0.491)
• BMI thấp ở người châu Á có thể giải thích đáp ứng tốt hơn với DPP4i tuy nhiên chưa thể khẳng định mối quan hệ nhân- quả này
Tương quan giữa hiệu quả giảm HbA1C và
Trang 22Ức chế DPP-4 làm tăng khả năng tế bào β sản xuất ra insulin
đáp ứng với mức glucose
ức chế DDP-4 giúp cải thiện
chức năng tế bào β
CI = Confidence interval; HOMA-B = Homoeostasis model assessment β-cell function; GLP-1 = Glucagon-like peptide 1; RCTs = Randomized clinical trials; WMD =
Weighted mean difference
DPP-4i vs placebo
Overall pooled WMD (95% CI)
Phân tích RCTs
28
23
Ghi chú: Cân nặng từ những phân tích ngẫu nhiên
Tác dụng của ức chế DPP-4 trên chức năng tế bào β
Phân tích gộp về chất ức chế DPP-4 trên HOMA-B1,a
Trang 23Ức chế DPP-4 giúp cải thiện chức năng tế bào β
23
Aschner P et al Diabetes Care 2006; 29:2632-2637.
Trang 24Ức chế DPP-4 tác động trên cả ĐH đói và ĐH sau ăn
24
Vilsbøll, Diabetes, Obesity and Metabolism 12: 167–177, 2010
Trang 25DPP-4i trên bệnh nhân châu Á
25
1 Hiệu quả của nhóm thuốc ức chế DPP4 cao hơn ở nhóm bệnh nhân châu Á
2 Cải thiện chức năng tế bào beta
3 Hiệu quả cao ở nhóm BMI thấp
4 Tác động trên cả ĐH đói và ĐH sau ăn
Trang 26Nghiên cứu EAP: Phân tích trên hiệu quả
nhân Châu Á
26 Conceicao et al American Diabetes Association 79th scientific sessions; Poster 1188-P.
Trang 27Nghiên cứu EAP
• Để hiểu rõ hơn hiệu quả lâm sàng của Sitagliptin 100mg trên bệnh nhân Châu Á có ĐTĐ tuýp
• Dữ liệu từ Taiwan & Hong Kong (SAR) được đưa vào phân tích
• Dữ liệu từ > 2800 bệnh nhân Châu Á (Mainland China, Japan, Korea) được sử dụng
THIẾT KẾ
NGHIÊN CỨU
• Các kết quả được tóm tắt trong nghiên cứu EAP và phân tích phân nhóm theo vị trí địa lý
• Thay đổi so với HbA1C được phân tích ở tuần 12 sử dụng mô hình ANCOVA để tính toán các biến số - điều trị, chủng tốc, và mức nền HbA1C
• Loại bỏ các giá trị HbA1c sau khi dùng thuốc cấp cứu
• Các thông số HbA1C bị mất được xử lý dựa trên phuong pháp LOCF
PHƯƠNG PHÁP
Trang 28Nghiên cứu EAP: Các đặc điểm ban đầu
• 2819 bệnh nhân Châu Á được đưa vào phân
tích
• Các đặc điểm đầu vào của bệnh nhân tương
đương nhau giữa các nhóm điều trị
• 74.5% đối tượng tham gia nghiên cứu đến
từ Trung Quốc, 10.5% đến từ Nhật Bản, và
15% đến từ các vùng khác nhau của Châu Á
• Nhìn chung, HbA1C trung bình khoảng 8.5%
và các BN có thời gian mắc bệnh ĐTĐ trung
bình 7.4 năm
T2DM = Diabetes mellitus type 2; FPG = Fasting plasma glucose; HOMA-IR =
Homeostatic model assessment- insulin resistance; SD = Standard deviation
1 Conceicao et al American Diabetes Association 79th scientific sessions; Poster
Trang 29Sitagliptin giúp giảm HbA1c -0.94%, từ mức nền 8.5%
ΔHbA1c (95% CI) -0.76 (-0.87, -0.64)
ΔHbA1c (95% CI) -0.76 (-0.91, -0.61) ΔHbA1c (95% CI)
-0.75 (-0.99, -0.52)
Trang 30Bệnh nhân Trung Quốc thể hiện hiệu quả tốt hơn so với nhóm giả dược
LS = Least square
Sitagliptin Placebo
-0.8 -0.4 0.0
Sitagliptin 1040 8.54 (0.99) 7.66 (1.10)
Trang 31Các bệnh nhân Nhật Bản có mức HbA1C nền thấp hơn nhưng thể hiện hiệu quả tốt hơn
LS = Least square
-0.8 -0.4 0.0
Sitagliptin Placebo
Trang 32Bệnh nhân ở những vùng khác nhau của Châu Á thể hiện kết quả đồng nhất
LS = Least square
Sitagliptin Placebo
-1.2 0.4
ΔHbA1c (95% CI) -0.99 (-1.17, -0.82) P<0.001
Trang 33Sitagliptin cải thiện tỉ lệ đạt HbA1c mục tiêu ở cả tuần 12 và
24/26
33
0 5 10 15 20 25 30 35
0 5 10 15 20 25 30 35 40
HbA1c goal HbA1c goal
Tỉ lệ BN đạt HbA1C mục tiêu <7% ở tuần 12 và tuần 24/26 với Sitagliptin tăng hơn gấp 2
so với giả dược
BN đạt HbA1C mục tiêu ở tuần 12 BN đạt HbA1C mục tiêu ở tuần 24/26 (trừ Nhật)
Trang 34Dữ liệu an toàn của Sitagliptin không khác biệt có ý nghĩa thống
kê so với giả dược
With one or more
†Assessed by the investigator as related to study drug.
‡Studies on a background sulfonylurea or insulin medications, which themselves increase the risk of hypoglycemia, were not used in this analysis.
§Symptomatic or asymptomatic.
Sitagliptin 100 mg dung nạp tốt với tỉ lệ hạ đường huyết thấp trên bệnh nhân Châu Á
Trang 35Nghiên cứu EAP – Tóm tắt
• Sitagliptin giúp giảm có ý nghĩa HbA1C -0.94%, với mức HbA1c ban đầu 8.5%, trên bệnh nhân Châu Á bị ĐTĐ típ 2.
• Hiệu quả giảm HbA1C đồng nhất trên tất cả các phân nhóm đến từ các
vùng khác nhau của Châu Á.
• Sitagliptin giúp phần lớn bệnh nhân Châu Á đạt HbA1C mục tiêu hơn so với nhóm giả dược.
• Sitagliptin không làm gia tăng nguy cơ tác dụng phụ so với giả dược.
35
Trang 36KẾT LUẬN
• Cá thể hóa điều trị trong ĐTĐ tuýp 2 là hướng tiếp cận tối ưu
• Bệnh nhân Châu Á có khối lượng tế bào β thấp hơn và đáp ứng chức năng
tế bào β kém hơn so với người da trắng.
• Ức chế DPP-4 thể hiện hiệu quả tốt hơn trên BN Châu Á so với BN da trắng
• Dữ liệu mới nhất từ nghiên cứu EAP của Sitagliptin củng cố thêm bằng
chứng về đáp ứng của BN Châu Á đối với ức chế DPP4i
36
Trang 37XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
37