LỜI NÓI ĐẦU Các bài toán cực trị trong tam giác là một phần quan trọng của toán sơ cấp, và nó có nhiều điểm chung với Bất đẳng thức trong tam giác ở phương pháp giải.. về bài toán bất đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐINH VĂN TUYÊN
CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG TAM GIÁC
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 60 46 01 13
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐINH VĂN TUYÊN
CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG TAM GIÁC
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Trang 3STT
MỤC LỤC 01
Lời cảm ơn……….02
Lời nói đầu……….03
Bố cục chính của luận văn……… 04
Một số ký hiệu dùng trong luận văn……… 07
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị………08
1.1 Các đẳng thức cơ bản trong tam giác……….08
1.2 Một số bất đẳng thức đại số cơ bản……… 12
1.3 Các bất đẳng thức cơ bản trong tam giác……… 15
Chương 2 Các bài toán cực trị trong tam giác……….17
2.1 Một số phương pháp giải các bài toán cực trị trong tam giác…… 17
2.1.1 Dùng phương pháp Vectơ ……… 18
2.1.2 Dùng phương pháp tam thức bậc hai……… 21
2.1.3 Dùng phương pháp đạo hàm ……….29
2.1.4 Dùng các bất đẳng thức đại số cơ bản……… 33
2.2 Một số bài toán cực trị trong tam giác……….44
Chương 3 Cách xây dựng các bài toán cực trị trong tam giác………… 55
Kết luận……… 77
Tài liệu tham khảo……… 78
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến người thân, bạn bè và tất cả những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Các bài toán cực trị trong tam giác là một phần quan trọng của toán sơ cấp, và
nó có nhiều điểm chung với Bất đẳng thức trong tam giác ở phương pháp giải Có rất nhiều các dạng toán thuộc loại khó liên quan tới chuyên đề này
Điểm khác biệt quan trọng giữa bài toán cực trị trong tam giác và bài toán bất đẳng thức trong tam giác là: bài toán bất đẳng thức trong tam giác biết trước cái đích ta phải đi đến (tức là biết cả hai vế), còn bài toán cực trị trong tam giác thì không
Ví dụ:
a (về bài toán bất đẳng thức trong tam giác): Cho tam giác ABC, chứng minh rằng
b.(về bài toán cực trị trong tam giác): Cho tam giác ABC, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức M 3 cosA 2cosB 2 3 cosC
do vậy bài toán cực trị trong tam giác có độ phức tạp hơn bài toán bất đẳng thức trong tam giác Tuy nhiên, nếu nắm vững được các phương pháp giải các bài toán bất đẳng thức trong tam giác thì cũng dễ dàng làm được các bài toán cực trị trong tam giác, và ngược lại
Trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, thi Olympic toán quốc tế, các bài toán liên quan đến Các bài toán cực trị trong tam giác cũng hay được đề cập và thuộc loại khó Các bài toán về chứng minh bất đẳng thức, cực trị trong tam giác hay nhận dạng tam giác đã được đề cập nhiều ở các tài liệu bồi dưỡng giáo viên và học sinh chuyên toán bậc trung học phổ thông
Các kết quả nghiên cứu về nội dung này đến nay đã tương đối đầy đủ và hoàn thiện Chính vì vậy để có kết quả mới có ý nghĩa về nội dung này là một việc làm rất khó đối với bản thân tôi
3 cosA 2cosB 2 3 cosC 4
Trang 6Tuy nhiên, với sự nỗ lực và nhận thức của bản thân, trong luận văn của mình tôi đã cung cấp một số kiến thức cơ bản về đẳng thức và bất đẳng thức trong tam giác, và hệ thống được một số phương pháp trong việc giải bài toán cực trị trong tam giác, nêu ra được một số bài toán cực trị trong tam giác Đồng thời tôi cũng đưa
ra được một số cách xây dựng các bài toán cực trị trong tam giác
Trong quá trình hoàn thành luận văn tác giả đã không ngừng nỗ lực để học hỏi, tìm tòi và sưu tầm các bài toán cực trị trong tam giác Tuy nhiên, do sự hiểu biết của bản thân, điều kiện thời gian và khuân khổ của luận văn thạc sĩ, nên chắc chắn rằng trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả mong được sự chỉ dạy của các thầy (cô) giáo và các quí bạn đọc để luận văn của tôi thêm hoàn thiện hơn
Trang 7Bố cục của luận văn bao gồm:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Chương này gồm các định lí, công thức và một số đẳng thức, bất đẳng thức
cơ bản trong tam giác như: định lí hàm số sin, định lí hàm số cos, các công thức
tính diện tích tam giác, công thức tính bán kính, công thức đường trung tuyến, công thức đường phân giác, công thức hình chiếu, một số đẳng thức cơ bản trong tam giác, một số bất đẳng thức đại số cơ bản thường gặp, một số bất đẳng thức cơ bản trong tam giác
Chương 2 Các bài toán cực trị trong tam giác
để giải bài toán tìm cực trị trong tam giác
Phần 2: Sử dụng tính chất về dấu của tam thức bậc hai
để giải bài toán tìm cực trị trong tam giác
Phần 3: Sử dụng đạo hàm để giải bài toán tìm cực trị trong tam giác
Phần 4: Dùng các bất đẳng thức để giải bài toán cực trị trong tam giác
Phần 5: Nêu ra một số bài toán cực trị trong tam giác
Trang 8Chương 3 Cách xây dựng các bài toán cực trị trong tam giác
Trong chương này tác giả dùng các kiến thức phổ thông, các đẳng thức và bất đẳng thức cơ bản trong tam giác, các bất đẳng thức đã biết, bất đẳng thức Cauchy, bất đẳng thức Bunhiacopsky, bất đẳng thức Trêbưsep, bất đẳng thức Jensen … để xây dựng lên các bài toán cực trị trong tam giác
Ngày … tháng 12 năm 2016
Học viên
Trang 9Một số ký hiệu dùng trong luận văn
1) ABC: tam giác ABC
A;B;C: là các đỉnh, đồng thời là số đo ba góc của tam giác ABC a; b;c: lần lượt là số đo độ dài ba cạnh BC; AC; AB
2) h h h a; b; c: là độ dài các đường cao tương ứng các cạnh a; b; c
3) l l l a; ;b c: là độ dài các đường phân giác tương ứng các cạnh a; b; c 4) m m m a; b; c: là độ dài các đường trung tuyến tương ứng các cạnh a; b; c 5) r r r a; ;b c: là bán kính đường tròn bàng tiếp tương ứng các góc:A;B;C 6) R; r: là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC 7) p; S: thứ tự là nửa chu vi và diện tích tam giác ABC
8) Min; max: lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất
9) : với mọi
10) CMR: chứng minh rằng
11) Đpcm: Điều phải chứng minh
12) ; ; : lần lượt là tập số thực, tập số nguyên, tập số tự nhiên
Trang 10Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Các đẳng thức cơ bản trong tam giác
1.1.1 Các định lí và công thức cơ bản trong tam giác
2
2R sinAsinBsinC
p p a p b p c( )( )( ) (công thức He - ron)
Trang 111.1.1.5 Công thức bán kính:
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp:
R
- Bán kính đường tròn nội tiếp:
( ) tan ( ) tan ( ) tan
b
ca B l
c a
2
cos 2
c
ab C l
a b
2
cos 2
a
bc A l
Trang 12.cos cos (cot cot )
Chứng minh ( Xem trong [1] )
1.1.2 Một số đẳng thức cơ bản trong tam giác
Trong mọi ABC ta luôn có:
sin A sin B sin C 2cosAcosBcosC 2
Các bài từ 1.1.2.1 đến 1.1.2.6 đều chứng minh tương tự nhau đó là sử dụng các
công thức lượng giác để biến đổi vế trái thành vế phải
2 cos( ) cos( ) cos
2 cos cos( ) cos
2 cos ( 2).sin sin
Trang 131.1.2.9 cotAcotBcotBcotCcotCcotA1
1.1.2.10 tanAtanBtanCtanAtanBtanC (ABC không vuông)
Chứng minh ( Xem trong [1] )
1.1.3 Một số bài toán đẳng thức dạng tổng quát
Chứng minh rằng trong mọi ABC và k ta luôn có:
1.1.3.1 sin(2k 1)A sin(2k 1)B sin(2k 1)C
( 1) 4 cos(2 1) cos(2 1) cos(2 1)
sin 2kA sin 2kB sin 2kC ( 1)k 4sinkAsinkBsinkC
1.1.3.3 cos(2k 1)A cos(2k 1)B cos(2k 1)C
1 ( 1) 4sin(2 1) sin(2 1) sin(2 1)
1.1.3.4 cos 2kA cos 2kB cos 2kC 1 ( 1) 4cosk kAcoskBcoskC
1.1.3.5 tankAtankBtankCtankAtankBtankC
Trang 14tan(2 1) tan(2 1) tan(2 1) tan(2 1) tan(2 1) tan(2 1) 1
Ta có: sin(2k 1)A sin(2k 1)B sin(2k 1)C
2sin(2 1) cos(2 1) 2sin(2 1) cos(2 1)
Bài 1.1.3.2.; bài 1.1.3.3.; bài 1.1.3.4 lần lượt là bài tổng quát của bài
1.1.2.2.; bài 1.1.2.3.; bài 1.1.2.4 cách chứng minh tương tự bài 1.1.3.1
Bài 1.1.3.5 là bài tổng quát của bài 1.1.2.10
Từ đó có được: tankAtankBtankCtankAtankBtankC
Bài 1.1.3.6 là bài tổng quát của bài 1.1.2.7 chứng minh tương tự bài 1.1.3.5 Bài 1.1.3.7 là bài tổng quát của bài 1.1.2.8
Trang 15cos kA cos kB cos kC
=1(1 cos 2 ) 1(1 cos 2 ) ( 1) cos cos ( )
Dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a1a2 a n
Trang 16Điều kiện đủ dùng để xét xem khi nào một hàm số là lồi (hoặc lõm)
Cho f(x) là hàm liên tục đến đạo hàm cấp hai trên a b,
- Nếu như f ''( )x 0; x ( , )a b thì f x( ) là hàm lồi trên a b,
- Nếu như f ''( )x 0; x ( , )a b thì f x là hàm lõm trên a b,
Trang 17Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1 x2 x n.
1.3 Các bất đẳng thức cơ bản trong tam giác
a)
2
3 cos cos
cosA B C (ABC nhọn)
b)
2
3 3 sin sin
sinA B C
c)
2
3 2
sin 2
sin 2 sin A B C
d)
2
3 3 2
cos 2
cos 2 cos A B C
e)
8
1 cos cos
f)
8
3 3 sin sin sinA B C
g)
8
3 3 2 cos 2 cos 2
h)
8
1 2 sin 2 sin 2
tan 2 tanA B C
2
cot 2
cot 2 cot A B C m) tan tan tanA B C3 3
Trang 18n)
33
12tan.2tan.2tanA B C
Chứng minh (Xem trong [1])
Trang 19
Chương 2 Các bài toán cực trị trong tam giác
2.1 Một số phương pháp giải bài toán cực trị trong tam giác
Nhận xét: Tuy số lượng các bài toán bất đẳng thức cũng như các bài toán cực trị
trong tam giác tương đối nhiều và khó, nhưng nếu chúng ta nắm được các cách giải
và vận dụng linh hoạt thì nó sẽ trở thành đơn giản Các cách giải đó là gì? đó là dựa vào các phép biến đổi tương đương và sử dụng các phương pháp giải phù hợp như phương pháp vectơ, phương pháp tam thức bậc hai, phương pháp đạo hàm…đó là
sử dụng một số bất đẳng thức đã biết Đặc biệt, đó là chú ý đến một đánh giá rất quan trọng sau về hàm số lượng giác cos, tức là cosx 1 với mọi x Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x0
M sin + sin B - cosA C
sin sin 1 cos
3
P A B C
Trang 20
T= 3 cosA 2cosB 2 3 cosC
0 2e 3e e 4 3 1 2 3 cosA2cosB2 3 cosC
Suy ra 3 cosA 2cosB 2 3 cosC 4 (đpcm) Vậy maxT 4 2e1 3e22 3e3 0
Trang 21
0 2
2
2 3
0 2
PcosAcosB cosC x ; x
1 1 2 cos 2 cos 2 cos 0
cos (cos cos ) 1 ,
M = cos 2A cos 2B cos 2C
Trang 22P= 3(cos 2A cos 2 ) cos 2B C
Q = 3 cos 2 Acos 2Ccos 2B
Lời giải
Tương tự bài toán trên, từ bất đẳng thức:
Trang 23Nhận xét: Ở phương pháp Vectơ này đòi hỏi ngưởi sử dụng cũng phải rất linh hoạt,
tuy nhiên thông qua 7 ví dụ ở trên thì chúng ta nhận thấy một điều là:
Bài toán có dạng PxcosAycosBzcosCthì ta sử dụng phương pháp gọi
Bài toán có dạng Pxcos 2Aycos 2Bzcos 2C thì sử dụng phương pháp gọi
O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và sử dụng tính chất
k OA m OB n OC sao cho m n , x k n , y k m .z
2.1.2 Phương pháp tam thức bậc hai
Sử dụng tính chất về dấu của tam thức bậc hai
Trang 24Ví dụ 8 Cho tam giác ABC với a, b, c là độ dài 3 cạnh, plà nửa chu vi Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: 2 2 2 2
cos 2 cos 2 cos 2 cos 2 (1)
sin 2 cos 2 0 sin 2 sin 2 (2)
sin 2 sin 0
2
( mâu thuẫn)
Trang 25Vậy (3) không xảy ra
Từ đẳng thức (4) A C.Thay vào (2) có được sin 2 sin 2
Ví dụ 9 Cho tam giác ABC, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
2sin sin sin
B C P
PcosAcosB cosC x
Trang 26B C
A x
1 cos( ) cos( ) sin 0
1 cos cos( ) (1 cos ) 0
k M
k M
k
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
M A Bk C Ta có:
Trang 27k k
A B C
Trang 28Ví dụ 13 Cho tam giác ABC, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của:
M cos 2A cos 2Bkcos 2 ;C k 0
Lời giải:
Ta có: M cos 2Acos 2B k cos 2C
cos 2Acos 2B k cos 2C M 0
2
2
2 cos cos( ) (2 cos 1) 0
k
Dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi:
Bằng cách chứng minh hoàn toàn tương tự ở ví dụ 13, ta có thể chứng minh các kết quả tổng quát sau:
Trang 29Ví dụ 14 Cho tam giác ABC, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của :
M cos3Acos3B k cos3 C
.2
k M
Trang 30Hay tam giác ABC cân tại C và có sin3 1
.2
k M
k
Khi và chỉ khi:
3 3cos
M cos3A cos3B cos C 3
Lời giải
Áp dụng kết quả bài tập trên với k 1
Bằng cách chứng minh hoàn toàn tương tự, ta có thể chứng minh các kết quả tổng quát sau:
Trang 312.1.3 Phương pháp đạo hàm
Tìm giá trị lớn nhất của M cosAcosBcos C
2 2
B C
B C A
Trang 32Nhận xét: Ở bài này nếu chúng ta không thể áp dụng phương pháp vectơ để giải
được, vì nếu sử dụng phương pháp vectơ thì giá trị lớn nhất đạt được khi và chỉ khi
ABC
đều, mà giả thiết lại cho ABC vuông hoặc có 1 góc tù Điều này cho chúng
ta thấy được một phần điểm mạnh của phương pháp đạo hàm…điểm chú ý khi chúng ta áp dụng phương pháp đạo hàm để giải bài toán cực trị trong tam giác là chuyển từ bài toán ba biến {A;B;C} về bài toán chỉ còn một biến hoặc A, hoặc B, hoặc C…
M sinA sinB 3 sin C
Trang 33Từ (3.5) và (3.6) suy ra:
4 6 sin sin 3 sin 2 cos 3 sin
Trang 34Ví dụ 19 Cho tam giác ABC không có góc tù, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
sau: sin sin sin
cos cos cos
Trang 35Hàm số f x nghịch biến trên khoảng 0;1
A A
2
A
A A
Nhận xét chung: Ở mục này, ngoài việc áp dụng các bất đẳng thức cơ bản thì
chúng ta còn phải sử dụng đồng thời các hệ thức lượng giác, các phép biến đổi tương đương, các đẳng thức và bất đẳng thức đã biết trong tam giác…
2.1.4.1 Sử dụng bất đẳng thức Cauchy
Nhận xét:
Bất đẳng thức Cauchy chỉ áp dụng được cho các số không âm
Bất đẳng thức Cauchy rất quen thuộc đối với học sinh phổ thông, việc sử dụng nó có tốt hay không phụ thuộc vào sự linh hoạt, đòi hỏi người dùng phải chọn ra dãy số a a1, 2, ,a n n( 2)phù hợp để áp dụng
Một số hệ quả của Bất đẳng thức Cauchy
Với n số dương: a a1, 2, ,a n n( 2) ta luôn có
Trang 36Quy ƣớc: Việc sử dụng bất đẳng thức Cauchy hay hệ quả của bất đẳng thức Cauchy
thì đều được gọi chung là sử dụng bất đẳng thức Cauchy
a)
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
1
C B
A
b)
2 cos 1
2 cos 1
2 cos
1
C B
A
c)
C B
A
C
sin
1 sin
1 sin
d)
C B
A
D
cos
1 cos
1 cos
sin2sin
32
sin12sin12
sin
1
C B A C
Nên (1)
3
8132sin12sin12sin
C B
2 sin 1
2 sin 1
2 sin
C B
A
Trang 37sin2sin
2
sin2
sin2
sin6
min
C B A
C B
A
Nhận xét: Bài toán trên cũng có thể giải bằng bất đẳng thức Jensen và tổng
quát của nó như sau Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:
b) MinB 2 3 ABCđều
c) MinC 2 3 ABCđều
d) MinD6ABCđều
Ví dụ 21 Cho tam giác ABC, Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau:
.
) sin sin
(sin
sin sin sin
2
C B
A
C B A P
(sinsin
sinsin
3
C B
A C
sin sin
Nhận xét: Cùng với bất đẳng thức Cauchy, bất đẳng thức Bunhiacopski cũng rất
quen thuộc đối học sinh phổ thông Việc áp dụng nó đòi hỏi người sử dụng cần phải linh hoạt lựa chọn ra hai dãy số thích hợp: a a1; 2; ;a nvà b b1; ; ; 2 b n ( không cần phải điều kiện các số không âm như ở việc sử dụng bất đẳng thức Cauchy)
Ví dụ 22 Cho tam giác ABC nhọn, tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau
Trang 38a, A=
2 sin tan
2 sin tan
2 sin
tan
C
C B
B A
b, B=
2 tan cot
2 tan cot
2 tan
C
C B
B A
Lời giải
a, Do tam giác ABC nhọn, suy ra tanA; tanB; tanC 0
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski cho hai dãy sau:
tan tan tan
sin 2 sin
tan tan
tan
2 sin tan
2 sin tan
2 sin
C B
A
C B
A C
C B
B A
sin 2
sin 2 sin A B C và tanA tanB tanC 3 3
23
332sintan2
sintan2sin
B A
sin 2
sin 2 sin
3 3 tan tan
tan
2 sin tan
2 sin tan
2 sin tan
C B
A
C B
A
C
C B
B A
A
ABC
Ví dụ 23 Cho tam giác ABC, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:
2sin 2sin sin 2sin 2sin sin 2sin 2sin sin
Trang 39Vậy minP 1 a b c ABCđều
Ví dụ 24 Cho tam giác ABC, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau
C B
A
F
2 cos 2
1 2
cos 2
1 2
cos 2
A
F
2cos22cos22cos2
)111
A
F
2 cos 2
cos 2
cos 6
[cos 2 6
9
2
C B
A C
Trang 402 2
] cos 2
) cos(
[ 2 ) ( cos 2
1 7
9
C B
A B
2
1 7
C
B A
C B
A
C B
A
B A
F
120 30
2 cos 2
cos 2
cos
0 cos 2
) cos(
1 ) cos(
5
6 min
2.1.4.3 Sử dụng bất đẳng thức Trêbƣsep
Nhận xét: Sử dụng bất đẳng thức Trêbưsep trong chứng minh bất đẳng thức nói
chung, trong các bài toán cực trị nói riêng là một trong các phương pháp chứng minh hiệu quả Trong nhiều trường hợp nó giúp cho bài toán được giải quyết đơn giản hơn Điểm đặc biệt khi dùng bất đẳng thức Trêbưsep là nó dùng cho hai dãy số
được sắp thứ tự
Ví dụ 25 Tam giác ABC không có góc tù, tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức:
.coscos
coscos
cos
coscos
cos
B A
C A
C
B C
B
A E
A C
C B
C B
A
cos cos
1 cos
cos
1 cos
cos 1
cos cos
Áp dụng bất đẳng thức Trưbưsep cho hai dãy này, ta được
cos cos
1 cos
cos
1 cos
cos
1 ).
cos cos
(cos 3
A C
C B
C B
A E
)coscos
.(cos2
9
4
3.3
1
C B