Biết được các cách quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.. - HS hiểu được: Chúng ta phải biết tính chất của chấ để nhận biết các chất, biết cách sử dụng
Trang 1Tuần: 1
Ngày soạn: 14 / 8 / 2017 Ngày giảng: / 8 / 2017
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : HS biết Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất
và ứng dụng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
2 Kĩ năng : Bước đầu các em biết rằng: Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Chúng ta phải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt
và sử dụng chúng
3 Thái độ : Học sinh biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để học tốt môn hoá học
4 Năng lực, phẩm chất:
* Năng lực chung :
- Bước đầu hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực hợp tác và giao tiếp trong học tập môn Hóa học
* Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tiến hành thí nghiệm và sử dụng thí nghiệm an toàn trong học hóa 4.2.Phẩm chất : Trung thực , tự tin
II CHUẨN BỊ:
1.GV :
1 Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
2 Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
3.Chuẩn bị làm các thí nghiệm:
+ dung dịch NaOH + dung dịch CuSO4 + dung dịch HCl + Fe
2.HS : Xem trước nội dung thí nghiệm của bài 1, tìm một số đồ vật, sản phẩm của Hóa
học…
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1.Ổn định tổ chức :
a.Kiểm tra sĩ số
b.Kiểm tra nài cũ : (không)
2.Tổ chức các hoạt động dạy học :
2.1 Khởi động
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hoá học là gì?
1 Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp,
hợp tác nhóm
2 Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm
vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
I Hoá học là gì?
1 Thí nghiệm:
a) TN 1: 1ml dung dịch CuSO4 + 1ml dung dịch NaOH b) TN 2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch + 1ml dung dịch NaOH
Trang 2- Gv: làm thí nghiệm: Cho dung dịch
NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4
-Học sinh quan sát màu sắc dung dịch trước
phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra.Nhận
xét hiện tượng
- Gv: cho học sinh làm thí nghiệm thả đinh
sắt vào dung dịch HCl
-Học sinh quan sát hiện tượng rút ra nhận
xét
-Hs: Em hãy rút ra nhận xét về 2 thí
nghiệm trên ?
-Hoặc vd: Đốt cháy đường thành than
-Gv: Từ 2 TN trên, em hiểu Hoá học là gì ?
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế
nào trong cuộc sống chúng ta?
- Hs: đọc 3 câu hỏi trong sgk trang 4
- Học sinh thảo luận nhóm cho ví dụ
- Gv: Hoá học có vai trò quan trọng như thế
nào trong cuộc sống
-Khi sản xuất hoá chất và sử dụng hoá chất
có cần lưu ý vấn đề gì ?
Hoạt động 3: Cần phải làm gì để học tốt
môn Hóa học?
- Hs: Đọc thông tin sgk
- Gv: tổ chức cho HS thảo luận.
- Gv: Khi học tập hoá học các em cần chú ý
thực hiện những hoạt động gì ?
- Gv: Để học tập tốt môn hoá học cần áp
2 Quan sát:
a) TN 1: Có chất rắn màu xanh không tan trong nước
b) TN 2: Có bọt khí bay lên
Kết luận: Ở các thí nghiệm trên, đều
có sự biến đổi các chất
3 Nhận xét: Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?
1 Ví dụ:
- Xoong nồi, cuốc, dây điện
- Phân bón, thuốc trừ sâu
- Bút, thước, eke, thuốc
2 Nhận xét:
- chế tạo vật dụng trong gia đình, phục vụ học tập, chữa bệnh
- Phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp
- Các chất thải, sản phẩm của hoá học vẫn độc hại nên cần hạn chế tác hại đến môi trường
3 Kết luận:
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
III Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?
1 Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hóa học:
+ Thu thập tìm kiếm kiến thức
+ Xử lí thông tin
+ Vận dụng
+ Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập tốt môn hoá:
* Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học
* Để học tốt môn hoá cần:
+ làm và quan sát thí nghiệm tốt
+ có hứng thú, say mê, rèn luyện
tư duy
Trang 3dụng những phương pháp nào ? + phải nhớ có chọn lọc.
+ phải đọc thêm sách
3 Hoạt động luyện tập:
Cho học sinh nhắc lại các nội dung cơ bản của bài:
+ Hoá học là gì?
+ Vài trò của Hóa học
4 Hoạt động vận dụng: Làm gì để học tốt môn Hóa học?
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Xem trước bài 1 của chương I và trả lời các câu hỏi sau: Chất có ở đâu? Việc tìm hiểu chất có lợi gì cho chúng ta?
**********************************************************************
Tuần: 1
Ngày soạn: 14 / 8 / 2017 Ngày giảng: / 8 / 2017
I MỤC TIÊU:
1 HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất Biết được ở đâu có vật thể là có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên mọi vật thể
2 Biết được các cách (quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất
- Biết được là mỗi chất đều có những tính chất nhất định
- HS hiểu được: Chúng ta phải biết tính chất của chấ để nhận biết các chất, biết cách sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất
3 HS bắt đầu làm quen với 1 số dụng cụ, hoá chất rhí nghiệm Làm quen với 1 số thí nghiệm đơn giản như cân, đo, hoà tan chất
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
II CHUẨN BỊ
1 GV : Chuẩn bị một số mẫu chất: viên phấn, miếng đồng, cây đinh sắt
2 HS : Chuẩn bị một số vật đơn giản: thước, compa,
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
2 Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định tổ chức:
b.Kiểm tra sĩ số
c Gọi HS lên bảng kiểm tra:
+ Hoá học là gì?
+ Vai trò hoá học với đời sống ntn? Ví dụ?
Trang 4+ Phương pháp học tốt môn Hóa học?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Chất có ở đâu?
- HS: đọc SGK và quan sát H.T7
- Gv: Hãy kể tên những vật thể xung
quanh ta ? Chia làm hai loại chính: Tự
nhiên và nhân tạo
-GVgiới thiệu chất có ở đâu :
-Thông báo thành phần các vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo
-Gv: Các em hãy phân loại các vật thể
trên?
- Gv yêu cầu Hs Phân tích các chất tạo nên
các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo
Thông qua bài tập sau:
TT Tên gọi
thông
thường
Vật thể Chất
cấu tạo nên vật thể
Tự nhiên
Nhân tạo
1 Không khí x
2 ấm đun
nước
3 Hộp bút
4 Thân cây
mía
5 cuốc, xẻng
6 nước biển
*GV hướng dẫn học sinh tìm các Vd trong
đời sống
Hoạt động 2: Tính chất hoá học của
chất.
- Hs: Đọc thông tin sgk Tr 8
-Gv: Tính chất của chất có thể chia làm
mấy loại chính ? Những tính chất nào là
tính chất vật lý, tính chất nào là tính chất
hoá học ?
-Gv: hướng dẫn hs quan sát phân biệt một
I Chất có ở đâu?
Vật thể
Tự nhiên: Nhân tạo:
VD: Cây cỏ Bàn ghế Sông suối Thước Không khí Com pa
=> Chất có trong mọi vật thể, ở đâu
có vật thể ở đó có chất
II Tính chất hoá học của chất.
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định:
Chất gồm:
- Tính chất vật lý: Màu, mùi,
vị, tính tan, dẫn điện,
- Tính chất hoá học: cháy, phân huỷ
a) Quan sát: tính chất bên ngoài:
Trang 5số chất dựa vào tính chất vật lí, hoá học.
-Gv: làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi
của nước, nhiệt độ nóng chảy của lưu
huỳnh, thử tính dẫn điện của lưu huỳnh và
miếng nhôm
- Muốn xác định tính chất của chất ta làm
như thế nào?
- Học sinh làm bài tập 5
- Gv: Biết tính chất của chất có tác dụng
gì?
Cho vài vd thực tiễn trong đời sống sx:
cao su không thấm khí-> làm săm xe,
không thấm nước-> áo mưa, bao đựng
chất lỏng và có tính đàn hồi, chịu sự mài
mòn tốt-> lốp ôtô, xe máy
màu, thể
VD: sắt màu xám bạc, viên phấn màu trắng
b) Dùng dụng cụ đo:
VD: Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ sôi của nước là 100oC
c) Làm thí nghiệm: Biết được một số TCVL và các TCHH
VD: Đo độ dẫn điện, làm thí nghiệm đốt cháy sắt trong không khí
2 Việc hiểu các tính chất của chất có lợi gì?
a) Phân biệt chất này với chất khác
VD: Cồn cháy còn nước không cháy
b) Biết cách sử dụng chất an toàn
VD: H2SO4 đặc nguy hiểm, gây bỏng nên cần cẩn thận khi sử dụng
c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất VD: Cao su không thấm nước, đàn hồi nên dùng để chế tạo săm, lốp xe
3 Hoạt động luyện tập:
Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài:
+ Chất có ở đâu?
+ Chất có những tính chất nào?
4 Hoạt động vận dụng:
+ Làm thế nào để biết tính chất của chất?
+ Biết tính chất của chất có lợi gì?
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Xem trước nội dung phần III trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: Hỗn hợp là gì? Như thế nào là chất tinh khiết? Dựa vào đâu để tách chất ra khỏi hỗn hợp?
Bài tập về nhà: 4, 5, 6 (SGK)
Trang 6Tuần: 2
Ngày soạn: 17 / 8 / 2017 Ngày giảng: / 8 / 2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp Thông qua các thí nghiệm tự
làm, HS biết được là: chất tinh khiết có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
có tính chất nhất định
2 Biết dựa vào TCVL khác nhau của các chất để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp.
3 HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục được rèn luyện
một số thao tác thí nghiệm đơn giản
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Chuẩn bị một số mẫu vât: chai nước khoáng, vài ống nước cất, dụng cụ thử
tính dẫn điện
2 HS : Làm các bài tập và xem trước nội dung thí nghiệm ở phần III.
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
2 Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định tổ chức:
b.Kiểm tra sĩ số
c Gọi HS lên bảng kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng kiểm tra:
+ chất có ở đâu? Cho ví dụ các vật thể quanh ta?
+ Để biết được các tính chất của chất thì cần dùng các phương pháp nào?
+ Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hỗn Hợp
-Hs: Đọc sgk, quan sát chai nước khoáng,
ống nước cất và cho biết chúng có những
tính chất gì giống nhau ?
-Vì sao nói nước tự nhiên là một hỗn hợp ?
-Vậy em hiểu thế nào là hỗn hợp ?
-Tính chất của hổn hợp thay đổi tuỳ theo
thành phần các chất trong hỗn hợp
III Chất tinh khiết.
1 Hỗn hợp.
VD:
Nước cất Nước
khoáng Giống Trong suốt, không
màu, uống được Khác Pha chế
thuốc, dùng trong PTN
Không dùng được
Trang 7Hoạt động 2: Chất tinh khiết:
* Cho học sinh quan sát chưng cất nước
như H1.4a và nhiệt độ sôi 1.4b, ống nước
cất rồi nhận xét
-Gv: Làm thế nào khẳng định nước cất là
chất tinh khiết? (Nhiệt độ sôi, nhiệt độ
nóng chảy, D)
-Gv: giới thiệu chất tinh khiết có những
tính chất nhất định
- Vậy chất tinh khiết là gì?
Hoạt động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
-Gv: Tách chất ra khỏi hỗn hợp nhằm mục
đích thu được chất tinh khiết
- Có một hỗn hợp nước muối, ta làm sao
tách muối ra khỏi hỗn hợp muối và nước?
-Ta đã dựa vào tính chất nào của muối để
tách được muối ra khỏi hỗn hợp muối và
nước?
- Hs: tìm các phương pháp tách chất ra khỏi
hỗp hợp ngoài phương pháp trên
-HS cho ví dụ
-Cho học sinh làm bài tập 4, bài tập 7(a,b)
KL: Hỗn hợp là hai hay nhiều chất
trộn lẫn
2 Chất tinh khiết:
VD: Chưng cất nước tự nhiên nhiều lần thì thu được nước cất Nước cất có to nc = 0 oC, to s = 100 oC, D= 1g/cm3
KL: Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định
VD: Nước cất (nước tinh khiết)
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
VD: - khuấy tan một lượng muối ăn vào nước hỗn hợp trong suốt
- Đun nóng nước bay hơi, ngưng tụ hơi nước cất
- Cạn nước thu đc muối ăn
KL: Dựa vào các tính chất vật lý khác nhau có thể tách được một chất
ra khỏi hỗn hợp
3 Hoạt động luyện tập:
Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài 2:
+ Chất có ở đâu?
+ Tính chất của chất:
4 Hoạt động vận dụng:
- Làm thế nào để biết các tính chất của chất?
- Ý nghĩa
- Hỗn hợp là gì?
- Chất tinh khiết thì có những tính chất ntn?
- Có thể dựa vào đâu để tách chất?
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Xem trước nội dung bài thực hành, phụ lục trang 154, chuẩn bị cho bài thực hành:
2 chậu nước, hỗn hợp cát và muối ăn
Bài tập về nhà: 7,8 (SGK)
* HD bài 8
Hạ nhiệt độ xuống -183oC thì khí oxi bị hoá lỏng, ta tách lấy khí oxi, sau đó tiếp tục làm lạnh đến -196oC thì khí nitơ hoá lỏng ta thu được khí nitơ
**********************************************************************
Trang 8Tuần: 2
Tiết : 4
BÀI THỰC HÀNH 1:
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA
CHẤT-TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP.
Ngày soạn: 17 / 8 / 2017 Ngày giảng: / 8 / 2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm.
- Biết được một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản
- Nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
2 Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh Qua đó rút ra được: các
chất có nhiệt độ nóng chảy khác nhau Biết cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
3 HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục được rèn luyện
một số thao tác thí nghiệm đơn giản
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm: Kẹp, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,
cốc thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc; hoá chất: lưu huỳnh, parafin, muối ăn
2 HS : Xem trước nội dung bài thực hành, đọc trước phần phụ lục 1
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
2 Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định tổ chức:
b.Kiểm tra sĩ số
c
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Một số quy tắc an toàn, cách
sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí
nghiệm:
Gv: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy
tắc an toàn khi làm thí nghiệm
- Nội quy phòng thực hành
- Hs: Đọc bảng phụ (mục I và II) sgk Trang
154
Gv: Giới thiệu nhãn của một số hoá chất
nguy hiểm
Hs: Quan sát các hình Trang 155 rồi gv giới
thiệu các dụng và cách sử dụng các dụng này
trong phòng TN
I Một số quy tắc an toàn, cách
sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm:
1 Một số quy tắc an toàn:
- Mục I Trang 154 sgk
2 Cách sử dụng hoá chất:
-Mục II Trang 154 sgk
-Thao tác lấy hoá chất lỏng, tắt đèn cồn, đun chất lỏng trong ống nghiệm
3 Một số dụng cụ và cách sử
dụng:
- Mục III Trang 155 sgk
Trang 9Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Hs: nghiên cứu cách tiến hành Trang 13
Gv: Ta đã dùng những phương pháp gì để
tách muối ra khỏi hỗn hợp muối và cát ?
2.Thí nghiệm 2:
* Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát:
- So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với muối ăn ban đầu ?
- Đun nước đã lọc bay hơi
-Nước bay hơi thu được muối ăn
Hoạt động 3:
Làm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau:
ST
1
2
3 Hoạt động vận dụng: Nêu phương pháp tách riêng đồng và sắt
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Hoàn thành nội dung thực hành, xem trước nội dung bài nguyên tử, xem lại phần
sơ lược về NT ở vật lý lớp 7 và trả lời các câu hỏi sau: Nguyên tử là gì? Cấu tạo nguyên
tử ntn? Điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
Ngày / 8 / 2017
Tổ trưởng chuyên môn
Vũ Thị Lan
Nhận xét
………
………
Trang 10Tuần: 3 Tiết: 5
Ngày soạn : 28/8/2017
Ngày dạy :
NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
+ Giúp HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và
từ đó tạo ra được mọi chất NT gồm hạt nhân mang điện dương, và vỏ tạo bởi các electron mang điện âm
+ HS biết được hạt nhân cấu tạo bởi proton và nơtron (p và n), nguyên tử cùng loại có cùng số p Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của NT
+ HS biết được trong NT thì số e = p Eletron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp, nhờ e mà NT có thể liên kết với nhau
2 Kĩ năng:
+ Rèn luyện tính quan sát và tư duy cho HS
3 Thái độ: Hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ
môn
4.Năng lực , phẩm chất :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Tiếp tục rèn luyện và hình thành sự tự tin , tự giác trong học tập và rèn luyện
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Chuẩn bị sẵn sơ đồ minh hoạ cấu tạo 3 NT: hidro, oxi, natri.
2 HS : Xem lại phần NT ở lớp 7 (Vật lý).
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
2 Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
* Bài mới: Gv đặt vấn đề vào bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :
*Hoạt động 1:Nguyên tử là gì ?
Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp.
kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV đặt câu hỏi giúp học sinh nhớ lại chất và
vật thể
?Vật thể được tạo ra từ đâu
-HS: Từ chất
?Chất tạo ra từ đâu
1 Nguyên tử là gì ?