1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chết đột ngột và bạo hành trẻ em

31 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em Định nghĩa :  Là mọi trường hợp chết đột ngột ở những trẻ khoẻ mạnh trong độ tuổi từ 1 tháng đến 1 năm và không thể xác định được nguyên nhân chết một

Trang 1

Hội chứng chết đột ngột

ở trẻ em

(Sudden Infant Death

Syndrome- SIDS)

Trang 2

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Định nghĩa :

 Là mọi trường hợp chết đột ngột ở những trẻ khoẻ

mạnh trong độ tuổi từ 1 tháng đến 1 năm và không

thể xác định được nguyên nhân chết một cách rõ ràng

 Những trường hợp chết trong khi sinh hoặc thai chết

lưu (SIUD) không nằm trong phạm vi của hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Trang 3

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Một số từ đồng nghĩa:

Cot death : Hay dùng ở Anh, chỉ những trường hợp trẻ

em chết trong khi ngủ

Crib death : Hay dùng ở Mỹ, để chỉ những trường hợp

trẻ em bị chết mà không rõ nguyên nhân, không có

bệnh sử

Trang 4

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Dịch tễ :

 2 to 3 trẻ bị chết/1000 trẻ nhỏ

 Hay gặp nhất trong độ tuổi 1 tuần đến 1 tuổi

 90% xảy ra ở trẻ 1th đến dưới 6th tuổi

 Hiếm gặp ở tuần đầu sau sinh

 Hay gặp ở trẻ trai, thiếu cân, mẹ ít tuổi

 Mùa đông, 90% trẻ chết đột ngột có tiền sử bị lạnh

 Gia đình đông con, thu nhập thấp

 Người da đen, mẹ nghiện matuý, thuốc lá

Trang 5

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

3/ Chẩn đoán :

Theo phương pháp loại trừ vì :

 SIDS là tập hợp của nhiều quá trình bệnh lý phức tạp

 Không do một căn nguyên bệnh lý rõ ràng

Chẩn đoán trên chỉ có giá trị khi đã

 Khám nghiệm tử thi và làm đầy đủ các xét nghiệm

 Kiểm tra hiện trường và thu thập đủ tài liệu về gia đình, bệnh sử

Lưu ý :

Rất dễ bị hiểu lầm từ 2 phía : Công luận và người làm chuyên môn

(GĐV) vì đã có trường hợp được xác định là SIDS nhưng lại do án, ngạt

cơ học…

Đa số các trường hợp là chết tự nhiên hoặc có phối hợp bệnh lý nhưng không có khả năng gây chết nếu không có những yếu tố phối hợp

Trang 6

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Quan niệm trước đây :

 Phì đại tuyến ức

 Viêm phế quản phổi

 Chảy máu tuyến thượng

cơ SIDS Theo WHO :

 Từ mẹ trong thời thai nghén : hút thuốc lá, rượu, heroin, tuổi còn trẻ, đẻ dày…

 Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, không ngủ cùng

mẹ, tư thế ngủ, ngửi khói thuốc lá, phòng quá kín, nóng, liên quan giới tính (61% trai)

 Bạo hành trẻ em( child abuse, )

Trang 7

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào:

 Biến đổi điện não ở trẻ trong giấc ngủ (đầu, cuối giấc ngủ)

 Rối loạn hoạt động điều hoà hô hấp của não bộ

 Tình trạng mất cân bằng về điện

 Vấn đề trẻ ngủ cùng cha mẹ

 Tư thế trẻ khi ngủ

 LIên quan giữa SIDS và tiêm phòng

 Yếu tố giới tính ( liên quan trên NST X)

Trang 8

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Không chẩn đoán là SIDS khi trẻ bị :

 Ngạt cơ học do nguyên nhân từ bên ngoài

 Dị vật đường thở

 Trẻ bị đối xử thô bạo ( bạo hành trẻ em)

 Bệnh di truyền

 Dị ứng với các loại sữa

 Bệnh tim mạch hoặc các loại bệnh khác

Trang 9

 Phối hợp với Bs gia đình và Bs chuyên khoa Nhi

 Chỉ kết luận là SIDS sau khi đã thu thập đủ những thông tin cần thiết

Trang 10

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Theo Guntheroth có thể kết luận SIDS nếu :

1 Không tìm được tổn thương GPB rõ ràng về nguyên

nhân tử vong

2 Có dấu hiệu nhiễm trùng nhẹ hay gặp nhất là nhiễm

virus đường hô hấp

3 Có chấm chảy máu ở phổi, màng phổi hoặc phù phổi

nhưng không tập hợp thành hội chứng rõ rệt

4 Xơ dày thành động mạch trong mô phổi, tăng tạo

huyết, phì đại lớp mỡ vùng vỏ tuyến thượng thận

5 Bệnh lý ở thần kinh trung ương và ngoại biên

Trang 11

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Trước khám nghiệm phải thông báo cho gia đình biết :

1 Thế nào là SIDS

2 SIDS xảy ra đột ngột, không thể dự báo trước

3 Trẻ không có dấu hiệu phải chịu đau đớn, thường

gặp ở những trẻ khoẻ mạnh, đang ngủ

4 Hay gặp ở những trẻ trong độ tuổi từ 1 tháng đến 1

năm tuổi

5 Rất khó xác định chính xác nguyên nhân của SIDS

6 SIDS không lây nhiễm, không di truyền

7 SIDS không phải là những trường hợp tử vong do bị

ngạt, trào ngược thức ăn…

Trang 12

Hội chứng chết đột ngột ở trẻ em

Tầm quan trọng của GĐPY

– Loại trừ án mạng, loại trừ hoặc xác định khả năng

bị thương tích

– Tìm và xác định nguyên nhân tử vong vì mục đích

bồi thường, bảo hiểm và xác định các yếu tố bệnh

di truyền

– Giải toả tâm lý cho gia đình

Trang 14

BẠO HÀNH TRẺ EM

Trang 15

BẠO HÀNH TRẺ EM

Khái niệm chung :

Child abuse (Child sexual abuse, child neglect , child maltreatment)

Lạm dụng : Sử dụng quá mức ( công việc….)

Bạo hành : Đối xử tàn bạo, nhẫn tâm

Ngược đãi : Không quan tâm, bỏ mặc trẻ em

Định nghĩa :

 Là hành vi ngược đãi của cha mẹ, người bảo vệ hoặc người có trách nhiệm nuôi dưỡng đối với trẻ về thể chất, tinh thần và tình dục

Trang 16

 10% trẻ bị chấn thương phải điều trị

 Liên quan đến mọi thành phần trong xã hội, mọi tầng lớp kinh tế, tôn giáo, dân tộc ( trung Quốc )

Trang 18

 Cô độc, không hạnh phúc, stress kéo dài

 Không có kiến thức về nuôi dưỡng và sự phát triển thể chất của một đứa trẻ bình thường

Trang 20

 Phát triển thể chất của trẻ không bình thường

 Lý giải về thương tích không nhất quán

Trang 21

DẤU HIỆU CỦA BẠO HÀNH TRẺ EM

Cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng

 Thái độ : Không quan tâm, thờ ơ, thù ghét

 Không thích quan tâm giúp đỡ của mọi người

 Để trẻ trong tình trạng :

 Đói hoặc không đủ dinh dưỡng

 Áo quần không đúng kích cỡ

 Người bẩn

 Hậu quả :

 Trẻ thờ ơ, lãnh đạm, hay có cáu gắt bất thường

 Rất sợ người lớn, không có tình thương, hợp tác

Trang 22

PHẢI LÀM GÌ ?

 Đưa trẻ khỏi nơi bị bạo hành

 Kiểm tra sức khỏe

 Ghi chép, chụp ảnh các thương tích, lời khai

 Báo nhà chức trách

Trang 23

SIDS vs Child Abuse/Neglect

Trên trẻ bị bạo hành có thể thấy :

 Dấu hiệu của thương tích

 Tình trạng suy dinh dưỡng

 Dấu hiệu gián tiếp : Khám anh chị em ruột của nạn nhân để thu thập bằng chứng bạo hành trong gia đình nạn nhân

 Không dựa vào chuyện kể của hàng xóm ( chỉ để tham khảo )

Trang 24

Pediatric Critical Incident Stress

Tình trạng trẻ sau

bạo hành

Trang 25

 Lấy tạng hoặc bị cắt xẻo phần cơ thể

 Xác định nạn nhân ( không nhớ nguồn gốc)

 Sức thu hút mạnh với truyền thông

Trang 26

Acute CIS Reaction

Trang 27

Acute CIS Reaction

Trang 28

Acute CIS Reaction

Trang 29

Acute CIS Reaction

 85% xuất hiện trong 24 giờ đầu

 50% kéo dài 3 tuần hoặc lâu hơn

 Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng rối loạn sau chấn thương tâm lý (Post

Traumatic Stress Disorder )

Trang 30

Phải làm gì ?

Trong khi cấp cứu :

 Hạn chế người đến thăm

 Duy trì lòng tin cho nạn nhân

 Người có liên quan bạo hành phải rời đi

 Chấp nhận đề nghị của nạn nhân

 Thở ô xy hỗ trợ

Trang 31

Pediatric CIS

 Tiếp theo :

 An ủi, động viên kịp thời

 Lấy lời khai trong vòng 24-72h

 Tập thể thao để giảm stress

 Không dùng đường, cà phê

 Cho khóc thoải mái ( khác trẻ ngủ dậy hay khóc ?)

 Để ý đến vợ/chồng và các thành viên trong

gia đình

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:33

w