Vận dụng bất đẳng thức Cauchy giải bài toán cực trị cơ học.. Các lí thuyết vật lí là bất biến khi biểu diễn dưới dạng các quan hệtoán học và sự xuất hiện của toán học tr
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THỌ XUÂN 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN
CỰC TRỊ TRONG CƠ HỌC VẬT LÝ 10
Người thực hiện: Lê Thị Hoa Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật ly
THANH HOÁ NĂM 2019
Trang 22.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 22.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để
2.3.1 Vận dụng công thức cộng vận tốc và định lí hàm số sin,
2.3.1.3 Kết luận và các bước giải một bài toán cực trị khi sử dụng
công thức cộng vận tốc kết hợp các công thức lượng giác 102.3.2 Vận dụng bất đẳng thức Cauchy giải bài toán cực trị cơ học 10
2.3.2.3 Kết luậnvà các bước để giải một bài toán cực trị sử dụng
2.3.3.3 Kết luận và các bước giải một bài toán cực trị sử dụng bất
2.3.4.3 Kết luận và các bước giải một bài toán cực trị sử dụng tam
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 16
Danh mục sáng kiến kinh nghiệm được hội đồng giáo dục xếp loại 20
Trang 3
Vật lí là môn khoa học cơ bản nghiên cứu các quy luật về sự vận động của
tự nhiên và nó có mối liên hệ mật thiết với các ngành khoa học khác, đặc biệt làtoán học Các lí thuyết vật lí là bất biến khi biểu diễn dưới dạng các quan hệtoán học và sự xuất hiện của toán học trong vật lí cũng thường phức tạp hơntrong các ngành khoa học khác.Trong chương trình trung học phổ thông việc sửdụng toán học vào giải các bài toán vật lí là điều không thể thiếu Nhưng việclựa chọn phương pháp nào với bài toán khó như bài toán cực trị trong cơ học vật lí 10 luôn là vấn đề khó
Cực trị trong cơ học là phần khó trong dạy học chương trình phổ thôngcũng như ôn luyện hoc sinh giỏi Các em rất ngại khi làm phần bài tập này.trong khi giải quyết bài toán về cực trị trong cơ học, học sinh thường lúng túngkhi gặp các bài toán này vì đây là một dạng bài toán yêu cầu trình độ tư duy cao,học sinh phải có vốn kiến thức toán học vững chắc hơn thế nữa dạng bài nàythường xuất hiện đơn lẻ, không có tính hệ thống, không có một phương phápgiải cụ thể nào
Nhằm giúp cho học sinh hiểu rõ bản chất hơn các hiện tượng vật lí, cócách nhìn tổng quát về các bài toán cực trị điển hình trong vật lí 10 cũng như cóphương pháp lựa chọn, định hướng phương pháp giải, các bước giải cụ thể phùhợp với dạng bài đó nên tôi đã thực hiện đề tài : “Rèn luyện kĩ năng giải nhanhcác bài toán cực trị trong cơ học vật lí 10”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài“ Rèn luyện kỹ năng giải nhanh các bài toán cực trị trong cơ họcvật lí 10” nhằm giúp các em hiểu, cũng như biết các bước làm khi sử dụng từngphương pháp giải các bài toán cực trị trong cơ học vật lý 10: sử dụng bất đẳngthức Cauchy, bất đẳng thức Bunhiacopxki, tam thức bậc hai, công thức cộng vậntốc kết hợp với sử dụng định lí hàm số sin, cosin trong tam giác Để từ đó các
em có nhìn tổng quát và biết cách nhận diện xử lý tốt các bài toán cực trị trong
cơ học vật lí 10
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống các bài toán cực trị trong cơ học vật lí 10
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình làm sáng kiến kinh nghiệm tôi đã sử dụng phương pháp:
PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết; PP điều tra khảo sát thực tế, thựcnghiệm sư phạm
2 Nội dung
2.1 Cơ sở ly luận
Trang 4
Bài toán cực trị là bài toán khảo sát giá trị cực đại, cực tiểu của một đạilượng vật lí nào đó, các dạng bài tập xác định khoảng cách, thời gian hay vậntốc lớn nhất hay nhỏ nhất của các vật trong chương trình vât lí 10 Muốn có mộtphương pháp giải nhanh gọn, dễ hiểu trước hết ta sẽ đi tìm hiểu: công thức toánhọc đặc biệt như bất đẳng thức Cauchy, bất đẳng thức Bunhiacopxki, tam thứcbậc hai, định lí hàm số sin, cosin trong tam giác và công thức cộng vận tốc
- Dấu bằng xảy ra khi các số bằng nhau
- Khi tích hai số không đổi, tổng nhỏ nhất khi hai số bằng nhau
- Khi tổng hai số không đổi, tích hai số lớn nhất khi hai số bằng nhau
+ Nếu a > 0 thì ymin tại đỉnh pa rabol
+ Nếu a < 0 thì ymax tại đỉnh parabol
Tọa độ đỉnh:
2
b x a
= − ;
4
y a
∆
= − ( ∆ = −b2 4ac)
4 Định ly hàm Sin, cos trong tam giác
+ Định ly hàm Sin:Cho ∆ ABC bất kỳ ta có:
+ Hàm số lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt:
Ví dụ: Sin( 90 0 − α ) =Cosβ với α + β = 90 0
(cos ) α max = 1 ⇔ α = 0
(sin ) α max = ⇔ 1 0
90
α =
5 Tính tương đối của vận tốc.
Vận tốc của cùng một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
- Công thức cộng vận tốc
v13 =v12 +v23
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
B
CA
Trang 5
Trước khi áp dụng sáng kiến với các em học sinh lớp 10, đặc biệt với các
em học sinh giỏi: hầu như các em không làm được và không định hướng cáchlàm với các bài toán cực trị lớp 10 Trong thực tế chưa có một hệ thống phươngpháp nào về dạng toán cực trị trong cơ học 10, các bài toán này thường khó khigặp các bài tập này các em ngại làm Và giáo viên không dạy hệ thống cácphương pháp và thường bỏ qua các dạng toán này
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Để làm tốt các bài toán về cực trị trong cơ học 10 tôi làm sáng kiến : “Rènluyện kĩ năng giải nhanh các bài toán cực trị trong cơ học vật lí 10 ” Trong đónêu lên các phương pháp sau: sử dụng bất đẳng thức Cauchy, bất đẳng thứcBunhiacopxki, tam thức bậc hai, công thức cộng vận tốc kết hợp với sử dụngđịnh lí hàm số sin, cosin trong tam giác
Muốn có một phương pháp giải nhanh gọn, dễ hiểu trước hết ta sẽ đi tìmhiểu hệ thống các bài tập điển hình về cực trị trong chương trình vật lí 10, qua
đó rút ra được phương hướng chọn phương pháp giải và các bước để sử dụngphương pháp đó nhanh nhất, hiệu quả nhất
2.3.1 Vận dụng công thức cộng vận tốc và định lí hàm số sin, cosin trong tìm cực trị chuyển động
2.3.1 1 Lý thuyết
2.3.1.1.1 Tính tương đối của toạ độ
Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì toạ độ khác nhau
2.3.1.1.2 Tính tương đối của vận tốc
Vận tốc của cùng một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
- Công thức cộng vận tốc
21 12
31 13
v v
v v
v v
- Nếu v12, v13 cùng phương ,cùng chiều thì độ lớn: v13 = v12 + v23
- Nếu v12, v13 cùng phương, ngược chiều thì độ lớn: v13 = v12 −v23
- Nếu v12, v13 vuông góc với nhau thì độ lớn: 2
23
2 12
Trang 6+ Hàm số lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt:
Ví dụ: Sin( 90 0 − α ) =Cosβ với α + β = 90 0
(cos ) α max = 1 ⇔ α = 0
(sin ) α max = ⇔ 1 α = 90 0
2.3.1.2 Bài tậpvận dụng
Bài 1 Hai xe chuyển động trên hai đường vuông góc với nhau, xe A đi về hướng
tây với tốc độ 50km/h, xe B đi về hướng Nam với tốc độ 30km/h Vào một thờiđiểm nào đó xe A và B còn cách giao điểm của hai đường lần lượt 4,4km và 4kmvà đang tiến về phía giao điểm Tìm khoảng cách ngắn nhất giũa hai xe
Giải
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so
với vật 2, ta có:
2 1 2
1
12 v ( v ) v v
v = + − = −
Đoạn BH vuông góc với đường thẳng chứa
véc tơ vận tốc v12 chính là khoảng cách
ngắn nhất giữa hai xe → dmin= BH
dmin= BH = BI sinβ = (BO - OI) sinβ =
(BO - OA.tanα ).sinβ = 1,166(km)
Bài 2 Từ hai bến A, B trên cùng 1 bờ sông
có hai ca nô cùng khởi hành Khi nước sông
không chảy do sức đẩy của động cơ chiếc ca
nô từ A chạy song song với bờ theo chiều từ
A→ B có V1 = 24km/h Còn chiếc ca nô chạy
từ B vuông góc với bờ có vận tốc 18km/h Quãng đường AB là 1km Hỏikhoảng cách nhỏ nhất giữa hai ca nô trong quá trình chuyển động là bao nhiêu
(H-2)B
CA
V1
V2
Trang 7
nếu nước chảy từ A → B với V3 = 6km/h (sức đẩy của các động cơ không đổi).[1]
Giải
Do dòng nước chảy từ từ A →B với
vận tốc là 6km/h nên khi canô 1 chuyển động
xuôi dòng vận tốc của nó là :
= 24 + 6 = 30km/h
- Canô 1 xuất phát từ B nhưng do bị nước
đẩy ta có hướng của vận tốc '
X với V'
X = Vx còn hướng của V'
X ngược chiều với Vx
Do đó canô 2 mặc dù chuyển động theo hướng '
2
V nhưng khi chọn mốc là canô1thì hướng chuyển động của canô lúc này là V21 hợp với AB góc α Từ đây dễdàng suy ra khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 canô có độ lớn bằng độ dài của đoạn
Thế (2) vào (1) ta được AH = AB.sinα = 1.0,6 = 0,6(km)
Vậy khoảng cách nhỏ nhất của 2 canô trong quá trình chuyển động trên là
Trang 8
0,6km
Nhận xét: Bài này cũng giống bài 1 tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 vật
trong quá trình chuyển động Tuy nhiên cách giải hoàn toàn khác nhau Về bản chất thì cùng giống nhau về hiện tượng đó khoảng cách của 2 vật bị thay đổi theo thời gian Đối với bài 1 ta lập biểu thức d (khoảng cách của 2 vật) là 1 hàm của thời gian t sau đó từ d = f(t) ta tìm được giá trị nhỏ nhất Còn bài 2 ta cũng có thể giải theo bài 1 nhưng ở đây tôi đưa ra cách giải này để học sinh tham khảo Cách giải bài này là một sự kết hợp giữa tính tương đối của vận tốc
và hình học Đó là vật 1 chuyển động nhưng ta coi là đứng yên do đó vật 2 sẽ chuyển động so với vật, 1 còn khoảng cách ngắn nhất giữa hai 2 vật thì dựa vào hình học phải là đoạn thẳng vuông góc với hướng chuyển động của vật 2.
Bài 3 Hai vật chuyển động trên hai đường đường thẳng vuông góc với nhau với
tốc độ không đổi có giá trị lần lượt v1= 30km/h, v2= 20km/h Tại thời điểmkhoàng cách giữa hai vật nhỏ nhất thì vật 1 cách giao điểm s1=500m Hỏi lúc đóvật 2 cách giao điểm trên đoạn s2 bằng bao nhiêu [2]
Giải:
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so với vật 2, ta có:
2 1 2
vvà véc tơ -v2, và v12 Kẻ đường AB
vuông góc với đường thẳng chứa véc tơ v12
( Theo đề bài đây là khoảng cách ngắn nhất
Bài 4 Hai vật chuyển động thẳng đều trên
hai đường thẳng tạo với nhau một
góc α =300 với tốc độ
3
1 2
v
v = và
đang hướng về phía giao điểm, tại
thời điểm khoảng cách giữa hai vật
nhỏ nhất thì vật 1 cách giao điểm
một đoạn d1= 30 3m Hỏi vật 2
cách giao điểm một đoạn bao nhiêu?
[3]
Giải:
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta có
2 1 2
1
12 v ( v ) v v
v = + − = −
BA ⊥v12, dmin = AB
Trang 9Bài 5 Có hai vật M1 và M2 lúc đầu cách
nhau một khoảng l =2m (Hình vẽ), cùng lúc
hai vật chuyển động thẳng đều M1 chạy về B
với tốc độ
v1=10m/s, M2 chạy về C với tốc độ
v2=5m/s Tính khoảng cách ngắn nhất giữa
hai vật và thời gian để đạt được khoảng cách
này Biết góc tạo bởi hai đường α = 45 0 [4]
Giải:
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so vật
2, ta có:
2 1 2
β sin( 180 ) sin
BN BN
sin
v v
= +
sin
2 1
2 2
2
1
2 min
v v v v
12 v
d l v
BH
Bài 6.
Ở một đoạn sông thẳng có dòng nước chảy với
vận tốc vo, một người từ vị trí A ở bờ sông bên
này muốn chèo thuyền tới B ở bờ sông bên kia
Cho AC; CB = a Tính vận tốc nhỏ nhất của
thuyền so với nước mà người này phải chèo để
có thể tới B [5]
Giải:
Ta có v1 =vo +v12 Ta biểu diễn các véc tơ vận
tốc trên hình vẽ
Trang 10
Vì vo không đổi nên v12 nhỏ nhất khi v12 ⊥v1 ⇒
V12= vo.sinα =
2 2
0
b a
b v
+
*/ Nhận xét:
Các bài toán trên hoàn toàn có thể giải theo cách thiết lập phương trình, rồi sau đó lí luận theo hàm bậc hai về mặt toán học, tuy nhiên lời giải khá dài hơn
Bài 7.
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 =
54km/h Một hành khách cách ô tô đoạn a =
400m và cách đường đoạn d = 80m, muốn đón ô
tô Hỏi người ấy phải chạy theo hướng nào, với
vận tốc nhỏ nhất là bao nhiêu để đón được ô tô?
Giải:
Xét chuyển động tương đối của vật 2 so
vật 1, ta có:
1 2 1
Xy // AB.⇒ v2 khi v2 ⊥xy , tức là v2 ⊥AB
Tính chất đồng dạng của tam giác: DAB và AHD , ta có:
h km a
d v v
1 2
1
2 = ⇒ = =
* Nhận xét : Ở bài toán này học sinh phải lập được biểu thức tính vận tốc của
người chạy để đón ô tô Sau đó dựa vào biểu thức để tìm
giá trị nhỏ nhất của vận tốc.
Bài 8 Hai tàu A và B ban đầu cách nhau một khoảng l.
Chúng chuyển động cùng một lúc với các vận tốc có độ lớn
lần lượt là v1, v2 Tàu A chuyển động theo hướng AC tạo với
AB góc α (hình vẽ).
a Hỏi tàu B phải đi theo hướng nào để có thể gặp tàu A
Sau bao lâu kể từ
b lúc chúng ở các vị trí A và B thì hai tàu gặp nhau?
c Muốn hai tàu gặp nhau ở H (BH vuông góc với v1)
thì các độ lớn vận tốc v1, v2 phải thỏa mản điều kiện gì?
Giải:
a Tàu B chuyển động với vận tốc v2 hợp với BA gócβ.
- Hai tàu gặp nhau tại M Ta có AM = v1.t, BM = v2.t
- Trong tam giác ABM:
Trang 11- Tàu B phải chạy theo hướng hợp với BA một góc β thỏa mãn (1)
- Cosθ = cos[1800 – (α + β )] = - cos(α + β ) = sin α sin β − cos α cos β
- Gọi vận tốc của tàu B đối với tàu A là v21 Tại thời điểm ban đầu v21 cùngphương chiều với BA Theo công thức cộng vận tốc:
1 2 13 23
2 2
2 2
2 2 cos cos cos cos β v + α βv v + αv )
β α
β α
β + = 90 0 ⇒ = 90 0 − ⇒ sin = sin( 90 0 − ) = cos
Theo (1) ta có:
1
2 2
1 sin tan cos
v
v v
d
β γ β γ α
Trang 12Bước 1 : Tính vận tốc tương đối của các vật với nhau r
Bước 3 Tìm sự phụ thuộc đại lượng tìm cực trị với độ lớn v 12
2.3.2 Vận dụng bất đẳng thức Cauchy giải bài toán cực trị cơ học
2.3.2.1 lý thuyết về bất đẳng thức Cauchy
v ,vật m2chuyển động với vận tốc uur
' 2
v Hãy xác định tỉ số
' 1 1
v
v để góc lệch α giữa
uur1
v và uur'
1vđạt giá trị cực đại [8]
Giải: Do hệ kín và va chạm là đàn hồi nên:
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có :
uur uur= ⇔ = +uur uur uur' '
Trang 13v m m với m1>m2 thì góc lệch α đạt giá trị cực đại
Bài 2 Trên đoạn đường thẳng AB dài s=200m, một chiếc xe khởi hành từ A
chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a1 =1m/s2 sau đó chuyển động chậm dầnđều với gia tốc có độ lớn a2 =2m/s2 và dừng lại ở B Tính thời gian ngắn nhất để
xe đi từ A đến B
Giải.
Gọi s1 ,s2 là quãng đường xe đi trong hai giai đoạn ứng với gia tốc a1, a2
t1,, t2 là thời gian xe đi trong hai giai đoạn ứng với gia tốc s1, s2
ta có
1 1
1
2s t
a
=
;
2 2
2
2s t
Bước 1: Đại lượng cần tìm giá trị cực trị có thể biến đổi để đưa về dạng phân
số trong đó hoặc tử số (hoặc mẫu số) là một hàm chứa biến, thành phần còn lại
Trang 14Bài 1 Cho cơ hệ như hình vẽ:
Cho biết: Hệ số ma sát giữa M và sàn là k2
Hệ số ma sát giữa M và m là k1.
Tác dụng một lực Fr
lên M theo phương hợp với phương ngang một góc α .
Hãy tìm Fmin để m thoát khỏi M.Tính góc α tương ứng? [8]
⇒ =Chiếu lên Oy: N1 – P1 = 0 ⇒ N1 = P1
Ta có: F ms12 =k mg1
F ms =k N2 2 =k P P2 ( 1 + − 2 Fsin ) α
1 2 1 2 2
Oy
Trang 15Bài 2 Người ta quấn một sợi dây không giãn và khối lượng không đáng kể
quanh một khối trụ khối lượng m Hỏi phải kéo dây bằng một lực Fmin, dưới góc
α bằng bao nhiêu để khối trụ quay tại chỗ Cho biết hệ số ma sát giữa khối trụvà sàn là k
Giải : Các lực tác dụng được biểu trên hình
Do khối trụ không chuyển động tịnh tiến nên
tổng hình chiếu các lực trên phương 0x, 0y bằng 0
=> F đạt min khi y đạt max
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có :
1 k khi tgα =k
Bài 3 Kéo một vật lên đều trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α, hệ số ma
sát k Hỏi góc β giữa vec tơ lực kéo ur
F và mặt nghiêng là bao nhiêu để lực kéo làcực tiểu.[5]
Giải: Áp dụng định luật II Newton ta có :