Cuối cùng, luận văn đã dựa vào tình hình thực tế và những tồn tại đã tìm hiểu kĩ bên trên để đưa ra các nhóm giải pháp dành cho các đối tượng khác nhau trong hoạt động quản trị rủi ro th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á
Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 83.40.201
Họ tên học viên: Vũ Kim Trung Người hướng dẫn: TS Đinh Thị Thanh Bình
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các báo cáo và số liệu trong luận văn tốt nghiệp là số liệu trung thực, được lấy từ nguồn đáng tin cậy và từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Kim Trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cùng Quý thầy cô của trường đại học Ngoại thương đã tạo điều kiện và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình giảng dạy giúp tác giả đã có suy luận mạch lạc và kiến thức tổng quát để hoàn thành
đề tài nghiên cứu này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đinh Thị Thanh Bình, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả rất nhiệt tình trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Bên cạnh đó, tác giả xin trân trọng cảm ơn các anh chị trong ngân hàng thương mại
cổ phần Bắc Á, nơi tác giả đang công tác, đã tạo điều kiện, hỗ trợ nhiệt tình giúp tác giả có cái nhìn chính xác hơn về thực tiễn và cung cấp số liệu cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi luôn nhận được sự động viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Kim Trung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Rủi ro thanh khoản 7
1.1.1 7
1.1.1.1 Khái niệm thanh khoản của Ngân hàng thương mại 7
1.1.1.2 Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng 8
1.1.1.3 Khái niệm rủi ro thanh khoản 9
1.1.2 P 10
1.1.2.1 Rủi ro thanh hoản ngu n vốn un ing ris 10
1.1.2.2 Rủi ro thanh hoản th trư ng Mar t iqui ity ris 10
1.1.3 Nguyê dẫ đế 10
1.1.4 T c độ g c đế độ g c g g ươ g 13
1.1.4.1 Tác ộng của rủi ro thanh hoản n hoạt ộng của ản thân ngân hàng thương mại 13
1.1.4.2 Tác ộng của rủi ro thanh hoản n hệ thống ngân hàng và n n inh t
13
1.2 Những vấn đề cơ bản về đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại 13
1.2.1 qu ị Ng g ươ g 13
1.2.2 S c ế qu ị 14
1.2.3 c êu qu ị 15
1.2.4 Nộ du g qu ị Ng g ươ g 16
1.2.4.1 Tổ chức quản tr rủi ro thanh khoản 16
Trang 61.2.4.2 Nhận diện rủi ro thanh khoản 19
1.2.4.3 Tiêu chí ánh giá hoạt ộng quản tr rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại 21
1.2.4.4 Kiểm soát rủi ro thanh khoản 28
1.2.4.5 Xử ý rủi ro thanh khoản 32
1.2.5 C c ố ưở g ớ độ g qu ị Ng g ươ g 34
1.2.5.1 Nhân tố chủ quan 34
1.2.5.2 Nhân tố hách quan 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 38
2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 38
2.1.1 Lịc sử ì ể 38
2.1.2 Cơ cấu bộ y ổ c ức 39
2.1.3 ế qu d g đ 2016-2018 42
2.2 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 44
2.2.1 Cơ sở ý c độ g qu ị c g g ươ g cổ Bắc Á 44
2.2.1.1 Quy nh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 44
2.2.1.2 Quy nh của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 46
2.2.2 Cơ cấu ổ c ức qu ị g g ươ g cổ Bắc Á 47
2.2.3 T c g c c ố ưở g đế qu ị
g g ươ g cổ Bắc Á 49
2.2.3.1 Nhân tố hách quan n từ n n kinh t 49
2.2.3.2 Nhân tố chủ quan n từ chính ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 50
2.2.4 T c g cô g c đ g độ g qu ị c g g ươ g cổ Bắc Á 53
2.2.4.1 Nhận diện rủi ro thanh khoản 53
2.2.4.2 Đo ư ng rủi ro thanh khoản 56
Trang 72.2.4.3 Kiểm soát rủi ro thanh khoản 70
2.2.4.4 Xử ý rủi ro thanh khoản 75
2.2.5 Đ g độ g qu ị g g ươ g
cổ Bắc Á 78
2.2.5.1 Những k t quả ạt ược 78
2.2.5.2 Những t n tại, hạn ch 80
2.2.5.3 Nguyên nhân của những t n tại, hạn ch 82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NH TMCP BẮC Á 86
3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng trên thế giới và bài học cho Việt Nam 86
3.1.1 g ề qu ị c ộ số g g ươ g ê ế g ớ V N 86
3.1.1.1 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Việt Nam cuối năm 2018 - ầu năm 2019 86
3.1.1.2 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Nga năm 2004 87
3.1.1.3 Rủi ro thanh khoản ở Anh - Thảm họa Northern Rock 87
3.1.1.4 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Mỹ - Ngân hàng Lehman Brothers 89
3.1.2 B ọc g ề qu ị c c c g g ươ g V N 89
3.2 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 90
3.2.1 C c c êu c yếu ă g cườ g qu ị c g g ươ g cổ Bắc Á 90
3.2.2 Đị ướ g ă g cườ g qu ị c g g ươ g cổ Bắc Á 91
3.2.2.1 Đ nh hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam v quản tr rủi ro thanh khoản 91
3.2.2.2 Đ nh hướng của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á trong việc tăng cư ng quản tr rủi ro thanh khoản 92
Trang 83.3 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh
khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 93
3.3.1 X c đị c êu, c ế ược qu ị ù ợ 93
3.3.2 H cơ cấu ổ c ức bộ y qu ị 93
3.3.3 X y d g c í s c qu ị 94
3.3.4 H cô g c ô g , b c 95
3.3.5 N g c c ấ ượ g guồ c qu ý 95
3.3.6 Tă g cườ g cô g c c ă sóc c g 96
3.4 Kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 96
3.4.1 ế g ị đố ớ C í 96
3.4.2 ế g ị đố ớ Ng g N ước 97
3.4.2.1 Đi u hành chính sách ti n tệ linh hoạt 97
3.4.2.2 Hoàn thiện hành ang pháp ý 98
3.4.2.3 Xây ựng chính sách và quy trình iểm soát, o ư ng rủi ro 100
3.4.2.4 Tăng cư ng công tác iểm soát, giám sát hoạt ộng của ngân hàng thương mại 101
3.4.2.5 Củng cố và phát triển th trư ng ti n tệ và th trư ng vốn thứ cấp 102
3.4.2.6 Hoàn thiện các văn ản pháp quy, hướng dẫn cho th trư ng tài chính phái sinh 102
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chất lượng quản trị RRTK ở NHTM ở các mức độ khác nhau 18
Bảng 1.2: Thang đáo hạn dựa trên kỳ hạn hợp đồng 27
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản NH TMCP BẮC Á năm 2018 43
Bảng 2.2: Chỉ số lạm phát Việt Nam giai đoạn 2010-2018 50
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn NH TMCP Bắc Á giai đoạn 2016-2018 51
Bảng 2.4: Tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán đầu tư/chứng khoán kinh doanh NH TMCP Bắc Á 2016-2018 52
Bảng 2.5: Báo cáo GAP tóm tắt NH TMCP Bắc Á 2018 58
Bảng 2.6: Hạn mức từng kỳ hạn quy định cho dòng tiền ra tối đa 59
NH TMCP Bắc Á 2018 59
Bảng 2.7: Hệ số CAR của NH TMCP Bắc Á 2016-2018 61
Bảng 2.8: Tỷ lệ dữ trữ thanh khoản 62
Bảng 2.9: Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày 63
Bảng 2.10: Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn 63
Bảng 2.11: Tỷ lệ LDR 65
Bảng 2.12: Chỉ số trạng thái tiền mặt 66
Bảng 2.13: Chỉ số giới hạn huy động vốn 67
Bảng 2.14: Chỉ số chứng khoán thanh khoản 68
Bảng 2.15: Chỉ số vị thế ròng của NH TMCP Bắc Á trên thị trường 2 68
Bảng 2.16: Các loại báo cáo thanh khoản của NH TMCP Bắc Á 72
Bảng 2.17: Hệ thống thông tin quản lý thanh khoản 73
Trang 10DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của NH TMCP Bắc Á 39
Hình 2.2: Hệ số an toàn vKo cáo NH TMCP Bắc Á 2016-2018 61
Hình 2.3: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản NH TMCP Bắc Á 2016-2018 62
Hình 2.4: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay TDH NH TMCP Bắc Á 2016-2018 64
Hình 2.5: Tỷ lệ LDR NH TMCP Bắc Á 2016-2018 65
Hình 2.6: Chỉ số vị thế ròng của NH TMCP Bắc Á trên thị trường 2 2016-2018 69
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ALCO Asset-Liability Committee (Hội đồng Quản lý tài sản nợ-có)
2 CAR Capital Adequacy Ratio (Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu)
6 MCO Maximum Cumulative Outflow (Dòng tiền cộng dồn tối đa)
8 NH TMCP Bắc Á Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
12 NLP Net liquidity position (Trạng thái thanh khoản ròng)
Trang 12TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích số liệu và tình hình thực tế hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á giai đoạn 2016-2018, tác giả đã đưa ra và giải quyết được vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống được cơ sở lý luận về rủi ro thanh khoản và hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại
Thứ hai, luận văn đã phân tích được thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á trong thời gian vừa qua Thông qua đó, luận văn đưa ra được những tồn tại đang diễn ra trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản cần cải thiện trong thời gian tới
Cuối cùng, luận văn đã dựa vào tình hình thực tế và những tồn tại đã tìm hiểu kĩ bên trên để đưa ra các nhóm giải pháp dành cho các đối tượng khác nhau trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần đó là: ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á nói riêng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
đã có những đổi mới sâu sắc đóng góp vào việc ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới Những lợi ích mà hệ thống ngân hàng mang lại cho nền kinh tế nói chung và mức lợi nhuận mang lại cho chủ sở hữu nói riêng là vô cùng lớn Tuy nhiên, các hoạt động của ngân hàng đồng thời cũng là một trong những hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất Trong số đó, rủi ro thanh khoản là một trong những rủi ro đặc thù của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bên cạnh những loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi
ro hoạt động Xuất phát từ tính liên kết hệ thống một cách chặt chẽ, một ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản sẽ ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của các ngân hàng khác, và rộng hơn là đe dọa đến sự an toàn trong hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng
Trong những năm trước, trước một số tác động tiêu cực của sự bất ổn định nền kinh tế vĩ mô và các chính sách của Nhà nước, thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng, cá biệt có một số ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản Điều này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mà còn tác động đến thị trường tiền tệ và toàn bộ nền kinh tế nói chung Đứng trước những vấn đề đó, các ngân hàng đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của mình
Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc tìm hiểu cách tiếp cận hiện đại trong quản trị rủi ro thanh khoản, ứng dụng nó để phân tích hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Bắc Á nói riêng là cần thiết, góp phần tăng cường hoạt động quản trị
rủi ro thanh khoản trong ngân hàng Đề tài “Đ g độ g qu ị
Trang 14Ng g ươ g cổ Bắc Á (NH T CP Bắc Á)”
được lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
* Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro thanh khoản, có thể kể đến một số tác giả sau:
- Guglielmo Michael R (2007) trong bài nghiên cứu “Managing Liquidity Risk” đã đề cập 06 bước để tăng cường thanh khoản và quản trị RRTK mà Ủy ban ALCO cũng như các nhà quản lý phải quan tâm bao gồm: xác định mức thanh khoản mà ngân hàng đang có; dự đoán mức thanh khoản mà NH cần; thiết lập một
hệ thống cảnh báo sớm; thử kiểm tra sức chịu đựng nhu cầu và tính sẵn có của vốn; vạch ra các phản ứng của nhà quản lý; lên kế hoạch cho cả quá trình và kiểm tra nguồn thanh khoản định kỳ Trong đó Guglielmo đặc biệt nhấn mạnh đến việc các nhà quản lý phải xác định được mức thanh khoản mà ngân hàng đang nắm giữ là bao nhiêu, trên cơ sở đó mới có thể định hướng cho việc quản trị RRTK cho ngân hàng mình
- Gianfranco A Vento (2009) với nghiên cứu về “Bank Liquidity Risk Management and Supervision: Which Lessons from recent Market Turmoil?” đã phân tích các kỹ thuật đo lường RRTK và phương pháp giám sát thanh khoản Theo
đó tác giả đưa ra khung định lượng để đo lường RRTK gồm các phương pháp tiếp cận chứng khoán, phương pháp tiếp cận dựa trên dòng tiền và phương pháp hỗn hợp Trong phần giám sát thanh khoản, tác giả chỉ ra một vài phương pháp tiếp cận giám sát thanh khoản của một số nước Châu Âu như Anh, Đức, Pháp và Italia để minh chứng cho nghiên cứu của mình
- Rudofl Duttweiler (2009) với công trình nghiên cứu “Quản lý thanh khoản trong ngân hàng” đã mở rộng phạm vi xem xét đến quá trình thiết lập các yếu tố thuộc về cấu trúc cho một khuôn khổ giám sát đối với công tác quản lý thanh khoản nhằm đánh giá tính hợp lý của những khái niệm và quy trình được giới thiệu khi chúng vượt qua các quy định về giám sát và pháp lý
Trang 15- Meile Jasiene, Jonas Martinavicius, Filomena Jaseviciene, Grazina Krivkiene (2012) với nội dung nghiên cứu về “Bank liquidity risk: Analysis and estimates” đã phân tích RRTK của NHTM cũng như khả năng quản lý RRTK và xây dựng một
mô hình quản lý RRTK cho các NHTM Dựa trên số liệu của ngân hàng Lithuanian các tác giả đã gợi ý mô hình quản lý RRTK thành 2 phần: kế hoạch thanh khoản theo ngắn hạn và dài hạn Theo đó tác giả đã chỉ ra trong khi quản lý thanh khoản ngắn hạn chỉ tập trung vào việc phân tích chỉ số thanh khoản thì quản lý RRTK trong dài hạn lại dựa vào việc dự báo và đáp ứng nhu cầu thanh khoản; và phân tích khe hở thanh khoản
* Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
- “Tăng cường năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành của Tiến sĩ Tô Ngọc Hưng (2007)
Trong nghiên cứu này tác giả chỉ đi vào tìm hiểu một số chỉ số thanh khoản của ngân hàng để đánh giá xem liệu ngân hàng có chống đỡ được khi RRTK xảy ra hay không, trên cơ sở đó tác giả đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường năng lực quản lý RRTK tại NHTM Việt Nam, đảm bảo tính khoa học, khả thi và phù hợp của công tác quản lý rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo
an toàn hoạt động kinh doanh của NHTM
- “Quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tạ Ngọc Sơn (2011)
Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lí luận về rủi ro lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất tại NHTM, đồng thời phân tích kinh nghiệm quản lý rủi ro lãi suất tại hai
NH nước ngoài tại Việt Nam là HSBC và Calyon- chi nhánh TP HCM Luận án đã chỉ ra rằng để quản lý rủi ro lãi suất tốt, ngoài việc hiểu thấu đáo các nội dung quản
lý rủi ro lãi suất, các NHTM Việt Nam còn cần sự hỗ trợ của các phần mềm quản lý rủi ro lãi suất của mình
- “ Quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Xuân Phong (2014)
Trang 16Luận án đã đưa ra được cách thức để xây dựng một hệ thống chuẩn hóa về quản trị rủi ro thị trường tại NHTM từ mô hình, chính sách đến quy trình quản trị rủi ro thị trường Từ đó tác giả đã chỉ ra những thành công cơ bản cũng như các tồn tại yếu kém của công tác quản trị rủi ro thị trường của NH, làm cơ sở đề xuất giải pháp đổi mới, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thị trường cho NH TMCP Công thương Việt Nam
- “Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Trịnh Hồng Hạnh (2015)
Luận án đã hệ thống hóa, làm sang tỏ lý luận về quản trị TSN-TSC của NHTM từ việc khái quát lại những đặc trưng của TSN, TSC từ đó xác định rõ những mục tiêu, phạm vi, nội dung của quản trị TSN-TSC Trên cơ sở đó, luận án đưa ra quan điểm về chất lượng quản trị TSN-TSC của NHTM và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị TSN-TSC của NHTM cũng như chỉ
ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị TSN-TSC
3 Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù đã có những đóng góp có giá trị khoa học lớn nhưng nhìn chung, hầu hết những công trình nghiên cứu nói trên đều chưa tiếp cận được một cách toàn diện
về quản lý RRTK tại NHTM, bao gồm việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm
rõ mục tiêu và những nội dung cơ bản của quản lý RRTK, làm rõ thực trạng thanh khoản và quản lý rủi ro thanh khoản tại một NHTM cụ thể từ đó đề xuất các giải pháp đồng bộ, phù hợp với thực trạng của bản thân ngân hàng Những “khoảng trống” trên đây đã mở ra cho tác giả những hướng nghiên cứu với mong muốn đây
là luận văn nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về các nội dung của RRTK
và quản lý RRTK tại ngân hàng, là cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng RRTK và quản lý RRTK tại BAC A BANK, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị RRTK tại ngân hàng này
4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau:
Trang 17Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân Hàng TMCP Bắc Á như thế nào?
Câu hỏi 2: Những hạn chế trong việc quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để có thể tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á?
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục ích nghiên cứu của tài:
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, làm rõ thực trạng rủi ro thanh khoản, công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Bắc Á, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản tại NH này trong thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro thanh khoản và hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, ảnh hưởng của nó đến trạng thái thanh khoản hiện tại của ngân hàng
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
6 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro thanh khoản và công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại một NHTM cụ thể (Ngân hàng TMCP Bắc Á), những mặt đạt được và những vấn đề còn hạn chế, đặt trong mối tương quan so sánh với các NHTM khác tại Việt Nam
Trang 187 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết về thanh khoản, rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay
- Phương pháp phân tích số liệu để thấy được rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Bắc Á
- Phương pháp phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa để đánh giá thực trạng khả năng phòng ngừa rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Bắc Á
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương,
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hoạt động quản trị rủi
ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro thanh khoản
1.1.1 m
1.1.1.1 Khái niệm thanh khoản của Ngân hàng thương mại
Trong tài chính, thuật ngữ “ thanh khoản” được sử dung trong nhiều pham vi khác nhau
Dưới góc ộ tài sản: thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa thành tiền
của tài sản Theo Giáo sư Peter Rose (2008), một tài sản có tính thanh khoản cao khi nó thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm: có một thị trường sẵn sàng để có thể được chuyển thành tiền nhanh chóng; giá của tài sản phải ổn định, dù tài sản giá trị lớn thế nào hay cần được bán nhanh ra sao, thị trường vẫn đủ “sâu” để chấp nhận với mức giá thay đổi không đáng kể; thị trường của tài sản phải có khả năng đảo chiều
để cho người bán có thể mua lại tài sản với mức tổn thất không đáng kể
Như vậy, tính thanh khoản của tài sản được đo lường thông qua thời gian và chi phí để chuyển hóa tài sản thành tiền Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu thời gian để chuyển hóa thành tiền ngắn, chi phí về chuyển nhượng thấp bao gồm các chi phí về giao dịch, chênh lệch giữa giá bán tài sản ngay tức thì và giá trị thị trường của tài sản
Theo bộ quy tắc về “Nguyên tắc quản lý và giám sát rủi ro thanh khoản” của
Basel ban hành tháng 9/2008 thì “Thanh hoản à hả năng của ngân hàng vừa có
thể tăng thêm tài sản vừa áp ứng các nghĩa vụ nợ hi n hạn mà hông những thiệt hại quá mức cho phép”
Như vậy, có thể hiểu rằng tính thanh khoản của ngân hàng là g uô
có g y ộ ượ g ố d g ớ c í ấ đú g ờ đ ể g
g có u c u ặc ă g c ó g uy độ g được ố ô g qu c đườ g y ợ y b s Tính thanh khoản của ngân hàng phải được xem xét
Trang 20ở từng thời điểm cụ thể và ở những thời điểm khác nhau thì tính thanh khoản của ngân hàng có thể là khác nhau
1.1.1.2 Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh hoản ròng
Theo Peter Rose (2008) và Trần Huy Hoàng (2011) yêu cầu thanh khoản của một ngân hàng có thể được xem xét qua mô hình cung cấp về thanh khoản Trong đó:
- Cung thanh khoản: là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng
- Cầu thanh khoản: là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân
hàng, các khoản vay làm giảm quỹ của ngân hàng Những hoạt động tạo ra cầu về
thanh khoản trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng
- Những nghiệp vụ của cung cầu thanh khoản:
Các khoản tiền gửi đang đến
Doanh thu từ việc bán các khoản
Yêu cầu cấp các khoản tín dụng
- Trạng thái thanh hoản ròng:
Ở bất cứ thời điểm nào, các nguồn cung và nhu cầu thanh khoản đến cùng lúc
và tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và có thể được tính như sau:
NLPt = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
Như vậy trạng thái thanh khoản ròng là chệnh lệch giữa tổng cung và tổng cầu thanh khoản tại một thời điểm
Ở đây xảy ra một trong ba trường hợp:
Trang 21NLPt > 0: điều này có nghĩa là ngân hàng ở trong tình trạng thặng dư thanh khoản (liquidity surplus) Trạng thái này mang lại những thiệt hại cho NH do NH đang dư thừa tiền dự trữ không sinh lời Do vậy các NH cần phải đưa ra các quyết định để sử dụng hiệu quả các khoản dư thừa vốn khả dụng đó
NLPt < 0: điều này có nghĩa là ngân hàng ở trong tình trạng thâm hụt thanh khoản (liquidity deficit), tức NH đang thiếu hụt tiền để chi trả Để tiếp tục tồn tại,
NH phải xác định bổ sung thanh khoản ngay từ nguồn nào và với chi phí bao nhiêu nhằm giúp NH trở lại trạng thái cân bằng thanh khoản
NPLt = 0: NH có được trạng thái thanh khoản cân bằng, đây là trạng thái hoàn hảo nhưng rất khó đạt được trong thực tế hoạt động của NH
1.1.1.3 Khái niệm rủi ro thanh khoản
Từ trạng thái thâm hụt thanh khoản của NH, có thể hiểu RRTK xảy ra khi NH rơi vào tình trạng thiếu hoặc không đáp ứng các nghĩa vụ tài chính thường xuyên Như vậy RRTK là loại rủi ro khi NH không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung cấp đủ nhưng với chi phí cao
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel (2008), “Rủi ro thanh hoản à rủi ro mà
một nh ch tài chính hông ủ hả năng tìm i m ầy ủ ngu n vốn ể áp ứng các nghĩa vụ n hạn mà hông àm ảnh hưởng n hoạt ộng inh oanh hàng ngày và cũng hông gây tác ộng n tình hình tài chính”
Theo Rudolf Duttweiler (2009), “Thanh hoản ại iện cho hả năng thực
hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán hi n hạn – n mức tối a và ằng ơn v
ti n tệ ược quy nh Do thực hiện ằng ti n mặt, thanh hoản chỉ iên quan n các òng ưu chuyển ti n tệ Việc hông thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ ẫn
n tình trạng thi u hả năng thanh hoản”
Như vậy, rủi ro thanh khoản là s g g ô g đ
ă g đ ứ g dò g ề ú ỏ g g ộ ờ đ ể đó,
ặc uy độ g ố ớ c í c để đ ứ g c c u c u ề ố d g
Trang 22Một TCTD gặp rủi ro thanh khoản khi nó bị lâm vào tình trạng thiếu vốn khả dụng, không có khả năng vay mượn để đáp ứng kịp thời yêu cầu rút tiền gửi, yêu cầu vay vốn, và các yêu cầu về tiền mặt khác Trong hoàn cảnh này, các TCTD hoặc buộc phải vay “nóng” với chi phí quá cao, hoặc phải bán các tài sản với giá thấp hơn để chi trả cho những yêu cầu tiền mặt cấp bách của nó và do đó làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận
1.1.2 P
1.1.2.1 Rủi ro thanh hoản ngu n vốn un ing ris
Là rủi ro mà ngân hàng không thể đáp ứng một cách hiệu quả cả luồng tiền ra hiện tại và tương lai có dự báo và ngoài dự báo mà không ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày và cân đối tài chính của ngân hàng
Đây là rủi ro khi ngân hàng không tìm kiếm được đủ nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu chi trả của mình
1.1.2.2 Rủi ro thanh hoản th trư ng (Market liquidity risk)
Là rủi ro mà ngân hàng không thể dễ dàng đánh đổi hoặc loại trừ một khối lượng tài sản của mình với mức giá thị trường (giá bị giảm mạnh) vì thiếu chiều sâu của thị trường giao dịch
Trong trường hợp này, ngân hàng gặp khó khăn và mất chi phí cao trong việc chuyển đổi các tài sản đang nắm giữ thành tiền Khi đó, ngân hàng sẽ phải bán những tài sản gấp với giá thấp và chi phí giao dịch lớn
1.1.3 Nguyê dẫ đến r i ro thanh kho n
Nguyên nhân gây nên rủi ro thanh khoản có nhiều và nó đến từ nhiều khía cạnh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: Từ chủ quan đến khách quan, từ bản thân ngân hàng, từ khách hàng, cơ chế chính sách và từ các loại rủi ro khác đưa lại… Tuy nhiên trên góc độ nghiên cứu để tìm ra giải phảp hiệu quả đối với quản trị rủi ro thanh khoản, luận văn đưa ra những loại nguyên nhân chủ yếu như sau:
- Nguyên nhân khách quan
Trang 23Thứ nhất, sự mất ổn định yếu tố vĩ mô của nền kinh tế: hoạt động kinh doanh
của NHTM luôn gắn liền với những biến động của môi trường kinh doanh Các yếu
tố về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội luôn có tác động trực tiếp và gián tiếp tới các quyết định và phương hướng kinh doanh của Ngân hàng thương mại Khi sự bất ổn của nền kinh tế xảy ra có thể tạo ra khủng hoảng và gây ra rủi ro thanh khoản cho
hệ thống các Ngân hàng thương mại
Thứ hai, thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHTW thông qua các
công cụ như quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất suất chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là hoạt động của NHTW mua hoặc bán cho NHTM trái phiếu chính phủ, trái phiếu kho bạc Nhà nước Khi muốn tăng cung tiền, NHTW mua giấy tờ có giá từ các NHTM, số tiền mà NHTW trả cho NHTM làm tăng cung tiền cho nền kinh tế đồng thời cũng làm tăng cung thanh khoản cho NHTM Ngược lại, khi muốn giảm cung tiền, NHTW bán trái phiếu cho các NHTM, số tiền mà NHTW thu về làm giảm cung ứng tiền tệ của nền kinh tế đồng thời cũng làm giảm cung thanh khoản của NHTM
Quy định về tỷ lệ Dự trữ bắt buộc là biện pháp điều chỉnh mà NHTW bắt buộc các NHTM phải duy trì một tỷ lệ dự trữ tiền gửi tối thiểu tại NHTW Nếu tỷ lệ
dự trữ bắt buộc cao thì sẽ làm cho nguồn cung thanh khoản của NHTM giảm và ngược lại
Lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu là lãi suất NHTW sử dụng trong chiết khấu hoặc tái chiết khấu các giấy tờ có giá của NHTM Nếu lãi suất này thấp, tức chi phí vay tiền từ NHTW r , đây sẽ là nguồn vốn giá r mà các NHTM có thể dễ dàng huy động để đáp ứng cầu thanh khoản
Thứ a, thay đổi trong việc lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư: việc
lựa chọn hay thay đổi kênh đầu tư không chỉ phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế mà còn phụ thuộc vào nguồn vốn, con người hay cơ sở của công cụ đầu tư thay thế
Ví dụ như khách hàng chuyển tiền gửi tiết kiệm bằng đồng nội tệ, ngoại tệ sang tích trữ vàng hoặc đầu tư vào chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn.Việc
Trang 24thay đổi kênh đầu tư của các nhà đầu tư bên ngoài sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho ngân hàng, khi các nhà đầu tư không gửi tiền vào ngân hàng mà sử dụng kênh đầu tư khác
Thứ tư, do chu kỳ kinh doanh của khách hàng: Theo thời vụ ở những tháng
cuối năm các doanh nghiệp thường đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, quyết toán công nợ cho những doanh nghiệp khác, chi trả lương thưởng cho cán bộ nhân viên, thực hiện cam kết giải ngân cho các đối tác, giải quyết hàng tồn kho, nhập khẩu hàng hóa tạo nên nhu cầu tiền nhiều vào những tháng cuối năm làm tăng cầu về thanh khoản cho NHTM Bên cạnh đó, sự thay đổi trong tâm lý khách hàng cũng là một nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản do sự bất ổn tâm lý sẽ nhanh chóng nhân rộng trong dân cư, khi đó nếu ngân hàng không có những giải pháp xử lý kịp thời có thể gây ra những hậu quả khó lường
- Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, sự mất cân đối về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có: do ngân hàng
huy động các khoản tiền gửi ngắn hạn để cho vay các khoản tín dụng dài hạn Như vậy, kỳ hạn của tài sản có dài hơn tài sản nợ làm cho dòng tiền của tài sản có không cân xứng với dòng tiền cần để đáp ứng việc thanh toán khi đến hạn của tài sản nợ, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc tìm nguồn bù đắp
Thứ hai, chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu
quả: Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản là yếu tố hết sức quan trọng, với chiến lược phù hợp và hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu được các rủi ro xảy ra mà vẫn đảm bảo khả năng sinh lời cần thiết Nhưng nếu chiến lược không phù hợp và kém hiệu quả sẽ không dự báo được các rủi ro về thanh khoản, do đó ngân hàng sẽ không đưa ra được các giải pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời khi phát sinh
Thứ a, do năng lực quản trị yếu kém: ngân hàng không quản trị chặt chẽ
thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả, ngân hàng cho vay hay đầu tư quá liều lĩnh cụ thể ngân hàng tập trung cấp tín dụng vào một số khách hàng lớn, cho vay tập trung ở một số ngành hoặc trong tổng nguồn huy động có một khách hàng chiếm tỷ
Trang 25trọng nên khi khách hàng lớn gặp khó khăn không trả nợ vay hay khách hàng cần rút vốn một cách bất ngờ sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho ngân hàng
1.1.4 T c động c a r i ro thanh kho đến ho động c a g g ươ g
m i
1.1.4.1 Tác ộng của rủi ro thanh hoản n hoạt ộng của ản thân ngân hàng thương mại
Thứ nhất, việc ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản khiến cho ngân hàng phải bỏ
ra một chi phí để tìm kiếm nguồn vốn bù đắp, hoặc phải bán bớt các tài sản của mình, từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Việc để rơi vào trạng thái khó khăn
về thanh khoản cũng là giảm uy tín của bản thân ngân hàng
Thứ hai, rủi ro thanh khoản xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, ngân hàng mất khả năng thanh toán có thể dẫn tới sự phá sản và sụp đổ của NHTM
1.1.4.2 Tác ộng của rủi ro thanh hoản n hệ thống ngân hàng và n n inh t
Khi một ngân hàng bị mất khả năng thanh toán sẽ gây ra tâm lý hoảng loạn và dẫn tới hành động rút tiền đồng loạt ra khỏi hệ thống ngân hàng, điều này có thể gây
ra sự sụp đổ không những của bản thân ngân hàng khủng hoảng, mà còn kéo theo sự sụp đổ của toàn hệ thống
Việc một ngân hàng phá sản do mất thanh khoản, hoặc một hay một số ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản khiến cho hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởng, từ đó làm giảm tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế
1.2 Những vấn đề cơ bản về đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại
1.2.1 m qu n trị r i ro thanh kho n t i Ng g ươ g i
Bản chất hoạt động kinh doanh của các NHTM là dùng uy tín để thu hút nguồn vốn và dùng năng lực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn vốn và phát triển dịch
vụ khác một cách hiệu quả Do đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm rất nhiều rủi ro Các ngân hàng cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan
hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với
Trang 26mức rủi ro có thể chấp nhận được Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ không thể chối bỏ rủi ro Quá trình đánh giá và và kiểm soát rủi ro đó được gọi là quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro thanh khoản được coi là một lĩnh vực quan trọng trong quản trị tài chính đối với tất cả các định chế tài chính Các định chế tài chính trong quá trình hoạt động đều có hình thức đi vay ngắn hạn và cho vay dài hạn, do vậy cần phải có hình thức quản lý để đối phó với tình trạng thiếu thanh khoản tiềm tàng
Như vậy, “Quản tr RRTK à quá trình nhận ạng, o ư ng, iểm soát và tài
trợ những nguy cơ rủi ro v việc NH hông thể áp ứng p th i và ầy ủ các nhu cầu thanh hoản cho hách hàng.” (Nguyễn Thị Mùi, “Đảm ảo thanh hoản - y u
tố quy t nh sự phát triển n vững của ngân hàng thương mại”, Bài tham luận
“Hội thảo quản trị rủi ro thanh khoản”, 2008, tr.326)
Việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng Hoạt động quản trị rủi ro giúp xác định và kiểm soát rủi ro ở mức
có thể chấp nhận được Chủ tịch tập đoàn tài chính Citigroup Walter Wriston đã nói
lên vai trò quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro như sau “Toàn ộ cuộc sống
trong ngân hàng à quản tr rủi ro” Hoạt động quản trị rủi ro do đó là một bộ phận
cốt lõi trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng Hiệu quả kinh doanh của NHTM tùy thuộc vào năng lực quản trị rủi ro và là thước đo năng lực của một NHTM
1.2.2 S c ế qu trị
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, trong đó có rủi ro thanh khoản và có thể gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng với bản thân ngân hàng cũng như toàn hệ thống Chính vì vậy, quản lý rủi ro thanh khoản mang một tầm quan trọng nhất định trong hoạt động của cả hệ thống ngân hàng Đây là vấn đề cần thiết, yêu cầu được thực hiện thường xuyên, liên tục, xuất phát từ những lý do
cơ bản sau:
Thứ nhất, tồn tại sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời Khi ngân hàng chọn mục tiêu thanh khoản bằng cách duy trì trạng thái thanh khoản thặng dư, hay nắm giữ nhiều hơn tiền mặt và các tài sản có tính thanh khoản cao, tức là có
Trang 27một lượng vốn không được đưa vào đầu tư sinh lời, lượng vốn này càng lớn thì lợi nhuận tiềm năng của ngân hàng càng giảm Ngược lại, nếu ngân hàng chọn mục tiêu lợi nhuận và sử dụng tối đa các nguồn vốn có được vào đầu tư sinh lời sẽ khiến thanh khoản thâm hụt sẽ đẩy ngân hàng vào nguy cơ rủi ro thanh khoản cao hơn Thứ hai, rủi ro thanh khoản làm giảm thu nhập, uy tín của ngân hàng và có thể dẫn tới mất khả năng thanh toán Khi rủi ro thanh khoản xảy ra, ngân hàng sẽ chịu nhiều tổn thất tuỳ theo mức độ rủi ro Đầu tiên là việc tốn chi phí để tìm kiếm nguồn cung thanh khoản, ở trong những trường hợp khó khăn thậm chí còn mất chi phí lớn Tiếp theo là thiệt hại do chi phí chuyển đổi tài sản thành tiền làm giảm lợi nhuận cũng như tài sản của ngân hàng Với rủi ro cao, ngân hàng có thể đối mặt với việc đình trệ hoạt động dẫn đến giảm thu nhập Hơn nữa, khi ngân hàng gặp khó khăn trong thanh toán sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của ngân hàng, khách hàng
sẽ giảm niềm tin vào ngân hàng, từ đó gây ra việc mất khách hàng, đặc biệt là các khách hàng truyền thông, từ đó có thể dẫn đến hiệu ứng đám đông khách hàng rút khỏi ngân hàng, đẩy ngân hàng tới gần hơn bờ vực rủi ro mất khả năng thanh toán
và đối mặt với nguy cơ phá sản
Thứ ba, rủi ro thanh khoản mang tính hệ thống Khi một ngân hàng bị mất khả năng thanh toán sẽ gây hoang mang trong dân cư, khiến người dân không còn niềm tin vào hệ thống ngân hàng, từ đó sẽ kéo theo việc các khách hàng rút tiền đồng loạt
ra khỏi hệ thống ngân hàng Nếu không có các giải pháp can thiệp và hỗ trợ kịp thời
từ phía cơ quan quản lý, có thể sẽ kéo theo nhiều ngân hàng khác cũng đứng trước nguy cơ mất khả năng thanh toán, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến sụp đổ toàn hệ thống
Từ những lý do trên dẫn đến vấn đề tất yếu đặt ra cho các nhà quản trị ngân hàng là cần phải quản lý rủi ro thanh khoản với các chiến lược, chính sách hợp lý sao cho vừa đảm bảo khả năng thanh khoản nhưng vẫn tối đa được khả năng sinh lời trong hoạt động của ngân hàng
1.2.3 c êu qu trị
Trang 28Một là, đảm bảo đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhu cầu chi trả của NH với mức chi phí hợp lý Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, có thể NH sẽ phải đánh đổi với một mức chi phí nhất định Do đó, cần có chiến lược và biện pháp để có thể vẫn đảm bảo thanh khoản với mức chi phí hợp lý nhất
Hai là, dự báo những tổn thất có thể xảy ra khi gặp rủi ro thanh khoản, từ đó
có các biện pháp ứng phó kịp thời
Ba là, đảm bảo ổn định thanh khoản, hỗ trợ ổn định hoạt động của NH
1.2.4 Nội dung qu n trị r i ro thanh kho n t Ng g ươ g i
1.2.4.1 Tổ chức quản tr rủi ro thanh khoản
Để quản trị rủi ro trong hoạt động NH, các NH cần thiết lập cơ cấu tổ chức để phân chia trách nhiệm quản trị với từng loại rủi ro Một trong những hệ thống quản trị rủi ro được áp dụng thành công tại các NHTM hiện đại và được các chuyên gia quốc tế khuyến nghị áp dụng rộng rãi tại Việt Nam là mô hình 3 vòng bảo vệ, trong đó: Vòng bảo vệ thứ nhất là các bộ phận kinh doanh; Vòng bảo vệ thứ hai là bộ phận quản lý rủi ro; Vòng bảo vệ thứ ba là bộ phận kiểm toán nội bộ
Điểm ưu việt của mô hình 3 lớp bảo vệ là tất cả các thành viên trong hệ thống đều phải tham gia vào quá trình quản trị rủi ro Do vậy, mô hình này đảm bảo mọi rủi
ro trong mỗi tác vụ của NH được nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu ở mức thấp nhất
Quản lý rủi ro thanh khoản nằm trong thể thống nhất của hệ thống quản lý rủi
ro và là một trong những hoạt động trọng tâm của quản trị tài sản – nợ (ALM) tại NHTM Một mô hình quản lý thanh khoản của các NHTM thường bao gồm:
Trang 29o Đảm bảo hoạt động của ngân hàng phù hợp với chiến lược thanh khoản
Hội đồng quản lý tài sản/công nợ (ALCO) ALCO có trách nhiệm quản
lý khả năng thanh khoản nói chung bao gồm các công việc chính sau:
o Xây dựng và thực hiện các thủ tục quy trình quản lý khả năng thanh khoản, đảm bảo rằng các thủ tục quy trình luôn đợc cập nhật để đảm bảo tính đầy
Bộ phận kiểm soát nội bộ hoạt động độc lập so với hệ thống quản lý rủi
ro, thực hiện kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của các chính sách, khung quản lý rủi ro; đảm bảo tính tuân thủ của quy trình quản lý rủi ro và chất lượng, nội dung các phương pháp đo lường
Trang 30Mô hình tổ chức sẽ quyết định chất lượng quản trị RRTK trong NHTM Điều này được thể hiện trong cách nhận biết, đo lường, tổ chức, kiểm soát và giám sát rủi
ro và được mô tả ở 3 cấp độ: tốt, trung bình và yếu Bảng sau tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị RRTK ở các mức độ khác nhau
và chịu trách nhiệm
Có hướng dẫn hiệu quả trong quản lý, có thể có một vài điểm yếu nhưng không quan trọng
Không hoàn thành hoặc không hợp lý
Có hiệu quả một phần trong nhận biết, đo lường, quản lý
và kiểm soát RRTK; Có thể
có những yếu kém do sự phức tạp của Rủi ro nhưng
dễ dàng sửa lỗi
Không hiệu quả trong Nhận biết, đo lường, quản lý và kiểm soát RRTK
Khả năng
nắm bắt thị
trường
Quá trình quản lý phải nắm bắt cặn
kẽ mọi khía cạnh của RRTK và dự đoán cũng như xử
lý kịp thời khi tình hình thị trường thay đổi
Quá trình quản lý cơ bản nắm bắt được các khía cạnh chủ chốt của RRTK và dự đoán, xử lý kịp thời khi thị trường thay đổi bất lợi
Quá trình quản lý không nắm bắt đẩy đủ hoặc không nhận ra các khía cạnh của RRTK, không thể dự đoán hoặc xử lý kịp thời khi tình hình thị trường thay đổi bất lợi
Kế hoạch
phòng
Được xây dựng tốt, hiệu quả và hữu ích
Được xây dựng mức độ vừa phải, tạm thời Đề cập tới hầu hết các vấn đề và bao quát một mức độ hợp lý
Không tồn tại hoặc được xây dựng không hợp lý,không thích ứng với thị trường và không được bổ sung kịp thời
Hệ thống
xử lý thông
tin
Tập trung vào các vấn đề quản trị và cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác nhằm phát huy hiệu quả của quản
lý thanh khoản
Tập trung các vấn đề tương đối tốt và cung cấp kịp thời, chính xác Có một vài khuyến cáo không trong yếu
và không ảnh hưởng tới hiệu quả
Không đầy đủ ( Các thông tin sơ khai có thể thiếu hoặc không chính xác) và các báo cáo không có ý nghĩa
Kiểm toán Toàn diện và hiệu
quả
Thỏa đáng Một vài điểm không trọng yếu và không làm suy giảm tính hiệu quả hoặc sự tin cậy trong quá
Không tồn tại hoặc/ và không hiệu quả
Trang 31lệ nợ xấu của mình Thêm vào đó, nền kinh tế phát triển lành mạnh khiến cho người dân cũng trở nên tin tưởng hơn vào hệ thống ngân hàng và điều tất yếu là lượng tiền gửi vào ngân hàng sẽ tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế có các dấu hiệu bất ổn, suy thoái, lạm phát, ngay lập tức người dân sẽ rút bớt lượng tiền gửi của mình về để đảm bảo an toàn Lượng nợ xấu, nợ khó đòi của ngân hàng cũng tăng lên… Vì vậy, các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng cần luôn theo dõi những biến động của nền kinh tế không chỉ trong nước, trong khu vực mà phải trên toàn thế giới Một ví dụ điển hình về tác động của nền kinh tế đến tình hình thanh khoản trong thời gian qua
đó là cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ sau đó đã lan rộng ra toàn thế giới và các ngân hàng của Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề và có nhiều lúc tính thanh khoản của một số ngân hàng ở nước ta đã bị đe dọa nghiêm trọng
Thứ hai, các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng cần liên tục theo dõi các chính
sách quyết định của NHNN Đây là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ và trực tiếp nhất đến khả năng thanh khoản của ngân hàng Rất nhiều các quyết định chính sách của NHNN có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NHTM Ví
dụ như khi NHNN yêu cầu tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, yêu cầu mua một lượng giấy
tờ có giá hay sự thay đổi về quy định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, hệ số rủi ro đối với các khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản được sửa đổi trong thông thư 06 thời gian gần đây…Vì vậy, các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng cần phải dự đoán trước được tình hình thị trường, linh hoạt trước các quyết
Trang 32định chính sách của NHNN, đồng thời phải có các giải pháp hợp lý để đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng luôn được duy trì ở mức ổn định, không làm ảnh hưởng đến uy tín đồng thời cũng không lưu giữ quá nhiều các tài sản có độ thanh khoản cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng
Thứ a, khi ngân hàng phải đối mặt với những tin đồn xấu Điều này tất yếu sẽ
ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Họ sẽ có xu hướng rút tiền ra khỏi ngân hàng để gửi sang ngân hàng khác Trong khi đó, các khoản cho vay hay đầu tư của ngân hàng chưa thu hồi đến cầu thanh khoản lớn hơn cung khiến cho ngân hàng gặp phải rủi ro thanh khoản Một ví dụ điển hình đó là vụ ngân hàng Northern Rock của Anh hay ngân hàng Phương Nam, ngân hàng ACB ở nước ta trong thời gian qua Vì vậy, ngay khi xuất hiện những tin đồn như vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần có giải pháp xử lý kịp thời như thông cáo báo chí để trấn an tinh thần của khách hàng, yêu cầu sự giúp đỡ của NHNN và huy động nguồn vốn kịp thời như vốn vay liên ngân hàng hay vay các tổ chức tín dụng khác để đề phòng các khách hàng rút tiền tránh nguy cơ thâm hụt thanh khoản rồi dẫn đến rủi ro thanh khoản
Thứ tư, các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng thường xuyên phải tính toán
lượng cung cầu thanh khoản trong ngân hàng bằng các phương pháp lượng hóa rủi
ro thanh khoản Bất cứ khi nào cầu thanh khoản vượt khỏi lượng cung thanh khoản theo một tỷ lệ nhất định thì có nghĩa là ngân hàng đang phải đối mặt với thâm hụt thanh khoản Nếu hiện tượng này kéo dài thì có nghĩa là ngân hàng đang phải đối mặt với rủi ro thanh khoản Dễ dàng nhận thấy nhất đó là căn cứ vào tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng tín dụng Nếu dư nợ tín dụng của ngân hàng tăng quá nhanh so với nguồn vốn huy động được đó là dấu hiệu báo trước ngân hàng có khả năng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản Khi đó, ngân hàng cũng cần có giải pháp để giảm thiểu khe hở thanh khoản bằng việc đi vay liên ngân hàng, hay thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tại NHNN, có các chính sách để tăng cường nguồn vốn huy động từ dân…
Nếu như xuất hiện bất kỳ vấn đề nào trên đây thì nhà quản trị ngân hàng cần phải xem xét cẩn thận các chính sách và thực tiễn hoạt động kinh doanh của ngân
Trang 33hàng để từ đó tìm ra nguyên nhân và phương pháp giải quyết nhằm cải thiện khả năng thanh khoản của ngân hàng
1.2.4.3 Tiêu chí ánh giá hoạt ộng quản tr rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại
Theo Peter Rose, tác giả cuốn Commercial Banking Management, trong
những năm gần đây, một số phương pháp đo lường RRTK đã được phát triển bao gồm: Phương pháp tiếp cận cấu trúc nguồn vốn; Phương pháp tiếp cận nguồn vốn
và sử dụng vốn; Phương pháp chỉ số thanh khoản và một số phương pháp khác Mỗi phương pháp nêu trên đều được xây dựng dựa trên một số giả định là NH chỉ có thể ước lượng gần đúng mức cầu thanh khoản thực tế tại một thời điểm nhất định Đó chính là lý do vì sao nhà quản lý thanh khoản phải luôn sẵn sàng điều chỉnh mức dự tính về yêu cầu thanh khoản mỗi khi NH nhận được thông tin mới
- Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn
Với phương pháp này, bước đầu tiên là tiền gửi và các nguồn vốn khác nhau của ngân hàng được chia thành nhiều nhóm dựa trên khả năng vốn bị rút ra khỏi ngân hàng, ví dụ như:
(i) Nhóm vốn “nóng” là vốn vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất được dự tính sẽ bị rút khỏi ngân hàng trong kỳ kế hoạch
(ii) Nhóm vốn kém ổn định gồm các khoản tiền gửi của khách hàng trong đó một phần đáng kể (25% - 30%) sẽ có thể bị rút ra khỏi ngân hàng tại một thời điểm nào đó trong kỳ kế hoạch
(iii) Nhóm vốn ổn định (hay còn gọi là tiền gửi cơ sở hay vốn cơ sở) là khoản mục vốn được tin tưởng rằng ít có khả năng bị chuyển khỏi ngân hàng
Tiếp theo, nhà quản lý thanh khoản phải dành riêng một phần vốn thanh khoản tùy theo những nguyên tắc quản lý đối với mỗi nhóm vốn nêu trên Dự trữ thanh khoản này có thể bao gồm tiền gửi có thể sử dụng tức thời tại các ngân hàng khác, đầu tư vào trái phiếu kho bạc và các hợp đồng mua lại,…Do vậy, dự trữ thanh khoản đằng sau vốn tiền gửi và phi tiền gửi của ngân hàng được xác định:
Trang 34Dự trữ thanh khoản vốn = ∑ tỷ lệ dự trữ thanh khoản xác định của nhóm x (nhóm vốn tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc)
Nhu cầu vay tiền của khách hàng là một phần của nhu cầu về vốn thanh khoản Nếu như ngân hàng không được phép từ chối nhu cầu xuất phát từ phía người gửi tiền, thì nhu cầu vay tiền từ khách hàng lại có thể từ chối (đối với những khách hàng có nhu cầu vay mới) Tuy nhiên, công tác quản trị ngân hàng sẽ là yếu nếu ngân hàng luôn phải từ chối khách hàng vay tiền có chất lượng cao vì lý do thanh khoản, bởi nó đồng nghĩa với việc ngân hàng đánh mất cơ hội đầu tư sinh lời cho ngân hàng Điều này gợi ý rằng, nhà quản trị ngân hàng phải cố gắng dự tính con số vốn vay tối đa tiềm năng và cần có lượng dự trữ thanh khoản hay năng lực vay vốn hợp lý, tương đương với 100% phần chênh lệch giữa tổng dư nợ thực tế và tổng cho vay tối đa tiềm năng Do đó:
Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng = ∑ tỷ lệ dự trữ thanh khoản xác định của nhóm x (nhóm vốn tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc) + 100 x (quy
mô cho vay tối đa tiềm năng – tổng dư nợ hiện tại)
Đi sâu vào phương pháp này, bộ phận quản trị thanh khoản sẽ cố gắng làm rõ trạng thái thanh khoản tốt nhất và xấu nhất tiềm năng mà ngân hàng có thể gặp phải
và phân bổ xác suất cho tất cả các trường hợp có thể
- Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn
Cách đo lường này bắt đầu với thực tế là: Khả năng thanh khoản tăng khi tiền gửi tăng và cho vay giảm; và khả năng thanh khoản giảm khi tiền gửi giảm và cho vay tăng Bất cứ khi nào nguồn thanh khoản và sử dụng thanh khoản không bằng nhau, ngân hàng phải đối mặt với khe hở tài trợ (financing gap) Khe hở này được
đo bằng độ chênh lệch giữa tổng nguồn vốn huy động trung bình và tổng dư nợ trung bình
Khe hở tài trợ = Tổng dƣ nợ trung bình - Tổng nguồn vốn huy động trung bình
Trang 35Nếu khe hở này là dương thì ngân hàng buộc phải bù đắp bằng các khoản tiền mặt và các tài sản có tính thanh khoản hoặc vay nợ trên thị trường tiền tệ Do đó khe hở tài trợ còn được tính theo công thức:
“Khe hở tài trợ = Tài sản thanh khoản + Nhu cầu tài trợ”
Khe hở tài trợ + Tài sản thanh khoản = Nhu cầu tài trợ
Sau đây là một ví dụ về khe hở tài trợ của Ngân hàng A:
Khe hở tài trợ của Ngân hàng A bằng 5, nó được bù đắp bằng việc vay nợ trên thị trường tiền tệ
- Phương pháp đo lường bằng các chỉ số thanh khoản
Yêu cầu thanh khoản còn có thể được ước tính dựa trên kinh nghiệm và mức trung bình ngành Điều này có nghĩa yêu cầu thanh khoản được ước tính dựa trên chỉ số thanh khoản và các chỉ báo khác của trạng thái thanh khoản, cụ thể như sau: (i) Chỉ số thanh khoản: đo lường tổn thất mà một ngân hàng gánh chịu khi phải bán tháo (bán ngay lập tức) tài sản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản so với mức giá của tài sản đó trên thị trường (ở điều kiện bình thường) Tuy nhiên để bán được tài sản với mức giá chấp nhận được ngân hàng sẽ cần mất nhiều thời gian hơn trong khi ngân hàng lại có nhu cầu bán gấp Do đó luôn luôn tồn tại sự chênh lệch giữa 2 mức giá này (mức giá bán tháo Pi và mức giá thị trường P*i) Sự chênh lệch giữa Pi
và P*
i càng lớn thì tính thanh khoản của danh mục tài sản mà ngân hàng nắm giữ càng thấp Công thức đo lường chỉ số thanh khoản được xác định như sau:
I = ∑[wi×(Pi/P*i)]
Trang 36Trong đó: wi: tỷ trọng của tài sản thứ i trong danh mục tài sản
Pi: Giá bán tháo tài sản của tài sản thứ i
P*i: Giá thị trường của tài sản thứ i
(ii) Các chỉ số trạng thái thanh khoản khác:
Các chỉ số đo lường khả năng thanh khoản được quy định trong Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN:
H số ố (CAR): Là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ
giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của NHTM Hệ số CAR là thước đo quan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của NH, được các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực ngân hàng thuộc Ủy ban Basel dày công xây dựng và phát triển
Hệ số CAR đến nay được tính toán theo Basel I và Basel II vẫn giữ nguyên về
tử số, thay đổi mẫu số Trong Basel I, tài sản có điều chỉnh rủi ro mới đề cập đến rủi
ro hoạt động tín dụng, còn trong Basel II đã tính thêm rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường, cụ thể như sau:
( RWA_rủi ro tín dụng+ RWA_rủi ro hoạt động+ RWA_rủi ro thị trường)
Theo quy định của Basel II, Các NH TMCP phải đạt hệ số an toàn vốn CAR lớn hơn hoặc bằng 8% Song nếu so sánh với cách tính CAR theo Basel II, tức là mẫu số phải cộng thêm cả vốn dành cho rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động thì
Trang 37chắc chắn rất khó để các NHTM đạt được Do đó, NHNN đã lựa chọn 10 NH thí điểm áp dụng Basel II theo lộ trình thực hiện từ 2015 đến hết 2018 Sau giai đoạn này, Basel II sẽ được áp dụng rộng rãi tại các NH TMCP còn lại
Tỷ d ữ Tài sản có tính thanh hoản cao/Tổng nợ phải
trả : Phản ánh mối quan hệ giữa các loại tài sản có tính thanh khoản cao có khả
năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ và tổng nghĩa vụ nợ phải trả của Ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thì khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn của Ngân hàng càng cao
C ỉ số 30 g y ớ ề VND Tài sản có tính thanh hoản
cao/Dòng ti n ra ròng trong 30 ngày ti p th o ối với ng Việt Nam : Tài sản có
tính thanh khoản cao có khả năng chuyển thành tiền ngay lập tức cho phép Ngân hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn đến 30 ngày đối với tiền VND
C ỉ số 30 g y ớ ề USD Tài sản có tính thanh hoản
cao/Dòng ti n ra ròng trong 30 ngày ti p th o ối với USD và các ngoại tệ hác quy ổi sang USD): Tài sản có tính thanh khoản cao có khả năng chuyển thành tiền
ngay lập tức cho phép Ngân hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn đến 30 ngày đối với tiền USD và các ngoại tệ khác quy đổi sang USD
Tỷ dư ợ c y s ớ ổ g ề gử : Cho phép Ngân hàng đánh giá
mức độ sử dụng vốn huy động vào hoạt động tín dụng Trạng thái thanh khoản của Ngân hàng giảm khi tỷ lệ này càng cao (đặc biệt là nếu cơ cấu cho vay chủ yếu là các khoản vay kỳ hạn dài)
Tỷ ă g c Tổng TSC có thể thanh toán ngay/Tổng TSN sẽ
n hạn thanh toán ngay : Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng
Trang 38trong tương lai, phản ánh trạng thái thanh khoản ngắn hạn của ngân hàng bằng việc dùng các TSC có thể thanh toán ngay để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh toán Nếu chỉ số khả năng thanh toán càng cao thì ngân hàng được xem là có khả năng thanh khoản ngắn hạn càng cao và ngược lại Theo chuẩn mực quốc tế, các ngân hàng nên duy trì chỉ tiêu này tối thiểu ở mức 25%
C ỉ êu c ứ g (Chứng hoán Chính phủ/Tổng
TSC): Các chứng khoán thanh khoản bao gồm trái phiếu và tín phiếu kho bạc (gọi
chung là chứng khoán chính phủ), là những chứng khoán có độ thanh khoản cao nhất Chỉ tiêu này càng cao tình trạng thanh khoản càng tốt
C ỉ số g ề ặ (Ti n mặt + Ti n gửi tại các TCTD hác/Tổng
TSC): Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng tại thời điểm
báo cáo Về lý thuyết, nếu chỉ số trạng thái tiền mặt càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng thanh khoản tức thời để xử lý các nhu cầu tiền mặt tức thời Tuy nhiên, các chỉ tiêu này quá cao thì lại làm giảm lợi nhuận của ngân hàng bởi vì đây là các tài sản không sinh lời hoặc hầu như không sinh lời cho ngân hàng
- Phương pháp sử dụng thang đáo hạn
Phương pháp “thang đáo hạn” được sử dụng để đo lường và theo dõi thanh khoản NH Thực chất phương pháp này dựa vào việc so sánh các luồng tiền ra và vào trong mỗi ngày hoặc trong một thời kì nhất định để xác định được trạng thái thanh khoản ròng (nhu cầu tài trợ ròng) mỗi ngày hoặc trạng thái thanh khoản tích lũy cho một thời kì Để thực hiện đo lường theo phương pháp này, NH cần sắp xếp các luồng tiền vào theo thứ tự vào thời gian đến hạn của các TSC và các luồng tiền
ra theo thứ tự đến hạn của các TSN Từ đó có thể tính toán được mức chênh lệch luồng tiền vào và luồng tiền ra của NH trong mỗi thời kì, mức chênh lệch này phản ánh nhu cầu thanh khoản của NH tại thời kì đó
Thực chất phương pháp này cuối cùng xác định được các GAP năng động theo các dải thời hạn khác nhau Các NH thường sắp xếp các luồng tiền vào và luồng tiền ra theo các thang đáo hạn là 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng… Luồng tiền vào bao gồm các TSC đến hạn; bán các TSC chưa đến hạn; nhận các khoản tiền gửi
Trang 39mới; đi vay mới và các khoản thu khác (như lãi cho vay, phí dịch vụ…) Luồng tiền
ra thường bao gồm: TSN đến hạn; giải ngân các hợp đồng tín dụng và các cam kết ngoại bảng; chi trả tiền lãi, tiền lương và chi nghiệp vụ; ngoài ra còn có các luồng tiền ra khác (không dự tính được)
GAP năng động = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
= GAP tĩnh +/- Dự báo GAP năng động này cần được kiểm soát trong một hạn mức nhất định
Bảng 1.2: Thang đáo hạn dựa trên kỳ hạn hợp đồng
Đơn v : tỷ ng
TRONG 1 NGÀY
Thặng dƣ/ (Thâm hụt)
Tài sản đến hạn 100 Các khoản nợ đến hạn
phải trả
50
Tiền thu từ bán tài
Tài sản đến hạn 100 Các khoản nợ đến hạn
phải trả
70
Tiền thu từ bán tài
50
(Ngu n: Tổng hợp của tác giả)
Trang 40Ngoài ra, phương pháp này còn có thể sử dụng để dự báo trạng thái thanh khoản cho các kịch bản kinh tế khác nhau như điều kiện bình thường, điều kiện NH gặp khó khăn và điều kiện cả nền kinh tế gặp khó khăn (các NH khác trong nền kinh tế đều gặp khó khăn trong huy động vốn và chất lượng tín dụng toàn hệ thống giảm sút)
Kết hợp phương pháp này với phân tích, dự báo tình hình kinh tế tổng thể giúp
NH xây dựng những biện pháp đối phó kịp thời cho từng tình huống Như vậy có thể thấy rằng quản lý thanh khoản ở đây là quản lý trong sự phân tích trạng thái động chứ không phải theo trạng thái tĩnh mà chúng ta vẫn thường làm khi tính toán
các chỉ tiêu đảm bảo khả năng thanh khoản
1.2.4.4 Kiểm soát rủi ro thanh khoản
Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó chính là việc sử dụng các giải pháp, ký thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu các tổn thất, những ảnh hưởng không mong muốn có thể xảy ra đối với ngân hàng Qua nhiều năm, các nhà quản lý ngân hàng đã phát triển một số chiến lược nhằm giải quyết vấn đề thanh khoản của ngân hàng: quản trị rủi ro thanh khoản tài sản, quản trị rủi ro thanh khoản nợ và quản trị rủi ro thanh khoản kết hợp
Quản trị rủi ro thanh khoản tài sản – chiến lƣợc dự trữ
Đây là phương pháp quản trị thanh khoản truyền thống và cổ điển nhất Trong chiến lược này, “ngân hàng nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt và các chứng khoán dễ bán Khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện, ngân hàng
sẽ sử dụng phần dự trữ tiền mặt vượt quá và tiến hành bán một số tài sản cho tới khi toàn bộ nhu cầu được đáp ứng Trên thực tế, để đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng sẽ không để lượng dự trữ tiền mặt vượt quá quá nhiều, thay vào đó họ nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao Vì thế chiến lược này còn được gọi là chiến lược chuyển đổi tài sản bởi vì vốn thanh khoản được tạo ra chủ yếu từ việc chuyển tài sản phi tiền mặt thành tiền mặt