+ Dược thư quốc gia của Việt Nam; - Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa khôn
Trang 1TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI NĂM 2019
Trang 2TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược
MS: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện : Trường ĐH Dược Hà Nội
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc
đến PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng Phòng sau đại học, Trường Đại
học Dược Hà Nội đã luôn tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, phòng
sau đại học, các Thầy, Cô trong bộ môn Quản Lý Kinh Tế Dược trường đại
học Dược Hà Nội đã cung cấp cho tôi những kiến thức hữu ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng, anh (chị) đồng nghiệp trong Khoa Dược Trung tâm đã tạo điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh hỗ trợ và ủng hộ, chia sẽ khó khăn cũng như đã động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………….1
Chương 1: TỔNG QUAN ……3
1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú……… 3
1.1.1 Khái niệm về thuốc, đơn thuốc, khám bệnh và chữa bệnh…… 3
1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú……… 3
1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc 7
1.3 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại một số bệnh viện huyện ở Việt Nam 8
1.4 Vài nét về cơ sở nguyên cứu……… 15
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn……… 15
1.4.2 Hoạt động khám bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2018 18
1.4.3 Mô hình bệnh tật huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương…… 18
1.4.4 Vài nét về khoa Dược……… 20
1.4.5 Tính cấp thiết của đề tài……… 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 25
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu………25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu……….25
2.1.2 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài………25
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 25
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu……… 25
2.2.2 Biến số nghiên cứu 25
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập……… 27
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 33
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 34
Trang 5Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 38
3.1 Phân tích việc tuân thủ một số quy định nội dung kê đơn thuốc tại
Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương 38
3.1.1 Thực hiện quy định về mẫu đơn ghi thông tin liên quan đến người kê đơn 38
3.1.2 Thực hiện quy định về ghi thông tin liên quan đến bệnh nhân ………… 39
3.1.3.Thực hiện quy định về ghi thông tin thuốc ……….39
3.1.4 Thực hiện quy định ghi chẩn đoán bệnh 40
3.1.5 Thực hiện quy định về ghi thông tin tên thuốc 41
3.2 Phân tích việc chỉ định thuốc của bác sĩ tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương……… ……41
3.2.1 Thuốc được kê theo nguồn gốc sản xuất……… 41
3.2.2 Thuốc được kê theo thành phần……… ………42
3.2.3 Thuốc được kê theo nguồn gốc xuất sứ……… 43
3.2.4 Thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc Trung tâm…… 44
3.2.5 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn… 45
3.2.6 Đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm
chức năng……… 46
3.2.7 Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc……… 47
3.2.8 Chi phí kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm chức năng
trong một đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm chức năng 48
3.2.9 Danh mục mười thuốc được kê nhiều nhất……… 49
3.2.10 Danh mục thuốc được kê theo mười nhóm bệnh lý………… 50
3.2.11 Tương tác, mức độ tương tác……… 51
Chương 4 BÀN LUẬN……… 53
Trang 64.1 Phân tích việc tuân thủ một số quy định nội dung kê đơn thuốc tại
Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương 53
4.1.1 Thực hiện quy định về ghi mẫu đơn và thông tin liên quan đến bệnh người kê đơn 53
4.1.2 Thực hiện quy định nội dung liên quan đến bệnh nhân 53
4.1.3 Thực hiện quy định về thông tin liên quan quan đến thuốc … 54 4.1.4.Thực hiện quy định về chẩn đoán bệnh 54
4.1.5 Thực hiện quy định về ghi thông tin tên thuốc 55
4.2 Phân tích việc chỉ định thuốc của bác sĩ tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương……… 55
4.2.1 Thuốc được kê theo nguồn gốc sản xuất ………55
4.2.2 Thuốc được kê theo thành phần……… ……… 56
4.2.3 Danh mục thuốc kê đơn theo thành phần……… 56
4.2.4 Thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc Trung tâm……… 56
4.2.5 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn… 57
4.2.6 Đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm
chức năng……… 57
4.2.7 Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc……… 59
4.2.8 Chi phí trung bình trong một đơn thuốc……… 59
4.2.9 Chi phí kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm chức năng
trong một đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm
chức năng 59
4.2.10 Danh mục mười thuốc được kê nhiều nhất……… 60
4.2.11 Danh mục thuốc được kê theo mười nhóm bệnh lý………… 60
4.2.12 Tương tác, mức độ tương tác……… 60
4.3 Những mặt hạn chế của đề tài……… … 60
KẾT LUẬN……… 62
Trang 75.1 Thực hiện việc tuân thủ một số quy định nội dung kê đơn thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương 62 5.2 Thực hiện việc chỉ định thuốc của bác sĩ tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương 63 KHUYẾN NGHỊ……… 64
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
BVĐK Bệnh viện đa khoa
BVĐKKV Bệnh viện đa khoa khu vực
DMT Danh mục thuốc
HDSD Hướng dẫn sử dụng
HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
ICD-10 International Classification Diseases-10
( Phân loại bệnh tật quốc tế)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO… ……… 7
Bảng 1.2 Một số chỉ số kê đơn trong điều trị ngoại trú……… 12
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm
2018 phân loại theo mã ICD10 18
Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu……… 25
Bảng 3.5 Tỷ lệ thực hiện quy định ghi mẫu đơn và thông tin liên quan đến người kê đơn 38
Bảng 3.6 Tỷ lệ thực hiện ghi thông tin liên quan đến bệnh nhân 39
Bảng 3.7 Tỷ lệ thực hiện ghi thông tin liên quan đến thuốc 40
Bảng 3.8 Tỷ lệ thực hiện ghi chẩn đoán bệnh 41
Bảng 3.9 Tỷ lệ thực hiện ghi thông tin thuốc 41
Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc được kê theo nguồn gốc sản xuất……… 41
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc tân được kê theo thành phần……… 42
Bảng 3.12 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc Tây y, chế phẩm YHCT, chế phẩm YHCT kết hợp thuốc tây y 43
Bảng 3.13 Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc Trung tâm 44
Bảng 3.14 Tỷ lệ thuốc kê trong đơn và số thuốc trung bình trong đơn 45
Bảng 3.15 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm chức năng 46
Bảng 3.16 Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh 47
Bảng 3.17 Tỷ lệ chi phí kháng sinh, vitamin, corticoid trong đơn 48
Bảng 3.18 Tỷ lệ mười thuốc được kê nhiều nhất 49
Bảng 3.19 Tỷ lệ thuốc được kê theo mười nhóm bệnh lý 50
Bảng 3.20 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác 51
Trang 10Bảng 3.21 Các cặp thuốc có tương tác 52
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược-TTB-VTYT của TTYT Dầu
Tiếng 22
Hình 3.2 Tỷ lệ thuốc và giá trị thuốc được kê theo nguồn gốc…… …42
Hình 3.3 Tỷ lệ thuốc được kê theo thành phần 43
Hình 3.4 Tỷ lệ danh mục thuốc theo nguồn gốc 44
Hình 3.5 Tỷ lệ thuốc trong một đơn 46
Hình 3.6 Tỷ lệ thuốc theo nhóm kháng sinh, vitamin, corticoid 47
Hình 3.7 Tỷ lệ mười thuốc được kê nhiều nhất 49
Hình 3.8 Tỷ lệ thuốc được kê theo mười nhóm bệnh lý 51
Hình 3.9 Tỷ lệ cặp thuốc có tương tác 52
Trang 121
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Việc quyết định lựa chọn thuốc, đường dùng, cách dùng, liều dùng, thời điểm dùng phụ thuộc vào người Thầy thuốc người trực tiếp thăm khám và chẩn đoán bệnh; bệnh nhân là người thực hiện đầy đủ và đúng theo phác đồ điều trị của Thầy thuốc
Để chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân an toàn, hợp lý và có hiệu quả, vai trò người Thầy thuốc hết sức quan trọng Nó đòi hỏi người Thầy thuốc phải có trình độ chuyên môn giỏi, vững vàng và phải có đạo đức nghề nghiệp Tuy nhiên trước tác động của cơ chế thị trường việc sử dụng thuốc chưa hiệu quả và không hợp lý đang là vấn đề cần báo động, cùng với sự xuất hiện hàng loạt các loại thuốc mới và sự phát triễn mạnh mẽ của hệ thống y- dược tư nhân đã làm cho việc quản lý kê đơn và sử dụng thuốc ngày càng trở nên khó khăn hơn Vì vậy, kê đơn và sử dụng thuốc an toàn - hợp lý là một vấn đề hết sức cần thiết và được đặt lên hàng đầu trong công tác Y tế hiện nay
Trong những năm qua ngành Dược luôn được đổi mới, nhiều công nghệ mới đã được ứng dụng, để tạo ra các sản phẩm thuốc có chất lượng, có hiệu quả trong điều trị Bước đầu, các sản phẩm của ngành Dược đã đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, do số lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú nên việc quản lý sử dụng thuốc ngày càng trở thành vấn đề bức xúc của xã hội Việc sử dụng thuốc tràn lan không có kiểm soát, sử dụng thuốc không đúng, không hợp lý, ngày càng gây ra nhiều hậu quả tai hại trước mắt cũng như lâu dài cho người bệnh Bên cạnh đó, khía cạnh tiêu cực của nền kinh tế thị trường cũng tác động rất lớn đến việc kê đơn của bác sỹ Việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là kê thuốc có tính thương mại cao, đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị Việc
Trang 132
kê đơn không đúng, dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao.Vì vậy việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cần phải hiểu như là cách dùng thuốc thích hợp với yêu cầu điều trị, liều lượng thích hợp với cá thể bệnh nhân, thời gian điều trị đúng quy định và giá cả phù hợp với cộng đồng
Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng được thành lập năm 1999 trực thuộc
Sở Y tế tỉnh Bình Dương, trong thời gian qua cùng với sự tin tưởng của nhân dân chất lượng khám và chữa bệnh của Trung tâm đã dần được khẳng định Trung tâm thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý Tuy nhiên các hoạt động này tại Trung tâm chưa được nghiên cứu cụ thể Để góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và kiểm soát hoạt động kê đơn theo quy định Thông tư 52/2017/TT-BYT, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài:“ Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2018” với 2 mục tiêu sau:
1 Phân tích việc tuân thủ một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại
trú tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2018
2.Phân tích việc chỉ định thuốc của bác sỹ tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2018
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại đơn vị
Trang 143
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1.Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú:
1.1.1.Khái niệm về thuốc, đơn thuốc, khám bệnh và chữa bệnh
- Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người
nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giãm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắn xin và sinh phẩm [2]
- Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh Là
căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc [2]
- Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể,
khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng
để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận [1]
- Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỷ thuật đã được
công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh [1]
1.1.2.Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Ngày 29-12-2017 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành thông tư BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, trong đó có yêu cầu kê đơn gồm:
52/2017/TT Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán
bệnh
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả
Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
Trang 15+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành + Dược thư quốc gia của Việt Nam;
- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày
- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh,
chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp
cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh
- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung cụ thể:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm
Trang 165
Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc:
- Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh:
Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:
Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội
trú:
+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến
về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị
- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo thực
hiện theo quy định [4]
Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ
khám bệnh của người bệnh
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,
tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
Trang 176
- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số
chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
+ Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường
dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh
nội dung sữa
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía
trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin
- Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải in
ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 187
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc để trích
xuất dữ liệu khi cần thiết [4]
Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc
- Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể
từ ngày kê đơn thuốc
- Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn
quốc
- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với
ngày của đợt điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến
03 (ba) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ) [4]
1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc
Tổ chức Y tế thế giới - WHO đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:
Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO [17]
1 Tỷ lệ phần trăm đơn
kê có kháng sinh
Để đo lường mức độ tổng thể của việc
sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
2 Tỷ lệ phần trăm đơn
kê có TPCN
Để đo lường mức độ tổng thể của việc
sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
3 Số thuốc trung bình
trong một đơn
Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc
4 Tỷ lệ phần trăm của Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên
Trang 19Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình cơ
sở khảo sát
Theo thông tư số 21/TT- BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD liên quan đến kê đơn thuốc ngoại trú
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban
hành
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị [3]
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tỷ Lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách
quan
1.3 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại một số Bệnh viện huyện ở nước ta
Trang 209
Thực trạng kê đơn tại một số bệnh viện
Nền kinh tế phát triễn, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân đang ngày càng được cãi thiện, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng
từ đó kéo theo nhu cầu sử dụng thuốc cũng tăng
Kê đơn thuốc ở Việt Nam cũng nằm trong xu hướng chung của Thế giới Mặc dù Bộ Y tế đã có nhiều văn bản qui định cũng như hướng dẫn cụ thể từng chi tiết như quy trình kê đơn, tiêu chuẩn của một đơn thuốc hợp lý thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường hay gặp của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến vấn đề kê đơn Có rất nhiều nghiên cứu thống kê và đánh giá về tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện
và có tác động tích cực cải thiện hiệu quả tính an toàn, cả vấn đề kinh tế trong hoạt động điều trị có can thiệp thuốc
Đơn thuốc là căn cứ để dược sĩ cung cấp thuốc, theo đó bệnh nhân sử dụng điều trị bệnh Những sai sót trong đơn sẽ gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc cho bệnh nhân có tới 80-90% thầy thuốc nghĩ rằng mỗi triệu chứng ở bệnh nhân cần phải điều trị bằng một loại thuốc riêng biệt nên đã kê đơn nhiều loại thuốc Đôi khi thầy thuốc kê đơn chịu nhiều áp lực của cả bệnh nhân lẫn gia đình họ muốn dùng nhiều thuốc để chóng khỏi bệnh
Thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị chữa bệnh, tuy nhiên thuốc có những tác dụng phụ, nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử dụng sẽ gây ra những hậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như kéo dài thời gian điều trị, gia tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân, tăng chi phí điều trị, đặc biệt là gia tăng tình trạng kháng kháng sinh
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề
Trang 2110
dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic), hàm lượng, cách dùng, liều dùng sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân
Tuy nhiên, tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển Nghiên cứu của Sanchez (2013) ở Tây Ban Nha cho thấy có tới 1.127 lỗi kê đơn đã xảy ra trong tổng số 42.000 đơn thuốc, trong đó phổ biến nhất là lỗi đơn không đọc được (26,2%)
Lạm dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được đề cập tại nhiều quốc gia Tình trạng lạm dụng kháng sinh xẩy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị kháng sinh còn thấp Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy 22,3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì 5 ngày
Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuốc Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, vẫn còn tình trạng kê đơn theo tên thương mại
Trang 2211
đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất Nội dung ghi hướng dẫn
sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế
Ở Việt Nam, theo kết quả khảo sát về việc bán thuốc kháng sinh ở các
cơ sở bán lẻ thuốc ở vùng nông thôn và thành thị các tỉnh phía Bắc cho thấy nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bán thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn Phần lớn kháng sinh được bán mà không có đơn 88% (thành thị) và 91% (nông thôn) Kháng sinh đóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng số doanh thu của cơ sở bán lẻ thuốc
Hiện nay, vấn đề kháng thuốc kháng sinh ở Việt Nam ngày càng trở lên trầm trọng, đáng báo động, nhiều vi khuẩn kháng với nhiều loại kháng sinh Một trong các nguyên nhân dẫn đến kháng kháng sinh là do việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài, lạm dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản và trồng trọt để điều trị, phòng chống dịch bệnh trên động vật, cũng như cho mục đích sản xuất đã làm cho các vi sinh vật thích nghi với thuốc, tạo điều kiện cho nhiều loại vi khuẩn trở thành kháng thuốc, làm cho thuốc kém hiệu quả hoặc không hiệu quả.[6]
Khảo sát của Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế tại một số bệnh
viện trong những năm gần đây cho thấy: mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị
đã được sử dụng 0-10 thuốc, trung bình là 3,63± 1,45 thuốc
Thực trạng kê đơn thiếu thông tin về người bệnh, thuốc và hướng dẫn sử dụng
Hiện nay nhiều bệnh viện trong nước đã tiến hành áp dụng kê đơn thuốc trên phần mềm máy tính, do đó việc thực hiện các thủ tục hành chính
Trang 2312
theo quy chế kê đơn đã có nhiều thay đổi tích cực Việc ghi thông tin người bệnh như tên, tuổi, giới tính, ghi đầy đủ chẩn đoán, số lượng, hàm lượng thuốc đều đạt 100%: Bệnh viện Trung ương quân đội 108, Bệnh viện đa khoa Phước Long Tuy nhiên vẫn còn tồn đọng một số vấn đề tồn đọng một số vấn
đề như tỷ lệ đơn thuốc ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn xã thấp, chỉ đạt 22% ở bệnh viện phụ sản Thanh Hóa[7] liều dùng và thời điểm dùng của thuốc cũng không được ghi rõ ràng, nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Bắc Giang tỷ lệ đơn ghi đầy đủ liều dùng chỉ có 22,7%[8].Nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 về việc thực hiện kê đơn điện tử mở
ra nhiều triễn vọng, giãm được nhiều sai sót, 100% đơn thuốc khảo sát ghi đúng, đầy đủ các thông tin về họ tên bệnh nhân, chẩn đoán bệnh song vẫn còn một số đơn chưa ghi rõ tuổi bệnh và thiếu chữ ký Bác sỹ kê đơn,13,7% số đơn thuốc chưa ghi rõ thời điểm dùng và cách dùng thuốc, 29,5% chưa ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn xã[8] Các thủ tục hành chính liên quan đến bệnh nhân dù không trực tiếp ảnh hưởng đến việc sử dụng trong đơn, nhưng là yếu tố quan trọng giúp thầy thuốc định hướng đến việc lựa chọn thuốc, liều dùng, cách dùng, có định hướng theo dõi
TTYT huyện Châu Đức-
Bà Rịa- Vũng
BVĐKKV Tháp Mười- tỉnh Đồng
Tháp [11]
BVĐK huyện Phước Long- tỉnh Bình
BVĐK
KV Ngọc Lặc- tỉnh Thanh
Trang 2413
Tàu [10]
Phước [12]
Hóa [13]
Một số nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy tỷ lệ đơn thuốc ngoại trú
có kê kháng sinh tương đối cao như: TTYT huyện Châu Đức- Bà Rịa- Vũng Tàu 51,3%[10],BVĐK huyện Phước Long- tỉnh Bình Phước là 41,5% [12], tại BVĐKKV Ngọc Lặc-tỉnh Thanh Hóa 55% [13] các tỷ lệ này cao hơn cả bệnh viện tuyến trung ương như bệnh viện TW 108 là 32,5% Vitamin là nhóm thuốc mà bác sỹ thường kê như một thuốc bổ trợ vì vậy tỷ lệ đơn thuốc
có kê vitamin và khoáng chất tại một số bệnh viện khá cao như: Bệnh viện đa khoa Lộc Hà, Hà Tĩnh năm 2015 có tới 87,8%[ BVĐKKV Ngọc Lặc-tỉnh Thanh Hóa 56,5% [13], nghiên cứu tại Bệnh xá Quan Dân y kết hợp Trường
sỹ quan Lục Quân II 74%[17]
Thực trạng sử dụng thuốc tại một số Bệnh viện
Kê đơn thuốc là một khâu trong quá trình sử dụng thuốc Đây là một khâu vô cùng quan trọng, nó quyết định phần lớn tỷ lệ thành công trong điều trị bằng thuốc Do tầm quan trọng của việc kê đơn, Bộ Y tế đã đề ra các yêu
Trang 25lệ người dân trên 1 giường bệnh vẫn chưa được cãi thiện Việc cung ứng thuốc phục vụ nhu cầu điều trị được các công ty dược chủ yếu tập trung vào thị trường bệnh viện công thông qua đấu thầu
Trong thời gian tới, cần tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, công tác bình bệnh án, phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm sàng nhằm hạn chế việc lạm dụng kháng sinh và vitamin, nâng cao chất lượng điều trị Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền sử dụng thuốc cao, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh còn khá phổ biến Theo báo cáo của BMI ( Business Monitor International) vào năm 2013, chi phí này tiếp tục tăng lên khoảng 1,7 tỷ USD Giá trị thị trường thuốc kê đơn ước đạt 45 tỷ USD vào năm 2013, chiếm 73,2% thị trường dược phẩm Thuốc không kê đơn sẽ đạt khoảng 529 triệu USD, chiếm khoảng 26,8% Theo báo chung tổng quan ngành y tế năm 2012, nhìn chung hệ thống sản xuất, cung ứng thuốc đã đãm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu đáp ứng đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, sản xuất thuốc trong nước hiện đáp ứng 47% nhu cầu về thuốc của người dân về giá trị sử dụng Mạng lưới bán lẻ rộng khắp với dân số bình quân trên 1 cơ sở bán lẻ thuốc là 2000 người Bộ Y tế đã tăng cường triễn khai thực hiện các tiêu chuẩn thực hành tốt trong tất cả các khâu sản xuất, cung ứng, lưu thông thuốc Đến cuối năm 2011 đạt mục tiêu 100% doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước đạt tiêu chuẩn GMP Thông tư 08/2010/
Trang 2615
TT- BYT " Hướng dẫn báo cáo số liệu nghiên cứu sinh khả dụng/ tương đương sinh học trong đăng ký thuốc" là nổ lực của cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả điều trị của thuốc lưu hành trên thị trường[2]
1.4 Vài nét về cơ sở nghiên cứu:
Trung tâm y tế huyện Dầu Tiếng là một đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở y tế tỉnh Bình Dương, có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của Pháp luật
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
Chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỷ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, dân số- kế hoạch hóa gia đình và các dịch y tế theo quy định của pháp luật
Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, y tế không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; Cơ sở điều trị Methadone-ARV; quản
lý và nâng cao sức khỏe cho người dân
Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng
Thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm trên bàn theo phân cấp; tham gia đoàn thanh tra; kiểm tra; giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp
Trang 2716
Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, cho các bệnh nhân đến khám, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục ồi chức năng; thực hiện các kỷ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu
Xây dựng kế hoạch, triễn khai thực hiện công tác quản lý các hoạt động chuyên môn, kỷ thuật, nghiệp vụ và truyền thông giáo dục về dân số kế hoạch hóa ga đình trên cơ sở kế hoạch của Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương Triễn khai cung cấp các dịch vụ về dân số kế hoạch hóa gia đình theo phân cấp và theo quy định của pháp luật Quản lý cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã, phường và cộng tác viên dân số kế hoạch hóa gia đình thôn, bản
Thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy đình của pháp luật
Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỷ thuật, theo chức năng nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét ghiệm và an toàn bức xạ theo quy định
Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn
Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỷ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã, thị trấn,
Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp
Trang 2817
vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế ấp và các đối tượng khác theo phân công, phân cấp của sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật
Thực hiện cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vaccin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở y tế và quy định của pháp luật
Triễn khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phấp cấp của Sở Y tế
Thực hiện các gói dịch vụ y tế theo thông tư 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ y tế quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y
tế cơ sở và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.[14]
Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trung tâm và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm quản lý
Tham mưu, đề xuất, thực hiện xã hội hóa, khám chữa bệnh theo yêu cầu, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học ứng ụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan
Thực hiện thống kê báo cáo theo quy định của pháp luật
Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở
Y tế và Chủ tich ủy ban nhân dân huyện giao (Công tác khá sức khỏe tuyển nghĩa vụ quạn sự; phòng chống thiên tai, cứu nạn cứu trợ…)
Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng có đội ngũ y, bác sỹ vững vàng cả tuổi đời và tuổi nghề, đội ngũ cán bộ trẻ đầy nhiệt huyết Với nổ lực phấn đấu không ngừng cũng như tinh thần trách nhiệm, hết lòng vì người bệnh
Trang 291.4.3 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế huyện Dầu Tiếng năm 2018:
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất cả các trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó, trong những khoảng thời gian nhất định
Ở Việt Nam cũng như thế giới có hai kiểu mô hình bệnh tật là bệnh viện chuyên khoa và bệnh viên đa khoa Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng chính là mô hình bệnh viện đa khoa hạng III với một số chương bệnh cụ thể được trình bày như sau:
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2018 phân loại theo mã ICD 10
Mã ICD
10
Tại các khoa khám bệnh ( điều trị ngoại trú)
Tại các khoa lâm sàng ( điều trị nội trú)
Số lƣợt
A00-2.751 3,4 536 6,3
Trang 3019
D48
3 Bệnh máu, cơ quan
tạo máu và miễn dịch
D89
D50-159 0,2 11 0,13
4 Rối loạn tâm thần và
hành vi
F99
F00-5923 7,3 501 5,8
5 Bệnh của hệ thần
kinh
G99
G00-109 0,13 15 0,17
6 Bệnh của hệ thần
kinh
F99
F00-4.737 5,8 135 1,6
7 Bệnh mắt và bệnh
phụ
H59
H00-1.543 1,9 10 0,11
8 Bệnh tai và xương
chũm
H95
M00-10.339 0,7 1582 18,6
14 Bệnh hệ tiết niệu-
sinh dục
N99
N00-2.666 3,2 361 4,25
15 Chữa đẻ và sau đẻ O00- 139 0,17 141 1,65
Trang 31V01-18 0,02 72 0,85
21
Yếu tố ảnh hưởng
đến tình trạng sức
khỏe và việc tiếp xúc
với cơ quan y tế
Z99
Trang 3221
công tác dược trong Trung tâm nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện thuốc an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ khoa Dược
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng, cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác( phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thãm họa) Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
Đầu mối tổ chức, triễn khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị Bảo quản thuốc theo nguyên tắc " Thực hành tốt bảo quản thuốc"
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các kho trong Trung tâm
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng về dược
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
Tham gia chỉ đạo tuyến
Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Biên chế tổ chức khoa Dược của Trung tâm
Biên chế có 12 viên chức; Dược sỹ Ck1 : 02 ( 01 Dược sỹ Ck1 Dược lâm sàng); Dược sỹ đại học: 02; Cao đẳng Dược: 04; Trung học : 03; Cử nhân trang thiết bị: 01
Trang 33kế, bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày ( 02 lần/ ngày) theo đúng quy định hiện hành
Tuy nhiên, khoa Dược Trung tâm vẫn còn gặp một số khó khăn về cơ
sở vật chất như hệ thống kho còn phân tán nhiều nơi, chưa tập trung được thành khu liên hoàn Kho đặt vị trí trên lầu 2 nên việc vận chuyển giao nhận thuốc ra vào kho chưa được thuận tiện
Thông tin thuốc
Bộ phận kho chẳn
Bộ phận kho lẻ
Trang 3423
1.4.5.Tính cấp thiết của đề tài:
Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng được thành lập dựa trên cơ sở nhập 3 đơn vị là Bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế, Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình Dầu Tiếng Sự hợp nhất trên tạo nhiều thuận lợi, từ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đến việc quản lý nhân sự, sử dụng các trang thiết bị y tế… đều được phát huy hiệu quả hơn Hàng năm Trung tâm Y tế đã khám và chữa bệnh cho hàng nghìn lượt bệnh nhân trên địa bàn và người dân tỉnh lân cận, đáp ứng được phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Việc ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin kê đơn thuốc BHYT ngoại trú đã giúp cho đơn thuốc đúng mẩu theo quy định, các thông tin về hành chính, họ tên bệnh nhân, tuổi, chẩn đoán… tương đối đầy đủ hơn
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là một trong các chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Việc kê đơn, sử dụng chưa hợp lý, chưa hiệu quả làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng nguy cơ tương tác thuốc thuốc kể cả nguy cơ tử vong Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, HĐT & ĐT , Khoa Dược luôn bám sát các thông tư, hướng dẫn của
Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và công tác sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Tuy nhiên trong quá trình kiểm tra giám sát chuyên môn, thực trạng kê đơn thuốc tại Trung tâm còn nhiều vấn đề chấn chỉnh: kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lý, không chú ý đến tương tác thuốc trong đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc còn chưa đầy đủ…Hiện nay, chưa
có đề tài nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm trong năm 2018 vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: " Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2018" Từ đó
xác định cụ thể những vấn đề kê đơn thuốc chưa hợp lý đồng thời phân tích tìm nguyên nhân của kê đơn, sử dụng thuốc chưa hợp lý Trên cơ sở đó kiến
Trang 3524 nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại Trung tâm
Trang 3625
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu :
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu: Đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có
bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm
2018 lưu tại phòng kế toán
2.1.2.Thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài, địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 2018
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 5/2019 đến tháng 10/2019
Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương 2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt
ngang: tiến hành thu thập hồi cứu thông tin sẵn có; thông tin thứ cấp: đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Khoa Dược từ ngày 02 tháng 1 đến ngày 31 tháng
12 năm 2018 để phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
2.2.2 Biến số nghiên cứu:
Bảng 2.4.Các biến số cần thu thập
TT Tên biến Định nghĩa/ Mô tả biến Phân loại Nguồn
thu thập Mục tiêu 1: Phân tích việc tuân thủ một số quy định về kê đơn thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2018
Các quy định liên quan đến người bệnh
Trang 37Biến phân loại 1= Có
2= không
Thu thập
từ đơn thuốc
Biến phân loại 1= Có 2= không
Thu thập
từ đơn thuốc
Đơn thuốc có hoặc không
ghi tên Bố hoặc Mẹ, hoặc người giám hộ đưa trẻ dưới 72 tháng đi
nhà(thôn,xóm) xã(Phường)
1= Có 2= không
Biến phân loại 1= Có 2= không
Thu thập
từ đơn thuốc
Các quy định liên quan đến thuốc và bác sỹ khám bệnh
Trang 38Biến phân loại 1= Có 2= không
Thu thập
từ đơn thuốc
8
Đánh số khoản
trong đơn
Có: đơn có chốt số khoản Không: đơn không có chốt số khoản
Biến phân loại 1= Có 2= không
Thu thập
từ đơn thuốc
Biến phân loại 1= Có 2= không
Thu thập
từ đơn thuốc
Thu thập
từ đơn thuốc