1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

123 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 694,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG TRANGHOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH T

Trang 1

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG TRANG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI

RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG TRANG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

khoa học của PGS.TS Trương Quang Thông Những thông tin và nội dungnêu trong đề tài là nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn.

Tác giả đề tài: Đặng Thị Phương Trang

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Thanh khoản 5

1.1.1Khái niệm thanh khoản 5

1.1.2Cung và cầu thanh khoản 5

1.1.3 Trạng thái thanh khoản ròng 6

1.2 Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 6

1.2.1 Rủi ro thanh khoản 7

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro thanh khoản 7

1.2.1.2Nguyên nhân rủi ro thanh khoản 7

1.2.2 Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 8

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 8

1.2.2.2 Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro thanh khoản 8

1.2.2.3 Nguyên tắc hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 9

1.2.2.4 Các bước quản trị rủi ro thanh khoản 10

1.3 Bài học kinh nghiệm trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của một số Ngân Hàng Thương Mại trên thế giới và ở Việt Nam 20

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của các Ngân hàng thương mại trên thế giới 20

1.3.1.1Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP SMBC Nhật Bản 20

Trang 5

Nam- Ngân hàng TMCP Á Châu 21

1.3.3Bài học kinh nghiệm 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 24

2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 24

2.1.3Tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trước và sau hợp nhất 25

2.1.3.1Trước hợp nhất 26

2.1.3.2Sau hợp nhất 27

2.2 Tình hình thanh khoản của SCB sau hợp nhất 31

2.2.1Tình hình thanh khoản của 03 ngân hàng SCB, VNTN, FCB trước hợp nhất 32

2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn – sử dụng nguồn vốn của SCB (2010 – 09 tháng đầu năm 2011) 32

2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn – sử dụng nguồn vốn của VNTB (2010 – 09 tháng đầu năm 2011) 33

2.2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn – sử dụng nguồn vốn của FCB (2010 – 09 tháng đầu năm 2011) 33

2.2.2 Tình hình nguồn vốn – sử dụng vốn của SCB (2012 – 2014) 35

2.3Hoạt động quản trị rủi ro SCB 38

2.3.1 Quy trình, quy định liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB 38

2.3.1.1 Mô hình quản lý rủi ro thanh khoản 38

Trang 6

2.3.2.1 Nhận dạng, phân tích rủi ro thanh khoản 44

2.3.2.2 Đo lường yêu cầu thanh khoản 53

2.3.2.3Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro thanh khoản 57

2.4 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của SCB 58

2.4.1Mặt đạt được của Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 58

2.4.2Hạn chế của Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản SCB 58

2.4.3Nguyên nhân của những hạn chế trong Chính sách quản trị rủi ro thanh khoản của SCB 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 61

3.1 Dự báo tình hình thanh khoản của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong năm 2015 61

3.1.1 Đánh giá tác động của tình hình kinh tế, chính sách vĩ mô năm 2015 đối với tình hình thanh khoản của SCB năm 2015 61

3.1.2Đánh giá kế hoạch kinh doanh 2015 ảnh hưởng đến thanh khoản của SCB năm 2015 63

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 67

3.2.1 Có định hướng chiến lược cụ thể trong hoạt động kinh doanh 67

3.2.2 Thường xuyên có sự điều chỉnh quy trình, quy định liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản và áp dụng quy trình vào thực tế 68

3.2.3Chú trọng hơn đến công tác quản trị rủi ro thanh khoản 68

3.2.4 Cơ cấu lại thời hạn tài sản nợ có cho phù hợp 68

3.2.5 Gia tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực tài chính của SCB. 69

Trang 7

SCB Từ đó gia tăng nguồn cung thanh khoản 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72 KẾT LUẬN CHUNG 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng 2.2: Hoạt động kinh doanh SCB từ 2012 đến 2014

Bảng 2.3 Tình hình thu nhập, chi phí SCB năm 2012-2014

Bảng 2.4 Tình hình tài chính nhóm 10 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn

nhất Việt Nam

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn – sử dụng nguồn vốn của SCB từ 2012 đến

2014

Bảng 2.6Phân loại tiền gửi khách hàng tại SCB theo cơ cấu tiền gửi và loại

hình tiền gửi từ năm 2012 đến năm 2014

Bảng 2.7 Phân loại tiền gửi khách hàng theo cơ cấu tiền gửi và loại hình tiền

gửi tại SCB, Techcombank và ACB năm 2014

Bảng 2.8: Lãi suất huy động 2013, 2014 của một số ngân hàng thương mại cổ

phần Việt Nam

Bảng 2.9 Bảng phân loại thời hạn huy động vốn và thời hạn cho vay khách

hàng của SCB từ năm 2012 đến năm 2014

Bảng 2.10 Bảng so sánh phân loại thời hạn huy động vốn và thời hạn cho vay

khách hàng của SCB với Techcombank và ACB

Trang 11

Bảng 3.1 Kế hoạch kinhdoanh 2015 SCB 63

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưrủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản…Để đảm bảo hoạt động kinh doanhvừa hiệu quả và vừa hạn chế rủi ro các ngân hàng đều xây dựng các chính sách quản trịrủi ro Tuy nhiên, trong thời gian qua các ngân hàng chủ yếu chú trọng vào quản trị rủi

ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường mà chưa chú trọng vào hoạt động quản trịrủi ro thanh khoản Việc quản trị rủi ro thanh khoản còn mang tính chất đối phó vớiNgân hàng nhà nước thông qua việc đảm bảo đáp ứng các tỷ số theo quy định của Ngânhàng Nhà Nước Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn (SCB), Ngân hàng ThươngMại Cổ Phần Đệ Nhất (FCB) và Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Tín Nghĩa(VTNB) là một trường hợp điển hình Do chưa chú trọng vào hoạt động quản trị rủi rothanh khoản cùng với việc tăng trưởng nóng tín dụng trong thời gian dài từ 2007 đến

2008 nên khi nền kinh tế suy yếu, nợ xấu gia tăng cùng với việc điều chỉnh chính sáchtiền tệ, tài khóa của Nhà Nước thì cả ba ngân hàng trên đã không thể chống đỡ được áplực thanh khoản, thiếu hụt thanh khoản trầm trọng dẫn đến rủi ro thanh khoản xảy ra

Từ đó, cả ba ngân hàng phải tiến hành hợp nhất, tiến hành tái cấu trúc toàn diện để giảiquyết hệ quả rủi ro thanh khoản cũng như tái cơ cấu toàn diện, nâng cao năng lực tàichính của ngân hàng Từ đó, đảm bảo an toàn hoạt động cho ngân hàng nói riêng cũngnhư hệ thống ngân hàng nói chung

Như vậy, trường hợp rủi ro thanh khoản xảy ra sẽ để lại hệ quả khá lớn, nguy cơ đổ

vỡ hệ thống ngân hàng Do đó, hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản đóng vai trò hếtsức quan trọng Với tư cách là một thành viên của SCB, với mong muốn được tìm hiểu

và đóng góp những ý kiến cá nhân của mình về hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản

của SCB tôi đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản

tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn” làm luận văn tốt nghiệp.

2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, trước đây cũng có khá nhiều tác giả đã nghiên cứunhư:

Trang 13

Tác giả Đào Thị Huyền (2012) có nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro thanh khoản tạiNgân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn” Theo đó tác giả Đào Thị Huyền phân tíchtình hình thanh khoản của SCB (SCB cũ) trước hợp nhất để từ đó đưa ra những giảipháp quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB sau hợp nhất cũng như có những kiến nghị đốivới chính phủ và ngân hàng nhà nước.

Tác giả Lê Thị Phương Nga (2012) cũng nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro thanhkhoản tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn” Đề tài của tác giả chủ yếu đolường rủi ro thanh khoản từ năm 2010 (SCB cũ) đến năm 2012 (sau khi hợp nhất 03ngân hàng SCB, VNTB và FCB được 1 năm) thông qua phương pháp tiếp cận tỷ sốthanh khoản và giới thiệu những quy định của SCB về quản trị rủi ro thanh khoản Từ

đó đánh giá quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB và đưa ra các giải pháp quản trị rủi rothanh khoản tại SCB cũng như có những kiến nghị đối với chính phủ và ngân hàng nhànước

Tương tự cách nghiên cứu của tác giả Lê Thị Phương Nga, tác giả Nguyễn Hoàng

Ái Quyên (2013) cũng nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàngThương Mại Cổ Phần Sài Gòn” thông qua thông qua phương pháp tiếp cận tỷ số thanhkhoản và giới thiệu những quy định của SCB về quản trị rủi ro thanh khoản Từ đóđánh giá quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB và đưa ra các giải pháp quản trị rủi rothanh khoản tại SCB Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng ÁiQuyên dài hơn so với tác giả Lê Thị Phương Nga từ năm 2008 (SCB cũ) đến năm 2012(sau khi hợp nhất 03 ngân hàng SCB, VNTB và FCB được 1 năm)

Như vậy, nghiên cứu của các tác giả trên chủ yếu sử dụng phương pháp tiếp cận tỷ

số thanh khoản để đo lường thanh khoản của SCB cũ - trước hợp nhất và SCB sau hợpnhất ba ngân hàng 03 ngân hàng SCB, VNTB và FCB được 1 năm (2012) Từ đó, cónhững đánh giá thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản của SCB và đưa ra các giải phápquản trị rủi ro thanh khoản

Tuy nhiên, theo ý kiến của tác giả thì thời gian tái cơ cấu hoạt động của SCB sauhợp nhất là 03 năm (từ 2012 đến 2014) và năm 2012 mới là năm đầu tiên SCB tiếnhành cơ cấu toàn diện hoạt động ngân hàng và xử lý hệ quả của rủi ro thanh khoản cuối

Trang 14

năm 2011 Do đó, để đánh giá và có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động quản trị rủi rothanh khoản của SCB, tác giả sẽ tiến hành phân tích tình hình thanh khoản, dấu hiệu rủi

ro thanh khoản, hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của SCB sau hợp nhất (từ năm

2012 đến năm 2014) Từ đó, có những đánh giá cũng như đề xuất giải pháp để hoànthiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàngthương mại Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng tình hình thanh khoản rủi ro thanh khoản

và hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong nhữngnăm qua Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi rothanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

4 Đối tượng nghiên cứu:

Rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

5. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP

Sài Gòn với khung thời gian từ 2012 đến 2014

6. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định tính: sử dụng phương pháp thống kê,

so sánh, phân tích, tổng hợp, dự báo

7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại SCB dohoạt động quản trị rủi ro thanh khoản có vai trò quan trọng trong công tác quản trị ngânhàng Hơn nữa, cuối năm 2014, Ngân hàng nhà nước có ban hành thông tư số36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn tronghoạt động của tổ chức tín dụng (có hiệu lực từ ngày 01/02/2015) Theo đó, Ngân hàngnhà nước (NHNN) có điều chỉnh một số chỉ tiêu về tỷ lệ giới hạn an toàn vốn so vớicác thông tư trước đây như thông tư 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009, thông tư13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010, thông tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/09/2010,thông tư 22/2011/ TT-NHNN ngày 30/08/2011, Để phù hợp với chính sách mới củangân hàng nhà nước cũng như xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản hiệu

Trang 15

quả, SCB cần đánh giá lại hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong thời gian qua và

có những thay đổi trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản

8 Nội dung kết cấu đề tài:

Nội dung đề tài được kết cấu 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI

RO THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Thanh khoản trong ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm thanh khoản

“Một ngân hàng được xem là có khả năng thanh khoản tốt nếu như ngân hàng cóđược những khoản vốn khả dụng với chi phí thấp đúng tại thời điểm ngân hàng có nhucầu Điều này cho thấy, ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt khi ngân hàng có trongtay lượng vốn khả dụng với quy mô hợp lý hoặc ngân hàng có thể nhanh chóng huyđộng vốn thông qua con đường vay nợ hay bán tài sản” (Peter S Rose, 2004, trang 415)Như vậy thanh khoản của ngân hàng là khả năng ngân hàng đáp ứng tốt ngay tứckhắc các nhu cầu chi trả

1.1.2 Cung và cầu thanh khoản

Cung thanh khoản là nguồn cung ứng thanh khoản cho ngân hàng Bao gồm cácnguồn sau:

Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN,tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụngkhác, tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác đến hạn

Đầu tư chứng khoán đến hạn, thu nợ vay khách hàng

Bán tài sản

Lãi và phí dịch vụ đã thu

Tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của khách hàng cá nhân, tổ chức kinh tế,

Vay từ thị trường tiền tệ (vay ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng khác)

Các khoản phải thu khác,…

Cầu thanh khoản là các nhu cầu vốn cho các hoạt động khác nhau của ngân hàng.Cầu thanh khoản bao gồm các khoản sau:

Khách hàng rút tiền từ tài khoản

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác

Các khoản vay trên thị trường tiền tệ đến hạn

Cam kết giải ngân, số dư L/C, bảo lãnh trong nước đến hạn

Chi phí bằng tiền và thuế xuất hiện trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

Trang 17

Thanh toán cổ tức bằng tiền

Dự trữ bắt buộc, số dư tiền tối thiểu

Các khoản phải trả khác

1.1.3 Trạng thái thanh khoản ròng

Thông qua việc xác định cung cầu thanh khoản, có thể tính ra trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng

Trạng thái thanh khoản ròng = Net Liquidity Position (NLP) = Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản

Có ba trường hợp xảy ra đối với trạng thái thanh khoản ròng:

Thặng dư thanh khoản (cung thanh khoản lớn hơn cầu thanh khoản): NLP >0, xảy

ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được với kháchhàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay Ngoài ra, nó còn xảy rakhi ngân hàng chiếm giữ quá nhiều tài sản có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không cókhả năng sinh lời hay ngân hàng tăng vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sửdụng vốn hiệu quả Thặng dư thanh khoản làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng

Để giải tỏa trạng thái thặng dư thanh khoản, các giải pháp ngân hàng thường sử dụng đólà: Mua các chứng khoán làm dự trữ thứ cấp, cho vay trên thị trường tiền tệ, gửi tại các

tổ chức tín dụng khác,…

Thiếu hụt thanh khoản (Cung thanh khoản < cầu thanh khoản): NLP <0, xảy ra khingân hàng không đủ nguồn vốn để hoạt động (đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng,nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp,…) Việc thiếu hụt thanh khoản làm mất đi những cơhội kinh doanh, đầu tư tốt có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, thậm chí mất kháchhàng, mất thị trường, sụt giảm niềm tin của khách hàng…Khi trạng thái thâm hụt thanhkhoản xảy ra, ngân hàng cần tiến hành các biện pháp để bù đắp như:Bán dự trữ thứ cấp,vay qua đêm, vay tái chiết khấu tại Ngân hàng trung ương, huy động từ thị trường tiền

Trang 18

1.2.1 Rủi ro thanh khoản

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy

đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời hoặc cung ứng đủ thanh khoản vớichi phí cao hoặc quá cao Nói cách khác đây là rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếu khảnăng chi trả do không chuyển đổi kịp thời các loại tài sản thành tiền mặt, hoặc khôngthể vay mượn để đáp ứng các nhu cầu thanh toán Đây là rủi ro đặc trưng và phổ biếntrong hoạt động ngân hàng thương mại

Có nhiều người nhầm lẫn giữa khái niệm rủi ro thanh khoản và rủi ro thanh toán.Thực chất đây là hai rủi ro khác nhau Rủi ro thanh toán là rủi ro xảy ra khi ngân hàngkhông có đủ vốn để bù đắp cho phần giá trị sụt giảm đột ngột của tài sản và các khoản

nợ và rủi ro thanh khoản khi xảy ra với mức độ nghiêm trọng sẽ dẫn đến rủi ro thanhtoán

1.2.1.2 Nguyên nhân rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản xảy ra có thể do những nguyên nhân chủ quan hay khách quan.Chi tiết cụ thể như sau:

Nguyên nhân bên trong:

Ngân hàng có chiến lược và phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản không phùhợp và kém hiệu quả Ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn của

cá nhân và định chế tài chính khác, sau đó chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu

tư dài hạn Điều này dẫn đến việc xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo hạn củacác khoản sử dụng vốn và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động; mà thường gặpnhất là dòng tiền thu hồi từ các tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền chi ra để chi trả tiềngửi đến hạn

Nguyên nhân bên ngoài:

Khách hàng mất niềm tin đối với ngân hàng gửi tiền Họ rút tiền hàng loạt do lo sợ

về khả năng chi trả của ngân hàng thương mại đối với khoản tiền gửi của mình.Nguồnvốn ngân hàng huy động từ khách hàng được sử dụng để cho vay và cần một khoảngthời gian nhất định để thu hồi.Việc khách hàng rút tiền hàng loạt khiến cầu thanh khoản

Trang 19

tăng đột ngột trong khi nguồn cung thanh khoản chưa đáp ứng kịp thời, trạng thái thanhkhoản ròng âm, rủi ro thanh khoản xảy ra.

Ảnh hưởng của lãi suất đầu tư: Tiền gửi của ngân hàng rất nhạy cảm đối với sự thayđổi của lãi suất đàu tư Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người rút vốn của họ ra khỏingân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn khách hàng vay tiền sẽ tíchcực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn Như vậy, sự thay đổi lãi suấtảnh hưởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay tiền, kế đến cả hai tác động đến sự thayđổi trạng thái thanh khoản của ngân hàng

Tình hình kinh tế có nhiều bất ổn, các ngân hàng không điều chỉnh kịp với chínhsách của Ngân hàng Nhà Nước

1.2.2 Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản:

Có nhiều cách định nghĩa về hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản:

“Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản(tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn” (Trần HuyHoàng, 2011, trang 233)

“Quản trị rủi ro thanh khoản là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợnhững nguy cơ rủi ro về việc ngân hàng không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhucầu thanh toán cho khách hàng” (Nguyễn Thị Mùi, 2008, trang 326”)

Như vây, quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản trị có hiệu quả tính thanh khoảncủa tài sản và nguồn vốn thông qua việc nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi rothanh khoản

1.2.2.2 Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro thanh khoản

Công tác quản trị rủi ro thanh khoản đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng bởi:

Rủi ro thanh khoản xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng: Ngân hàng phải huy động nguồn vốn với lãi suất khá cao, báncác tài sản với giá thấp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Từ đó, làm tăng chi phí, giảmthu nhập, giảm khả năng sinh lời của Ngân hàng Nếu tình trạng thiếu thanh khoản kéo

Trang 20

dài có thể làm mất uy tín của Ngân hàng trên thị trường, việc huy động vốn của ngânhàng sẽ càng gặp nhiều khó khăn Mức độ nghiêm trọng hơn là xảy ra hiệu ứng dâychuyền, khách hàng rút tiền hàng loạt, đẩy ngân hàng vào tình trạng mất khả năng thanhtoán và ngân hàng phải đối mặt với khả năng phá sản, bị sáp nhập, mua lại

Hơn nữa rủi ro thanh khoản có tính hệ thống: Việc một ngân hàng mất khả năngthanh khoản nghiêm trọng dẫn đến mất khả năng thanh toán có thể ảnh hưởng đến tâm

lý của người gửi tiền ở những ngân hàng khác, dẫn đến tình trạng rút tiền hàng loạt, đedọa tính ổn định của hệ thống ngân hàng

Việc quản trị rủi ro thanh khoản tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro thanh khoản có thể xảy

ra Thông qua quá trình nhận dạng, đo lường rủi ro thanh khoản, ngân hàng tiến hành đề

ra các chiến lược kinh doanh, các quyết định kinh doanh phù hợp: vừa đảm bảo đạt hiệuquả kinh doanh vừa phòng ngừa, kiểm soát, hạn chế tối thiểu rủi ro cho ngân hàng

1.2.2.3 Nguyên tắc hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản

Để đảm bảo quản trị thanh khoản hiệu quả, một số nguyên tắc mang tính chỉ đạo sauđây cần được tôn trọng:

Thứ nhất: Nhà quản trị thanh khoản phải thường xuyên bám sát hoạt động của các

bộ phận chịu trách nhiệm huy động vốn và sử dụng vốn trong phạm vi ngân hàng vàđiều phối hoạt động của các bộ phận này sao ăn khớp với nhau Ví dụ bất cứ khi nào,

bộ phận phụ trách tài khoản tiết kiệm dự kiến nhận một số chứng chỉ tiền gửi có giá trịlớn trong một vài ngày tới, thông tin này cần được chuyển ngay tới người quản trịthanh khoản hoặc bộ phận cho vay cấp hạn mức tín dụng mới cho khách hàng, nhàquản trị thanh khoản cần chuẩn bị khả năng khách hàng rút tiền từ hạn mức đó

Thứ hai: Nhà quản trị thanh khoản cần phải biết trước khả năng ở đâu và khi nàonhững khách hàng gửi tiền, xin vay dự định rút vốn hoặc bổ sung thêm tiền gửi hoặc trả

nợ của họ, đặc biệt là những khách hàng lớn nhất Thực hiện nguyên tắc này cho phépnhà quản trị thanh khoản hoạch định đón đầu để xử lý hiệu quả hơn phần thanh khoảnthặng dư hay thâm hụt sẽ xuất hiện

Thứ ba: Nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và các quyết định liên quan đến vấn đềthanh khoản phải được phân tích trên cơ sở liên tục để tránh kéo dài một trong hai trạng

Trang 21

thái thặng dư hoặc thâm hụt Thanh khoản thặng dư không được đầu tư vào lúc nó xảy

ra, tất yếu dẫn đến kết quả làm giảm thu nhập cho ngân hàng; trong khi đó, thâm hụtthanh khoản thì cần phải được xử lý nhanh chóng nhằm tránh sự khẩn trương gay gắttrong việc phải vay mượn hay bán tài sản (Peter S.Rose, 2001;Trần Huy Hoàng vàcộng sự, 2010)

1.2.2.4 Các bước quản trị rủi ro thanh khoản: Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản

bao gồm 05 bước: nhận dạng rủi ro thanh khoản, phân tích rủi ro thanh khoản, đo lườngrủi ro thanh khoản, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro thanh khoản, tài trợ rủi ro thanhkhoản Chi tiết cụ thể các bước như sau:

Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi

ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngânhàng; bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộhoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo nhữngloại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tàitrợ cho từng loại rủi ro phù hợp

Những dấu hiệu nhận dạng rủi ro thanh khoản: Có nhiều dấu hiệu nhận dạng rủi

ro thanh khoản Theo Peter S.Rose, 2001;Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2010 thì dấuhiệu nhận biết rủi ro thanh khoản là:

Sự biến động của giá cổ phiếu ngân hàng theo chiều hướng giảm do kỳ vọng củanhà đầu tư vào ngân hàng giảm

Ngân hàng chấp nhận huy động vốn với mức lãi suất cao hơn lãi suất trên thịtrường

Không đáp ứng hoặc đáp ứng không đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng

Thường xuyên vay vốn từ Ngân hàng trung ương với khối lượng lớn và thườngxuyên

Ngân hàng đang bán gấp tài sản và sẵn sàng chịu lỗ

Lòng tin của công chúng giảm sút, khách hàng có dấu hiệu rút tiền hàng loạt

Bước 2: Phân tích rủi ro thanh khoản

Trang 22

Đây chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro Phân tích rủi ro nhằm đề ra biệnpháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đếncác nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quảhơn.

Để đo lường yêu cầu thanh khoản, Theo Peter S.Roser, 2001; Trần Huy Hoàng vàcộng sự, 2010 có các phương pháp sau: phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụngvốn, phương pháp thang đáo hạn, phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn, phương pháp tiếpcận tỷ số thanh khoản, phương pháp xác suất theo tình huống Chi tiết cụ thể như sau:

Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn bắt nguồn từ thực tế là khi tiền gửităng và tiền vay giảm thì thanh khoản ngân hàng tăng, và ngược lại, khi tiền gửi giảm

và tiền vay tăng thì thanh khoản ngân hàng giảm Phương pháp được thực hiện qua haibước:

Bước 1: Dự báo trước các khoản tiền gửi và tiền vay của ngân hàng Để dự báo cáckhỏan tiền vay và tiền gửi cho một khoảng thời gian trong tương lai (tháng hoặc quý),ngân hàng có thể dùng các biến số thống kê kinh tế và xác định mối quan hệ giữachúng với xu hướng vận động của tiền gửi và tiền vay

Cơ sở để dự báo tình hình huy động vốn và cho vay:

Yếu tố xu hướng: các biến động lâu dài thay đổi về tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, dân

số, lực lượng lao động và phát triển kỹ thuật

Yếu tố thời vụ: việc cho vay mùa vụ tăng cao trong khi tiền gửi mùa vụ thấp Phầnlớn sự thay đổi thất thường mùa vụ có thể được xác định một cách chính xác hợp lý dựatrên kinh nghiệm trong quá khứ

Yếu tố chu kỳ: thời kỳ kinh tế trì trệ, gia đoạn kinh tế ổn, sự thay đổi lãi suất do sức

ép của chính trị, luật pháp

Bước 2: Xác định trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng

NLP= dự báo thay đổi nguồn vốn huy động- Dự báo thay đổi cho vay

Trang 23

Khi NLP > 0: ngân hàng có độ lệch thanh khoản dương và ngân hàng phải nhanh chóng đưa phần thanh khoản thừa này đầu tư vào những tài sản có sinh lợi.

Khi NLP < 0: ngân hàng có đọ lệch thanh khoản âm và ngân hàng phải tìm kiếm kịpthời các nguồn tài trợ khác nhau từ bên ngoài với chi phí tài trợ thấp nhất

Peter S.Rose, 2001; Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2010

1.2.1 Phương pháp thang đáo hạn

Phương pháp này xây dựng thang đáo hạn để so sánh các dòng tiền ra và dòng tiềnvào trong mỗi ngày hoặc trong một thời kỳ nhất định, qua đó để xác định được cáctrạng thái thanh khoản ròng và trạng thái thanh khoản tích lũy

Các dòng tiền ra có thể được xếp thứ tự theo ngày mà các tài sản Nợ đáo hạn, ngàysớm nhất mà người gửi tiền tiết kiệm thực hiện quyền được rút tiền gửi trước hạn hoặcngày sớm nhất mà các nhu cầu về vốn phát sinh đột xuất

Các dòng tiền vào có thể được xếp thứ tự theo ngày mà các tài sản có đáo hạn hoặccăn cứ vào các ước tính của ngân hàng về dòng tiền

Phương pháp này được tiến hành như sau:

Bước 1: Chia các khoản tiền gửi và các nguồn vốn khác thành nhiều nhóm dựa trên

cơ sở ước lượng khả năng vốn bị rút khỏi ngân hàng Tiền gửi và các khoản huy độngphi tiền gửi của ngân hàng có thể chia thành 3 loại: nguồn vốn ổn định thấp, nguồn vốn

ổn định vừa phải và nguồn vốn ổn định cao

Bước 2: xác định tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho mỗi loại hoạt động nguồn vốn trên cơ

sở ấn định tỷ lệ dự trữ thích hợp với tính chất ổn định của từng loại

Trong đó:

Dự trữ thanh khoản vốn =

Nhu cầu thanh khoản cho vay: Ngân hàng phải sẵn sàng mọi lúc một khi kháchhàng nộp đơn xin vay và thỏa mãn các tiêu chuẩn tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng(các khoản vay có chất lượng cao) Sau khi được chấp thuận, hạn mức cho vay có thể ra

Trang 24

khỏi ngân hàng trong phạm vi vài giờ hoặc vài ngày sau đó Do đó, mỗi ngân hàng phải

dự báo được nhu cầu thanh khoản cho vay của ngân hàng mình

Bước 3: Xác định nhu cầu thanh khoản theo công thức:

Tổng nhu cầu thanh khoản= Dự trữ thanh khoản tiền gửi+ Nhu cầu thanh khoản chovay

Phương pháp tính toán nhu cầu thanh khoản này dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng

có và mức bình quân ngành Thông thường thì các tỷ số thanh khoản sau đây đượcdùng để đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng:

Tỷ lệ vốn tự có trên nguồn vốn huy động

(H1) H1=

Tỷ số H1 phản ánh thanh khoản của ngân hàng thông qua tỷ lệ giữa số vốn tự có

và nguồn vốn huy động.Tỷ số càng cao nghĩa là khả năng thanh khoản của ngân hàngcàng tốt

Trang 25

H5=

Tỷ lệ này đánh giá mức độ ngân hàng sử dụng tiền gửi khách hàng đầu tư vàohoạt động tín dụng.Vì vậy, Tỷ lệ này càng cao nghĩa là khả năng thanh khoản của ngânhàng càng thấp

Tỷ lệ chứng khoán có tính thanh khoản trên tổng tài sản có (H6)

H6=

Tỷ lệ này cho thấy tỷ lệ những chứng khoán dễ chuyển đổi thành tiền mà ngânhàng nắm giữ so với tổng tài sản của ngân hàng.Tỷ số này càng cao thì khả năng thanhkhoản của ngân hàng càng tốt

Tỷ số Tiền mặt và tiền gửi tại các TCTD/ tiền gửi khách hàng

(H7) H7=

Tỷ số này phản ánh tỷ lệ tiền mặt và tiền gửi tại các TCTD khác của ngân hàng

so với tiền gửi của khách hàng Do vậy, Tỷ số này cao tức là ngân hàng thanh khoảntốt

Phương pháp này được thực hiện qua hai bước:

Bước 1: Ngân hàng dự toán trạng thái thanh khoản theo ba khả năng:

Khả năng tốt nhất: khi tiền gửi lên cao trên mức dự kiến hoặc tiền vay xuống dưới mức dự kiến

Khả năng xấu nhất: khi tiền gửi xuống dưới mức dự kiến hay tiền vay lên cao hơn mức dự kiến

Khả năng thực tế: trạng thái thanh khoản nằm giữa hai khả năng trên

Bước 2: Xác định nhu cầu thanh khoản dự kiến theo công thức:

Nhu cầu thanh khoản=

Trong đó:

NLP: trạng thái thanh khoản ròng

P: xác suất tương ứng với 1 trong 3 khả năng trên

Trang 26

Nhận xét:

Để đo lường yêu cầu thanh khoản, nhà quản trị có thể sử dụng các phương pháp đolường như trên Tuy nhiên, các phương pháp trên chủ yếu là đo lường/dự toán trạng tháithanh khoản trên cơ sở dự báo, giả định các khả năng xảy ra (phương pháp tiếp cậnnguồn vốn sử dụng nguồn vốn, phương pháp thang đáo hạn, phương pháp tiếp cận cấutrúc vốn, phương pháp sác xuất tình huống) hoặc số liệu tính toán mang tính chất thờiđiểm (Phương pháp tiếp cận tỷ số thanh khoản) nên việc ước lượng thanh khoản chínhxác hay không là tùy thuộc vào khả năng dự báo của nhà quản trị và mức độ thườngxuyên đo lường trạng thái thanh khoản Do đó, các nhà quản trị ngân hàng nên kết hợp

đo lường yêu cầu thanh khoản bằng nhiều phương pháp khác nhau và chú trọng đếncông tác dự báo để có kết quả chính xác nhất

Và trong 05 phương pháp đo lường yêu cầu thanh khoản trên, phương pháp tiếp cận

tỷ số thanh khoản và phương pháp thang đáo hạn là 02 phương pháp khá đơn giản và dễ

áp dụng nên hiện tại, các ngân hàng TMCP Việt Nam cũng chủ yếu áp dụng hai phươngpháp này (Tham khảo báo cáo tài chính một số ngân hàng tại Việt Nam như Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), Ngânhàng TPMC Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB), SCB, năm 2014) Ngoài ra, các ngân hàng TMCP Việt Nam thường đo lường yêu cầu thanhkhoản của mình thông qua việc tính toán các tỷ lệ an toàn hoạt động như hệ số an toànvốn tối thiểu (CAR), tỷ lệ cấp tín dụng/huy động, tỷ lệ cấp tín dụng/nguồn vốn ngắnhạn,… và luôn cố gắng đảm bảo duy trì các tỷ lệ đó theo đúng quy định của Ngân hàngNhà nước

Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó là việc sử dụng các biện pháp,

kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránhhoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xãy ra đốivới ngân hàng

Trang 27

Theo Peter Rose (1999) để kiểm soát, phòng ngừa rủi ro thanh khoản, các ngânhàng có thể sử dụng một số chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản sau:

Chiến lược quản lý tài sản có

Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản bằng cách nắm giữ cáctài sản có tính thanh khoản cao như tiền (tiền mặt tại quỹ, chứng khoán khả mại, tiềngửi tại các ngân hàng khác,…)

Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản, ngân hàng sẽ bán một số tài sản đến khi đápứng đủ nhu cầu

Ưu điểm của chiến lược:

Ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc tự đáp ứng nhu cầu thanh khoản chomình, ít rủi ro cho Ngân hàng

Nhược điểmcủa chiến lược:

Chi phí cao vì bán tài sản thông thường tốn kém chi phí giao dịch, chi phí môi giới Hiệu quả sinh lời thấp doviệc ngân hàng dự trữ lượng lớn tài sản có tính thanhkhoản cao đồng nghĩa với việc sở hữu những tài sản có tính sinh lời thấp

Chiến lược quản lý tài sản nợ

Ưu điểm:

Tăng hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng: Thay vì ngân hàng luôn phải dự trữ một

số tài sản có tính thanh khoản cao tại bất cứ thời điểm nào, theo chiến lược này ngânhàng chỉ vay khi thực sự cần vốn

Mọi điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của ngân hàng chỉ diễn ra bên tàisản nợ nên nếu ngân hàng quản lý tài sản nợ hiệu quả thì chiến lược kinh doanh củangân hàng bên tài sản có sẽ không bị ảnh hưởng

Nhược điểm:

Trang 28

Ngân hàng bị động trong việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản Nguồn vốn đáp ứngnhu cầu thanh khoản hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường cho vay Chi phí vay vốn củangân hàng thường khó xác định chắc chắn, giảm tính ổn định của thu nhập.

Ngân hàng vay mượn quá nhiều thường bị đánh giá là có khó khăn về tài chính, khithông tin này lan rộng thì những người gửi tiền sẽ rút vốn hàng loạt hoặc ngân hàngphải huy động vốn với chi phí cao hơn Cùng lúc, các định chế tài chính khác để tránhrủi ro sẽ thận trọng và dè dặt hơn trong việc tài trợ vốn cho các ngân hàng đang đối mặtvới rủi ro thanh khoản

Chiến lược quản lý phối hợp:

Do chiến lược quản lý tài sản có và chiến lược quản lý tài sản nợ đều có nhữngnhược điểm riêng nên hầu hết các ngân hàng đều kết hợp sử dụng đồng thời cả haichiến lược trên để có thể phát huy tối đa mọi lợi thế và hạn chế những rủi ro có thể xảyra

Định hướng của chiến lược:

Nhu cầu thanh khoản thường xuyên hàng ngày sẽ được đáp ứng bằng dự trữ (tiềnmặt tại quỹ, chứng khoán khả mại, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác)

Nhu cầu thanh khoản không thường xuyên nhưng có thể dự đoán trước (theo thời

vụ, chu kỳ, xu hướng) sẽ được đáp ứng bằng các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng

Vì rủi ro thanh khoản có mối liên hệ mật thiết với các loại rủi ro khác nên hiện nay

để thực hiện chiến lược quản trị thanh khoản phối hợp , các ngân hàng thương mạithường áp dụng mô hình CAMELS trong quản trị rủi ro thanh khoản

Hệ thống phân tích CAMELS được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năngsinh lời và thanh khoản của ngân hàng An toàn được hiểu là khả năng của ngân hàng

Trang 29

bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình và được đánh giáthông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng và chất lượng quản lý Phântích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạtđộng của một ngân hàng, đó là: Mức độ an toàn vốn, Chất lượng tài sản có, Quản lý,Lợi nhuận, Thanh khoản và Mức độ nhạy cảm thị trường.

Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn)

Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh củangân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn

tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đếnmức độ rủi ro cao hơn

Tỉ lệ an toàn vốn được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II sovới tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng

CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II)/(Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%

Bằng tỉ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán cáckhoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vậnhành Chính vì lý do trên, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nước luôn xác định rõ

và giám sát các ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, ở Việt Nam theothông tư số 36/2011/TT-NHNN ngày 20/11/2014 tỉ lệ này được quy định là 9%

Asset Quality (Chất lượng tài sản có)

Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng.Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách chovay từ trước đến nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lựclên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủnghoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng

Management (Quản lý)

Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệthống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đến thành công tronghoạt động của ngân hàng Đặc biệt, các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến những yếu tố như:

Trang 30

Chất lượng tài sản có

Mức độ tăng trưởng của tài sản có

Mức độ thu nhập

Earnings (Lợi nhuận)

Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt độngchiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thànhthêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trongtương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay

bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ Bốn nguồn thu nhập chính của ngân hàng là:Thu nhập từ lãi

Thu nhập từ lệ phí, hoa hồng

Thu nhập từ kinh doanh mua bán

Thu nhập khác

Liquidity (Thanh khoản)

Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọngđối với ngân hàng Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới màkhông cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoảnđầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàngngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự Do ngân hàngthường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó vớithời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu cầu thanhkhoản rất lớn

Sensitivity to Market Risk (Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường)

Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường được thể hiện bằng chữ cái S (Sensitivity)trong hệ thống phân tích CAMELS Phân tích S nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng củathay đổi về lãi suất và/hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần Phân tích

S quan tâm đến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xác định, giám sát,quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấu hiệu chỉ dẫn định hướng rõràng và tập trung

Trang 31

Tuy nhiên, đây chỉ là một kênh phân tích, để có thể thu đuợc kết quả kỹ lưỡng vàhữu ích, cần kết hợp việc phân tích theo CAMELS với những đánh giá định tính kháccủa ngân hàng

Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra Khi

đó, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lựchoặc về giá trị pháp lý Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp Nhìn chung,các biện pháp này được chia làm hai nhóm: tự khắc phục và chuyển giao rủi ro

Tự khắc phục rủi ro: Là một số biện pháp như lập quỹ dự phòng để bù đắp thiếu hụtthanh khoản, vay thị trường liên ngân hàng, vay ngân hàng nhà nước

Chuyển giao rủi ro: Để chuyển giao rủi ro thanh khoản, ngân hàng sẽ ký kết nhữnghợp đồng tiền gửi với công ty bảo hiểm tiền gửi với những điều khoản đặc biệt (PeterS.Rose, 2001;Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2010)

1.3 Bài học kinh nghiệm trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của một số Ngân Hàng Thương Mại trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của các Ngân hàng thương mại

ro thanh khoản như sau:

SMBC luôn duy trì một lượng vốn cấp 1 và cấp 2 bằng 30% tổng tiền gửi nhằmđảm bảo sự ổn định, khả năng thanh khoản và khả năng chi trả của ngân hàng

Thực hiện quản trị RRTK theo mô hình CAMELS bằng cách phối hợp vốn tự có,chất lượng tài sản có, quản lý thu nhập, thanh khoản và độ nhạy cảm

Trang 32

SMBC luôn chủ động trong công tác phòng ngừa rủi ro thanh khoản: dự trũ mộtlượng thanh khoản hợp lý, ký kết thực hiện các điều khoản với các tổ chức bảo hiểmnhằm tài trợ cho rủi ro thanh khoản, tăng vốn điều lệ,….

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Northern Rock

Ngân hàng Northern Rock, thành lập năm 1997 là 01 trong số 05 ngân hàng hàngđầu ở Anh kinh doanh các dịch vụ cho vay cầm cố Cuộc khủng hoảng cho vay cầm cốdưới tiêu chuẩn trên thị trường Mỹ vào năm 2007 đã ảnh hưởng lớn đến nguồn cungthanh khoản của Northern Rock do Ngân hàng này có 150 triệu USD trong các khoảncho vay trên thị trường Mỹ Ngày 12/09/2007, Northern Rock đã đề nghị NHTW Anhcho vay 03 tỷ Bảng Anh vốn ngắn hạn để chi trả các nghĩa vụ tài chính đến hạn Trướctình hình lợi nhuận dự kiến giảm, việc thanh toán trong ngắn hạn bị ảnh hưởng đã khiếnbáo chí đưa tin Northern Rock đang thiếu tiền mặt trầm trọng, Northern đang khanhiếm tiền mặt,…

Ngay lập tức chỉ trong 03 ngày 14, 15, 17/09/2007, hệ thống chi nhánh Ngân hàngNorthern rơi vào tình trạng khủng hoảng thanh khoản trầm trọng, ước tính khoảng 03 tỷBảng Anh được rút ra, giá cổ phiếu của ngân hàng giảm mạnh đến 45,5% Northernđứng trên bờ vực phá sản và Chính phủ Anh phải tiến hành quốc hữu hóa NorthernRock

Nguyên nhân đầu tiên và trực tiếp ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của NorthernRock đó là rủi ro tín dụng Việc Northern Rock tham gia vào thị trường cho vay cầm cốdưới chuẩn của Mỹ khiến Northern Rock gặp vấn đề thanh khoản nghiêm trọng khi thịtrường này bị khủng hoảng Ngoài ra, nguyên nhân là do Northern thiếu kinh nghiệmtrong việc xử lý rủi ro thanh khoản, chưa tạo dựng được niềm tin cho khách hàng đểngăn ngừa khủng hoảng xảy ra

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại Việt

Nam- Ngân hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu thành lập năm 1993 và được đánh giá là một trong nhữngngân hàng có uy tín cao, hoạt động kinh doanh hiệu quả

Trang 33

Vào ngày 21/08/2012, Ngân hàng TMCP Á Châu đối diện với tình trạng thiếu hụtthanh khoản do ảnh hưởng từ việc Ông Nguyễn Đức Kiên – nguyên Phó Chủ tịch Hộiđồng Sáng lập ACB bị bắt giam để điều tra về các sai phạm trong hoạt động kinh tế.Sau đó các Ông Lý Xuân Hải – Nguyên Tổng Giám Đốc ACB bị bắt tạm giam do cóliên quan đến hoạt động kinh doanh vi phạm pháp luật Do đó, với tâm lý lo ngại nhiềukhách hàng gửi tiền đã đến rút tiền ồ ạt, trong hai ngày đầu tiên số lượng tiền rút đến8.000 tỷ đồng.

Giải pháp Ngân hàng TMCP Á Châu đã sử dụng trong năm 2012:

Sử dụng kênh truyền thông để trấn an khách hàng, cam kết chi trả toàn bộ số tiềnkhách hàng đang để tại ACB nếu khách hàng có nhu cầu rút Ngoài ra, để giải quyếtkhủng hoảng ACB còn đưa ra chương trình ưu đãi dành cho khách hàng gửi tiền lạingân hàng

Nhận được cam kết và hỗ trợ đặc biệt về vốn từ NHNN, kênh thị trường

mở Dự trữ tiền mặt thường xuyên và thường trực hơn 6.000 tỷ đồng

Liên hệ để sẵn sàng rút về gần 30.000 tỷ đồng các khoản vay liên ngân hàng

Thực hiện hạn chế giải ngân hoặc giải ngân có chọn lọc

1.3.3 Bài học kinh nghiệm

Các ngân hàng thương mại cần đo lường phân tích và tính toán con số hợp lý về dựtrữ thanh khoản để vừa đảm bảo được an toàn thanh khoản vừa tối đa hóa lợi nhuận

Áp dụng chính sách quản trị rủi ro thanh khoản hợp lý, phù hợp điều kiện, đặc điểmcủa ngân hàng

Các ngân hàng thương mại cần nhận dạng rủi ro nào có thể ảnh hưởng đến an toànthanh khoản của ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ với rủi

ro thanh khoản Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ dễ dẫn đến rủi ro thanh khoản

Gia tăng niềm tin của khách hàng: Ngân hàng thương mại nên phản ứng nhanh vớicác tin đồn ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng Đồng thời ngân hàng thương mại cần tăngcường công tác marketing, truyền thông đến khách hàng và tạo dựng uy tín thươnghiệu

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua chương 1, tác giả đã khái quát các nội dung cơ bản về thanh khoản, rủi ro thanhkhoản và hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Thương Mại Đây là cácnội dung quan trọng, là cơ sở lý luận để tác giả tiến hành phân tích thực trạng hoạt độngquản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong Chương 2

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên tiếng Anh: Saigon Joint Stock Commercial Bank

Tên thương hiệu: SCB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn tiền thân là ba ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn,Ngân hàng TMCP Đệ Nhất, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa Tuy nhiên, trongquá trình hoạt động ba ngân hàng nói trên đã gặp khó khăn về thanh khoản dẫn đến mấtkhả năng thanh khoản tạm thời Do đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đồng ý chophép ba ngân hàng trên tiến hành hợp nhất thành một ngân hàng mới với tên gọi làNgân hàng TMCP Sài Gòn nhằm tạo ra một ngân hàng vững mạnh hơn và tăng khảnăng tiếp cận thị trường

Ngày 26/12/2011, Thống đốc Ngân hàng nhà nước chính thức cấp Giấy phép số238/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn trên cơ sởhợp nhất tự nguyện của 03 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng TMCP

Đệ Nhất, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa

Ngày 01/01/2012 Ngân hàng TMCP Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động với tổngvốn điều lệ là 10.584 triệu đồng Đến ngày 26/09/2013, ngân hàng đã phát hành thêm171,1 triệu cổ phần, tăng vốn điều lệ từ 10.584 tỷ đồng lên 12.295 tỷ đồng Ngày27/04/2015, ngân hàng đã chào bán cổ phần cho 01 cổ đông hiện hữu và 02 đối tácnước ngoài để chính thức tăng vốn điều lệ lên 14.295 tỷ đồng

Ngân hàng có trụ sở chính tại 927 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, TP.Hồ ChíMinh Hiện nay, mạng lưới giao dịch của Ngân hàng khá rộng lớn với hơn 230 điểmgiao dịch tại các tỉnh thành trên cả nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.

Trang 36

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn được xây dựng và điều chỉnh liên tụctrong suốt 03 năm từ năm 2012 đến năm 2014 để phù hợp với quy mô và hoạt độngkinh doanh của SCB Thời điểm đầu mới hợp nhất cơ cấu tổ chức của SCB xây dựngkhá cồng kềnh với khá nhiều các phòng ban, lãnh đạo Hội sở, việc phân chia các khối

quản lý các phòng ban chưa thật sự phù hợp, gây khó khăn trong công tác quản lý Chi

tiết Sơ đồ tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu năm 2012 thể hiện tại Phụ lục 01 - Sơ

đồ tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu năm 2012

Qua quá trình hoạt động, nhận thấy sự bất cập trong cơ cấu tổ chức cũng như hướngđến xây dựng 01 bộ máy tổ chức kiện toàn vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng nhưcông tác quản lý, kiểm soát rủi ro SCB đã nhiều lần tiến hành điều chỉnh cơ cấu tổchức

Đến đầu năm 2015, SCB lại tiến hành điều chỉnh hoạt động theo cơ cấu tổ chứcmới Với cơ cấu tổ chức mới, các phòng ban được sắp xếp lại vào các khối quản lý phùhợp hơn như Khối kinh doanh tiền tệ thì quản lý các phòng chuyên về kinh doanh(phòng kinh doanh tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, định chế tài chính); Khối quản trị tàichính và nguồn vốn thì quản lý phòng quản trị nguồn vốn, phòng hỗ trợ ALCO, cácphòng ban có chức năng trùng lắp được gộp lại tinh gọn như gộp phòng sản phẩmdoanh nghiệp và phát triển khách hàng doanh nghiệp thành phòng khách hàng doanhnghiệp; bổ sung một số phòng ban cần thiết cho hoạt động kinh doanh cũng như quản

lý của SCB như Phòng thẩm định và phê duyệt, Phòng phân tích và giám sát hoạt động

kinh doanh tiền tệ, Phòng tổng hợp và phân tích rủi ro, Phòng phát triển nhân sự,… Chi

tiết Sơ đồ tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu năm 2015 thể hiện tại Phụ lục 04 Sơ

đồ tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu năm 2015.

Nhận xét: Cơ cấu tổ chức của SCB liên tục điều chỉnh trong hơn 3 năm qua Việcthường xuyên điều chỉnh cơ cấu tổ chức dẫn đến chức năng nhiệm vụ của các phòngban Hội sở cũng như cơ cấu tổ chức của các đơn vị kinh doanh cũng phải thường xuyênthay đổi Điều này vừa mất thời gian vừa tốn kém chi phí vừa ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động cũng như công tác quản trị rủi ro của SCB

2.1.3 Tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trước và sau hợp nhất.

Trang 37

2.1.3.1 Trước hợp nhất

Hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của FCB, VNTB và SCB từ 2009 đến 30/09/2011

(Nguồn: Báo cáo tài chính FCB, VNTB, SCB năm 2010; Đề án hợp nhất

và tái cơ cấu FCB, VNTB, SCB tháng 12/2011 và tính toán của tác giả)

Quy mô tổng tài sản

Xét về quy mô tổng tài sản: SCB là ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất trong

3 ngân hàng với tổng tài sản tính đến 30/09/2011 là 77.985.156 triệu đồng và FCB làngân hàng có quy mô tổng tài sản nhỏ nhất với tổng tài sản tính đến 30/09/2011 là17.104.867 triệu đồng

Xét về mức độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản: Nhìn chung cả ba ngân hàng đểu cóquy mô tổng tài sản tăng liên tục trong 03 năm từ 2009 đến 30/09/2011 Trong đó FCB

là ngân hàng có quy mô tổng tài sản tăng mạnh với tỷ lệ tăng trưởng năm 2010 và30/09/2011 lần lượt là 374% và 120%, VNTB và SCB thì quy mô tổng tài sản tăngchậm hơn

Trang 39

hàng SCB, VNTB và FCB là 6,1%, 10,3% và 6,7% thấp hơn hẳn so vối mức bình quâncủa ngành là 10,53%.

Vốn chủ sở hữu: Tương tự như quy mô tổng tài sản, về vốn chủ sở hữu SCB là

ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu lớn nhất trong ba ngân hàng

Như vậy, trước thời điểm hợp nhất, cả ba ngân hàng SCB, VNTB và FCB là nhữngngân hàng nhỏ, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả Thời điểm 2007-2008 các ngânhàng tăng trưởng tín dụng quá nhanh nên đến khi nền kinh tế khó khăn, chất lượng tíndụng suy giảm và ngân hàng nhà nước thay đổi chính sách tiền tệ thì các ngân hàngtrên đã không chống đỡ được với áp lực và xảy ra tình trạng mất thanh khoản tạm thời.Theo thông tin từ ba ngân hàng hợp nhất cùng Ngân hàng Nhà Nước cung cấp thìviệc hợp nhất ba ngân hàng trên là thiết yếu vừa giải quyết tình trạng sở hữu chéo vừanâng cao năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và giải quyết tình trạng rủi ro thanhkhoản của các ngân hàng trên Tuy nhiên, việc hợp nhất ba ngân hàng yếu kém, chấtlượng tài sản thấp thành một ngân hàng lớn có năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanhtốt, tình hình thanh khoản ổn định là việc hết sức khó khăn và cần sự nỗ lực hết mìnhcủa Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ nhân viên SCB

2.1.3.2 Sau hợp nhất

Hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2: Hoạt động kinh doanh SCB từ 2012 đến 2014

Trang 40

Vốn chủ

sở hữu

Ngày đăng: 01/10/2020, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w