Phơi nhiễm với vi khuẩn lao Lao tiềm tàng mang vi khuẩn lao Biểu hiện bệnh Và là nguồn lây nhiễm Lao AFB + Chết Khỏi bệnh Mang vi khuẩn Bieu hien benh Không ít là nguồn lay nhiễm
Trang 1BỆNH LAO Ở TRẺ EM
Ths Bs Nguyễn Kim Cương
Giảng viên Bộ môn Lao và bệnh phổi Bệnh viện Phổi TW- Đại học Y Hà nội
Trang 2Tài liệu tham khảo
Trang 3MỤC TIÊU
biệt
Trang 4Nội dung trình bầy
– Một số khái niệm, thuật ngữ (sơ nhiễm, hoạt động, tái hoạt động, )
– Xquang
– Tìm vi khuẩn
– Phản ứng Mantoux
Trang 5•Ước tính có khoảng 1 triệu trẻ em bệnh lao,
170.000 chết do lao (không tính đồng nhiễm HIV)
Trang 6Stt Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch 2016
1
Duy trì mạng lưới phòng chống lao 4 cấp từ Trung ương đến địa phương ở 100% xã, phường
% 100%
2 Dân số được CTCLQG bảo vệ % 100%
4 Tỷ lệ phát hiện các thể bệnh /100000 dân 111
5 Tỷ lệ phát hiện AFB(+) mới /100000 dân 55
6 Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh nhân AFB (+) mới % 85%
7 Số bệnh nhân lao các thể được phát hiện trong khu
vực có nguy cơ (trại giam) bệnh nhân 1650
8
Số bệnh nhân lao các thể được phát hiện trong các
cơ sở y tế công lập ngoài CTCLQG và cơ sở y tế tư nhân
bệnh nhân 7950 (8%)
9 Số bệnh nhân lao trẻ em (các thể) được phát hiện bệnh nhân 3970 (4%)
10 Tỷ lệ bệnh nhân lao được xét nghiệm HIV % 85%
11 Số bệnh nhân lao kháng thuốc được thu dung điều
Trang 7thành và nguy cơ bệnh sau này
-Không tính tới ảnh hưởng
nhiễm và tử vong lao trẻ em
Lao trẻ em ước tính 10% tổng sô lao được ghi nhận
Trang 8Đặc điểm lao ở trẻ em
– Phần lớn số trường hợp trong năm thứ nhất
– Đờm trực tiếp âm tính hoặc không được thực hiện – Hay gặp lao ngoài phổi hơn, liên quan tới lứa tuổi – Đờm dương tính hay gặp ở trẻ lớn
Trang 9Lao tiềm tàng Lao bệnh
Quá trình nhân lên, vài phát tán AFB.
Tới các tạng khác
Đáp ứng miễn dịch vật chủ Đáp ứng tổ chức hạt
Trang 10Không biểu hiện bệnh
90%
Biểu hiện bệnh 10%
Tiến triển sớm (
5%) Tiến triển muộn
(5%)
Trang 11Phơi nhiễm với
vi khuẩn lao
Lao tiềm tàng ( mang vi khuẩn lao )
Biểu hiện bệnh
Và là nguồn lây nhiễm Lao AFB (+)
Chết Khỏi bệnh Mang vi khuẩn
Bieu hien benh Không ( ít ) là nguồn lay nhiễm Lao AFB (-), lao ngoài phổi
DỊCH TẾ HỌC BỆNH LAO
Không mang vi khuẩn lao
1 2
3
4
Trang 12Sinh bệnh học bệnh lao(2)
Có số lượng vi khuẩn ít, có thể sống
nhưng không hoạt động
Có nhiều vi khuẩn sống và hoạt động
Không gây lây lan ra người khác Có thể là nguồn lây
Không có các triệu chứng của bệnh Có các triệu chứng của lao
Phát hiện bằng TST hoặc IGRA Phát hiện thấy vi khuẩn
Chẩn đoán hình ảnh binh thường Có thể có bất thường trên hình ảnh
Xét nghiệm đờm âm tính Xét nghiệm đờm có thể dương tính
Cân nhắc điều trị LTBI Phải được điều trị
Không cần cách ly Nên cách ly
Không phải là một ca bệnh lao Một ca bệnh lao
Trang 13PHÂN LOẠI BỆNH LAO Ở TRẺ EM
Lao trong lồng ngực
• Lao phổi
– Lao sơ nhiễm
– Lao phổi sau sơ nhiễm
• Lao màng phổi
• Lao màng tim
Lao ngoài lồng ngực
• Lao hạch ngoại biên
• Lao thần kinh trung ương
Trang 14LAO TRONG LỒNG NGỰC
Bệnh hạch không biến chứng Phức hợp lao sơ nhiêm
tiến triển Hạch đè ép đường thở gây xẹp phổi
Trang 15LAO TRONG LỒNG NGỰC
Bệnh hạch rò phế quản
viêm phổi phế quản
Bệnh hạch gây viêm phổi Biến chứng lao kê
Trang 16LAO TRONG LỒNG NGỰC
Tràn dịch màng phổi Tràn dịch màng tim Lao phổi kiểu người lớn
Trang 17Trẻ 5 tháng tuổi, Lúc đẻ 3,5 kg, hiện tại 5,5 kg
Có mẹ đang điều trị lao phổi AFB (+)
Xuất hiện ho, khò khè, từ lúc 1,5 tháng tuổi, điều trị kháng sinh nhiều đợt
Trang 18Chẩn đoán: lao sơ nhiễm (Biến chứng lao phổi)
Trang 19Trẻ 9 tuổi, kg: 21 cân
Bố đẻ lao phổi cách đây 2 năm, anh trai tràn dịch màng phổi do lao cách 1 năm
Sốt cao liên tục
Trang 20Lao màng phổi /Kháng Rifampicin
Trang 21Những điểm giống nhau?
• Suy dinh dưỡng
• Tiếp xúc nguồn lây
• Biểu hiện triệu chứng hô hấp
• Biểu hiện bất thường hình ảnh
Xquang phổi Điểm khác nhau?
Trang 23Chẩn đoán lao ở trẻ em có thể chính xác trong phần lớn các
trường hợp nếu được theo dõi đánh giá lâm sàng đầy đủ
Khó để chẩn đoán khẳng định lao ở phần lớn các trường hợp lao trẻ em, nhưng không quá khó để có thể chẩn đoán lâm sàng
một trường hợp lao ở trẻm
Trang 241 Đánh giá tiền sử chi tiết
Tiền sử tiếp xúc người bị bệnh lao
Tiền sử tiếp xúc người nghi bệnh lao
(Khảo sát chủ động những người tiếp xúc gần)
tiền sử nhiễm trùng mạn tính kém đáp ứng với điều trị thông thường
2 Khám lâm sàng
Đánh giá phát triển của trẻ (dinh dưỡng, vận động)
Phát hiện các dấu hiệu lao phổi hoặc ngoài phổi
3 Test Mantoux
4 Các xét nghiệm vi khuẩn học có thể thực hiện
5 Test HIV
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN LAO TRẺ EM
(Hướng dẫn của WHO)
Trang 251 Đánh giá tiền sử chi tiết
Tiền sử tiếp xúc người bị bệnh lao
Tiền sử tiếp xúc người nghi bệnh lao
(Khảo sát chủ động những người tiếp xúc gần)
tiền sử nhiễm trùng mạn tính kém đáp ứng với điều
trị thông thường
2 Khám lâm sàng
Đánh giá phát triển của trẻ
Phát hiện các dấu hiệu lao phổi hoặc ngoài phổi
3 Test Mantoux
4 Các xét nghiệm vi khuẩn học có thể thực
hiện
5 Test HIV
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN LAO TRẺ EM
(Hướng dẫn của WHO)
Trang 261 Đánh giá chi tiết tiền sử
Nguy cơ lây nhiễm lao
• Tiếp xúc nguồn lây
– Thời gian tiếp xúc
Nguy cơ bệnh lao
• Tuổi dưới 2 tuổi
• Xuất hiện sớm
• Hay tái phát
• Kém đáp ứng với điều trị kháng sinh
Trang 27Trẻ 5 tháng tuổi, Lúc đẻ 3,5 kg, hiện tại 5,5 kg
Khám tiền sử dinh dưỡng, phát triển
Trang 28• Triệu chứng toàn thân (chung các thể lao)
Trang 31Các xét nghiệm trong chẩn đoán lao
Trang 32Test nội bì tuberculin ( Mantoux)
– 1891: Sử dụng lần đầu
– Tiêm kháng nguyên tinh chế từ môi trường
nuôi cấy vi khuẩn ( Về bản chất là kháng
Trang 33Kiểm tra sự xuất hiện nốt sẩn
Trang 34Welcome to READING DAY!
Ngày đọc kết quả
Đường kính nốt sẩn bao nhiêu cm là Dương tính ????
Trang 35Đọc kết quả TST
a Đường kính 5mm được xếp
là là phản ứng tuberculin (+) đối
với những trường hợp sau:
+ người có kết quả HIV (+).
+ người mới tiếp xúc với
nguồn lao.
+ người có hình ảnh
X-quang ngực của một lao phổi cũ.
+ ở bệnh nhân cấy ghép nội
tạng hay đang dùng thuốc ức
chế miễn dịch
b Đường kính 10 mm được xếp
là là phản ứng tuberculin (+) đối với những trường hợp sau:
+ người ở những vùng có tần suất bệnh lao cao.
+ người nghiện chích.
+ nhân viên phòng xét nghiệm lao.
+ người làm việc nơi có nguy
cơ cao bị lây nhiễm bệnh lao.
Trang 36Test nội bì tuberculin ( Mantoux)
– Các nguyên nhân kỹ thuật (
bảo quản, thực hiện, đọc….)
– Suy giảm miễn dich ( miễn
dịch tế bào)CHỈ CHẨN ĐOÁN ĐƯỢC NHIỄM LAO
Trang 37IGRs xét nghiệm phát hiện interferon gamma
• QuantiFERON-TB gold( Australia)
• TSPOT-TB test ( UK)
• Phát hiện trong huyết thanh sự giải phóng IFN-ᵧ
từ các lympho T nhậy cảm với kháng nguyên vi
khuẩn Lao trong phòng xét nghiệm.
• Kháng nguyên đặc hiệu ( MPB-64), ESAT-6,
Trang 38Chẩn đoán hình ảnh chẩn đoán lao
• Công cụ quan trọng chẩn đoán lao trẻ em
Trang 41Bệnh hạch không biến chứng
Trang 44Hạch phế quản gốc phải
Trang 45Hạch dưới khí quản
1 Fullness below carina
2 Narrowing of both left
and right main bronchus
Hạch dưới carina
Trang 46Hạch quan khí quản (Trung thất rộng)
( Phân biệt với trung thất rộng ở trẻ dưới 3 tuổi)
Trang 47Lao hạch biến chứng chít hẹp đường thở
Trang 50Lao hạch biến chứng xẹp phổi
Trang 51Biến chứng từ phức hợp Gohn
Trang 54Lao kê
Trang 55Lao kê
Trang 56Tràn dịch màng phổi
Trang 57Lao trẻ em thể người lớn
Trang 58Soi trực tiếp tìm vi khuẩn lao
Độ nhậy không cao (người có bệnh, soi trực tiếp vẫn âm tính)
Độ đặc hiệu cao (người khỏe mạnh soi là âm tính)
Lấy 2 mẫu đờm trong 1 ngày ( cách nhau 2h )
thay bằng lấy 3 mẫu đờm trong 2 ngày
Trang 59Xét nghiệm nuôi cấy
• Các môi trường nuôi cấy
– Môi trường đặc ( LJ )
– Môi trường lỏng ( BACTEC, MGIT)
• Bệnh phẩm: (tất cả các bệnh phẩm từ cơ thể)
• Ư u điểm:
– Độ nhây (50-80%), độ đặc hiệu cao 98%
– Cần thiết để làm xét nghiệm kháng sinh đồ
– Phát hiện những trường hợp soi âm tính
• Nhược điểm:
– Cần nhiều thời gian để có kết quả
– Yêu cầu về trang thiết bị, đào tạo, quy trình, giá
Trang 60Kỹ thuật sinh học phân tử
Trang 61Hạn chế của PCR
• Dương tính giả
– Nhiễm ADN từ bên ngoài
– Không cho biết vi khuẩn sống hay chết
• Âm tính giả:
– Bệnh phẩm có chất ức chế ADN polymerase
– ADN không có đoạn IS 6110
– Số lượng gen quá ít.
61
Trang 62• Phụ kiện tùy chọn
Máy in UPS
Trang 63Quy trình xử lý bệnh phẩm xét nghiệm Xpert MTB/RIF
4 Mẫu phẩm được lọc và rửa
tự động
5 Dung dải vi khuẩn bằng sóng siêu âm
để lấy DNA
6 DNA được kết hợp với PCR
7 Nhân bản kỹ thuật PCR thời gian thực, lai kết hợp
In kết quả
Thời gian có kết quả, 1h 45 phút
Trang 64Định lượng ADA (Adenosine Deaminase)
• Xét nghiệm ADA (Adenosine Deaminase)
• Enzym chế tiết bởi lympho T
Trang 65Mô bệnh học
– Tổ chức bã đậu hóa
– Tế bào bán liên, lympho,
– Có một trong các thành phần
– Tổ chức viêm mạn tính
Trang 66Các thể lao khác
Trang 67Lao phổi không điển hình
Viêm phổi nặng
• Các dấu hiệu của suy hô hấp
• Thường gặp ở trẻ đồng nhiễm HIV
• Nghi ngờ khi điều trị kháng sinh không cải thiện, đặc biệt có tiếp xúc nguồn lây
• Nếu nhiễm HIV, nghi ngờ nhiễm khuẩn PCP
Thở rít
• Liên quan tới chèn ép đường thở do hạch rốn phổi
• Tiếng rít không đối xứng, kéo dài, không (ít) đáp ứng với các thuốc giãn phế quản
• Kèm với tình trạng suy dinh dưỡng hoặc tiếp xúc nguồn lây (hay gặp hen ở trẻ không suy dinh dưỡng)
Trang 68Lao kháng thuốc
phân tử
Xquang, vi khuẩn học
Trang 69• Trẻ 9 tuổi
• Địa chỉ : Đội
Cấn-Cống Vị-Ba Đình-TP Hà Nội
• Mổ áp xe khớp gối T 6 lần vào năm : 2010,
2011, 2013, 2014, 2015, t5/2016,
• Hạn chế vận động,
• Đờm : AFB âm tính,
Genexpert đờm : âm tính
• Haintest dịch khớp gối trái: dương tính kháng R,H (21-6-2016 số : 1426 )
Trang 70Lao bẩm sinh
trẻ hít nước ối có vi khuẩn trong thời kỳ chuyển dạ (nếu mẹ bị lao ở đường sinh dục: tử cung, vòi trứng, âm đạo…)
lao (đặc biệt là lao kê),
gan lách to…
Trang 71Lao ở trẻ nhiễm HIV/AIDS
nhiễm ở phổi
Trang 72• Đều về đậm độ
• Đều về phân bổ
Trang 73– Điều trị ARV sau khi điều trị lao
– Kết hợp Cotrimoxazole
Trang 74Phòng bệnh lao
• Phát hiện sớm và điều trị khỏi người bệnh
Trang 75• Bệnh nhi 4 tuổi, đến viện khám vì lý do ho, sốt vẫn kéo dài nhiều đợt Điều trị bằng
kháng sinh đường uống và tiêm có đỡ ít.
• Toàn trạng gầy, suy dinh dưỡng độ II Trẻ có tình trạng còi xương do thiếu vitamin D.
• Trẻ chưa được tiêm phòng BCG, đã được dùng vacin phòng phế cầu
• Trong gia đình có bố cháu đang được điều trị lao phổi AFB (+) Thăm khám phổi giảm
thông khí, rale ẩm nổ rải rác hai phổi
Trang 76• Bệnh nhi 4 tuổi, đến viện khám vì lý do ho, sốt vẫn kéo dài nhiều đợt Điều trị bằng
tình trạng còi xương do thiếu vitamin D.
• Trẻ chưa được tiêm phòng BCG, đã được dùng vacin phòng phế cầu
thông khí, rale ẩm nổ rải rác hai phổi
Trang 78Cảm ơn các bạn đã theo dõi