Khi quần thể vi khuẩn phát triển đến một số lượng nhất định sẽ xuất hiện vi khuẩn có khả năng kháng thuốc CƠ SỞ SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO Sẽ có một vi khuẩn có khả năng kháng thuố
Trang 1Điều trị bệnh lao
Đối tượng: Sinh viên đa khoa Y5
Ths Nguyễn Kim Cương
Bộ môn Lao bệnh phổi –ĐHY Hà nội
Trang 2Tài liệu tham khảo
1 Bài giảng bệnh học Lao, Bộ môn Lao ĐHY Hà nội, NXB Y học
Trang 3Xin mời các bạn đặt câu hỏi liên quan tới điều trị
bệnh lao, Pls????
Trang 4Một số câu hỏi liên quan ??
bệnh nhiễm trùng thông thường khác, 1-2 tuần ?
Trang 5Mục tiêu
1 Trình bầy được cơ sở sinh học trong điều trị lao
2 Nêu được 5 loại thuốc lao chủ yếu ( S, R, H, Z, E) ( liều,
chuyển hóa, đường dùng….)
3 Trình bầy nguyên tắc điều trị bệnh lao
4 Kể được các phác đồ điều trị bệnh lao
5 Kể được các tác dụng không mong muốn của thuốc lao
Trang 6Cơ sở sinh học thứ nhất liên quan đến điều trị bệnh lao
Tại sao phải sử dụng thuốc lao phối hợp ?
Trang 7Các bác sỹ, anh chị có nguy cơ bị bệnh nào nhất trong những bệnh dưới đây?????
Trang 9Hoạt động phát hiện, chẩn đoán theo miền
Tỷ lệ phát hiện các thể /100.000 dân năm 2014-2015 theo miền.
Tỷ lệ hiện mắc lao toàn quốc 110/100.000 dân
Trang 10Một số câu hỏi liên quan ??
nhiễm trùng thông thường khác, 1-2 tuần (S)
• Thuốc điều trị bệnh lao rất ít tác dụng phụ (S)
Trang 11CÁC CƠ SỞ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Trang 12Khi quần thể vi khuẩn phát triển đến một số lượng nhất định sẽ xuất hiện vi khuẩn có khả năng kháng thuốc
CƠ SỞ SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Sẽ có một vi khuẩn có khả năng kháng thuốc Izoniazid và Rifampicin trong một quần thể có từ 1x10 xxx vi khuẩn ( xác suất xuất hiện một vi khuẩn có khả năng kháng Izoniazid và Rifampicin là 1x10- xxx
Sẽ có một vi khuẩn có khả năng kháng thuốc Izoniazid
trong một quần thể có từ 1x10 5 vi khuẩn ( xác suất xuất
hiện một vi khuẩn có khả năng kháng Izoniazid là 1x10- 5 )
Sẽ có một vi khuẩn có khả năng kháng thuốc Rifampicin trong một quần thể có từ 1x10 7 vi khuẩn ( xác suất xuất hiện một vi khuẩn có khả năng kháng Rifampicin là 1x10- 7 )
Trang 13Ước tính số lượng vi khuẩn ở những
tổn thương lao khác nhau
Lao ngoài phổi 10 7 -10 9 vi khuẩn
CƠ SỞ SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Đã có những vi khuẩn có khả năng kháng thuốc từ đầu
Trang 14Gen đột biến của vi khuẩn lao
Trang 15INH RIF PZA
INH
Đột biến kháng thuốc
trong quần thể vi khuẩn
Đa trị liệu Không có vk kháng với 3 loại thuốc
Đơn trị liệu: kháng rimifon
Số lượng vi khuẩn cần để xuất hiện một đột biến
kháng thuốc Izoniazid ( I ) 1x10 5 -10 6 vi khuẩn
Trang 16• Đã có những vi khuẩn đột biến tự nhiên kháng thuốc ngay từ trước khi vi khuẩn tiếp xúc với
thuốc lao
và phát triển những chủng vi khuẩn kháng thuốc
Trang 17Cơ sở sinh học thứ hai liên quan
đến điều trị bệnh lao
Trang 18Một số cơ sở trong điều trị bệnh lao
• 2 Các quần thể có thể tồn tại trong tổn thương lao
– Quần thể A: nằm ngoài tế bào, vách hang, chuyển hóa
mạnh, nhiều oxy ( streptomicin có tác dụng )
– Quần thể B:nằm sâu hơn, pH kiềm, Oxy thấp… chịu tác dụng
Trang 19• Giai đoạn đầu cần điều trị nhiều thuốc để
giảm nhanh số lượng vi khuẩn ( quần thể A)
nhằm tiêu diệt cả những vi khuẩn ít hoặc kém chuyển hóa ( quần thể C,D)
Trang 20Cơ sở dược lý trong điều trị lao
• Nồng độ huyết thanh tối đa: CSM với nồng độ này thuốc có tác
dụng mạnh nhất
• Nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc: CMI là nồng độ thấp nhất
của từng loại thuốc có khả năng ức chế tối thiểu sự phát triển của vi khuẩn
• So sánh giữa hai nồng độ huyết thanh tối đa và nồng độ ức chế
tối thiểu người ta có hệ số vượt (hệ số vượt tối thiểu trên 20 )
• Nồng độ thuốc trong tổn thương
• Thời gian tiềm tàng của thuốc: là thời gian vi khuẩn phát triển
trở lại ở môi trường không có thuốc sau khi bị tác động của
thuốc chống lao trong một thời gian nhất định
Trang 21PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Trang 22Cơ chế tác dụng thuốc chống lao
Trang 23Chopin Molie
Napoleon II Xác ướp cổ đại Tổn thương
T10/11
Trang 24The Area of the “Magic Mountain”
Trang 25Children with Tuberculosis at the Springfield House Open-Air School, Clapham Common,
London, November 1932
Jacobson C Lancet 2001;358:340
Photo: Hutton Getty
Trang 26Lịch sử điều trị bệnh lao
Trang 27Thuốc điều trị lao và cơ chế tác dụng
Trang 28Các thuốc điều trị lao trong tương lai
Trang 29Yêu cầu về một thuốc chống lao
Trang 30Thuốc thiết yếu: Các thuốc khác
Phân loại thuốc chống lao
Trang 31• Thuốc chống lao đường uống hàng 1 ( H, R, E, Z)
• Thuốc chống lao đường tiêm ( S, Km, Cm, Amk)
• Thuốc nhóm fluorquinolones ( Ofx, Lfx, Mfx, Gfx)
• Thuốc hàng 2, ức chế vi khuẩn ( Eto, Pto, Cs, PAS0
• Thuốc chống lao chưa rõ cơ chế, hiệu quả (
Amx/Clv, Cfz, Lzd, Isoniazid liều cao,
Imipenem/Cilastin
• Thuốc chống lao đang được thử nghiệm và
nghiên cứu
Trang 32Thuốc chống lao hàng 1, 2 và 3
Thuốc lao hàng 1 Thuốc lao hàng 2
Isoniazid ( H) Cycloserine (
Cs) Thuốc đường tiêm PAS
Kanamicin ( KM) Rifampicin ( R ) Streptomicin
( S)
Amikacin ( Amk) Ethionamide
( Eto)
Capreomycin ( Cm)
Prothionami
de ( Pto) Ofloxzcin (Ofx)
Pyrazinamide ( Z) Levofloxacin ( Lfx)
Moxifloxacin ( Mfx)
Trang 33Thuốc lao thiết yếu ( hàng 1)
Trang 34Thuốc lao hàng 2
Trang 35• Thuận lợi:
– Tăng khả năng tuân thủ điều trị
– Giảm nguy cơ xuất hiện kháng
thuốc chọn lọc
dị ứng
Viên kết hợp
Trang 36Liều lượng thuốc chống lao hàng 1
Tên thuốc Liều hàng ngày
(mg/kg)
Liều cách quãng 3 tuần (mg/kg)
Trang 37Tên thuôc
(viết tắt)
Dạng trình bầy
Tác dụng Chuyển hoá Liều lượng
Đào thải qua thận
Bài tiết chủ yếu qua thận
Trang 38Tên thuôc
(viết tắt)
Dạng trình bầy
Tác dụng Chuyển
hoá
Liều lượng
Isoniazid
Rimifon,
Rimicid
0,05, 0,1, 0.15, 0,3 g
diệt vk trong và ngoài tế bào(vk phân chia nhanh
Qua gan,
có chu kỳ gan ruột, tác dụng kéo dài
20mg/kg
10-Biệt dược, viết tắt, tác dụng, chuyển hoá
Trang 39Nguyên tắc điều trị bệnh lao ( Lao kháng và không kháng thuốc )
Trang 405 Yếu tố cấu thành chiến lược DOTS
• Có sự cam kết chính trị của các cấp chính quyền, đảm bảo tạo mọi điều kiện cho công tác chống lao.
• Phát hiện thụ động nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp
• Điều trị bệnh lao có kiểm soát bằng hoá trị liệu ngắn ngày.
• Cung cấp thuốc chống lao đầy đủ với chất lượng tốt.
• Có hệ thống ghi chép và báo cáo tốt, chính xác.
Trang 41Phác đồ điều trị bệnh lao
• Phác đồ I: 2RHZE/4RHE hoặc 2RHZS/4RHE
• Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
• Phác đồ III: 2RHZE/10RHE hoặc 2RHZE/10RH
Trang 42Phác đồ điều trị và chỉ định ( Đã sử dụng nhiều năm)
Phác đồ I:
Chỉ định: cho các trường hợp lao mới phát hiện
Công thức: 2S(E)RHZ/6HE hoặc 2S(E)RHZ/4RH
• Tấn công: 2 tháng, 4 loại thuốc hàng ngày gồm S, R, H, Z
• Duy trì: 6 tháng, 2 loại thuốc hàng ngày gồm H và E
• Chỉ định: cho các trường hợp lao trẻ em.
• Công thức: 2RHZ/4RH hoặc 2RHZE/4RH
• Tấn công: 2 tháng, 3 loại thuốc hàng ngày (R,H và Z, E);
• Duy trì: 4 tháng dùng 2 loại thuốc liên tục gồm R, H
• Các thể lao nặng có thể bổ sung Streptomycin trong 2 tháng tấn công
Trang 43Phác đồ hướng dẫn hiện nay
• Phác đồ IA: 2RHEZ/4RHE
– Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới người lớn (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng).
• Phác đồ IB: 2RHEZ/4RH
– Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới trẻ em (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng).
Trang 44Phác đồ hướng dẫn hiện nay
Trang 45ĐIỀU TRỊ LAO
• Phác đồ IV A : Z E Km Lfx Pto Cs (PAS) / ZE Lfx Pto Cs
(PAS)
– Chỉ định: Lao đa kháng thuốc thất bại phác đồ I, II hoặc III
– Hướng dẫn: Giai đoạn tấn công kéo dài ít nhất 6 tháng (4 tháng sau nuôi cấy âm tính), gồm 6 loại thuốc ZE Km Lfx Pto Cs (PAS), PAS được sử dụng thay thế cho trường hợp không dung nạp Cs, dùng hàng ngày Giai đoạn duy trì dùng 5 loại thuốc hàng ngày Tổng thời gian điều trị ít nhất là 20
tháng.
Trang 46Điều trị các trường hợp đặc biệt
1 Điều trị các thể lao nặng bao gồm:
• Lao màng não, Lao màng phổi 2 bên, Lao ruột, Lao phổi 2 bên tổn thương rộng, Lao
kê, Lao màng bụng, Lao cột sống, Lao sinh dục, tiết niệu
• Chỉ định phác đồ II và thời gian kéo dài hơn từ 10 tháng có thể tới 18 tháng.
2 Bệnh nhân lao có thai và cho con bú:
• Không dùng Streptomycin,
• Các thuốc chống lao đều bài tiết qua sữa nên chú ý những thuốc Streptomycin và Ethambutol không nên dùng cho bệnh nhân lao đang cho con bú Nếu cần phải dùng thì hạn chế cho con bú (nuôi bằng sữa ngoài).
3 Người bệnh lao có bệnh gan, thận:
• Cần theo dõi chặt chẽ hơn với người bệnh có tiền sử viêm gan để phát hiện sớm các tác dụng phụ của thuốc với gan.
• Nếu bệnh nhân đang có tổn thương gan thì có thể dùng phác đồ I thay PZA bằng thuốc EMB trong giai đoạn tấn công và tăng cường thuốc bảo vệ gan.
• Đối với bệnh nhân suy thận có thể sử dụng phác đồ III (tránh dùng SM và EMB)
Trang 47Đánh giá kết quả
A Đối với lao phổi AFB(+):
1 Khỏi: điều trị đủ thời gían với 2 lần XN AFB(-) từ tháng thứ 5 trở đi
2 Hoàn thành điều trị: điều trị đủ nhưng không XN khi kết thúc điều
trị
3 Thất bại: XN tiếp tục (+) hoặc (+) trở lại vào tháng thứ 5 trở đi
4 Bỏ trị: BN bỏ thuốc trên 2 tháng liên tục trong quá trình điều trị
5 Chuyển: BN được chuyển đi nơi khác, có phiếu phản hồi
6 Tử vong: BN chết do bất cứ nguyên nhân gì trong quá trình đ trị lao
7 Không đánh giá: Bệnh nhân có thay đổi chẩn đoán sau khi đã được
đăng ký điều trị lao
B Đối với bệnh nhân lao phổi AFB(-) và lao ngoài phổi thì chỉ đánh giá mức
hoàn thành điều trị
Trang 48Điều trị phối hợp LAO/HIV
• BN lao/HIV vẫn có đáp ứng tốt
• Phác đồ điều trị nói chung không khác biệt so với phác đồ chuẩn,
• Tương tác thuốc giữa rifampicin với các thuốc ức chế men
• Tác dụng phụ ở các trường hợp này gặp nhiều hơn
• Phổi hợp điều trị
– Điều trị nhiễm trùng cơ hội khác: PCP,
– Điều trị dự phòng NTCH - CPT
– Điều trị ARV (sớm)
Trang 49Các thuốc, phương pháp điều trị hỗ trợ khác
Trang 50Đánh giá bệnh nhân trước điều trị
• Phân loại bệnh lao: mức độ nặng, đặc điểm vi
khuẩn lao
• Tiền sử điều trị lao trước đó:
• Xác định các vấn đề liên quan tới phác đồ điều trị
– Bệnh mạn tính
– Tình trạng miễn dịch
• Xác định phác đồ điều trị và các điều trị bổ xung
• Đảm bảo bệnh nhân tuân thủ điều trị
Trang 51Ca bệnh 2
• Bệnh nhân nam 50 tuổi có tiền sử lao phổi đã
điều trị cách đây 3 năm không rõ kết quả điều trị tiền sử viêm gan B hiện tại chức năng gan ổn
định Nhận xét nào trong các nhận xét trên là
đúng
– Sử dụng phác đồ điều trị lần đầu
– Sử dụng phác đồ điều trị lại
– Không sử dụng các thuốc gây độc tế bào gan
– Theo dõi đánh giá chức năng gan
– Bổ xung thêm một số thuốc lao hàng hai để điều trị
Trang 52Ca bệnh 2
• Bệnh nhân nam 50 tuổi có tiền sử lao phổi đã
điều trị cách đây 3 năm không rõ kết quả điều trị tiền sử viêm gan B hiện tại chức năng gan ổn
định Nhận xét nào trong các nhận xét trên là
đúng
– Sử dụng phác đồ điều trị lần đầu (S)
– Sử dụng phác đồ điều trị lại ( Đ)
– Không sử dụng các thuốc gây độc tế bào gan (S)
– Theo dõi đánh giá chức năng gan ( Đ)
– Bổ xung thêm một số thuốc lao hàng hai để điều trị (S)
Trang 53Theo dõi và xử trí tác dụng
không mong muốn
Trang 54Đối tượng nguy cơ chịu tác dụng phụ thuốc
Tiền sử dị ứng thuốc lao
Điều trị không liên tục
Trang 55Ca bệnh
• Bệnh nhân nữ 80 tuổi, điều trị lao phổi tháng thứ 3 phác đồ 2RHZE/4RH
• Xuất hiện mệt mỏi kém ăn sau 1 tháng điều trị lao
Bệnh nhân vẫn tiếp tục điều trị lao, mới ngừng thuốc khoảng 10 ngày nay
• Hội chứng hoàng đản ( Billirubin TT 150, Bilirubin GT:
150, , ALP: 150)
• Hội chứng suy tế bào gan: (ALT: 100, AST: 60, Albumin
20, PT: 80%)
• Siêu âm: Đường mật trong và ngoài gan không giãn
• Các marker viêm gan virut âm tính
Trang 56Tác dụng không mong muốn
GAN TIÊU HÓA THẬN NGOÀI
H Viêm gan (tăng
độc thân kinh ngoại vi(viêm) động kinh, co giật, mất tập chung
phản ứng tăng mẫn cảm: sốt, hội chứng Stephan Jonh
Trang 57Tác dụng không mong muốn
Trang 58Tác dụng không mong muốn
viêm dây VIII, nhánh tiền đình gây ù tai, mất thăng bằng có hồi phục, nhánh ốc tai gây điếc không phục hồi
viêm giác mạc, tê quanh môi
đau đa khớp giả gout
tăng acidurich máu không triệu chứng
Trang 59Thái độ xử trí…
• Phát hiện và xử lý đúng, sớm ( thông tin cho bệnh nhân )
• Đánh giá mức độ trầm trọng ( Đánh giá đúng mức )
• Xem xét lại thuốc điều trị
• Cân nhắc việc dừng thuốc
Trang 60Nhận biết thuốc gây dị ứng
Ngày 1 Ngày tiếp theo
Trang 61Điều trị trở lại-Liều thử thách
Trang 62Điều trị lại và Giải mẫn cảm
muốn không nghiêm trọng ( vd: sock phản vệ,
suy thận cấp, tan máu, suy gan nặng_
• Cân nhắc sử dụng corticoid trước khi điều trị lại
Trang 63Thời gian bắt đầu sử dụng
Rifampicin (mg)
Ethambutol (mg)
Tác dụng không mong muốn trên da (1) (phản ứng quá mẫn)
Giải mẫn cảm nhanh với INH, rifampicin, EM
Quá mẫn với nhiều hơn một thuốc
Nên sử dụng liều hàng ngày sau khi hoàn tất quá trình giải mẫn cảm (không
sử dụng phác đồ 2 lần mỗi tuần hoặc 3 lần mỗi tuần)
Giải mẫn cảm
Trang 64Ca bệnh 1
phổi mới AFB (+), phác đồ điều trị phù hợp nhất cho bênh nhân này là
A Phác đồ I: 2RHZE/4RHE hoặc 2RHZS/4RHE
B Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
C Phác đồ III: 2RHZE/10RHE hoặc 2RHZE/10RH
Trang 65Ca bệnh 1
phổi mới AFB (+), phác đồ điều trị phù hợp nhất cho bênh nhân này là
A Phác đồ I: 2RHZE/4RHE hoặc 2RHZS/4RHE
B Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
C Phác đồ III: 2RHZE/10RHE hoặc 2RHZE/10RH
Trang 66kém, khó phân biệt mầu sắc Xử trí tình huống này thế nào
Trang 67Tiếp …
kém, khó phân biệt mầu sắc Xử trí tình huống này thế nào
Trang 68Tạm nghỉ ….