TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP ---Hãy làm quen với tập hợp và các ký hiệu , I.- Mục tiêu : - Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp , nhận bi
Trang 1Chương I
Tiết 1 §1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
-Hãy làm quen với tập hợp và các ký hiệu ,
I.- Mục tiêu :
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp , nhận biết được một đốitượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán , biết sử dụng các ký hiệu và
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu được thế nào là một tập hợp , viết đúng ký hiệu của một tập hợp bằng cách liệt kêcác phần tử và bằng cách chỉ ra tích chất đặc trưng của các phần tử
2./ Kỹ năng cơ bản : Biết viết đúng ký hiệu của một tập hợp
3./ Thái độ : Nhận thức được các tập hợp thường gặp trong toán học và trong cả đời sống
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số
2./ Bài mới :
- Cho học sinh quan sát các dụng cụ
học tập có trên bàn - GV giới thiệu - Học sinh cho một vài ví dụ
I / Các ví dụ :
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống như
Ngày soạn : 06 – 09 - 2006
Trang 2thế nào là tập hợp
- Khái niệm về tập hợp
- Gọi B là tập hợp của các chữ cái
a , b , c
về tập hợp
- Học sinh viết ký hiệu tậphợp B
- Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a ,b , c
- Tập hợp các dụng cụ học tập có trên bàn
- 5 có phải là một phần tử của tập hợp A không ?
Người ta còn có thể minh họa tập hợp bằng một vòng khép
kín mỗi phần tử được biểu diễn bởi một dấu chấm trong vòng
đó Gọi là biểu diễn tập hợp bằng sơ đồ Venn
Về nhà làm tiếp các bài tập 4 , 5 SGK trang 6
( Chú ý xem kỷ hình 5 ở bài tập 4 , các phần tử của tập hợp
- Họcsinh lên bảng viết 5khôngthuộc A
- Điền số hoặc ký hiệu thích hợp vào ôvuông
II / Cách viết – Các ký hiệu
Người ta thường đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 }Hay A = {2 ; 1 ; 0 ; 3 }
B = { a ,b , c }Các số 0,1,2,3 gọi là phần tử của tập hợp Aa,b,c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu : 2 A Đọc : 2 thuộc A hay 2 là phần tử của A
a AĐọc a không thuộc A hay a không là phần tử của A
Chú ý :
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấungoặc { } , cách nhau bỡi dấu “ ; “ hay dấu “ , “
- Mỗi phần được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý
- Ngoài cách viết liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp tacó thể viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của cácphần tử
Trang 3nào thì nằm trong vòng của tập hợp đó )
4./ Củng cố : Củng cố từng phần
5./ Dặn dò :
- Học sinh làm các bài tập 4 ; 5 SGK trang 6
- Có thể làm thêm các bài tập từ 1 đến 9 ở sách Bài tập Toán
1
B ;
B
- Họcsinh
làm
? 1 ;
?2
- Họcsinh làm các bài
Ví dụ :Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết : A = { xN / x < 4 }
Để viết một tập hợp , thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 4tập
1 ; 2 ;
3 SGK trang
6
- Có thể làm thêm các bài tập từ
1 đến
9 ở sách Bài tập Toán
6 trang
3 và 4Tiết 2 § 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Trang 5Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các qui ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên , biếtbiểu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớnhơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu và , biết viết số tự nhiên liền sau ,số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu rõ được tập hợp N và N*
2./ Kỹ năng cơ bản : So sánh được các số tự nhiên , biết tìm số tự nhiên liền trước , liền sau
3./ Thái độ : Vận dụng được tính kế thừa các kiến thức của năm học trước
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 4 và 5 SGK trang 6 (học sinh khác củng cố và sửa sai)
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhưng nhỏ hơn 10 bằng hai cách Liệt kê và nêu tính chất đặc trưngcủa phần tử
3./ Bài mới :
- Ở tiểu học ta đã biết các số 0 ; 1 ;
2 là các số tự nhiên
- Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu
- Hãy điền vào ô vuông các ký hiệu
*
Tập hợp các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; gọi là tập hợp các số tự nhiên
Trang 6- GV vẽ tia và biểu diển các số 0 ;
1 ; 2 ; 3 trên tia số đó
- Các điểm đó lần lượt được gọi là
điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 , điểm 3
- GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên
được biểu diễn bỡi một điểm trên
- GV giới thiệu số liền trước và liền
sau của một số tự nhiên
- Củng cố Bài tập 6 SGK
- GV giới thiệu hai số tự nhiên liên
N* = { 1 ; 2 ; 3 ; }Hoặc N* = { x N | x 0 }
II./ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 1.- Với a , b N thì a b hay a b
2.- Nếu a < b và b < c thì a < c 3.- Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
4.- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất 5.- Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử
Trang 7
4 / Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 7 ; 8 ; 9 ; 10
Tiết 3 § 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
Ở hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số
Thay đổi theo vị trí như thế nào ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập
phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững cách ghi số tự nhiên , phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân
2./ Kỹ năng cơ bản : Đọc và viết được các số tự nhiên
3./ Thái độ :
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ vẽ hình mặt đồng hồ ghi các số bằng chữ số La mã
III.- Hoạt động trên lớp :
Trang 81./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp ,
Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
- Kiểm tra bài tập về nhà 7 và 8 SGK trang 29 GV củng cố Học sinh sửa sai
3./ Bài mới :
- GV : người ta dùng những chữ số nào
để viết mọi số tự nhiên
- Củng cố :
- Trong số 3895 có bao nhiêu chữ số
- Giới thiệu số trăm , số hàng trăm
- Đọc vài số tự nhiên bất kỳ chúng gồm những chữ số nào
- Phân biệt số và chữ số
I - Số và chữ số :
Với 10 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;
7 ; 8 ; 9 ta có thể ghi được mọi số tự nhiên
Ví dụ : 7 là số có 1 chữ số
364 là số có 3 chữ số
Chú ý : Khi viết các số tự nhiên có
trên 3 chữ số ta không nên dùng dấu
chấm để tách nhóm 3 chữ số mà chỉ
viết rời ra mà không dùng dấu gì như
Số trămSố
Chữsốhàngtrăm
Sốchục
Chữsốhàngchục
Cácchữ số
Trang 9mạnh trong hệ tha6p phân , giá trị
của mỗi chữ số trong một số vừa phụ
thuộc vào bản thân chữ số đó , vừa
phụ thuộc vào vị trí của nó trong số
đã cho
- GV cho học sinh đọc 12 chữ số La
mã trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu các chữ số I , V , X
và hai số đặc biệt IV và IX
- Học sinh cần lưu ý ở số La mã
những chữ số ở các vị trí khác nhau
nhưng vẫn có giá trị như nhau
- Học sinh viết số 444 thành tổng các số hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vị
- Học sinh viết như trên với các số
abc và ab
- Củng cố bài tập ?
- Học sinh nhận xét giá trị của mỗi số trong cách ghi hệ La mã như thế nào ?
( giá trị các chữ số không đổi)
II - Hệ thập phân :
Cách ghi số như trên là cách ghi số trong hệ thập phân
Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó
444 = 400 + 40 + 4 abc = a.100 + b 10 + c
III - Chú ý :
Ngoài cách ghi số ở hệ thập phân còn có cách ghi khác như cách ghi số hệ La mã Trong hệ La mã người ta dùng Chữ I ,V ,
X , D , C …
I 1 ; V 5 ; X 10
30 chữ số La mã đầu tiên :
I II III IV V VI VII VIII IX X
Trang 10vẫn cí giá trị như nhau 18 19 20 21 22
23XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII
24 25 26 27 28XXIX XXX
4./ Củng cố :
Bài tập 12 ; 13 a
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Bài tập về nhà 13b ; 14 ; 15
Trang 11
Tiết 4 § 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP - TẬP HỢP CON
Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử , có thể có vô số phần tử , có thểkhông có phần tử nào ; hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợpcon của một tập hợp cho trước , biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước , biết sử dụng đúng cácký hiệu và
- Rèn luyện cho Học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và
1./ Kỹ năng cơ bản : Sử dụng thành thạo các ký hiệu và ; và
2./ Kiến thức cơ bản : Số phần tử của một tập hợp , tập hợp con
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ của phần tử với tập hợp và của tập hợp với tập hợp chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
- Làm bài tập 14 SGK trang 10 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân
- Làm bài tập 15 SGK trang 10
Trang 123./ Bài mới :
- Trong tập hợp A số 5 gọi là gì của A
- Học sinh có kết luận gì về số phần tử
của một tập hợp ?
- Trong các ví dụ trên học sinh xác định số phần tử của mỗi tập hợp
- Củng cố : học sinh làm bài tập ?
1
I.- Số phần tử của một tập hợp :
Cho các tập hợp
- GV giới thiệu ký hiệu tập
hợp rỗng (là )
- Củng cố bài tập 17
- Học sinh có nhận xét gì
về các phần tử của hai tập
hợp ?
- GV củng cố nhận xét để
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh trả lời : Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng ký hiệu
Ví dụ : M = { x N | x + 5 = 2 }
M = Một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử , có vô số phần tử , cũng có thể không có phần tử nào
II - Tập hợp con :
Ví dụ :Cho hai tập hợp : A = {a , b }
Trang 13giới thiệu tập hợp con
- Củng cố : Cho tập hợp
M = {a , b , c }
a) Viết các tập hợp con của
M mà có một phần tử , hai
phần tử
b) Dùng ký hiệu để thể
hiện quan hệ giữa các tập
hợp con đó với M
Chú ý : {a} M
- Học sinh nhắc lại quan hệ của phần tử và tập hợp , tập hợp và tập hợp trong việc dùng ký hiệu
và
- Củng cố : Học sinh
làm bài tập ?3
- Học sinh làm tiếp bài tập 16 / 13
Đọc là : A là tập hợp con của B hay
A được chứa trong B hay
B chứa A
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
c B a
b d A
4./ Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5 / Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 18 ; 19 ; 20 SGK trang 13
Tiết 5 LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững kiến thức về tập hợp , phân biệt được các tập hợp N và N* , tập hợp con
- Rèn luyện kỷ năng viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán bằng hai cách liệt kê các phần tử vàchỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử , biết sử dụng thành thạo các ký hiệu và ; và ,xác địnhchính xác số phần tử của một tập hợp
Ngày soạn : 15 – 09 - 2006
Trang 141./ Kỹ năng cơ bản : Sử dụng thành thạo các ký hiệu và ; và
2./ Kiến thức cơ bản : Tập hợp , số phần tử của một tập hợp , tập hợp N và N* , tập hợp con
3./ Thái độ : Làm bài cẩn thận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số ,
Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
2./ Kiểm tra bài củ : - Làm bài tập 19 SGK trang 13
- Làm bài tập 20 SGK trang 13
3./ Luyện tập
- Trong trường hợp các phần tử của
một tập hợp không viết liệt kê hết
( biểu thị bởi dấu “ “ ) các phần
tử của tập hợp được viết có qui luật
- GV củng cố và cho biết công thức
giải bài tập này để tìm số phần tử
của tập hợp là
- Bài tập 22 / 14
a) Tập hợp C các số chẳn nhỏ hơn 10
C = { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 }b) Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20
L = { 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 }
Trang 15- Học sinh hoạt động theo nhóm
- Học sinh xem kỹ phần Tổng quát
trong bài tập 23
- Viết các tập hợp A , B , N* dưới
dạng liệt kê (để các học sinh yếu dể
hiểu)
- Học sinh lên bảng giảivà cho biết công thức tổng quát
- Học sinh lên bảng giải
- Học sinh lên bảng giải
c) Tập hợp A ba số chẳn liên tiếp , số nhỏ nhất là 18
A = { 18 ; 20 ; 22 }Tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp ,trong đósố lớn nhất là 31
B = { 25 ; 27 ; 29 ; 31 }
- Bài tập 23 / 14
Tập hợp D có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tử Tập hợp E có
Trang 165./ Dặn dò : Về nhà luyện tập thêm ở sách bài tập và xem trước bài Phép Cộng và Phép Nhân
Tiết 6 § 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
Có tính chất gì giống nhau ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng , phép nhân các số tự nhiên; tính chất phânphối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
- Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh
- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân
2./ Kỹ năng cơ bản : Vận dụng một cách hợp lý các tính chất đó để giải toán nhanh chóng
3./ Thái độ : Biết nhận xét đề bài vận dụng đúng , chính xác các tính chất
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài củ : - Thế nào là tập hợp con của một tập hợp ?
- Cho tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 0 nhưng không vượt quá 5 và tập hợp B các số thuộc N* nhỏhơn 4
Hãy viết tập hợp A , B và cho biết quan hệ giữa hai tập hợp ấy
Trang 17- Qua bài tập trên giới thiệu phép cộng và phép nhân
- Chu vi hình chữ nhật là : (32 + 25) 2
- Củng cố :
- Học sinh làm bài tập ?1 và ?2
- Tìm số tự nhiên x biết 5 (x + 6) = 7
I.- Tổng và tích hai số tự nhiên
( Xem SGK trang 15) Chú ý :
Nếu A B = 0 thì A = 0 hay
B = 0
Trang 18- Phép cộng số tự nhiên có những tính chất gì ?
- Phát biểu tính chất đó ?
- Phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì ?
- Phát biểu tính chất đó ?
- Tính chất nào liên quan đến cả hai phép tính cộng và
nhân ? Phát biểu tính chất đó ?
?3
a) 46 +
17 + 54
= (46 +54) +
17
=
100 +
17
= 117
b) 4
37 25
= (4 25) 37
II.-Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
Trang 19=
100 37
= 3700
c) 87
36 + 87 64 =
87 (36+ 64)
= 87 100
= 8700
Trang 20Tiết 7 LUYỆN TẬP 1
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân
2./ Kỹ năng cơ bản : Vận dụng một cách hợp lý các tính chất đó để giải toán nhanh chóng
3./ Thái độ : Biết nhận xét đề bài vận dụng đúng , chính xác các tính chất
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
Kiểm tra bài tập 30 : Tìm số tự nhiên x , biết : a) (x – 34) 15 = 0
b) 18 (x – 16) = 18
3./ Bài mới :
- Hoạt động - Nhận xét đề bài cho những số - Aùp dụng tính chất giao hoán và + Bài tập 31 /17 : Tính nhanha) 135 + 360 + 65 + 40
Trang 21theo nhóm hạng cộng được số tròn áp
dụng tính chất gì của phép cộng
?
- Trong tổng
- Nhận xét tổng của dãy n số hạng tự nhiên liên tiếp khác ta cũng dùng tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện như bàinày
kết hợp của phép cộng
- Học sinh thực hiện bài giải trênbảng con
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600
= (463 + 137) + (318 +22)
= 600 + 340 =
940 c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
= (20 + 30) + +(24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 +50 + 25
= 275
- Thực hiện : Tách số hạng thứ
+ Bài tập 32 / 17 :
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) +
41
Trang 22- Gv củng cố : Tác dụng của tính chất kết hợp giúp ta giải nhanh được một số bài tập
- GV hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
hai thành tổng sao cho có thể kết hợp với số hạng thứ nhất được số tròn rồi dùng tính chất kết hợp để tính nhanh kết quả
- Học sinh sử dụng máy tính bỏ túi thực hiện các bài tập ghi kết quả vào bảng con
= 1000 + 41
= 1041 b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198)
= 35 + 200 =
235 + Bài tập 33 / 17 :
1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , 13 , 21 ,
34 , 55 + Bài tập 34 /17 :
một cách nhanh chóng
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Trang 23- Học kỹ các tính chất của phép nhân (đặc biệt là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
- Làm bài tập 43 ; 44 ; 45 ; 46 Sách Bài tập trang 8
Tiết 8 LUYỆN TẬP 2
I.- Mục tiêu :
1./ Kỹ năng cơ bản : Áp dụng thành thạo các tính chất của phép cộng và phép nhân để giải được các bài tậptính nhẩm , tính nhanh
Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng ,phép nhân vào giải toán
2./ Kiến thức cơ bản : Học sinh nắm vững kiến thức về các tính chất của phép cộng và phép nhân
3./ Thái độ : Nhận xét được các dạng của bài tập để áp dụng chính xác các tính chất ,Làm bài cẩnthận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh 2./ Kiểm tra bài củ :
- Tính nhanh : A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33
- Nêu các tính chất của phép nhân
- Phát biểu các tính chất ấy va ø viết công thức tổng quát
3./ Bài mới :
Trang 24Hoạt động Giáo viên Học sinh Bài ghi
= 12 )
- Em đã áp dụng tính chất gì
- Học sinh tính chất kết hợp
- Học sinh lên bảng giải
bài làm vào
bảng con và
trình bày
cách làm
- Ta đã biết 5 2 = 10
25 4 = 100
125 8 = 1000
- Trên cơ sở đó phân
- Học sinh dùng bảng con thực hiện
- Học sinh khác có thể chất vấn bạn trình bày cách làm của mình (dựa trên cơ sở nào ?)
Trang 25- Thực hiện
bài làm vào
bảng con và
trình bày
cách làm
tích các số sao cho được tích của chúng tròn trăm , tròn chục hay tròn nghìn
- GV hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
- Học sinh dùng bảng con thực hiện
- Học sinh khác có thể chất vấn bạn trình bày cách làm của mình (dựa trên cơ sở nào ?)
- Học sinh dùng máy tính bỏtúi
-học sinh có thể dùng máy tính bỏ túi tính và nhận xét cho kết luận
34 11 = 34 (10 + 1) = 34 10 + 34 1 = 340 + 34 = 374
- Bài tập 37 / 20
16 19 = 16 ( 20 – 1) = 16 20 – 16 1 = 320 – 16 = 304
46 99 = 46 (100 – 1) = 46 100 – 46 1 = 4600 – 46 = 4554
35 98 = 35 (100 – 2) = 35 100 – 35 2
= 3500 – 70 = 3430
- Bài tập 38 / 20
375 376 = 141 000 624 625 = 390 000
- Bài tập 40 / 20
Bình Ngô đại cáo ra đời năm : 1428
Trang 264./ Củng cố : Tính nhanh : 2 31 12 + 4 6 42 + 8 27 3 = 31 24 + 24 42 + 24 27 = 24 (31 + 42 + 27) =
24 100 = 2400
5./ Dặn dò : Về nhà làm thêm các bài tập trong Sách bài tập từ bài 47 đến bài 61
Tiết 9 § 6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
Phép cộng và phép nhân luôn thực thực hiện được Trong tập hợp số tự nhiên Còn phép trừ và phép chia ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên , kết quả của một phép chia là một sốtự nhiên
- Học sinh nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ , phép chia hết , phép chia có dư
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
1./ Kiến thức cơ bản : Phép trừ và phép chia
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 / Kiểm tra bài củ :
Trang 27- Đặt vấn đề
- Học sinh đọc phép trừ hai số tự nhiên
- Học sinh tìm x sao cho 6 + x = 5 ( Không có số tự nhiên nào mà cộng với 6 để được 5 )
Người ta dùng dấu “ – “ để chỉ phép trừ
a – b = c (Số bị trừ) – (Số trừ) = (Hiệu)
Cho hai số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x =
- Còn 4 – 5 không thực hiện được : Khi di chuyển bút từ điểm 4 theo chiều ngược lại 5 đơn vị , bút sẽ vượt ra ngoài tia số
- GV củng cố điều kiện để có hiệu
a – b là a b
- Học sinh theo dõi Gv di chuyểnbút trên tia số
- Học sinh lên bảng thực hiện
Ta có thể tìm hiệu nhờ tia số :
Ví dụ : 5 – 2
5
Trang 28- GV giới thiệu phép chia có dư
4./ Củng cố : Củng cố từng phần 5./ Dăn dò : Về nhà làm các bài tập
a : b
= x (số bị chia) : (số chia) = (thương)
Ví dụ : 12 : 3 = 4 (vì
4 3 = 12) Trong phép chia 14 :
3 gọi là phép chia có dư
vì không có số tự nhiên nào nhân với 3 để được
14 14 : 3 = 4 (dư 2)
14 =
3 4 + 2
Trang 29+ Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b 0 , ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho :
a = b q + r
trong đó 0 r < b Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Phép trừ và phép chia
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để rèn luyện kỷ năng giải toánbiết tìm x trong một biểu thức , sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi trong trường hợp thực hiện các phép tínhđơn giản
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
(Tiết 10)
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 44 SGK trang 24 GV củng cố cho điểm
Trang 30- Học sinh 1 làm các bài 44 a) , 44 c) , 44 e)
- Học sinh 2 làm các bài 44 b) , 44 d) , 44 g)
- Trong mỗi câu GV sữa sai (nếu có) củng cố lại sau khi học sinh trình bày cách giải
- Học sinh lần lượt lên bảng giải và trình bày cách giải của mình
+ Bài tập 47 / 24 Tìm x
a) (x – 35) – 120 = 0
x – 35 = 0 + 120 = 120
x = 120 + 35 = 155 b) 124 + (118 – x) = 217
- Hoạt động
theo nhóm
- GV củng cố lại nhận xét của học sinh cho cả lớp và nhắc lại việc quan sát kỹ một đề bài toán để biết áp dụng cách giải chính xác ,
- Học sinh làm theo nhóm trên bảng con sau khi đọc kỹ ví dụ
+ Bài tập 48 /24
Tính nhẩm :
35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75
+ Bài tập 49 /24
Trang 31- Học sinh sử dụng máy tính bỏ túi và ghi kết quả vào bảng con
321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3)
Trang 32III.- Hoạt động trên lớp :
(Tiết 11)
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
Phát biểu về phép chia hai số tự nhiên (Phép chia hết và phép chia có dư)
- Học sinh làm theo nhóm trên bảng con sau khi đọc kỹ ví dụ
- Học sinh nhóm khác chất vấn bạn cho biết nhận xét khi giải quyết bài toán theo hướng này
- Học sinh sữa sai (nếu có)
+ Bài tập 52 /25
Tính nhẩm :
2) = 7 100 = 700
16 25 = (16 : 4) ( 25 4)
= 4 100 =
400 b) 2100 : 50 = (2100 2) : (50 2)
= 4200 : 100 =42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4)
Trang 33= 5600 : 100 =
56 c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12
= 120 : 12 +
12 : 12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
+ Bài tập 53 /25
a) 21000 chia cho 2000 được 10còn dư Vậy Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại I
- GV quan sát nhận định kết
- Học sinh giải thích rõ vì sao cần 11 toa để chở hết số khách
b) Nếu mua vở loại II thì Tâm sẽ mua được 21 000 : 1500 = 14 (vở)
Trang 34quả - Học sinh sử dụng máy tính
bỏ túi và ghi kết quả vào bảng con
Cần ít nhất 11 toa mới chở hết số khách
+ Bài tập 55 /25
48 km/g ; 45m
4./ Củng cố : Trong phép chia hết : Nếu một số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 thì
tích a nhân với bất kỳ số tự nhiên nào cũng chia hết cho b
Ví dụ: 12 chia hết cho 6 thì 12 8 = 96 cũng chia hết cho 6
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Về nhà xem kỹ lại bài đã học và xem trước bài Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Tiết 12 § 7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
Trang 35NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
a + a + a + a = a 4 còn a a a a = ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa , phân biệt được cơ số và số mũ , nắm được công thức nhân hai lũy thừacùng cơ số
- Học sinh biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa , biết tính giá trị của cáclũy thừa , biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Học sinh thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng lũy thừa
1./ Kiến thức cơ bản : Định nghĩa lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2./ Kỹ năng cơ bản : Rèn luyện kỹ năng viết gọn tích các thừa số bằng nhau , tính giá trị một lũy thừa , nhânhai lũy thừa cùng cơ số
3./ Thái độ : Tính cẩn thận khi tính giá trị một lũy thừa ,tính chính xác khi làm bài không nhầm lẫn giữa lũythừa và tính nhân
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2./ Kiểm tra bài củ :
3./ Bài mới :
Hoạt
động
Trang 36Trong phép cộng nhiềusố hạng bằng nhau ta có thể viết gọn thành phép nhân
Ví dụ : 3 + 3 + 3 + 3
= 3 4Vậy khi nhân nhiều thừa số bằng nhau chẳng hạn như 3 3 3 3 ta có thể viết gọn?
3 + 3 + 3 +
3 = 3 4
Người ta viết gọn 3 3 3 3 = 3 ; a a a = a
Ta gọi 34 ; a3 là một lũy thừa
* Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau ,mỗi thừa số bằng a :
an =
số thừa n
a
a
- Giới thiệu cách đọc
- GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số mũ tự nhiên ( 0)
Cơ số cho biết giá trị của mỗi thừa số bằng nhau
Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau
- Củng cố : học sinh
làm ?1
Lũythừa Cơsố mũSố Giátrị
72
23
34
723
234
49881
- Củng cố : Làm bài tập
56 Tính 22 ; 23 ; 24 ; 25 ; 32 ; 33
;34… Giới thiệu bảng
a : gọi là cơ số ; n gọi là số mũ
Chú ý : + a2 còn được gọi là a bình phương (hay bình phương của a)
+ a3 còn được gọi là a lập phương (hay lập phương của a)
Trang 37- Củng cố : Tính nhẩm 9 ; 11 ; 3 ;
43
+ Viết tích 23 22 ; a4 a3 cho học sinh tính và nhận xét về liên hệ của hai lũy thừa
+ Cho học sinh dự đoán dạng tổng quát :
am an = ?+ GV nhấn mạnh : - Giữ nguyên cơ số
- Cộng (chứ không nhân) các số mũ
- Củng cố : Làm ?2
a a = a
Chú ý : Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số , ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
4./ Củng cố : Bài tập 57 a ; 60 a
Tìm số tự nhiên a ,biết a2 = 35 ; a3 = 27
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Bài tập 57 ; 58 ; 59 ; 60 b,c
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Định nghĩa lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số và quy ước a1 = a
2./ Kỹ năng cơ bản : Rèn luyện kỹ năng viết gọn tích các thừa số bằng nhau , tính giá trị một lũy thừa , nhânhai lũy thừa cùng cơ số
Trang 383./ Thái độ : Tính cẩn thận khi tính giá trị một lũy thừa ,tính chính xác khi làm bài không nhầm lẫn giữa lũythừa và tính nhân
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ : Học sinh làm bài tập về nhà 57 b , c , d ; 60 b , c
- Nhắc lại lũy thừa của một số
- Củng cố : Viết 20 triệu dưới dạng lũy thừa
104 = 10 000 105 =
100 000
106 = 1 000 000
Trang 39b) 1 000 = 10 ; 1 000 000
= 106
1 tỉ = 109
0 số chữ 12
0 00
- Để so sánh hai lũy thừa khác
cơ số ta phải tính giá trị của chúng rồi so sánh
Trang 40- Học sinh giải thích kết quả b) 2 = 16 ; 4 = 16 2
4./ Củng cố :
- Nhắc lại công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Quy ước : a1 = a
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Xem bài Chia hai lũy thừa cùng cơ số
Tiết 14 § 8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
a10 : a2 = ?
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Học sinh nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số , quy ước a0 = 1 (với a 0)
Ngày soạn : 06 - 10 - 2006