1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ rủi RO THANH KHOẢN tại NGÂN HÀNG THƢƠNG mại cổ PHẦN bắc á

124 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước những vấn đề đó, các ngân hàng đã nhậnthức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt độngkinh doanh của mình.. Trong nghiên cứu này tác giả chỉ đ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 83.40.201

Họ tên học viên: Vũ Kim Trung Người hướng dẫn: TS Đinh Thị Thanh Bình

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các báo cáo và số liệutrong luận văn tốt nghiệp là số liệu trung thực, được lấy từ nguồn đáng tin cậy và từ báocáo tài chính, báo cáo tổng kết về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phầnBắc Á

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Kim Trung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cùng Quý thầy cô của trường đại họcNgoại thương đã tạo điều kiện và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quátrình giảng dạy giúp tác giả đã có suy luận mạch lạc và kiến thức tổng quát để hoàn thành

đề tài nghiên cứu này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đinh Thị Thanh Bình, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả rất nhiệt tình trong suốt thời gian nghiên cứu vàhoàn thành luận văn

Bên cạnh đó, tác giả xin trân trọng cảm ơn các anh chị trong ngân hàng thương mại

cổ phần Bắc Á, nơi tác giả đang công tác, đã tạo điều kiện, hỗ trợ nhiệt tình giúp tác giả cócái nhìn chính xác hơn về thực tiễn và cung cấp số liệu cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi luôn nhận được sựđộng viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảmơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Kim Trung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN x

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Rủi ro thanh khoản 7

1.1.1. 7

1.1.1.1 Khái niệm thanh khoản của Ngân hàng thương mại . 7

1.1.1.2 Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng . 8

1.1.1.3 Khái niệm rủi ro thanh khoản . 9

1.1.2 P 10

1.1.2.1 Rủi ro thanh hoản ngu n vốn un ing ris 10

1.1.2.2 Rủi ro thanh hoản th trư ng Ma r t iqui ity ris 10

1.1.3 Nguyê dẫ đế 10

1.1.4 T c độ g c đế độ g c g g ươ g 13

1.1.4.1 Tác ộng của rủi ro thanh hoản n hoạt ộng của ản thân ngân hàng thương mại . 13

1.1.4.2 Tác ộng của rủi ro thanh hoản n hệ thống ngân hàng và n n inh t

13

1.2 Những vấn đề cơ bản về đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại 13

1.2.1 qu ị Ng g ươ g . 1 3 1.2.2 S c ế qu ị

1 4 1.2.3 c êu qu ị

1 5 1.2.4 Nộ du g qu ị Ng g ươ g .

1 6

Trang 7

1.2.4.2 Nhận diện rủi ro thanh khoản . 19

2.2.4

Trang 9

2.2.4.3 Kiểm soát rủi ro thanh khoản . 70

2.2.4.4 Xử ý rủi ro thanh khoản . 75

2.2.5 Đ g độ g qu ị g g ươ g cổ Bắc Á 78

2.2.5.1 Những k t quả ạt ược 78

2.2.5.2 Những t n tại, hạn ch . 80

2.2.5.3 Nguyên nhân của những t n tại, hạn ch 82

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NH TMCP BẮC Á 86

3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng trên thế giới và bài học cho Việt Nam 86

3.1.1 g ề qu ị c ộ số g g ươ g ê ế g ớ V N 86

3.1.1.1 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Việt Nam cuối năm 2018 - ầu năm 2019 86

3.1.1.2 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Nga năm 2004 . 87

3.1.1.3 Rủi ro thanh khoản ở Anh - Thảm họa Northern Rock . 87

3.1.1.4 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Mỹ - Ngân hàng Lehman Brothers . 89

3.1.2 B ọc g ề qu ị c c c g g ươ g V . N 89

3.2 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 90

3.2.1 C c c êu c yếu ă g cườ g qu ị c g g ươ g cổ Bắc Á 90

3.2.2 Đị ướ g ă g cườ g qu ị c g g ươ g cổ Bắc Á 91

3.2.2.1 Đ nh hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam v quản tr rủi ro thanh khoản 91

3.2.2.2 Đ nh hướng của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á trong việc tăng cư ng quản tr rủi ro thanh khoản . 92

Trang 10

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh

khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 93

3.3.1 X c đị c êu, c ế ược qu ị ù ợ 9 3 3.3.2 H cơ cấu ổ c ức bộ y qu ị 9 3 3.3.3 X y d g c í s c qu ị 9 4 3.3.4 H cô g c ô g , b c 9 5 3.3.5 N g c c ấ ượ g guồ c qu ý

9 5 3.3.6 Tă g cườ g cô g c c ă sóc c g

9 6 3.4 Kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 96

3.4.1 ế g ị đố ớ C í 96

3.4.2 ế g ị đố ớ Ng g N ước 97

3.4.2.1 Đi u hành chính sách ti n tệ linh hoạt 97

3.4.2.2 Hoàn thiện hành ang pháp ý 98

3.4.2.3 Xây ựng chính sách và quy trình iểm soát, o ư ng rủi ro 100

3.4.2.4 Tăng cư ng công tác iểm soát, giám sát hoạt ộng của ngân hàng thương mại . 101

3.4.2.5 Củng cố và phát triển th trư ng ti n tệ và th trư ng vốn thứ cấp 102

3.4.2.6 Hoàn thiện các văn ản pháp quy, hướng dẫn cho th trư ng tài chính phái sinh 102

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Chất lượng quản trị RRTK ở NHTM ở các mức độ khác nhau 18

Bảng 1.2: Thang đáo hạn dựa trên kỳ hạn hợp đồng 27

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản NH TMCP BẮC Á năm 2018 43

Bảng 2.2: Chỉ số lạm phát Việt Nam giai đoạn 2010-2018 50

Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn NH TMCP Bắc Á giai đoạn 2016-2018 51

Bảng 2.4: Tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán đầu tư/chứng khoán kinh doanh NH TMCP Bắc Á 2016-2018 52

Bảng 2.5: Báo cáo GAP tóm tắt NH TMCP Bắc Á 2018 58

Bảng 2.6: Hạn mức từng kỳ hạn quy định cho dòng tiền ra tối đa 59

NH TMCP Bắc Á 2018 59

Bảng 2.7: Hệ số CAR của NH TMCP Bắc Á 2016-2018 61

Bảng 2.8: Tỷ lệ dữ trữ thanh khoản 62

Bảng 2.9: Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày 63

Bảng 2.10: Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn 63

Bảng 2.11: Tỷ lệ LDR 65

Bảng 2.12: Chỉ số trạng thái tiền mặt 66

Bảng 2.13: Chỉ số giới hạn huy động vốn 67

Bảng 2.14: Chỉ số chứng khoán thanh khoản 68

Bảng 2.15: Chỉ số vị thế ròng của NH TMCP Bắc Á trên thị trường 2 68

Bảng 2.16: Các loại báo cáo thanh khoản của NH TMCP Bắc Á 72

Bảng 2.17: Hệ thống thông tin quản lý thanh khoản 73

Trang 12

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của NH TMCP Bắc Á 39

Hình 2.2: Hệ số an toàn vKo cáo NH TMCP Bắc Á 2016-2018 61

Hình 2.3: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản NH TMCP Bắc Á 2016-2018 62

Hình 2.4: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay TDH NH TMCP Bắc Á 2016-2018 64

Hình 2.5: Tỷ lệ LDR NH TMCP Bắc Á 2016-2018 65

Hình 2.6: Chỉ số vị thế ròng của NH TMCP Bắc Á trên thị trường 2 2016-2018 69

Trang 13

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 14

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích số liệu và tình hình thực tế hoạt độngquản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á giai đoạn 2016-2018,tác giả đã đưa ra và giải quyết được vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống được cơ sở lý luận về rủi ro thanh khoản và hoạt độngquản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại

Thứ hai, luận văn đã phân tích được thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoảntại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á trong thời gian vừa qua Thông qua đó, luận vănđưa ra được những tồn tại đang diễn ra trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản cần cảithiện trong thời gian tới

Cuối cùng, luận văn đã dựa vào tình hình thực tế và những tồn tại đã tìm hiểu kĩ bêntrên để đưa ra các nhóm giải pháp dành cho các đối tượng khác nhau trong hoạt động quảntrị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần đó là: ngân hàng thương mại nóichung và ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á nói riêng, Chính phủ, Ngân hàng Nhànước

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triểnnền kinh tế Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã cónhững đổi mới sâu sắc đóng góp vào việc ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở rộng quan hệ kinh tế vớicác nước trong khu vực và trên thế giới Những lợi ích mà hệ thống ngân hàngmang lại cho nền kinh tế nói chung và mức lợi nhuận mang lại cho chủ sở hữu nóiriêng là vô cùng lớn Tuy nhiên, các hoạt động của ngân hàng đồng thời cũng là mộttrong những hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất Trong số đó, rủi ro thanh khoản

là một trong những rủi ro đặc thù của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bên cạnhnhững loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi rohoạt động Xuất phát từ tính liên kết hệ thống một cách chặt chẽ, một ngân hàng gặprủi ro thanh khoản sẽ ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của các ngân hàng khác,

và rộng hơn là đe dọa đến sự an toàn trong hoạt động của toàn bộ hệ thống ngânhàng

Trong những năm trước, trước một số tác động tiêu cực của sự bất ổn định nềnkinh tế vĩ mô và các chính sách của Nhà nước, thanh khoản của hệ thống ngân hàngthương mại đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng, cá biệt có một số ngân hàng rơi vào tìnhtrạng thiếu thanh khoản Điều này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạtđộng kinh doanh của bản thân ngân hàng mà còn tác động đến thị trường tiền tệ vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung Đứng trước những vấn đề đó, các ngân hàng đã nhậnthức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt độngkinh doanh của mình

Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc tìm hiểu cách tiếp cận hiện đại trong quảntrị rủi ro thanh khoản, ứng dụng nó để phân tích hoạt động quản trị rủi ro thanhkhoản trong hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổphần (TMCP) Bắc Á nói riêng là cần thiết, góp phần tăng cường hoạt động quản trị

Trang 16

Ng g ươ g cổ Bắc Á (NH T CP Bắc Á)”

được lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

* Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro thanh khoản, có thể kể đến một số tác giả sau:

- Guglielmo Michael R (2007) trong bài nghiên cứu “Managing LiquidityRisk” đã đề cập 06 bước để tăng cường thanh khoản và quản trị RRTK mà Ủy banALCO cũng như các nhà quản lý phải quan tâm bao gồm: xác định mức thanhkhoản mà ngân hàng đang có; dự đoán mức thanh khoản mà NH cần; thiết lập một

hệ thống cảnh báo sớm; thử kiểm tra sức chịu đựng nhu cầu và tính sẵn có của vốn;vạch ra các phản ứng của nhà quản lý; lên kế hoạch cho cả quá trình và kiểm tranguồn thanh khoản định kỳ Trong đó Guglielmo đặc biệt nhấn mạnh đến việc cácnhà quản lý phải xác định được mức thanh khoản mà ngân hàng đang nắm giữ làbao nhiêu, trên cơ sở đó mới có thể định hướng cho việc quản trị RRTK cho ngânhàng mình

- Gianfranco A Vento (2009) với nghiên cứu về “Bank Liquidity RiskManagement and Supervision: Which Lessons from recent Market Turmoil?” đãphân tích các kỹ thuật đo lường RRTK và phương pháp giám sát thanh khoản Theo

đó tác giả đưa ra khung định lượng để đo lường RRTK gồm các phương pháp tiếpcận chứng khoán, phương pháp tiếp cận dựa trên dòng tiền và phương pháp hỗnhợp Trong phần giám sát thanh khoản, tác giả chỉ ra một vài phương pháp tiếp cậngiám sát thanh khoản của một số nước Châu Âu như Anh, Đức, Pháp và Italia đểminh chứng cho nghiên cứu của mình

- Rudofl Duttweiler (2009) với công trình nghiên cứu “Quản lý thanh khoảntrong ngân hàng” đã mở rộng phạm vi xem xét đến quá trình thiết lập các yếu tốthuộc về cấu trúc cho một khuôn khổ giám sát đối với công tác quản lý thanh khoảnnhằm đánh giá tính hợp lý của những khái niệm và quy trình được giới thiệu khichúng vượt qua các quy định về giám sát và pháp lý

Trang 17

- Meile Jasiene, Jonas Martinavicius, Filomena Jaseviciene, Grazina Krivkiene(2012) với nội dung nghiên cứu về “Bank liquidity risk: Analysis and estimates” đãphân tích RRTK của NHTM cũng như khả năng quản lý RRTK và xây dựng một

mô hình quản lý RRTK cho các NHTM Dựa trên số liệu của ngân hàng Lithuaniancác tác giả đã gợi ý mô hình quản lý RRTK thành 2 phần: kế hoạch thanh khoảntheo ngắn hạn và dài hạn Theo đó tác giả đã chỉ ra trong khi quản lý thanh khoảnngắn hạn chỉ tập trung vào việc phân tích chỉ số thanh khoản thì quản lý RRTKtrong dài hạn lại dựa vào việc dự báo và đáp ứng nhu cầu thanh khoản; và phân tíchkhe hở thanh khoản

* Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

- “Tăng cường năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thươngmại Việt Nam” Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành của Tiến sĩ Tô Ngọc Hưng(2007)

Trong nghiên cứu này tác giả chỉ đi vào tìm hiểu một số chỉ số thanh khoảncủa ngân hàng để đánh giá xem liệu ngân hàng có chống đỡ được khi RRTK xảy rahay không, trên cơ sở đó tác giả đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăngcường năng lực quản lý RRTK tại NHTM Việt Nam, đảm bảo tính khoa học, khả thi

và phù hợp của công tác quản lý rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo antoàn hoạt động kinh doanh của NHTM

- “Quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thươngmại Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tạ Ngọc Sơn (2011)

Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lí luận về rủi ro lãi suất và quản lý rủi rolãi suất tại NHTM, đồng thời phân tích kinh nghiệm quản lý rủi ro lãi suất tại hai

NH nước ngoài tại Việt Nam là HSBC và Calyon- chi nhánh TP HCM Luận án đãchỉ ra rằng để quản lý rủi ro lãi suất tốt, ngoài việc hiểu thấu đáo các nội dung quản

lý rủi ro lãi suất, các NHTM Việt Nam còn cần sự hỗ trợ của các phần mềm quản lýrủi ro lãi suất của mình

- “ Quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thươngViệt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Xuân Phong (2014)

Trang 18

Luận án đã đưa ra được cách thức để xây dựng một hệ thống chuẩn hóa vềquản trị rủi ro thị trường tại NHTM từ mô hình, chính sách đến quy trình quản trịrủi ro thị trường Từ đó tác giả đã chỉ ra những thành công cơ bản cũng như các tồntại yếu kém của công tác quản trị rủi ro thị trường của NH, làm cơ sở đề xuất giảipháp đổi mới, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thị trường cho NH TMCP Côngthương Việt Nam

- “Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giảTrịnh Hồng Hạnh (2015)

Luận án đã hệ thống hóa, làm sang tỏ lý luận về quản trị TSN-TSC của NHTM

từ việc khái quát lại những đặc trưng của TSN, TSC từ đó xác định rõ những mụctiêu, phạm vi, nội dung của quản trị TSN-TSC Trên cơ sở đó, luận án đưa ra quanđiểm về chất lượng quản trị TSN-TSC của NHTM và xây dựng hệ thống các chỉtiêu đánh giá chất lượng quản trị TSN-TSC của NHTM cũng như chỉ ra các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng quản trị TSN-TSC

3 Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù đã có những đóng góp có giá trị khoa học lớn nhưng nhìn chung, hầuhết những công trình nghiên cứu nói trên đều chưa tiếp cận được một cách toàn diện

về quản lý RRTK tại NHTM, bao gồm việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm

rõ mục tiêu và những nội dung cơ bản của quản lý RRTK, làm rõ thực trạng thanhkhoản và quản lý rủi ro thanh khoản tại một NHTM cụ thể từ đó đề xuất các giảipháp đồng bộ, phù hợp với thực trạng của bản thân ngân hàng Những “khoảngtrống” trên đây đã mở ra cho tác giả những hướng nghiên cứu với mong muốn đây

là luận văn nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về các nội dung của RRTK

và quản lý RRTK tại ngân hàng, là cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng RRTK vàquản lý RRTK tại BAC A BANK, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạtđộng quản trị RRTK tại ngân hàng này

4 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau:

Trang 19

Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân Hàng TMCP Bắc Ánhư thế nào?

Câu hỏi 2: Những hạn chế trong việc quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàngTMCP Bắc Á?

Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để có thể tăng cường hoạt động quản trị rủi rothanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á?

5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục ích nghiên cứu của tài:

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, làm rõ thực trạng rủi ro thanh khoản, côngtác quản trị rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Bắc Á, luận văn đề xuất những giảipháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản tại NH này trong thời gian tới

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro thanh khoản và hoạtđộng quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàngTMCP Bắc Á, ảnh hưởng của nó đến trạng thái thanh khoản hiện tại của ngân hàng

- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro thanh khoản và công tác quản trị rủi ro thanhkhoản tại Ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung phân tích công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại mộtNHTM cụ thể (Ngân hàng TMCP Bắc Á), những mặt đạt được và những vấn đề cònhạn chế, đặt trong mối tương quan so sánh với các NHTM khác tại Việt Nam

Trang 20

7 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết vềthanh khoản, rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay

- Phương pháp phân tích số liệu để thấy được rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Bắc Á

- Phương pháp phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa để đánh giá thực trạng khả năng phòng ngừa rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Bắc Á

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương,

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hoạt động quản trị rủi

ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á

Trang 21

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1.1 Khái niệm thanh khoản của Ngân hàng thương mại

Trong tài chính, thuật ngữ “ thanh khoản” được sử dung trong nhiều pham vikhác nhau

Dưới góc ộ tài sản: thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa thành tiền

của tài sản Theo Giáo sư Peter Rose (2008), một tài sản có tính thanh khoản cao khi

nó thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm: có một thị trường sẵn sàng để có thể đượcchuyển thành tiền nhanh chóng; giá của tài sản phải ổn định, dù tài sản giá trị lớnthế nào hay cần được bán nhanh ra sao, thị trường vẫn đủ “sâu” để chấp nhận vớimức giá thay đổi không đáng kể; thị trường của tài sản phải có khả năng đảo chiều

để cho người bán có thể mua lại tài sản với mức tổn thất không đáng kể

Như vậy, tính thanh khoản của tài sản được đo lường thông qua thời gian vàchi phí để chuyển hóa tài sản thành tiền Một tài sản có tính thanh khoản cao nếuthời gian để chuyển hóa thành tiền ngắn, chi phí về chuyển nhượng thấp bao gồmcác chi phí về giao dịch, chênh lệch giữa giá bán tài sản ngay tức thì và giá trị thịtrường của tài sản

Theo bộ quy tắc về “Nguyên tắc quản lý và giám sát rủi ro thanh khoản” của

Basel ban hành tháng 9/2008 thì “Thanh hoản à hả năng của ngân hàng vừa có thể tăng thêm tài sản vừa áp ứng các nghĩa vụ nợ hi n hạn mà hông những thiệt hại quá mức cho phép”.

Như vậy, có thể hiểu rằng tính thanh khoản của ngân hàng là g uô c

Trang 23

ở từng thời điểm cụ thể và ở những thời điểm khác nhau thì tính thanh khoản của ngân hàng có thể là khác nhau.

1.1.1.2 Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh hoản ròng

Theo Peter Rose (2008) và Trần Huy Hoàng (2011) yêu cầu thanh khoản của một ngân hàng có thể được xem xét qua mô hình cung cấp về thanh khoản Trong đó:

- Cung thanh khoản: là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân

hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng

- Cầu thanh khoản: là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân

hàng, các khoản vay làm giảm quỹ của ngân hàng Những hoạt động tạo ra cầu vềthanh khoản trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng

- Những nghiệp vụ của cung cầu thanh khoản:

Các khoản tiền gửi đang đến Khách hàng rút các khoản tiền

Doanh thu từ việc bán các khoản gửi

Bán các tài sản đang kinh doanh và Hoàn trả các khoản vay mượn

Vay mượn từ thị trường tiền tệ Chi phí phát sinh khi kinh doanh

các sản phẩm và dịch vụ

Thanh toán cổ tức cho các cổđông

- Trạng thái thanh hoản ròng:

Ở bất cứ thời điểm nào, các nguồn cung và nhu cầu thanh khoản đến cùng lúc

và tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và có thể được tính như sau:

NLPt = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản

Như vậy trạng thái thanh khoản ròng là chệnh lệch giữa tổng cung và tổng cầuthanh khoản tại một thời điểm

Ở đây xảy ra một trong ba trường hợp:

Trang 24

NLPt > 0: điều này có nghĩa là ngân hàng ở trong tình trạng thặng dư thanhkhoản (liquidity surplus) Trạng thái này mang lại những thiệt hại cho NH do NHđang dư thừa tiền dự trữ không sinh lời Do vậy các NH cần phải đưa ra các quyếtđịnh để sử dụng hiệu quả các khoản dư thừa vốn khả dụng đó.

NLPt < 0: điều này có nghĩa là ngân hàng ở trong tình trạng thâm hụt thanhkhoản (liquidity deficit), tức NH đang thiếu hụt tiền để chi trả Để tiếp tục tồn tại,

NH phải xác định bổ sung thanh khoản ngay từ nguồn nào và với chi phí bao nhiêunhằm giúp NH trở lại trạng thái cân bằng thanh khoản

NPLt = 0: NH có được trạng thái thanh khoản cân bằng, đây là trạng thái hoànhảo nhưng rất khó đạt được trong thực tế hoạt động của NH

1.1.1.3 Khái niệm rủi ro thanh khoản

Từ trạng thái thâm hụt thanh khoản của NH, có thể hiểu RRTK xảy ra khi NHrơi vào tình trạng thiếu hoặc không đáp ứng các nghĩa vụ tài chính thường xuyên.Như vậy RRTK là loại rủi ro khi NH không có khả năng cung ứng đầy đủ lượngtiền cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung cấp đủ nhưng với chi phí cao

Theo định nghĩa của Ủy ban Basel (2008), “Rủi ro thanh hoản à rủi ro mà một nh ch tài chính hông ủ hả năng tìm i m ầy ủ ngu n vốn ể ứng áp các nghĩa vụ n hạn mà hông àm ảnh hưởng n hoạt ộng inh oanh hàng ngày và cũng hông gây tác ộng n tình hình tài chính”.

Theo Rudolf Duttweiler (2009), “Thanh hoản ại iện cho hả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán hi n hạn – n mức tối a và ằn g ơn v

ti n tệ ược quy nh Do thực hiện ằng ti n mặt, thanh hoản chỉ iên quan n các òng ưu chuyển ti n tệ Việc hông thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ ẫn

n tình trạng thi u hả năng thanh hoản”.

Trang 25

Một TCTD gặp rủi ro thanh khoản khi nó bị lâm vào tình trạng thiếu vốn khảdụng, không có khả năng vay mượn để đáp ứng kịp thời yêu cầu rút tiền gửi, yêucầu vay vốn, và các yêu cầu về tiền mặt khác Trong hoàn cảnh này, các TCTDhoặc buộc phải vay “nóng” với chi phí quá cao, hoặc phải bán các tài sản với giáthấp hơn để chi trả cho những yêu cầu tiền mặt cấp bách của nó và do đó làm tăngchi phí, giảm lợi nhuận.

1.1.2 P

1.1.2.1 Rủi ro thanh hoản ngu n vốn un ing ris

Là rủi ro mà ngân hàng không thể đáp ứng một cách hiệu quả cả luồng tiền rahiện tại và tương lai có dự báo và ngoài dự báo mà không ảnh hưởng đến hoạt độnghàng ngày và cân đối tài chính của ngân hàng

Đây là rủi ro khi ngân hàng không tìm kiếm được đủ nguồn vốn để đáp ứngcác nhu cầu chi trả của mình

1.1.2.2 Rủi ro thanh hoản th trư ng (Market liquidity risk)

Là rủi ro mà ngân hàng không thể dễ dàng đánh đổi hoặc loại trừ một khốilượng tài sản của mình với mức giá thị trường (giá bị giảm mạnh) vì thiếu chiều sâucủa thị trường giao dịch

Trong trường hợp này, ngân hàng gặp khó khăn và mất chi phí cao trong việcchuyển đổi các tài sản đang nắm giữ thành tiền Khi đó, ngân hàng sẽ phải bánnhững tài sản gấp với giá thấp và chi phí giao dịch lớn

Nguyên nhân gây nên rủi ro thanh khoản có nhiều và nó đến từ nhiều khíacạnh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: Từ chủ quan đến khách quan, từbản thân ngân hàng, từ khách hàng, cơ chế chính sách và từ các loại rủi ro khác đưalại… Tuy nhiên trên góc độ nghiên cứu để tìm ra giải phảp hiệu quả đối với quản trịrủi ro thanh khoản, luận văn đưa ra những loại nguyên nhân chủ yếu như sau:

- Nguyên nhân khách quan

Trang 26

Thứ nhất, sự mất ổn định yếu tố vĩ mô của nền kinh tế: hoạt động kinh doanh

của NHTM luôn gắn liền với những biến động của môi trường kinh doanh Các yếu

tố về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội luôn có tác động trực tiếp và gián tiếp tới cácquyết định và phương hướng kinh doanh của Ngân hàng thương mại Khi sự bất ổncủa nền kinh tế xảy ra có thể tạo ra khủng hoảng và gây ra rủi ro thanh khoản cho hệthống các Ngân hàng thương mại

Thứ hai, thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHTW thông qua các

công cụ như quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất suấtchiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá

 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là hoạt động của NHTW mua hoặc báncho NHTM trái phiếu chính phủ, trái phiếu kho bạc Nhà nước Khi muốn tăng cungtiền, NHTW mua giấy tờ có giá từ các NHTM, số tiền mà NHTW trả cho NHTMlàm tăng cung tiền cho nền kinh tế đồng thời cũng làm tăng cung thanh khoản choNHTM Ngược lại, khi muốn giảm cung tiền, NHTW bán trái phiếu cho cácNHTM, số tiền mà NHTW thu về làm giảm cung ứng tiền tệ của nền kinh tế đồngthời cũng làm giảm cung thanh khoản của NHTM

 Quy định về tỷ lệ Dự trữ bắt buộc là biện pháp điều chỉnh mà NHTW bắtbuộc các NHTM phải duy trì một tỷ lệ dự trữ tiền gửi tối thiểu tại NHTW Nếu tỷ lệ

dự trữ bắt buộc cao thì sẽ làm cho nguồn cung thanh khoản của NHTM giảm vàngược lại

 Lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu là lãi suất NHTW sử dụng trong chiếtkhấu hoặc tái chiết khấu các giấy tờ có giá của NHTM Nếu lãi suất này thấp, tứcchi phí vay tiền từ NHTW r , đây sẽ là nguồn vốn giá r mà các NHTM có thể dễdàng huy động để đáp ứng cầu thanh khoản

Thứ a, thay đổi trong việc lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư: việc lựa

chọn hay thay đổi kênh đầu tư không chỉ phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế mà cònphụ thuộc vào nguồn vốn, con người hay cơ sở của công cụ đầu tư thay thế Ví dụnhư khách hàng chuyển tiền gửi tiết kiệm bằng đồng nội tệ, ngoại tệ sang tích trữvàng hoặc đầu tư vào chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn.Việc

Trang 27

thay đổi kênh đầu tư của các nhà đầu tư bên ngoài sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản chongân hàng, khi các nhà đầu tư không gửi tiền vào ngân hàng mà sử dụng kênh đầu

tư khác

Thứ tư, do chu kỳ kinh doanh của khách hàng: Theo thời vụ ở những tháng

cuối năm các doanh nghiệp thường đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, quyết toáncông nợ cho những doanh nghiệp khác, chi trả lương thưởng cho cán bộ nhân viên,thực hiện cam kết giải ngân cho các đối tác, giải quyết hàng tồn kho, nhập khẩuhàng hóa tạo nên nhu cầu tiền nhiều vào những tháng cuối năm làm tăng cầu vềthanh khoản cho NHTM Bên cạnh đó, sự thay đổi trong tâm lý khách hàng cũng làmột nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản do sự bất ổn tâm lý sẽ nhanh chóng nhânrộng trong dân cư, khi đó nếu ngân hàng không có những giải pháp xử lý kịp thời cóthể gây ra những hậu quả khó lường

- Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, sự mất cân đối về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có: do ngân hàng

huy động các khoản tiền gửi ngắn hạn để cho vay các khoản tín dụng dài hạn Nhưvậy, kỳ hạn của tài sản có dài hơn tài sản nợ làm cho dòng tiền của tài sản có khôngcân xứng với dòng tiền cần để đáp ứng việc thanh toán khi đến hạn của tài sản nợ,gây khó khăn cho ngân hàng trong việc tìm nguồn bù đắp

Thứ hai, chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu

quả: Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản là yếu tố hết sức quan trọng, với chiếnlược phù hợp và hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu được các rủi ro xảy ra mà vẫnđảm bảo khả năng sinh lời cần thiết Nhưng nếu chiến lược không phù hợp và kémhiệu quả sẽ không dự báo được các rủi ro về thanh khoản, do đó ngân hàng sẽkhông đưa ra được các giải pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời khi phát sinh

Thứ a, do năng lực quản trị yếu kém: ngân hàng không quản trị chặt chẽ thanh

khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả, ngân hàng cho vay hay đầu tư quá liều lĩnh cụthể ngân hàng tập trung cấp tín dụng vào một số khách hàng lớn, cho vay tập trung

ở một số ngành hoặc trong tổng nguồn huy động có một khách hàng chiếm tỷ

Trang 28

trọng nên khi khách hàng lớn gặp khó khăn không trả nợ vay hay khách hàng cần rút vốn một cách bất ngờ sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho ngân hàng.

Thứ nhất, việc ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản khiến cho ngân hàng phải bỏ

ra một chi phí để tìm kiếm nguồn vốn bù đắp, hoặc phải bán bớt các tài sản củamình, từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Việc để rơi vào trạng thái khó khăn

về thanh khoản cũng là giảm uy tín của bản thân ngân hàng

Thứ hai, rủi ro thanh khoản xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, ngân hàng mất khảnăng thanh toán có thể dẫn tới sự phá sản và sụp đổ của NHTM

1.1.4.2 Tác ộng của rủi ro thanhhoản n hệ thống ngân hàng và n n inh t

Khi một ngân hàng bị mất khả năng thanh toán sẽ gây ra tâm lý hoảng loạn vàdẫn tới hành động rút tiền đồng loạt ra khỏi hệ thống ngân hàng, điều này có thể gây

ra sự sụp đổ không những của bản thân ngân hàng khủng hoảng, mà còn kéo theo sựsụp đổ của toàn hệ thống

Việc một ngân hàng phá sản do mất thanh khoản, hoặc một hay một số ngânhàng gặp rủi ro thanh khoản khiến cho hoạt động kinh doanh của toàn hệ thốngngân hàng bị ảnh hưởng, từ đó làm giảm tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế

1.2 Những vấn đề cơ bản về đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại

Bản chất hoạt động kinh doanh của các NHTM là dùng uy tín để thu hút nguồnvốn và dùng năng lực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn vốn và phát triển dịch vụkhác một cách hiệu quả Do đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm rấtnhiều rủi ro Các ngân hàng cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệrủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với

Trang 29

mức rủi ro có thể chấp nhận được Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro màngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ không thể chối bỏ rủi ro Quátrình đánh giá và và kiểm soát rủi ro đó được gọi là quản trị rủi ro.

Quản trị rủi ro thanh khoản được coi là một lĩnh vực quan trọng trong quản trịtài chính đối với tất cả các định chế tài chính Các định chế tài chính trong quá trìnhhoạt động đều có hình thức đi vay ngắn hạn và cho vay dài hạn, do vậy cần phải cóhình thức quản lý để đối phó với tình trạng thiếu thanh khoản tiềm tàng

Như vậy, “Quản tr RRTK à quá trình nhận ạng, o ư ng, iểm soát và tài trợ những nguy cơ rủi ro v việc NH hông thể áp ứng p th i và ầy ủ các nhu cầu thanh hoản cho hách hàng.” (Nguyễn Thị Mùi, “Đảm ảo thanh hoản - y u

tố quy t nh sự phát triển n vững của ngân hàng thương mại”, Bài tham luận

“Hội thảo quản trị rủi ro thanh khoản”, 2008, tr.326)

Việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro có vai trò sống còn đối với hoạtđộng ngân hàng Hoạt động quản trị rủi ro giúp xác định và kiểm soát rủi ro ở mức

có thể chấp nhận được Chủ tịch tập đoàn tài chính Citigroup Walter Wriston đã nói

lên vai trò quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro như sau “Toàn ộ cuộc sống trong ngân hàng à quản tr rủi ro” Hoạt động quản trị rủi ro do đó là một bộ phận

cốt lõi trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng Hiệu quả kinh doanh của NHTM tùythuộc vào năng lực quản trị rủi ro và là thước đo năng lực của một NHTM

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, trong đó córủi ro thanh khoản và có thể gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng với bản thân ngânhàng cũng như toàn hệ thống Chính vì vậy, quản lý rủi ro thanh khoản mang mộttầm quan trọng nhất định trong hoạt động của cả hệ thống ngân hàng Đây là vấn đềcần thiết, yêu cầu được thực hiện thường xuyên, liên tục, xuất phát từ những lý do

cơ bản sau:

Thứ nhất, tồn tại sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời Khi ngânhàng chọn mục tiêu thanh khoản bằng cách duy trì trạng thái thanh khoản thặng dư,hay nắm giữ nhiều hơn tiền mặt và các tài sản có tính thanh khoản cao, tức là có

Trang 30

một lượng vốn không được đưa vào đầu tư sinh lời, lượng vốn này càng lớn thì lợinhuận tiềm năng của ngân hàng càng giảm Ngược lại, nếu ngân hàng chọn mục tiêulợi nhuận và sử dụng tối đa các nguồn vốn có được vào đầu tư sinh lời sẽ khiếnthanh khoản thâm hụt sẽ đẩy ngân hàng vào nguy cơ rủi ro thanh khoản cao hơn.Thứ hai, rủi ro thanh khoản làm giảm thu nhập, uy tín của ngân hàng và có thểdẫn tới mất khả năng thanh toán Khi rủi ro thanh khoản xảy ra, ngân hàng sẽ chịunhiều tổn thất tuỳ theo mức độ rủi ro Đầu tiên là việc tốn chi phí để tìm kiếm nguồncung thanh khoản, ở trong những trường hợp khó khăn thậm chí còn mất chi phílớn Tiếp theo là thiệt hại do chi phí chuyển đổi tài sản thành tiền làm giảm lợinhuận cũng như tài sản của ngân hàng Với rủi ro cao, ngân hàng có thể đối mặt vớiviệc đình trệ hoạt động dẫn đến giảm thu nhập Hơn nữa, khi ngân hàng gặp khókhăn trong thanh toán sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của ngân hàng, khách hàng

sẽ giảm niềm tin vào ngân hàng, từ đó gây ra việc mất khách hàng, đặc biệt là cáckhách hàng truyền thông, từ đó có thể dẫn đến hiệu ứng đám đông khách hàng rútkhỏi ngân hàng, đẩy ngân hàng tới gần hơn bờ vực rủi ro mất khả năng thanh toán

và đối mặt với nguy cơ phá sản

Thứ ba, rủi ro thanh khoản mang tính hệ thống Khi một ngân hàng bị mất khảnăng thanh toán sẽ gây hoang mang trong dân cư, khiến người dân không còn niềmtin vào hệ thống ngân hàng, từ đó sẽ kéo theo việc các khách hàng rút tiền đồng loạt

ra khỏi hệ thống ngân hàng Nếu không có các giải pháp can thiệp và hỗ trợ kịp thời

từ phía cơ quan quản lý, có thể sẽ kéo theo nhiều ngân hàng khác cũng đứng trướcnguy cơ mất khả năng thanh toán, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến sụp đổ toàn hệthống

Từ những lý do trên dẫn đến vấn đề tất yếu đặt ra cho các nhà quản trị ngânhàng là cần phải quản lý rủi ro thanh khoản với các chiến lược, chính sách hợp lýsao cho vừa đảm bảo khả năng thanh khoản nhưng vẫn tối đa được khả năng sinhlời trong hoạt động của ngân hàng

Trang 31

Một là, đảm bảo đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhu cầu chi trả của NH vớimức chi phí hợp lý Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, có thể NH sẽ phải đánh đổivới một mức chi phí nhất định Do đó, cần có chiến lược và biện pháp để có thể vẫnđảm bảo thanh khoản với mức chi phí hợp lý nhất.

Hai là, dự báo những tổn thất có thể xảy ra khi gặp rủi ro thanh khoản, từ đó

có các biện pháp ứng phó kịp thời

Ba là, đảm bảo ổn định thanh khoản, hỗ trợ ổn định hoạt động của NH

1.2.4.1 Tổ chức quản tr rủi ro thanh khoản

Để quản trị rủi ro trong hoạt động NH, các NH cần thiết lập cơ cấu tổ chức đểphân chia trách nhiệm quản trị với từng loại rủi ro Một trong những hệ thống quảntrị rủi ro được áp dụng thành công tại các NHTM hiện đại và được các chuyên giaquốc tế khuyến nghị áp dụng rộng rãi tại Việt Nam là mô hình 3 vòng bảo vệ, trongđó: Vòng bảo vệ thứ nhất là các bộ phận kinh doanh; Vòng bảo vệ thứ hai là bộphận quản lý rủi ro; Vòng bảo vệ thứ ba là bộ phận kiểm toán nội bộ

Điểm ưu việt của mô hình 3 lớp bảo vệ là tất cả các thành viên trong hệ thống đềuphải tham gia vào quá trình quản trị rủi ro Do vậy, mô hình này đảm bảo mọi rủi rotrong mỗi tác vụ của NH được nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu ở mức thấp nhất.Quản lý rủi ro thanh khoản nằm trong thể thống nhất của hệ thống quản lý rủi

ro và là một trong những hoạt động trọng tâm của quản trị tài sản – nợ (ALM) tạiNHTM Một mô hình quản lý thanh khoản của các NHTM thường bao gồm:

Trang 32

o Đảm bảo hoạt động của ngân hàng phù hợp với chiến lược thanh khoản

 Hội đồng quản lý tài sản/công nợ (ALCO) ALCO có trách nhiệm quản

lý khả năng thanh khoản nói chung bao gồm các công việc chính sau:

o Xây dựng và thực hiện các thủ tục quy trình quản lý khả năng thanhkhoản, đảm bảo rằng các thủ tục quy trình luôn đợc cập nhật để đảm bảo tính đầy

 Bộ phận kiểm soát nội bộ hoạt động độc lập so với hệ thống quản lý rủi

ro, thực hiện kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của các chính sách, khung quản lýrủi ro; đảm bảo tính tuân thủ của quy trình quản lý rủi ro và chất lượng, nội dung các phương pháp đo lường

Trang 33

Mô hình tổ chức sẽ quyết định chất lượng quản trị RRTK trong NHTM Điềunày được thể hiện trong cách nhận biết, đo lường, tổ chức, kiểm soát và giám sát rủi

ro và được mô tả ở 3 cấp độ: tốt, trung bình và yếu Bảng sau tổng hợp các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng quản trị RRTK ở các mức độ khác nhau

Bảng 1.1: Chất lượng quản trị RRTK ở NHTM ở các mức độ khác nhau

Chính sách Có hướng dẫn hiệu Có hướng dẫn hiệu quả Không hoàn thành hoặc

quản trị quả về việc quản lý trong quản lý, có thể có một không hợp lý

và chịu trách vài điểm yếu nhưng không

Quy trình Phát huy hiệu quả Có hiệu quả một phần trong Không hiệu quả trong

quản trị trong việc nhận nhận biết, đo lường, quản lý Nhận biết, đo lường,

Rủi ro biết, đo lường, và kiểm soát RRTK; Có thể quản lý và kiểm soát

thanh quản lý và kiểm có những yếu kém do sự RRTK

dễ dàng sửa lỗi

Khả năng Quá trình quản lý Quá trình quản lý cơ bản Quá trình quản lý

nắm bắt thị phải nắm bắt cặn nắm bắt được các khía cạnh không nắm bắt đẩy đủ

trường kẽ mọi khía cạnh chủ chốt của RRTK và dự hoặc không nhận ra các

của RRTK và dự đoán, xử lý kịp thời khi thị khía cạnh của RRTK,

Kế hoạch Được xây dựng tốt, Được xây dựng mức độ vừa Không tồn tại hoặc

quỹ dự hiệu quả và hữu ích phải, tạm thời Đề cập tới được xây dựng không

quát một mức độ hợp lý với thị trường và không

được bổ sung kịp thời

Hệ thống Tập trung vào các Tập trung các vấn đề tương Không đầy đủ ( Các

xử lý thông vấn đề quản trị và đối tốt và cung cấp kịp thời, thông tin sơ khai có thể

tin cung cấp đầy đủ, chính xác Có một vài thiếu hoặc không chính

kịp thời và chính khuyến cáo không trong yếu xác) và các báo cáoxác nhằm phát huy và không ảnh hưởng tới hiệu không có ý nghĩahiệu quả của quản quả

lý thanh khoản

Kiểm toán Toàn diện và hiệu Thỏa đáng Một vài điểm Không tồn tại hoặc/ và

làm suy giảm tính hiệu quảhoặc sự tin cậy trong quá

Trang 34

lệ nợ xấu của mình Thêm vào đó, nền kinh tế phát triển lành mạnh khiến cho ngườidân cũng trở nên tin tưởng hơn vào hệ thống ngân hàng và điều tất yếu là lượng tiềngửi vào ngân hàng sẽ tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế có các dấu hiệu bất ổn,suy thoái, lạm phát, ngay lập tức người dân sẽ rút bớt lượng tiền gửi của mình về đểđảm bảo an toàn Lượng nợ xấu, nợ khó đòi của ngân hàng cũng tăng lên… Vì vậy,các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng cần luôn theo dõi những biến động của nềnkinh tế không chỉ trong nước, trong khu vực mà phải trên toàn thế giới Một ví dụđiển hình về tác động của nền kinh tế đến tình hình thanh khoản trong thời gian qua

đó là cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ sau đó đã lan rộng ra toàn thế giới và các ngânhàng của Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề và có nhiều lúc tính thanh khoảncủa một số ngân hàng ở nước ta đã bị đe dọa nghiêm trọng

Thứ hai, các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng cần liên tục theo dõi các chính

sách quyết định của NHNN Đây là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ vàtrực tiếp nhất đến khả năng thanh khoản của ngân hàng Rất nhiều các quyết địnhchính sách của NHNN có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NHTM Ví

dụ như khi NHNN yêu cầu tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, yêu cầu mua một lượng giấy

tờ có giá hay sự thay đổi về quy định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dàihạn, hệ số rủi ro đối với các khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản được sửađổi trong thông thư 06 thời gian gần đây…Vì vậy, các nhà quản trị rủi ro trong ngânhàng cần phải dự đoán trước được tình hình thị trường, linh hoạt trước các quyết

Trang 35

định chính sách của NHNN, đồng thời phải có các giải pháp hợp lý để đảm bảo khảnăng thanh khoản của ngân hàng luôn được duy trì ở mức ổn định, không làm ảnhhưởng đến uy tín đồng thời cũng không lưu giữ quá nhiều các tài sản có độ thanhkhoản cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng.

Thứ a, khi ngân hàng phải đối mặt với những tin đồn xấu Điều này tất yếu sẽ ảnh

hưởng đến niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Họ sẽ có xu hướng rút tiền rakhỏi ngân hàng để gửi sang ngân hàng khác Trong khi đó, các khoản cho vay hay đầu

tư của ngân hàng chưa thu hồi đến cầu thanh khoản lớn hơn cung khiến cho ngân hànggặp phải rủi ro thanh khoản Một ví dụ điển hình đó là vụ ngân hàng Northern Rock củaAnh hay ngân hàng Phương Nam, ngân hàng ACB ở nước ta trong thời gian qua Vìvậy, ngay khi xuất hiện những tin đồn như vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần có giảipháp xử lý kịp thời như thông cáo báo chí để trấn an tinh thần của khách hàng, yêu cầu

sự giúp đỡ của NHNN và huy động nguồn vốn kịp thời như vốn vay liên ngân hàng hayvay các tổ chức tín dụng khác để đề phòng các khách hàng rút tiền tránh nguy cơ thâmhụt thanh khoản rồi dẫn đến rủi ro thanh khoản

Thứ tư, các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng thường xuyên phải tính toán

lượng cung cầu thanh khoản trong ngân hàng bằng các phương pháp lượng hóa rủi

ro thanh khoản Bất cứ khi nào cầu thanh khoản vượt khỏi lượng cung thanh khoảntheo một tỷ lệ nhất định thì có nghĩa là ngân hàng đang phải đối mặt với thâm hụtthanh khoản Nếu hiện tượng này kéo dài thì có nghĩa là ngân hàng đang phải đốimặt với rủi ro thanh khoản Dễ dàng nhận thấy nhất đó là căn cứ vào tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng tín dụng Nếu dư nợ tín dụng của ngânhàng tăng quá nhanh so với nguồn vốn huy động được đó là dấu hiệu báo trướcngân hàng có khả năng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản Khi đó, ngân hàng cũngcần có giải pháp để giảm thiểu khe hở thanh khoản bằng việc đi vay liên ngân hàng,hay thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tại NHNN, có các chính sách để tăng cườngnguồn vốn huy động từ dân…

Nếu như xuất hiện bất kỳ vấn đề nào trên đây thì nhà quản trị ngân hàng cầnphải xem xét cẩn thận các chính sách và thực tiễn hoạt động kinh doanh của ngân

Trang 36

hàng để từ đó tìm ra nguyên nhân và phương pháp giải quyết nhằm cải thiện khảnăng thanh khoản của ngân hàng.

1.2.4.3 Tiêu chí ánh giá hoạt ộng quản tr rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại

Theo Peter Rose, tác giả cuốn Commercial Banking Management, trong những

năm gần đây, một số phương pháp đo lường RRTK đã được phát triển bao gồm:Phương pháp tiếp cận cấu trúc nguồn vốn; Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sửdụng vốn; Phương pháp chỉ số thanh khoản và một số phương pháp khác Mỗiphương pháp nêu trên đều được xây dựng dựa trên một số giả định là NH chỉ có thểước lượng gần đúng mức cầu thanh khoản thực tế tại một thời điểm nhất định Đóchính là lý do vì sao nhà quản lý thanh khoản phải luôn sẵn sàng điều chỉnh mức dựtính về yêu cầu thanh khoản mỗi khi NH nhận được thông tin mới

- Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn

Với phương pháp này, bước đầu tiên là tiền gửi và các nguồn vốn khác nhaucủa ngân hàng được chia thành nhiều nhóm dựa trên khả năng vốn bị rút ra khỏingân hàng, ví dụ như:

(i) Nhóm vốn “nóng” là vốn vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất được dự tính sẽ bị rút khỏi ngân hàng trong kỳ kế hoạch

(ii) Nhóm vốn kém ổn định gồm các khoản tiền gửi của khách hàng trong đómột phần đáng kể (25% - 30%) sẽ có thể bị rút ra khỏi ngân hàng tại một thời điểmnào đó trong kỳ kế hoạch

(iii) Nhóm vốn ổn định (hay còn gọi là tiền gửi cơ sở hay vốn cơ sở) là khoảnmục vốn được tin tưởng rằng ít có khả năng bị chuyển khỏi ngân hàng

Tiếp theo, nhà quản lý thanh khoản phải dành riêng một phần vốn thanh khoảntùy theo những nguyên tắc quản lý đối với mỗi nhóm vốn nêu trên Dự trữ thanhkhoản này có thể bao gồm tiền gửi có thể sử dụng tức thời tại các ngân hàng khác,đầu tư vào trái phiếu kho bạc và các hợp đồng mua lại,…Do vậy, dự trữ thanhkhoản đằng sau vốn tiền gửi và phi tiền gửi của ngân hàng được xác định:

Trang 37

Dự trữ thanh khoản vốn = ∑ tỷ lệ dự trữ thanh khoản xác định của nhóm x(nhóm vốn tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc)

Nhu cầu vay tiền của khách hàng là một phần của nhu cầu về vốn thanh khoản.Nếu như ngân hàng không được phép từ chối nhu cầu xuất phát từ phía người gửitiền, thì nhu cầu vay tiền từ khách hàng lại có thể từ chối (đối với những khách hàng

có nhu cầu vay mới) Tuy nhiên, công tác quản trị ngân hàng sẽ là yếu nếu ngânhàng luôn phải từ chối khách hàng vay tiền có chất lượng cao vì lý do thanh khoản,bởi nó đồng nghĩa với việc ngân hàng đánh mất cơ hội đầu tư sinh lời cho ngânhàng Điều này gợi ý rằng, nhà quản trị ngân hàng phải cố gắng dự tính con số vốnvay tối đa tiềm năng và cần có lượng dự trữ thanh khoản hay năng lực vay vốn hợp

lý, tương đương với 100% phần chênh lệch giữa tổng dư nợ thực tế và tổng cho vaytối đa tiềm năng Do đó:

Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng = ∑ tỷ lệ dự trữ thanh khoản xácđịnh của nhóm x (nhóm vốn tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc) + 100 x (quy

mô cho vay tối đa tiềm năng – tổng dư nợ hiện tại)

Đi sâu vào phương pháp này, bộ phận quản trị thanh khoản sẽ cố gắng làm rõtrạng thái thanh khoản tốt nhất và xấu nhất tiềm năng mà ngân hàng có thể gặp phải

và phân bổ xác suất cho tất cả các trường hợp có thể

- Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn

Cách đo lường này bắt đầu với thực tế là: Khả năng thanh khoản tăng khi tiềngửi tăng và cho vay giảm; và khả năng thanh khoản giảm khi tiền gửi giảm và chovay tăng Bất cứ khi nào nguồn thanh khoản và sử dụng thanh khoản không bằngnhau, ngân hàng phải đối mặt với khe hở tài trợ (financing gap) Khe hở này được

đo bằng độ chênh lệch giữa tổng nguồn vốn huy động trung bình và tổng dư nợtrung bình

Khe hở tài trợ = Tổng dư nợ trung bình - Tổng nguồn vốn huy động trung

bình

Trang 38

Nếu khe hở này là dương thì ngân hàng buộc phải bù đắp bằng các khoản tiềnmặt và các tài sản có tính thanh khoản hoặc vay nợ trên thị trường tiền tệ Do đókhe hở tài trợ còn được tính theo công thức:

“Khe hở tài trợ =  Tài sản thanh khoản + Nhu cầu tài trợ”

Khe hở tài trợ + Tài sản thanh khoản = Nhu cầu tài trợ

Sau đây là một ví dụ về khe hở tài trợ của Ngân hàng A:

Khe hở tài trợ của Ngân hàng A bằng 5, nó được bù đắp bằng việc vay nợ trên thị trường tiền tệ

- Phương pháp đo lường bằng các chỉ số thanh khoản

Yêu cầu thanh khoản còn có thể được ước tính dựa trên kinh nghiệm và mứctrung bình ngành Điều này có nghĩa yêu cầu thanh khoản được ước tính dựa trênchỉ số thanh khoản và các chỉ báo khác của trạng thái thanh khoản, cụ thể như sau:(i) Chỉ số thanh khoản: đo lường tổn thất mà một ngân hàng gánh chịu khiphải bán tháo (bán ngay lập tức) tài sản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản so với mứcgiá của tài sản đó trên thị trường (ở điều kiện bình thường) Tuy nhiên để bán đượctài sản với mức giá chấp nhận được ngân hàng sẽ cần mất nhiều thời gian hơn trongkhi ngân hàng lại có nhu cầu bán gấp Do đó luôn luôn tồn tại sự chênh lệch giữa 2mức giá này (mức giá bán tháo Pi và mức giá thị trường P*i) Sự chênh lệch giữa Pi

và P*i càng lớn thì tính thanh khoản của danh mục tài sản mà ngân hàng nắm giữ càng thấp Công thức đo lường chỉ số thanh khoản được xác định như sau:

I = ∑[wi×(Pi/P*i)]

Trang 39

Trong đó: wi: tỷ trọng của tài sản thứ i trong danh mục tài sản

Pi: Giá bán tháo tài sản của tài sản thứ i

P*i: Giá thị trường của tài sản thứ i(ii) Các chỉ số trạng thái thanh khoản khác:

Các chỉ số đo lường khả năng thanh khoản được quy định trong Thông tư36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tronghoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN:

giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của NHTM Hệ số CAR là thước đoquan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của NH, được các chuyên gia đầungành trong lĩnh vực ngân hàng thuộc Ủy ban Basel dày công xây dựng và pháttriển

Hệ số CAR đến nay được tính toán theo Basel I và Basel II vẫn giữ nguyên về

tử số, thay đổi mẫu số Trong Basel I, tài sản có điều chỉnh rủi ro mới đề cập đến rủi

ro hoạt động tín dụng, còn trong Basel II đã tính thêm rủi ro hoạt động và rủi ro thịtrường, cụ thể như sau:

( RWA_rủi ro tín dụng+ RWA_rủi ro hoạt động+ RWA_rủi ro thị trường)

Theo quy định của Basel II, Các NH TMCP phải đạt hệ số an toàn vốn CARlớn hơn hoặc bằng 8% Song nếu so sánh với cách tính CAR theo Basel II, tức làmẫu số phải cộng thêm cả vốn dành cho rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động thì

Trang 40

chắc chắn rất khó để các NHTM đạt được Do đó, NHNN đã lựa chọn 10 NH thíđiểm áp dụng Basel II theo lộ trình thực hiện từ 2015 đến hết 2018 Sau giai đoạnnày, Basel II sẽ được áp dụng rộng rãi tại các NH TMCP còn lại.

Tỷ d ữ Tài sản có tính thanh hoản cao/Tổng nợ phải trả : Phản ánh mối quan hệ giữa các loại tài sản có tính thanh khoản cao có khả

năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ và tổng nghĩa vụ nợ phải trả củaNgân hàng Tỷ lệ này càng cao thì khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán ngắnhạn của Ngân hàng càng cao

trong 30 ngày ti p th o ối với ng Việt Nam : Tài sản có

tính thanh khoản cao có khả năng chuyển thành tiền ngay lập tức cho phép Ngânhàng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn đến 30 ngày đối với tiền VND

trong 30 ngày ti p th o ối với USD và các ngoại tệ hác

quy ổi sang USD): Tài sản có tính thanh khoản cao có khả năng chuyển thành tiền

ngay lập tức cho phép Ngân hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn đến 30 ngàyđối với tiền USD và các ngoại tệ khác quy đổi sang USD

mức độ sử dụng vốn huy động vào hoạt động tín dụng Trạng thái thanh khoản củaNgân hàng giảm khi tỷ lệ này càng cao (đặc biệt là nếu cơ cấu cho vay chủ yếu làcác khoản vay kỳ hạn dài)

n hạn thanh toán ngay : Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng

Ngày đăng: 02/03/2020, 07:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w