1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 23 tro tu, than tu

12 663 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trợ Từ, Thán Từ
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?Các từø những và có trong các câu ở mục 1 đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?... Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để

Trang 1

I/ Trợ từ

1/ Ví dụ: Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau?

Vì sao có sự khác nhau đó?

-Nó ăn hai bát cơm.

-Nó ăn những hai bát cơm.

-Nó ăn có hai bát cơm.

?Các từø những và có trong các câu ở mục 1 đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người

nói đối với sự việc?

Trang 2

2/ Nhận xét:

-Câu thứ nhất: Sự thông báo khách quan.

-Câu thứ hai: Thêm từ những -> đánh giá việc nó ăn

hai bát cơm là nhiều, vượt quá mức bình thường.

-Câu thứ ba: Thêm từ có -> nhấn mạnh việc nó ăn hai

bát cơm là ít, là không đạt mức độ.

Trang 3

? Những, có ở ví dụ trên là những trợ từ? Vậy thế nào là trợ từ?

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ

trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ

đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Ví dụ: những, có, chính, đích ,ngay…

Trang 4

II/ Thán từ.

1/ ví dụ:Các từ này, a và vâng trong những đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?

a/ Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khgôn! Nó cứ làm in như nó

trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”

(Nam Cao, Lão Hạc)

b/ - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn

- Vâng, cháu cũng đạ nghĩ như cụ NHưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã

(Ngô tất Tố, Tắt đèn)

? Hãy nhận xét về cách dùng các từ này, a và vâng bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng:

a/ Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập

b/ các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập

c/ Các từ ấy không thể làm một bộ phận của câu

d/ các từ ấy cóthể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu

Trang 5

2/ Nhận xét:

a/ Từ này thốt ra để gây sự chú ý, còn gọi là hô ngữ Từ a : biểu thị sự tức giận (có khi được dùng biểu thị

sự sung sướng hay vui mừng).

Từ vâng : biểu thị thái độ lễ phép.

b/ Từ này, a ở ví dụ a: có khả năng một mình tạo

thành câu.

-Từ này,vâng ở ví dụ b: cũng có lúc làm thành phần biệt lập của câu( Không có quan hệ ngữ pháp với các thành phần khác)

? Hãy tìm thêm một số ví dụ khác?

Ví dụ: A! Mẹ đã về.

Này! Nhìn kìa.

Vâng! Con lên ngay đây.

Trang 6

? Từ tìm hiểu ví dụ trên, hãy cho biết thế nào là thán từ?Vị trí của thán từ?

Thán từ gồm mấy loại chính?

*/ Thán từ là những từ dùng để bộc lô tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.

*/ Thán từ gồm hai loaị chính:

-Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a,ái,ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…

-Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ…

Trang 7

III/ Luyện tập :

1/ Bài tập 1:Trong các câu dưới đây, từ nào ( trong các từ in đậm) là trợ từ?

a / Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.

Trang 8

Bài tập 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong những câu sau:

a/ Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quàđồng quà.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) b/ Hai đứa mê nhau lắm Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.

( Nam Cao, Lão Hạc)

c/ Tính ra cậu vàng cậu ấy ăn khoẻ hơn cả tôi, ông giáo ạ!

(Nam Cao, Lão Hạc)

d/ Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám

Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

( Tản Đà, Muốn làm thằng cuội)

Trang 9

-Nguyên: Nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao.

-Đến: Nghĩa là quá vô lí.

-Cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường.

-Cứ: nhấn mạnh một việc gì cứ lặp lại nhàm chán.

-Lấy: Nghĩa là không có một lá thư, không có một lời nhắn gửi, không có một đồng quà.

Trang 10

Bài tập 4 : Các thán từ in đậm trong những câu sau đây bộc lộ những cảm xúc gì?

a/ Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám thuộc hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”.

Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá khô kho khế: vừa dừ vừa thơm Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.

Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng boong Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”

(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của Mèo con) b/ Than ôi! Thời oanh liệt còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Trang 11

Kìa : tỏ ý đắc chí

Haha : khoái chí

Aùi ái : tỏ ý van xin

Than ôi : tỏ ý nuối tiếc

Trang 12

-Học ghi nhớ.

-Làm lại bài tập 1 -> 4 vào vở, làm tiếp bài tập 5,6 -Soạn bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

Ngày đăng: 20/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w