MỤC TIÊU: - Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.. - Có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một tích và
Trang 1Tiết 4. §3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
======o0o======
A MỤC TIÊU:
- Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
- Có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
- Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Giáo Án; SGK.
* HS: Kiến thức về căn bậc hai đã học
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Đề: Rút gọn biểu thức: 6 3
3 4
5 a a Với a < 0
ĐA: 5 4a 6 3a3= 5 2a32 3a3 = 5 2a3 3a3 = - 10a3 - 3a3 (a < 0) = -13a3
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở các tiết trước chúng ta đã biết phép khai phương căn bậc hai là phép toán ngược của phép lũy thừa bậc hai Vậy đối với phép nhân coa mối liên hệ gì với phép khai phương ? Chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong tiết hôm nay
2/Triển khai bài mới:
a>Hoạt động 1: Định lí.(15ph)
*GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh
thực hiện
*Tính và so sánh:
16 25 và 16 25
*HS: Hai em một tính 16 25; một tính
25
.
*GV: Em có nhận xét gì về kết quả thu
được ?
*Hãy tổng quát hóa bài toán
*HS: Đọc định lí ở sgk
1.Định lí.
*Tính và so sánh:
25
16 và 16 25
Ta có:
+ 16 25 = 4 2 5 2 4 52 20 2 20
+ 16 25 = 4 2 5 2 4 5
= 20
Vậy: 16 25 = 16 25
*Định lí:
Với hai số không âm a và b ta có:
a b = a b.
?1
Trang 2*GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh
định lí với câu hỏi định hướng: Theo định
nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh
b
a là căn bậc hai số học của a.b thì
phải chứng minh điều gì?
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự
hướng dẩn của giáo viên
Chứng minh:
Theo giả thiết:
0 0
b a
b
a. xác định
và không âm
Ta có: a. b2 a2. b 2 a.b
Vậy : a b là căn bậc hai số học của
b
a. tức là:
a b = a b
Chú ý: Định lí này có thể mở rộng cho
nhiều số không âm.
a>Hoạt động 2: Áp dụng 20ph
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai
phương một tích các thừa số không âm ta
làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…
*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một
tích và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 1
VD1: Áp dụng qui tắc khai phương
phương một tích tính:
b 810.40
Tính:
a 0,16.0,64 225
b 250.360
*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Hoạt động theo nhóm:
+Nhóm 1: Câu a
+Nhóm 2: Câu b
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày
lời giải
*GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân
các căn bậc hai của các số không âm ta
làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…
2 Áp dụng.
a.Qui tắc khai phương phương một tích
*Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính:
a 49.1,44.25 = 49. 1,44. 25
= 7.1,2.5 = 42
b 810.40 = 81 4 100 81 4 100
= 9 2 10 = 180
* Tính:
a 0,16.0,64 225 = 100.16.64 225
= 100 16 64 = 10 4 8 = 320
b 250.360 = 100.25.36 =
36 25 100
= 10 5 6 = 300
a.Qui tắc nhân các căn bậc hai
VD2: Tính
a 5 20
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9 - Năm Học 2007 - 2008
Muốn khai phương một tích các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
?2
Muốn nhân các căn bậc hai của các
số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
Trang 3hai và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 2.
VD2: Áp dụng qui tắc nhân các căn bậc
hai tính:
a 5 20 b 1 , 3 52 10
Tính:
a 3 75
b 20 72 4 , 9
*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Hoạt động theo nhóm:
+Nhóm 1: Câu a
+Nhóm 2: Câu b
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày
lời giải
*GV: Tổng quát hóa các qui tắc trên cho
các biểu thức không âm
+Có thể mở rộng cho nhiều biểu thức
không âm
*GV: Giới thiệu chú ý và hướng dẩn học
sinh làm ví dụ 3
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
a 3a 27a với a 0; b 9a2b4
Tính:
a 3a3 12a ; b 2a 32ab2
Giải
a 5 20 = 5 20 100 10
b 1 , 3 52 10 = 1 , 352 10 13 52
= 13 13 4 13 2 2 13 2 26
* Tính:
a 3 75 = 3 75 3 3 25 3 5 2
= 3.5 = 25
b 20 72 4 , 9 = 20 72 4 , 9 49 72 2
= 49 36 4 7 6 2 2 7 6 2 84
*Chú ý:
Một cách tổng quát:
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
a 3a 27a với a 0
= 3a 27a 81a2 9a 2 9a
(vì a 0)
b 9a2b4 = 3ab22 3ab2 3a b2
*Tính:
a 3a3 12a = 3a3 12a 36a4 =
= 22 2 2
6 6
6a a a
b 2a 32ab2 = 64 a2 b2 8ab 2 =
= 8ab 8ab
IV CŨNG CỐ: 5ph
*Hệ thống lại kiến thức về phép nhân và phép khai phương đã học bằng bảng sau:
?3
Với hai biểu thức không âm A và B
Ta có: A.B A B Đặc biệt: A không âm ta có:
A2 A2 A
?3
Với hai biểu thức không âm A và B
Ta có: A.B A B Đặc biệt: A không âm ta có:
Trang 4V DẶN DÒ:
*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
a .a
Ngày soạn: 4/9/2007.
Tiết 5 LUYỆN TẬP
======o0o======
A MỤC TIÊU:
- Cũng cố và khắc sâu kiên thức đã học về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
-Hiểu và giải được các bài tập 22; 24 và 25 ở sgk, hiểu và biết hướng giải các bài tập 26b ở sgk
- Luyện kỷ năng vận dụng qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai
- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Giáo Án; SGK.
* HS: Kiến thức về căn thức bậc hai hằng đẳng thức A2 A
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ: 7ph
Đề HS1: Nêu qui tắc khai phương một tích?
ĐA: Muốn khai phương một tích các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số
rồi nhân các kết quả với nhau.
Đề HS2: Qui tắc nhân các căn bậc hai?
ĐA: Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu
căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9 - Năm Học 2007 - 2008
Trang 51/ Đặt vấn đề:
Ở tiết trước chúng ta đã nắm được các kiến thức về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; Qui tắc khai phương một tích; Qui tắc nhân các căn bậc hai
Bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức trên vào giải toán
2/Triển khai bài mới:
a>Hoạt động 1: Chữa các bài tập 21,22 ở sgk 13ph
Bài tập 21 ở sgk
Khai phương tích 12 30 40 được:
A 1200; B 120;
C 12; D 240
Hãy chọn kết quả đúng
Cho học sinh nêu lí do dẩn đến mổi kết
quả còn lại để tránh sai lầm
Bài tập 22 (sgk)
Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành
dạng tích rồi tính:
a 13 2 12 2
b 17 2 8 2
*GV: Viết đề bài lên bảng và cho hai học
sinh lên bảng thực hiện
*Lớp nhận xét và gv sữa chữa lại như
bên
Bài tập 21 ở sgk Khai phương tích 12 30 40 được:
A 1200; B 120;
C 12; D 240 Hãy chọn kết quả đúng
*Kết quả đúng là: B
Bài tập 22 (sgk)
Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
a 13 2 12 2 = 13 12 13 12
= 25 1 25 5 2 5
8
17 = 17 8 17 8
= 25 9 5 2 3 2 5 3 15
b>Hoạt động 2: Chữa các bài tập 24,25 ở sgk 20ph
Bài Tập 24
Rút gọn và tính giá trị (Làm tròn đến chữ
thập phân thứ ba) của các biểu thức sau:
9 6
1
4 x x tại x = - 2
b 9a2b2 4 4b
tại a = -2; b = - 3
*GV: Viết đề bài lên bảng và cho hai học
sinh lên bảng thực hiện
*Lớp nhận xét và gv sữa chữa lại như
bên
Bài Tập 24 Rút gọn và tính giá trị (Làm tròn đến chữ thập phân thứ ba) của các biểu thức sau:
9 6 1
4 x x tại x = - 2
9 6 1
4 x x = 22
3 1
2 x
= 2 1 3x 2 = 2(1+3x)2
Vì: 2(1+3x)2 0 tại x = - 2 Ta có:
2(1+3x)2 = 38 - 12 2 21,029
b 9a2b2 4 4b
tại a = -2; b = - 3
Trang 6*Lưu ý học sinh bước phá giá trị tuyệt đối
có sự lí giải về giá trị của biểu thức nằm
trong giá trị tuyệt đối rỏ ràng
Ta có: 9a2b2 4 4b
= 3ab 2 2
= 3ab 2 2 3ab 2 2
(Vì: 3ab 22 0)
IV CŨNG CỐ: 5ph
*Hệ thống lại kiến thức về phép nhân và phép khai phương đã họcbằng bảng sau:
V DẶN DÒ:
*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
a .a
Ngày soạn:6/9/2007
Tiết 6. §4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
======o0o======
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9 - Năm Học 2007 - 2008
Với hai biểu thức không âm A và B Ta có: A.B A B
Đặc biệt: A không âm ta có:
A2 A2 A
Trang 7A MỤC TIÊU:
- Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
- Có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một thương và chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
- Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: *GV: Giáo Án; SGK.
* HS: Kiến thức về căn bậc hai đã học
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ: 5ph
*Tìm x biết: 16x 8
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở các tiết trước chúng ta đã biết được sự liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
và đã ứng dụng qua tiết luyện tập Trong tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
2/Triển khai bài mới:
a>Hoạt động 1: Định lí.15ph
*GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh
thực hiện
*Tính và so sánh:
25
16
và
25
16
*HS: Hai em một tính
25
16 một tính
25
16
*GV: Em có nhận xét gì về kết quả thu
được ?
*Hãy tổng quát hóa bài toán
*HS: Đọc định lí ở sgk
*GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh
1.Định lí
*Tính và so sánh:
25
16
và 1625
Ta có:
+
25
16
=
5
4 5
4 5
4 2
+ 1625 =
5
4 5
4
2
2
Vậy:
25
16 = 1625
*Định lí:
Chứng minh:
Với số a không âm và số b dương ta có:
b
?1
Trang 8định lí với câu hỏi định hướng: Theo định
nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh
b
a
là căn bậc hai số học của b a thì phải
chứng minh điều gì?
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự
hướng dẩn của giáo viên
Theo giả thiết:
0 0
b a
b
a
xác định
và không âm
a b
a b
a
2
2 2
Vậy : b a là căn bậc hai số học của b a tức là:
b a = b a
Chú ý: Định lí này có thể mở rộng cho
nhiều số không âm.
a>Hoạt động 2: Áp dụng 20ph
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai
phương một thương ta làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…
*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một
thương và hướng dẩn học sinh làm ví dụ
1
VD1: Áp dụng qui tắc khai phương
phương một tích tính:
a 121225
b
36
25
:
16
9
Tính:
a
256
225
b 0,0196
*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Hoạt động theo nhóm:
+Nhóm 1: Câu a
+Nhóm 2: Câu b
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày
lời giải
*GV: Qua định lí trên theo em muốn chia
2 Áp dụng
a.Qui tắc khai phương phương một tích
*Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính:
a 121225 = 121225 1511
b
36
25 : 16
10
9 6
5 : 4
3 36
25 : 16
9
* Tính:
a
256
225
= 1615
256
225
b 0,0196 =
14 , 0 100
14 10000
196 10000
196
a.Qui tắc chia các căn bậc hai
GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9 - Năm Học 2007 - 2008
Muốn khai phương một thương b a các số không âm a và số dương b, ta
có thể khai phương từng sốa và b rồi chia các kết quả với nhau.
?2
Muốn nhân các căn bậc hai của các
số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.Muốn chia căn bậc hai của số a khôngâm cho căn bậc hai của số b dương, ta
có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó
Trang 9*HS: Đứng tại chổ trả lời…
*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một
thương và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 2
VD2: Áp dụng qui tắc khai phương
phương một tích tính:
a 805
b
8
1
3
:
8
49
*GV: Giới thiệu việc mở rông qui tắc chia
các căn bậc hai và hướng dẩn học sinh
làm ví dụ 3
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
a
25
4a2
b 273a a với a > 0
VD2: Tính
5
80
b
8
1 3 : 8
49 =
5
7 25
49 8
25 : 8
49
*Chú ý:
Một cách tổng quát:
B
A B
A
với A 0 ; B >0
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
a
25
25
4a2 a2 a
b
a
a
3
3
27
a
a với a > 0
IV CŨNG CỐ: 5ph
*Hệ thống lại kiến thức về phép nhân và phép khai phương đã họcbằng bảng sau:
V DẶN DÒ:
*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
a .a
Với biểu thức không âm A và biểu thức dương B Ta có:
B
A B A
Trang 10GIÁO ẤN ĐẠI SỐ 9 - Năm Học 2007 - 2008