- Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng.. CHUẨN BỊ GV: Tranh hình 24.1 đến 24.5 SGK - Phiếu học tập: "Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động
Trang 1Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
Tiết 23 ỨNG ĐỘNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm về ứng động
- Phân biệt được ứng động và hướng động
- Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng
2 Kĩ n ă ng
- Quan sát, phân tích, so sánh và liên hệ thực tế
3 Thái đ ộ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây
ra những thay đổi lớn trong môi trường
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh hình 24.1 đến 24.5 SGK
- Phiếu học tập: "Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng"
Các kiểu ứng động Khái niệm dạng Các Cơ chế Ví dụ Ứng động sinh trưởng
Ưng động không sinh trưởng
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hoá ở thực vật? Giải thích?
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
ứng động
GV sử dụng câu lệnh mục I SGK:
- Tìm hiểu sự khác biệt trong phản ứng
hướng sáng của cây (H23.1a) và vận
động nở hoa (H24.1)
- Ứng động là gì ?
I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ỨNG ĐỘNG
(vận động cảm ứng)
* Khái niệm:
- Ứng động: là vận động của cây nhằm phản ứng lại sự thay đổi của các tác nhân môi trường tác động đồng đều đến các bộ phận của cây (tác nhân kích thích không định hướng)
Trang 2HS: quan sát tranh hình kết hợp thông
tin SGK trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS phân biệt đặc điểm
của ứng động và hướng động qua gợi ý:
- Hướng của tác nhân kích thích, trả lời
kích thích
- Cấu tạo cơ quan thực hiện
HS: thảo luận nhanh trả lời
- Hướng động: Theo hướng kích thích,
cấu tạo cơ quan có dạng hình trụ (thân,
cành, rễ )
- Ứng động: không xác định theo hướng
kích thích mà phụ thuộc vào cấu trúc cơ
quan, cấu tạo cơ quan dẹp, kiểu lưng
bụng (lá, hoa) hoặc cấu tạo khớp phình
nhiều cấp
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ứng
động
GV: chia lớp thành 4 nhóm, phát PHT
cho các nhóm và yêu cầu HS điền nội
dung vào PHT
HS: hoạt động nhóm, kết hợp thông tin
mục II SGK và hình 24.1, 24.2, 24.3,
24.4 SGK điền các thông tin vào PHT
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
HS: đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét đánh giá và kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của
ứng động
GV: yêu cầu HS nhắc lại vai trò của
hướng động, từ đó nêu vai trò của ứng
động đối với đời sống thực vật
HS: thảo luận nhanh, nêu ý kiến của
mình về vai trò của ứng động đối với
đời sống TV Lấy ví dụ về ứng động và
vận dụng vào thực tế
* Đặc điểm của ứng động:
- Tác nhân kích thích từ mọi phía, hướng của phản ứng không xác định theo hướng tác nhân kích thích mà phụ thuộc vào cấu tạo cảu bản thân cơ quan
- Xảy ra do sinh trưởng không đồng đều tại mặt trên, mặt dưới của cơ quan khi tác nhân kích thích biến đổi
* Cơ chế chung: là do sự thay đổi trương
nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi sinh
lí, sinh hóa theo nhịp điệu của đồng hồ sinh học
II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
1 Ứng động sinh trưởng
Nội dung phiếu học tập
2 Ứng động không sinh trưởng
Nội dung phiếu học tập
3 Vai trò của ứng đ ộng
- Giúp thực vật thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
- Ứng dụng vào thực tiễn để điều khiển nở hoa, đánh thức chồi
3 CỦNG CỐ
- Đọc kết luận đóng khung cuối bài
4 HDVN
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- So sánh hướng động và ứng động (bằng cách lập bảng)
- Chuẩn bị bài 25: "Thực hành"
Trang 3Đáp án phiếu học tập
"Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng"
Các kiểu
ứng động
Ứng động
sinh trưởng
Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các TB tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa)
Thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học
-Vận động quấn vòng
-Vận động nở hoa do nhiệt độ
và ánh sáng
-Vận động thức, ngủ
Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan như phiến lá, cánh hoa, dưới tác động của kích thích không định hướng của ngoại cảnh gây nên
Nở hoa của cây bồ công anh
Ứng động
không sinh
trưởng
Là vận động cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa
-Vận động tự vệ (ứng động sức trương)
-Vận động bắt mồi (ứng động tiếp xúc và hóa ứng động)
Do biến đổi biến đổi sức trương nước trong các
TB và trong các cấu trúc chuyên hóa hoặc do sự lan truyền kích thích cơ học hay hóa chất gây ra
Cụp lá của cây trinh nữ
Trang 4Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
Tiết 24 THỰC HÀNH: HƯỚNG ĐỘNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố được các kiến thức về hướng sáng, hướng trọng lực của cây
2 Kĩ n ă ng
- Phân tích hiện tượng, làm việc theo nhóm, kĩ năng thực hành
3 Thái đ ộ
- Biết ứng dụng trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ
GV: 1 chậu hạt đỗ đã nảy mầm đặt trong hộp kín, có lỗ bên ở 1 phía
1 chậu hạt đỗ đã nảy mầm đặt cây nằm ngang trong 1 ống
HS: 1 chậu hạt đỗ (hoặc ngô, lúa) đã nảy mầm đặt trong hộp kín, có lỗ bên ở 1 phía
1 chậu hạt đỗ (hoặc ngô, lúa) đã nảy mầm đặt cây nằm ngang trong 1 ống
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới
GV: Giới thiệu bài thực hành, nêu nội dung
thực hành
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, phân công
nhiệm vụ mỗi nhóm
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm
HS: Các nhóm chuẩn bị trước mẫu vật thí
nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Trình bày hiện tượng và giải thích kết quả
GV: nhận xét, đánh giá các nhóm
GV: yêu cầu HS làm tường trình về quá
trình thí nghiệm
1 Thí nghiệm tính h ư ớng sáng của cây Bước 1: Gieo hạt đỗ (hoặc ngô, lúa) vào
1 chậu nhỏ đặt trong hộp kín, có lỗ bên
ở 1 phía
Bước 2: Đặt chậu cây có điều kiện
chiếu ánh sáng
Bước 3: Quan sát hiện tượng hướng
sáng của cây
2 Thí nghiệm h ư ớng trọng lực của cây Bước 1: Đặt cây nằm ngang trong 1
ống
Bước 2: Quan sát hiện tuợng hướng đất
của rễ
3 Củng cố : GV nhận xét, đánh giá giờ thực hành
4 HDVN :
- Viết bài thu hoạch
- Ôn tập học kì I: chương I và phần A của chương II
Trang 5Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
Tiết 25 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, động vật
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống và sản xuất
- Rèn luyện thao tác tư duy, hệ thống hóa, so sánh và tổng hợp
3 Thái độ
- Có thái độ đúng đắn trong việc nhìn nhận các vấn đề về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật, động vật Qua đó biết cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi, bản thân cũng như biết cách bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ
GV: Hệ thống câu hỏi tự luận và trắc nghiệm
HS: Xem lại các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới
* GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở? Tại sao hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được gọi là hệ tuần hoàn kín? Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
1 Hệ tuần hoàn hở là: máu không hoàn toàn tuần hoàn trong mạch kín, có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu, đi vào khoang cơ thể
2 Hệ tuần hoàn kín là: máu lưu thông liên tục trong mạch kín (qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)
3 Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là: trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, đến các cơ quan nhanh à đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể
Câu 2: Huyết áp là gì? Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm? Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng? Giải thích sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch Tại sao ăn nhiều muối có thể làm tăng huyết áp?
1 Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch
2 Tim đập nhanh, mạnh sẽ bơm một lượng máu lớn lên động mạch gây áp lực mạnh lên thành động mạch huyết áp tăng Tim đập chậm và yếu thì lượng máu bơm lên động mạch ít áp lực tác dụng lên thành động mạch yếu huyết áp giảm
Trang 63 Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do tính tự động của tim Tính tự động của tim có được do hệ dẫn truyền tim – là tập hợp các sợi đặc biết có trong thành tim, gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin
4 Sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch: tốc độ máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch
- Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện tăng dần nên tốc độ máu giảm dần
- Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên máu chảy với tốc độ chậm nhất
- Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện giảm dần nên tốc độ máu tăng dần
5 Tại vì: ăn nhiều muối gây giữ nhiều nước thận tăng cường tái hấp thu nước
áp suất thẩm thấu bị thay đổi khối lượng máu tăng lên gây ra một áp lực lớn lên thành mạch huyết áp tăng
Câu 3: Giải thích sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi Từ đó áp dụng để giải thích cơ chế điều hòa huyết áp Cho biết chức năng của thận trong cân bằng nội môi Trình bày vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu.
1 Giải thích sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi (Vẽ hình 20.1 sgk trang 86): cơ chế duy trì nội môi cân bằng là do sự phối hợp hoạt động của 3 bộ phận
a Bộ phận tiếp nhận kích thích:
- Các thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
- Tiếp nhận kích thích từ môi trường
b Bộ phận điều khiển:
- Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
- Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
c Bộ phận thực hiện:
- Các cơ quan: thận, gan, tim, phổi, mạch máu
- Tăng hay giảm hoạt động dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoomôn (hoặc tín hiệu thần kinh và hoocmôn) đưa môi trường trong trở về trạng thái cân bằng, ổn định
Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí, hóa của môi trường
Sự biến đổi đó có thể lại trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp
nhận kích thích Sự tác động ngược như vậy gọi là liên hệ ngược.
* Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
1 Thành phần dịch mạch gỗ gồm
A.nước, ion khoáng và chất hữu cơ
B nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá
C.nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ
D nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ
2 Câu nào đúng khi nói về áp suất rễ
A Động lực của dòng mạch rây
B Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch gỗ lên cao
C Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
D.Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch rây lên cao
3 Thành phần dịch mạch rây gồm
A chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng mới hấp thu
Trang 7B chỉ có chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng ở rễ.
C.chất hữu cơ dược tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại
D chất hữu cơ và nhiều ion khoáng khác làm pH dịch mạch rây từ 8,0 – 8,5
4 Động lực của dòng mạch rây là
A cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ
B lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây
C chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
D sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa
5 Lá thoát hơi nước
A qua khí khổng và qua lớp cutin
B qua khí khổng không qua lớp cutin
C qua lớp cutin không qua khí khổng
D qua toàn bộ tế bào của lá
6 Sự mở khí khổng ngoài vai trò thoát hơi nước cho cây, còn có ý nghĩa
A giúp lá dễ hấp thu ion khoáng từ rễ đưa lên
B Để khí oxi khuếch tán từ không khí vào lá
C Giúp lá nhận CO2 để quang hợp
D Tạo lực vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan khác
7 Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng để
A tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào bên trong lá
B giảm sự thoát hơi nước
C giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời
D tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá
8 Hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
A Cây thoát hơi nước quá nhiều
B Rễ cấy hút nước quá ít
C Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước
D Cây thoát nước ít hơn hút nước
9 Cần phải cung cấp nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây khi lá cây có màu
vàng?
A Photpho B Magiê C Kali D Canxi
10 Quá trình khử nitrat là quá trình
A chuyển hoá NH4+ thành NO3
-B chuyển hoá NO3- thành NH4+
C chuyển hoá NO2- thành NH3
D chuyển hoá NO3- thành N2
11: Tụy tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
A Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu
B Điều hòa hấp thụ nước ở thận
C Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
D Điều hòa pH máu
12: Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu?
A Phổi hấp thu O2
B Hệ thống đệm trong máu
C Phổi thải CO2
D Thận thải H+, HCO3
Trang 8-13: Tụy tiết ra những hoocmôn nào?
A Glucagôn, insulin C Anđôstêron, ADH
B Glucagôn, rênin D.ADH, rênin
14: Cân bằng nội môi là
A Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
B Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
C Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
D Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
15: Gan không có vai trò
A Tiết ra các hoocmôn
B Khử các chất độc hại cho cơ thể
C Điều chỉnh nồng độ glucôzơ trong máu
D Sản xuất protêin huyết tương (fibrinôgen, các gôbulin và anbumin)
16: Bộ phận nào của cây có nhiều kiểu hướng động?
A Rễ B Hoa C Thân D Lá
17: Các cây dây leo uốn quanh những cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
A Hướng tiếp xúc B Hướng đất C Hướng sáng D Hướng nước
18: Các kiểu hướng động âm ở rễ là
A Hướng sáng, hướng hóa
B Hướng đất, hướng sáng
C Hướng nước, hướng hóa
D Hướng sáng, hướng nước
19: Khi không có ánh sáng cây non mọc như thế nào?
A Mọc vống lên và có màu vàng úa
B Mọc bình thường và có màu xanh
C Mọc vống lên và có màu xanh
D Mọc bình thường và có màu vàng úa
3 Củng cố
- Nhận xét giờ học, yêu cầu HS nắm các kiến thức đã học
4 HDVN:
- Ôn tập giờ sau kiểm tra học kì I
Trang 9B1 40
Tiết 26 KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kiểm tra được các kiến thức cơ bản về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, động vật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện thao tác tư duy, hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp, liên hệ thực tiễn
- Rèn luyện kỹ năng làm bài
3 Thái độ
- Có ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II CHUẨN BỊ
GV: Ma trận, đề thi (8 mã đề), đáp án
HS: Các kiến thức về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, động vật
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 45'
2 Bài mới:
Ma trận
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
Vận chuyển các chất trong cây 2 0,5 1 0,5 3 1 Vai trò của các nguyên tố khoáng 2 0,75 2 0,75 4 1,5
Hô hấp ở thực vật 1 0,25 3 0,75 1 0,25 5 1,25 Tiêu hóa ở động vật 1 0,25 1 0,25 2 0.5
Hô hấp ở động vật 1
0,25
1 0,25
2 0,5
0,75
1 1,5
4 2.25
1,5
1 1,5
1,25
12 3,25
2 3
7 2,5
26 10
I Đề kiểm tra
Trang 10I Phần trắc nghiệm khách quan (7 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Sắc tố tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các
liên hóa học trong ATP và NADPH là
A diệp lục a B carotenoit
C diệp lục b D.Xantophyl
Câu 2: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:
A Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
B Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
C Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
D Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
Câu 3: Nước và các ion khoáng trong cây được vận chuyển như thế nào?
A Từ mạch gỗ sang mạch rây
B Qua mạch gỗ
C Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
D Từ mạch rây sang mạch gỗ
Câu 4: Ngăn tim nào của thú có thành cơ tim phát triển nhất?
A Tâm thất phải B Tâm nhĩ phải C Tâm thất trái D Tâm nhĩ trái
Câu 5: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
A Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa ngoại bào
B Tiêu hóa ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào
C Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa ngoại bào
D Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Câu 6: Vai trò nào của nitơ đối với quang hợp là quan trọng nhất?
A Tăng diệp lục B Thành phần enzim
C Quan điểm khác D Tăng diện tích lá
Câu 7: Kali có hiệu quả nhất với cây nào?
A Cam, chanh B Mía C Cà chua D Đậu tương
Câu 8: Biện pháp điều chỉnh thành phần khí trong bảo quản nông phẩm nhằm
mục đích cơ bản là:
A Điều hòa về số lượng B Điều hòa hoạt động của vi sinh vật
C Điều hòa hô hấp thích hợp D Điều hòa về chất lượng nông phẩm
Câu 9: Trong ống tiêu hóa, thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được chủ yếu là nhờ
A tiêu hóa nội hóa B tiêu hóa ngoại bào
C tiêu hóa hóa học D tiêu hóa cơ học
Câu 10: Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:
A Tổng hợp ADN B Tổng hợp Prôtêin
C Tổng hợp lipit D Tổng hợp cacbohidrat
Câu 11: Quá trình nào được xem như là một cách khử độc cho tế bào?