LAO TRẺ EM Mục tiêu: • Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của một số bệnh lao hay gặp ở trẻ em.. LAO SƠ NHIỄM 1 – ĐẠI CƯƠNG: • Khi VK lao xâm nhập vào cơ thể lần đầu
Trang 1LAO TRẺ EM
Mục tiêu:
• Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của một số
bệnh lao hay gặp ở trẻ em
• Nêu được các yếu tố chẩn đoán một số bệnh lao hay gặp ở trẻ em
• Kể được các biện pháp điều trị và phòng bệnh một số bệnh lao ở trẻ em
Trang 2LAO SƠ NHIỄM
1 – ĐẠI CƯƠNG:
• Khi VK lao xâm nhập vào cơ thể lần đầu tiên, không có các triệu chứng lâm sàng, chỉ có chuyển phản ứng Mantoux từ (-) sang (+): nhiễm lao
• Khi VK lao xâm nhập vào cơ thể lần đầu tiên, gây ra các triệu chứng lâm sàng,
tổn thương trên Xquang phổi và chuyển phản ứng Mantoux từ (-) sang (+) : lao sơ nhiễm
90% ở tình trạng nhiễm lao, chỉ 10% chuyển sang lao sơ nhiễm
2 - ĐƯỜNG XÂM NHẬP VÀO CƠ THỂ CỦA VI KHUẨN:
- Đường hô hấp: phức hợp sơ nhiễm ở phổi
- Đường tiêu hoá: tổn thương sơ nhiễm ở ruột
Trang 33 - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: Lao sơ nhiễm ở phổi
- Trẻ ho, sốt nhẹ về chiều, ăn kém, gầy sút cân, quấy khóc… Thở khò khè, khó thở
- Khám phổi: không phát hiện được dấu hiệu bất thường
Hoặc có ran ngáy, ran rít
- Có tiếp xúc với nguồn lây
- Chưa tiêm BCG vacxin
Trang 4càng cao trong lao sơ nhiễm.
- Với trẻ đã tiêm BCG vacxin: đường kính nốt sẩn > 15 mm mới có ý nghĩa chẩn đoán
5.2 - Chụp Xquang phổi: phải có ít nhất 1 trong 3 hình ảnh tổn thương sau:
- Hạch trung thất to
- Phức hợp sơ nhiễm: gồm hạch trung thất to, ổ loét sơ nhiễm (ổ Ghon,
thường nằm ở thuỳ dưới phổi phải) và đường bạch huyết viêm nối hạch
trung thất và ổ loét sơ nhiễm
- Hạch trung thất to kèm hình mờ của thuỳ, phân thuỳ phổi (do hạch to chèn ép
Trang 6Previous primary tuberculosis Both the peripheral lung nodule
(Ghon focus, arrow 1) and the hilar lymph nodes (arrow 2),
which have been infected with tuberculosis, have calcified.
Trang 85.3 - Chụp CT scaner ngực để phát hiện sớm phức hợp sơ nhiễm
Trang 96 - CHẨN ĐOÁN:
6.1 - Chẩn đoán xác định:
- Trẻ ho, sốt, chán ăn, gầy sút cân…
- Có ít nhất 1 trong 3 hình ảnh tổn thương của
lao sơ nhiễm ở phổi
- Phản ứng Mantoux dương tính
- Tìm thấy VK lao trong đờm, dịch dạ dày, dịch PQ
- Có tiếp xúc với nguồn lây, chưa tiêm BCG vacxin
6.2 - Chẩn đoán phân biệt:
- Lao sơ nhiễm ở phổi: nhiễm trùng đường hô hấp
- Hình trung thất trên rộng: phân biệt với tuyến ức to
- Xẹp phổi do hạch to chèn vào phế quản: viêm phổi
Trang 107 - TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:
7.1 - Tiến triển:
- Tốt: ổ loét sơ nhiễm và hạch trung thất biến mất
- Không tốt: gây các biến chứng
Trang 12- Khi có hạch trung thất dò vào phế quản: dùng thêm corticoid
8.2 - Những trường hợp không tiêm BCG vacxin, không có triệu chứng lâm sàng và tổn thương trên Xquang phổi, chỉ có chuyển phản ứng Tuberculin từ (-) sang (+):
Isoniazid với liều 5mg/ kg trong 12 tháng
Trang 13LAO KÊ Ở TRẺ EM
1 - ĐẠI CƯƠNG:
- Thể lao cấp tính hay gặp ở trẻ < 5 tuổi
- Lao kê có thể xảy ra trong những tuần đầu của lao sơ nhiễm
- VK lao xâm nhập vào cơ thể, lan tràn theo đường máu gây tổn thương kê ở phổi
và có thể lan tràn đến các bộ phận khác trong cơ thể
Trang 14- Một số BN không có triệu chứng gì rõ rệt, chỉ phát hiện được lao kê do bị lao ở các cơ quan khác trong cơ thể
- Trẻ em SDD: ít triệu chứng hoặc triệu chứng nghèo nàn
2.2 - Thời kỳ toàn phát:
- Với BN khởi phát cấp tính hoặc bán cấp: trẻ tiếp tục sốt cao, li bì,
Khó thở, tím môi và đầu chi
Có thể buồn nôn, RLTH…
- Với những BN SDD, cơ thể suy kiệt: có thể không sốt
Tình trạng nhiễm độc nặng: li bì, bỏ ăn, quấy khóc
Thở khò khè, tím môi và đầu chi, ỉa chảy…
Khám phổi: thở thô, thường không phát hiện được dấu hiệu đặc biệt gì
Có thể nghe thấy ran ẩm hoặc ran nổ
Trang 153 - CẬN LÂM SÀNG:
3.1 - Chụp Xquang phổi thẳng:
Tổn thương nốt với đặc điểm 3 đều:
- Các nốt có kích thước đều nhau, đường kính của nốt từ 1 – 3 mm
- Các nốt có đậm độ cản quang tương đối đồng đều
- Các nốt phân bố đều khắp 2 phổi
Trang 16- Soi đáy mắt: hạt lao ở võng mạc
- Soi thanh quản: hạt lao ở dây thanh âm
- Tìm VK lao trong nước tiểu
- Soi ổ bụng
Trang 17Image showing the funduscopic findings in miliary tuberculosis - note the pale lesions (marked by arrow) representing tuberculous infiltrates of the choroid Miliary
tuberculosis is a complication of primary infection with Mycobacterium tuberculosis Miliary TB most frequently affects the lungs (90%), meninges (tuberculous meningitis 25%), liver/spleen, kidneys, adrenal glands and the choroid
Trang 184 - CHẨN ĐOÁN:
4.1 - Chẩn đoán xác định:
- Bệnh cảnh lâm sàng: sốt, ho, khó thở
- Triệu chứng thực thể tại phổi nghèo nàn
- Hình ảnh tổn thương nốt 3 đều trên Xquang phổi
- Tìm thấy VK lao trong đờm, dịch dạ dày, dịch PQ
- Có tiếp xúc với nguồn lây
- Chưa được tiêm BCG vacxin
4.2 - Chẩn đoán phân biệt:
Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do VK hoặc VR đôi khi cũng có hình ảnh tương tự như lao kê Các bệnh này triệu chứng thực thể tại phổi thường nặng, còn lao kê thì nghèo nàn Các tổn thương trên Xquang phổi sẽ giảm rõ trong khoảng 1 tuần sau điều trị viêm phổi.
Trang 195 - TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:
5.1 - Tiến triển tốt: sau 1 thời gian điều trị các thuốc lao, tổn thương kê không còn
trên phim Xquang phổi
Trang 205.2 - Tiến triển không tốt:
- Tại phổi: các hạt kê liên kết với nhau thành đám và hoại tử tạo thành hang
- Ngoài phổi: VK lao lan tràn theo đường máu đến các bộ phận khác trong cơ thể
gây lao, trong đó nguy hiểm nhất là lao màng não gây tử vong
Trẻ càng nhỏ thì tiên lượng càng nặng, tỷ lệ tử vong cao
6 - ĐIÊÙ TRỊ:
- Thuốc lao: 2 SRHZ/ 6RH
- Corticoid: lao kê có suy hô hấp
Lao kê + lao màng não
- Thuốc giãn phế quản, thở oxy
- Hạ sốt
Trang 21LAO MÀNG NÃO
1.1 Giai đoạn khởi phát: các triệu chứng không đặc hiệu như sốt nhẹ, kém ăn,
đau đầu (trẻ nhỏ quấy khóc)…
1.2 Giai đoạn phát bệnh: sốt cao, đau đầu nhiều, co giật, nôn không liên quan
đến ăn, rối loạn tiêu hoá, rối loạn đại, tiểu tiện, rối loạn ý thức từ nhẹ đến nặng
Các dấu hiệu tổn thương TK khu trú: Liệt các dây TK sọ não
Trang 222 - CẬN LÂM SÀNG:
2.1 - Xét nghiệm dịch não tuỷ:
- Áp lực thường tăng
- Màu sắc: thường màu vàng chanh, trong
- Sinh hoá: Protein tăng
Đường giảm, muối giảm
- Tế bào: tăng Giai đoạn đầu có thể tăng BCĐNTT, sau đó chủ yếu là BC lympho
- Tìm VK lao: thuần nhất, nuôi cấy, PCR
2.2 - Chụp Xquang phổi: tìm tổn thương lao sơ nhiễm, lao kê, lao phổi phối hợp
60 – 70% lao MN có tổn thương lao phổi (trong đó 20% là lao kê)
2.3 - Phản ứng Mantoux: có thể (-)
Trang 232.4 - Tìm kháng thể kháng lao trong máu bằng kỹ thuật ELISA:
độ nhậy 70 – 80%, độ đặc hiệu 94 – 100%
2.5 - Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ não để phát hiện sớm LMN
Trang 243 - CHẨN ĐOÁN:
3.1 - Chẩn đoán xác định:
- Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc
- Hội chứng màng não – não
- Dịch não tuỷ: protein tăng, tế bào tăng, tìm thấy VK lao (yếu tố chẩn đoán quyết định)
Trang 253.2 - Chẩn đoán phân biệt:
Viêm màng não do VK, VR, áp xe não, u não
+ Chống phù não: Manitol 20% (10 mg/ kg/ 24giờ) 3 – 5 ngày
+ Bồi phụ nước - điện giải
+ Hạ sốt
+ Chống co giật