1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bạo hành trẻ em

19 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẠO HÀNH TRẺ EM Khái niệm chung :  Child abuse Child sexual abuse, child neglect , child maltreatment  Lạm dụng : Sử dụng quá mức..  Ngược đãi : Không quan tâm, bỏ mặc trẻ em Định

Trang 1

BẠO HÀNH TRẺ EM

Trang 2

BẠO HÀNH TRẺ EM

Khái niệm chung :

Child abuse (Child sexual abuse, child neglect , child maltreatment)

Lạm dụng : Sử dụng quá mức

Bạo hành : Đối xử tàn tệ, nhẫn tâm

Ngược đãi : Không quan tâm, bỏ mặc trẻ em

Định nghĩa :

 Là hành vi ngược đãi của cha mẹ, người bảo vệ hoặc người có trách nhiệm nuôi dưỡng đối với trẻ em về thể chất, tinh thần và tình dục

Trang 3

BẠO HÀNH TRẺ EM

 Bạc đãi trẻ em : (Neglect )

 Không chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mặc dù có đầy đủ khả năng ( Failure to provide for

child’s needs although support sources

available )

Trang 4

BẠO HÀNH TRẺ EM

 1,000,000 cases/năm

 4,000 tử vong

 10% trẻ bị chấn thương phải điều trị

 Liên quan đến mọi thành phần trong xã hội, mọi tầng lớp kinh tế, tôn giáo, dân tộc ( trung Quốc )

Trang 5

BẠO HÀNH TRẺ EM

 Contributing Factors: Child

 “Different”: handicapped, hyperactive, precocious

 Male > Female 2:1

 Small enough to be unlikely to retaliate

 2/3 < 3 years old

Trang 6

BẠO HÀNH TRẺ EM

Các yếu tố phối hợp :

 Người lạm dụng (Abuser):

 Là những người có thói quen lạm dụng như tự thủ dâm, uống rượu, sử dụng chất gây nghiện…

 Cô độc, không hạnh phúc, stress kéo dài

 Không có kiến thức về nuôi dưỡng và sự phát triển thể chất của một đứa trẻ bình thường

Trang 7

BẠO HÀNH TRẺ EM

 Thiếu sự giúp đỡ của gia đình, mọi người

 Nghèo đói

 Không có việc làm

 Xung đột vợ chồng, gia đình tan vỡ

 Bệnh tật

Trang 8

BẠO HÀNH TRẺ EM

Các dấu hiệu của bạo hành trẻ em

 Nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau

 Cơ chế khác nhau

 Vết thương có nhiều độ tuổi khác nhau

 vị trí vết thương không cố định

 Phát triển thể chất của trẻ không bình thường

 Lý giải về thương tích không nhất quán

Trang 9

DẤU HIỆU CỦA BẠO HÀNH TRẺ EM

Cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng

 Thái độ : Không quan tâm, thờ ơ, thù ghét

 Không thích quan tâm giúp đỡ của mọi người

 Để trẻ trong tình trạng :

 Đói hoặc không đủ dinh dưỡng

 Áo quần không đúng kích cỡ

 Người bẩn

 Hậu quả :

 Trẻ thờ ơ, lãnh đạm, hay có cáu gắt bất thường

 Rất sợ người lớn, không có tình thương, hợp tác

Trang 10

PHẢI LÀM GÌ ?

 Đưa trẻ khỏi nơi bị bạo hành

 Kiểm tra sức khỏe

 Ghi chép, chụp ảnh các thương tích, lời khai

 Báo nhà chức trách

Trang 11

SIDS vs Child Abuse/Neglect

Trên trẻ bị bạo hành có thể thấy :

 Dấu hiệu của thương tích

 Tình trạng suy dinh dưỡng

 Dấu hiệu gián tiếp : Khám anh chị em ruột của nạn nhân để thu thập bằng chứng bạo hành trong gia đình nạn nhân

 Không dựa vào chuyện kể của hàng xóm ( chỉ để tham khảo )

Trang 12

Pediatric Critical Incident Stress

Tình trạng trẻ sau

bạo hành

Trang 13

Pediatric CIS

(Critical Incident Stress )

 Tử vong

 Không được cấp cứu kịp thời

 Tiếp tục bị bạo hành

 Lấy tạng hoặc bị cắt xẻo phần cơ thể

 Xác định nạn nhân ( không nhớ nguồn gốc)

 Sức thu hút mạnh với truyền thông

Trang 14

Acute CIS Reaction

Thể chất :

 Gày yếu

 Nôn mửa

 Run sợ

 Mồ hôi trộm

Ớn lạnh

 Hoa mắt chóng mặt

 Choáng váng

Trang 15

Acute CIS Reaction

Nhận thức :

 Mất trí nhớ

 Quyết định một vấn đề rất khó khăn

 Mất khả năng tập trung

 Không tạo được sự khác biệt riêng tư

 Không đếm được

Trang 16

Acute CIS Reaction

Xúc cảm :

 Luôn lo âu

 Sợ hãi

 Tuyệt vọng

 Đau khổ

– Giận dữ – Cáu gắt – Suy sụp

Trang 17

Acute CIS Reaction

 85% xuất hiện trong 24 giờ đầu

 50% kéo dài 3 tuần hoặc lâu hơn

 Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng rối loạn sau chấn thương tâm lý (Post

Traumatic Stress Disorder )

Trang 18

Phải làm gì ?

Trong khi cấp cứu :

 Hạn chế người đến thăm

 Duy trì lòng tin cho nạn nhân

 Người có liên quan bạo hành phải rời đi

 Chấp nhận đề nghị của nạn nhân

 Thở ô xy hỗ trợ

Trang 19

Pediatric CIS

 Tiếp theo :

 An ủi, động viên kịp thời

 Lấy lời khai trong vòng 24-72h

 Tập thể thao để giảm stress

 Không dùng đường, cà phê

 Cho khóc thoải mái ( khác trẻ ngủ dậy hay khóc ?)

 Để ý đến vợ/chồng và các thành viên trong

gia đình

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w