Tại Việt Nam hiện nay có nhiều bất cập về việc kê đơn thuốc ngoại trú vẫn còn tồn tại, việc kê đơn sử dụng thuốc không hợp lý xảy ra ở nhiều bệnh viện trên cả nước như kê đơn không đúng
Trang 1NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MS: CK 60 72 04 72
Thời gian thực hiện: từ 07/2018 đến tháng 10/2018
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Kê đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3
1.1.1 Đơn thuốc: 3
1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3
1.1.3 Nội dung của một đơn thuốc 5
1.1.4 Quy định về ghi đơn thuốc 5
1.1.5 Sử dụng thuốc và các chỉ số sử dụng thuốc 7
1.2 Thực trạng kê đơn thuốc trong những năm gần đây 10
1.3 Giới thiệu khái quát về bv quận 2 và triển khai phần mềm quản lý kê đơn ngoại trú 15
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 15
1.3.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của khoa Dược 16
1.3.3 Trực trạng triển khai phần mềm quản lý kê đơn ngoại trú 17
1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 20
2.5 Cỡ mẫu và mẫu nghiên cứu 20
2.5.1 Cỡ mẫu nghiên cứu 20
2.5.2 Cách lấy mẫu 21
2.6 Các biến số trong nghiên cứu 22
2.6.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 22
2.6.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú 25
2.7 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.7.1 Nguồn thu thập 26
2.7.2 Phương pháp thu thập 27
2.8 Xử lý số liệu và phân tích 27
2.8.1 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 27
2.8.2 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1 Thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại BV Quận 2 TP
Trang 4HCM 29
3.1.1 Ghi thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 29
3.1.2 Quy định ghi các thông tin liên quan đến bác sỹ kê đơn 29
3.1.3 Số chuẩn đoán trung bình 29
3.1.4 Quy định ghi các thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc 311
3.2 Khảo sát các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại BV quận 2 Tp.HCM 34
3.2.1 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 34
3.2.2 Về sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin 35
3.2.3 Danh mục thuốc được kê 37
3.2.4 Chi phí trung bình của một đơn thuốc 39
Chương 4 BÀN LUẬN 40
4.1 Về thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Quận 2 TP HCM: 40
4.1.1 Thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân 40
4.1.2 Thông tin liên quan đến bác sỹ khám và kê đơn 41
4.1.3 Thông tin liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc 41
4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại bệnh viện Quận 2 TP HCM: 44
4.2.1 Số thuốc trong đơn 44
4.2.2 Đơn thuốc kê kháng sinh và vitamin 45
4.2.3 Thuốc kê trong danh mục 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
KẾT LUẬN 48
KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Phụ lục 1: Phiếu thu thập việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú
Phụ lục 2: Phiếu thu thập việc chỉ định thuốc trong kê đơn ngoại trú
Phụ lục 3: Phiếu thu thập số liệu thuốc theo chuyên khoa
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Advers Drug Reaction (phản ứng có hại của thuốc)
Trang 6DANH MỤC BẢNG
2.1 Các Biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 22 2.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú 25
3.4 Các thông tin liên quan bác sĩ kê đơn 29
3.7 Số lượt thuốc được kê theo đơn thành phần và đa thành phần 32
3.9 Ghi các thông tin liên quan đến hướng dẫn sử dụng thuốc 33
3.11 Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 34 3.12 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 35 3.13 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh 36
3.16 Tỷ lệ thuốc được kê phân loại theo thuốc tân dược và YHCT 37
3.20 Tỷ lệ chi phí đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 39
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên với tất cả sự kính trọng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc tới TS Trần Thị Lan Anh–Bộ môn Quản lý và kinh tế dược,
Trường Đại học Dược Hà Nội Người Cô kính mến đã tận tình chỉ bảo tôi
trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài Cảm ơn Cô vì ngoài những kiến thức chuyên môn quý báu mà Cô còn tạo điều kiện, động viên và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Phòng Sau đại học trường Đại học Dược
Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, khoa dược Bệnh viện Quận 2 TP.HCM đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ, những người bạn thân, đồng nghiệp luôn luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
LÊ HÀ TIÊN
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh, là đơn vị làm khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế Hệ thống y tế phát triển mạnh mẽ từng bước đảm bảo được việc khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đầy đủ nhanh chóng kịp thời với giá cả cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, số lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú đa dạng góp phần đảm bảo thuốc có chất lượng cho nhu cầu điều trị
Thuốc được xem như là phương tiện cơ bản và có tính chất quyết định trong việc bảo vệ và điều trị hữu hiệu nhiều bệnh tật, cải thiện tốt hơn việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân Vì vậy, kê đơn và sử dụng thuốc
an toàn - hợp lý là một vấn đề hết sức cần thiết và được đặt lên hàng đầu trong công tác Y tế hiện nay
Tuy nhiên việc sử dụng thuốc không hiệu quả và hợp lý là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh kèm theo đó là những hậu quả nghiêm trọng kể cả tử vong Năm 2006, WHO vẫn khuyến cáo về thực trạng
kê đơn đáng lo ngại trên toàn cầu: khoảng 30-60% bệnh nhân tại các cơ sở y
tế có kê kháng sinh, tỷ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng, khoảng 60-90% bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh không phù hợp, khoảng 50% bệnh nhân được kê đơn dùng thuốc tiêm tại các cơ sở y tế và có tới 90% số ca là không cần thiết [24] Thực trạng đó đã tạo ra khoảng 20-80% thuốc sử dụng không hợp lý
Tại Việt Nam hiện nay có nhiều bất cập về việc kê đơn thuốc ngoại trú vẫn còn tồn tại, việc kê đơn sử dụng thuốc không hợp lý xảy ra ở nhiều bệnh viện trên cả nước như kê đơn không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn thuốc không phải là thuốc
Trang 10thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao… đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị [25] Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, làm bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao Để quản lý việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, Bộ y tế ban hành nhiều văn bản như: Chỉ thị 03/BYT-CT ngày 25/02/1997, Chỉ thị 04/1998/BYT-CT ngày 04/03/1998, Chỉ thị 05/2004/VT-BYT ngày 06/04/2004,thông tư 10/2007/TTLB-BYT- BTC ngày 10/08/2007 về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý sử dụng thuốc và tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, kinh tế, Quyết định số 04/2008/QĐ - BYT ngày 01/02/2008 về Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các bệnh viện
Bệnh viện Quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh là một bệnh viện hạng II, Trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trên địa bàn quận và nhân dân các quận lân cận Trong những năm trước đây, chưa có sự nghiên cứu đánh giá nào về vấn đề kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện
Nhằm góp phần nâng cao chất lượng sử dụng thuốc hợp lý an toàn tại Bệnh viện Quận 2 Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Quận 2 TP HCM năm 2017” với 2 mục tiêu sau:
1 Phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại Bệnh viện Quận Q2 – TP.HCM năm 2017
2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại Bệnh viện Quận Q2 – TP.HCM năm 2017
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhầm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn hướng tới việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Kê đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
1.1.1 Đơn thuốc:
Khái niệm về đơn thuốc
Là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh
Là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc [26]
1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Kê đơn thuốc là hoạt động của Bác sỹ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Kê đơn tốt là sự chỉ định thuốc cho điều trị dựa vào những suy luận logic trên những thông tin chính xác và khách quan
Để quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày 29/12/2017 Bộ trưởng Bộ Y tế ra Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, bãi bỏ Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú năm 2016 (Thông tư 05/2016/TT-BYT) và sắp ban hành thông tư 18/2018/TT-BYT Ngày 22 tháng 08 năm 2018 sửa đổi,
bổ sung một số điều của thông tư 52
Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin
về thuốc, hàmlượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “ Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều
Trang 12trị hợp lý gồm 6 bước :
Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị, muốn đạt được gì sau điều trị
Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân, kiểm tra tính hiệu quả và an toàn
Bước 4: kê đơn thuốc
Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo
Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [29]
Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân, không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị
Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng Kê đơn không hợp lý là việc kê đơn và dùng thuốc không đúng với chỉ định của bệnh hay trong những tình huống không cần thiết Một ví dụ cho trường hợp này là việc bệnh nhân được sử dụng thuốc tiêm hay các thuốc mới đắt tiền, trong khi các dạng thuốc đường uống hoặc các loại thuốc thông thường vẫn còn hiệu quả
Kê đơn thuốc không hợp lý dẫn đến hậu quả không mong muốn cả về kinh tế lẫn sức khỏe:
Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc dẫn đến kéo dài thời gian điều trị, tăng tỷ lệ bệnh tật và tăng nguy cơ tử vong
Khó kiểm soát các tác dụng không mong muốn, các phản ứng phụ
và khả năng tương tác giữa các thuốc dẫn đến mất an toàn trong quá trình sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh
Sử dụng thuốc không hợp lý làm gia tăng tình trạng kháng thuốc, nhất là đối với thuốc kháng sinh
Trang 13Tất cả các hậu quả nói trên, ngoài ảnh hưởng về mặt sức khỏe đều dẫn đến việc lãng phí nguồn lực vốn đã hạn hẹp dành cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
1.1.3 Nội dung của một đơn thuốc
Mỗi quốc gia trên thế giới có qui định riêng về việc kê đơn thuốc nhằm phù hợp với điều kiện của đất nước mình.Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau :
Tên, tuổi và địa chỉ của bệnh nhân (bệnh nhi dưới 6 tuổi phải ghi bằng số tháng và ghi thêm tên bố, mẹ, số CMND (thông tư 18/2018 ngày 22/08/2018 đã sửa đổi bỏ số CMND)
Ngày, tháng kê đơn
Chữ ký của người kê đơn
Tên, địa chỉ, số điện thoại của người kê đơn
Tên gốc của thuốc, hàm lượng thuốc
Dạng thuốc, tổng số thuốc
Nhãn bao thuốc: hướng dẫn sử dụng, cảnh báo…[29]
1.1.4 Quy định về ghi đơn thuốc
Để tăng cường sự an toàn, hiệu quả và hợp lý trong công tác kê đơn tại các Bệnh viện trên cả nước, Bộ y tế đã ban hành “Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú” kèm theo Thông Tư số 52/2017/QĐ-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ y tế Điều 6 của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú quy định:
1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh của người bệnh
Trang 142 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và
số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ (thông tư 18/2018 đã điều chỉnh)
4 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên
thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên
thương mại
5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
7 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa
9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến
Trang 15phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.1.5 Sử dụng thuốc và các chỉ số sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc hợp lý:
* Theo WHO: Sử dụng thuốc hợp lý :
Sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi “Bệnh nhân được dùng thuốc thích hợp với nhu cầu lâm sàng của họ, với liều lượng đáp ứng yêu cầu cá nhân, trong một thời gian đủ thời gian và với chi phí thâp nhất cho họ và cộng đồng của họ”[20]
* Theo thông tư 21/2013/TT-BYTngày 08/08/2013của BộY tế: Sử dụng thuốc hợp lý:
Là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng[1]
Sử dụng thuốc không hợp lý:
Sử dụng thuốc không hợp lý là kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh, người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác đồ, hướng dẫn điều trị, không chú y đến sự tương tác của thuốc trong đơn Cấp phát thuốc nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng (đúng thuốc, đúng người, đúng liều, đúng lúc, đúng cách) Sử dụng thuốc không đúng cách, không đủ liều, không đúng thời điểm dùng thuốc, khoảng cách giữa cáclần dùng thuốc, pha chế, tương tác thuốc, các phản ứng có hại, tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn, hay thuốc không có tác dụng[1]
Nguyên nhân của việc sử dụng thuốc không hợp lý:
Theo WHO nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sử dụng thuốc không hợp lý
Trang 16bao gồm thiếu kiến thức, kỷ năng và thông tin độc lập, tính sẵn có hạn chế của thuốc, làm việc quá sức đối với nhân viên y tế, sự tương tác của các loại thuốc và động cơ lợi nhuận từ việc bán thuốc[20]
Các chính sách cốt lõi để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý
Thành lập một cơ quan quản lý quốc gia đa ngành để phối
Thành lập hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện
Tăng cường chất lượng đào tạo tại các trường đại học dược
Tiếp tục cấp giấy phép cho các dịch vụ giáo dục y tế
Kiểm tra, kiểm soát và phản hồi các thông tin
Các thông tin độc lập về thuốc
Tăng cường nâng cao nhận thức về thuốc cho cộng đồng
Ban hành các quy chế thích hợp đảm bảo sử dụng thuốc an
toàn,hợp lý
Chính phủ phải đảm bảo tính sẵn có của thuốc thiết yếu và nhân viên y tế có trình độ thích hợp
Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện,
Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện như:
Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y
tế có giường bệnh;
Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội
Trang 17đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện;
Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 Quy định
về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
1 Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh
2 Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh
3 Phù hợp với tuổi và cân nặng
4 Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)
5 Không lạm dụng thuốc
Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
1 Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
2 Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo thông tứ số 21/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú [1]
Các chỉ số kê đơn
Số thuốc kê trung bình trong một đơn
Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
Trang 18 Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc
Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin
Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Thực trạng kê đơn thuốc trong những năm gần đây
Trên thế giới
Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe của người dân Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà nó là vấn đề của toàn thế giới Theo Tổ chức y tế thế giới cho thấy các sai sót thường gặp phải khi sử dụng thuốc không hợp lý thường là kê quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng thuốc tiêm trong khi nếu sử dụng các công thức thuốc uống sẽ hợp lý và tránh được nhiều tai biến hơn, sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn không đủ liều dùng, không đủ thời gian hay sử dụng thuốc kháng sinh khi không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc, kê đơn không theo hướng dẫn điều trị, bệnh nhân tự điều trị hay điều trị không theo hướng dẫn là những trường hợp không hợp lý thường gặp khi
sử dụng thuốc [20]
Tại Mexico có 64,4% bệnh nhân sử dụng kháng sinh sai liều và 53,1% bệnh nhân sử dụng thuốc trong khoảng thời gian ngắn thì ngừng ( có sự giám sát của Bác sỹ) Về thời gian sử dụng kháng sinh thì có tới 22% số người sử dụng kháng sinh trong 1 ngày, 19% số người sử dụng kháng sinh trong 2
Trang 19ngày, 21% sử dụng kháng sinh trong 3 ngày, 11% sử dụng kháng sinh 4 ngày, 14% sử dụng kháng sinh 5 ngày và còn lại là sử dụng trên 5 ngày
Trong một nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc hợp lý tại Pakistan năm
2014 tại 4 cơ sở y tế về các chỉ số kê đơn cho thấy có sự khác biệt lớn về các chỉ số giữa các cơ sở y tế, số thuốc trung bình cơ sở 1 là 4,7 trong khi đó cơ
sở 2 là 2,76, tỷ lệ đơn kê kháng sinh và thuốc tiêm lên tới 90% tại cơ sở 1 và
cơ sở 4 cho thấy sự lạm dụng kháng sinh và thuốc tiêm tại đây [19]
Trung Quốc:Một nghiêncứu so sánh việc sửdụng kháng sinh trong 35 quốc gia cho thấy tỷ lệ chung cho việc sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng đường hô hấp trên trong năm 1997 là lên tới 97% [20]
Việc kê đơn có thuốc kháng sinh và sử dụng kháng sinh cũng đang là vấn đề nan giải trên toàn cầu Ngay tại Mỹ, tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sỹ, tỷ lệ đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám
Thuốc là con dao hai lưỡi, có tác dụng điều trị, cũng có thể gây ra phản ứng có hại ở nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả khi dùng đúng liều, đúng quy định Các phản ứng này gọi là phán ứng có hại của thuốc( ADR) Điều trị nhiều thuốc thì ADR tăng theo cấp số nhân với số lượng thuốc trong một lần điều trị
Tại Việt Nam
Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêmngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thườnggặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc khôngđúng với yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một hiện tượng khônghiếm gặp ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của thầy thuốc khi kê đơn là viết nhằm tên thuốc, lạm dụng thuốc kháng sinh, vit- amin và kê quá nhiều thuốc cho một đơn, không chú ý đến tương tác, không
Trang 20chú ý điều chỉnh liều lượng, không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng thuốc [9]
Việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm một cách có ý nghĩa số lượng đơn thuốc có sai sót cả về thủ tục và chuyên môn
Tại các bệnh viện, việc kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn
do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây
Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc bổ trợ Khảo sát ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010: có 35% đơn thuốc
có kê vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp với các khoáng chất như
Mg, Fe… không có tình trạng bác sỹ kê nhiều loại vitamin trong cùng một đơn [11] Tương tự, khảo sát tại bệnh viện Nhân dân 115, tỷ lệ này là 38% [15] Trong khi đó tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin [16] Tại bệnh xá quân dân y kết hợp trường sỹ quan lục quân 2 năm 2014 thì tỷ lệ đơn thuốc ngoại trú BHYT có kê vitamin là 74% Kết quả nghiên cứu của Phan Hữu Hợi tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2016 có tỷ lệ kê vitamin
là 77% (đơn thuốc ngoại trú BHYT)[17]
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) Việt Nam hiện nay là một trong những nước có tỷ lệ kháng thuốc cao nhất thế giới [21] Theo số liệu nghiên cứu giám sát ANSORP từ tháng 1/2000 đến tháng 6/2001 của 14 trung tâm từ
11 nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam cho thấy tỷ lệ kháng penicillin ở
Việt Nam cao nhất (71,4%) tiếp theo là Hàn Quốc (54,8%),
HồngKông(43,2%) và Đài Loan (38,6%) ,Tỷ lệ kháng erythromycin cũng rất
cao,ở Việt Nam là 92,1%, Đài Loan là 86%, Hàn Quốclà 80,6%, HồngKông
là 76,8%và Trung Quốc là 73,9% Đây cũng là một trong những quốc gia có
có tỷ lệ mắc bệnh nhiều nhất thế giới[22]
Trang 21Kết quả khảo sát về việc bán thuốc kháng sinh ở các hiệu thuốc vùng nông thôn và thành thị các tỉnh phía Bắc cho thấy nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bán thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn Có đến 88% nhà thuốc thành thị và 91% nhà thuốc ở nông thôn bán thuốc kháng sinh không có đơn Kháng sinh đóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng số doanh thu của hiệu thuốc, qua đó có thể thấy rằng tình trạng tự mua thuốc, tự điều trị không cần đơn đang diễn ra khá phổ biến ở nước ta, đó là một trong những nguyên nhân gây nên tình
trạng kháng thuốc Bên cạch đó, trong phòng và điều trị lao, theo đánh giá của
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ở Việt Nam, dịch tễ lao còn diễn biến phức tạp Việt Nam vẫn đứng thứ 12 trong 22 nước có số người bệnh lao cao và
đứng thứ 14 trong số 27 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc Tỷ lệ
lao kháng đa thuốc là 2,7% trong số bệnh nhân lao mới (khoảng 4800 bệnh nhân) và chiếm 19% trong số bệnh nhân lao điều trị lại (khoảng 3400 bệnh nhân) Đáng báo động ở Việt Nam đã xuất hiện vi khuẩn kháng đa thuốc, mứcđộ kháng ngày càng gia tăng đặc biệt ở nhóm vi khuẩn gram âm, thường xuất hiện trong các bệnh viện đã có vi khuẩn đa kháng với carbapenem thế hệ mới[4],[5]
Theo số liệu báo cáo của 15 bệnh viện trực thuộc Bộ, các bệnh viện đa khoa tỉnh ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh,… về sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh giai đoạn 2008 - 2009 cho thấy: năm 2009,30
- 70% vi khuẩn Gram(-) đã kháng với cephalosporin thế hệ 3 và thế hệ 4, gần 40-60% kháng với aminoglycosid và fluoroquinolon Gần 40% chủng vi
khuẩn Acinetobacter giảm nhạy cảm với imipenem[4]
Đáng chú ý, theo một số thống kê của bộ y tế năm 2015 có tới 76% bác
sĩ kê đơn không hợp lý Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho 33% người bệnh bị kháng thuốc Trong khi các quốc gia khác đang còn sử dụng kháng sinh thế hệ một thì Việt Nam đã sử dụng kháng sinh thế hệ 3,4 chi phí kháng
Trang 22sinh trong điều trị chiếm tới 17% trên tổng số chi phí khám dịch vụ của người dân[18]
Tương tác thuốc trong đơn cũng là một trong những vẫn đề quan trọng cần bác sỹ và người bệnh phải biết để sự dụng thuốc an toàn, hợp lý Kết quả nghiên cứu của Phan Hữu Hợi tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015 có tới 7,8 % số đơn thuốc có tương tác, trong đó tương tác ở mức độ yếu (2,3%) chủ yếu là tương tác thuốc ở mức độ trung bình (5,5%)[18] Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Thu tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016 cho thấy có 13 đơn thuốc có tương tác, chiếm tỷ lệ 3,25% trong đó tương tác ở mức độ yếu (1,25%), tương tác thuốc ở mức độ trung bình (1,5%) Có 1% tương tác thuốc ở mức độ nặng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng thuốc này cùng nhau Qua đây cho thấy công tác kiểm tra tương tác thuốc trong đơn ít được thực hiện tại các bệnh viện, do yếu kém công tác dược lâm sàng Bác sỹ, dược sỹ không thường xuyên cập nhật các thông tin mới về sử dụng thuốc…
Về việc sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại thì Bộ Y tế cũng chủ trương
và khuyến khích người Việt dùng thuốc Việt Tuy nhiên Bộ y tế cũng phải thừa nhận rằng thuốc nội hoàn toàn lép vế trước thuốc ngoại Năm 2009 tổng giá trị thuốc ngoại nhập (của bệnh viện công lập) chiếu 61,8% trong khi thuốc nội là 38,2% Đặc biệt tại các bệnh viện tuyến TW, thuốc ngoại chiếm ưu thế với khoảng 88%, thuốc nội chỉ chiếm con số rất khiêm tốn, trên dưới 12% Riêng bệnh viện tuyến huyện, thuốc nội có phần nhỉnh hơn Năm 2010, số tiền mua thuốc ngoại tại các bệnh viện tuyến huyện là 38,5%, trong khi đó thuốc nội chiếm 61,5%
Trong kê đơn, việc sử dụng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu chiếm tỷ
lệ cao Theo khảo sát của tác giả Trần Thị Thanh Bình trung tâm Y tế huyện Hớn Quản có tới 20,4% giá trị sử dụng trong tổng giá trị năm 2015 hay kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Kim Anh tỷ lệ đơn có kê chế phẩm y học
Trang 23cổ truyền là 74,2% [14, 16]
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Thị Quỳnh Anh tại bệnh viện Nội tiết trung Ương năm 2014 thì 21,5% đơn thuốc có tương tác thuốc Kết quả này cho thấy cứ khoảng 5 đơn khảo sát thì có 1 đơn có tương tác thuốc, trong đó chiếm chủ yếu là các tương tác thuốc ở mức độ trung bình (82,6%)
Có 6,8% tương tác thuốc là tương tác ở mức độ nặng, có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng các thuốc này cùng nhau [11]
1.3 Giới thiệu khái quát về bv quận 2 và triển khai phần mềm quản lý kê đơn ngoại trú
Bệnh viện quận 2 là một bệnh viện hạng II trực thuộc Sở ủy ban nhân dân quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh
Bệnh viện có chức năng, nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; đào tạo cán bộ y tế; nghiên cứu khoa học về y học; chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật; phòng bệnh cho nhân dân; hợp tác quốc tế; quản lý kinh tế y tế trong bệnh viện Năm 2014 bệnh viện được giao kế hoạch 210 giường, song giường thực kê tại bệnh viện là 270 giường và cuối năm 2014 xây dựng thêm 150 giường do số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện tăng đột biến
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện
- Bệnh viện tiếp nhận khám, cấp cứu và điều trị cho nhân dân trong Quận và khu vực lân cận hoặc bệnh nhân từ các bệnh viện tuyến khác chuyển đến
-Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước
- Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi bệnh viện đóng Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân các khu công nghiệp đóng trên địa bàn có hợp đồng với bệnh viện
Trang 24- Bệnh viện là cơ sở thực hành của sinh viên đào tạo y - dược trong Thành phố, các trường trung cấp đào tạo y - dược của Quận thành Phố Hồ Chí Minh
- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn Ngoài ra bệnh viện còn có chức năng khác như nghiên cứu về y học, chỉ đạo tuyến dưới (Trạm y tế xã) về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh …
1.3.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của khoa Dược
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức khoa dược-BV quận 2.TPHCM
Trưởng Khoa Dược
Phó Trưởng Khoa Dược
Thông tin
thuốc, DLS
Nhà thuốc bệnh viện
Kho trung tâm
Bộ phận thống kê
Pha chế
Kho cấp phát ngoại trú
Kho cấp phát nội trú
Trang 25 Về cơ sở vật chất
Để phục vụ công tác chuyên môn, khoa Dược Bệnh viện Quận 2 TPHCM trong những năm gần đây được cải tạo nâng cấp nhiều về cở sở vật chất Công tác cấp phát và bảo quản của Khoa Dược Bệnh viện gồm 2 Nhà thuốc Bệnh viện, kho trung tâm, kho cấp phát nội trú, kho cấp phát ngoại trú Tất cả các kho cấp phát đều được trang bị hệ thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ, ẩm kế đảm bảo yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc tại bệnh viện
Tuy nhiên, Khoa Dược Bệnh viện Quận 2 TPHCM vẫn còn gặp một số khó khăn diện tích kho chưa đủ rộng, trình độ cán bộ hiểu biết về công nghệ thông tin hạn chế nên việc quản lý kho trong năm 2017 chủ yếu làm bằng thủ công Kho đặt ở vị trí sâu phía trong của bệnh viện nên việc vận chuyển thuốc vào kho gặp khó khăn
1.3.3 Trực trạng triển khai phần mềm quản lý kê đơn ngoại trú
Về thực trạng triển khai phần mền quản lý kê đơn thuốc ngoại trú của bệnh viện đi vào thực hiện năm 2016 Bước đầu có nhiều thuận lợi và khó khăn như sau
+ Tin học còn hạn chế
+ Phần mềm mới đi vào hoạt động nên chưa hoàn thiện
Việc áp dụng kê đơn điện tử được đáp ứng rộng rãi trong bệnh viện Cho nên việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú thực hiện được 100% theo quy chế kê đơn BV Quận 2 TPHCM mới thực hiện đầu năm 2016 áp dụng công nghệ phần mềm trong quản lý kê đơn ngoại trú còn nhiều bất cập
Trang 26cho nên các Bác sỹ chỉ định thuốc, thông tin bệnh nhân, thông tin về chữ ký Bác sỹ kê đơn, những chỉ dẫn cách dùng, liều dùng và một vài thông tin khác chưa đầy đủ vì phần mềm chưa hoàn chỉnh Đó là những vẫn đề còn tồn tại và gây nên tình trạng không tốt tới việc thực hiện theo quy chế chuyên môn, gây ảnh hưởng tới quá trình quản lý và điều trị cho người bệnh
Việc kê thuốc được các bác sỹ kê những thuốc thuộc danh mục thuốc bệnh viện, được quỹ BHYT chi trả theo thông tư 40/2014/TT-BYT và theo danh mục thầu của Sở y Tế cho nên chi phí tiền thuốc tăng cao dẫn đến khó khăn cho bệnh viện vì bệnh viện Quận 2 tự chủ về kinh tế Tình trạng chỉ định thuốc quá liều, thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày, điều trị thuốc toàn bao vây chứ không theo phác đồ điều trị, chưa chú ý tới tương tác, không điều chỉnh liều, không quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng của thức ăn nước uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân vì phần mềm chưa hoàn thiện cập nhật trên phần mềm chưa phù hợp với chỉ định dùng thuốc của bác sỹ gây ảnh hưởng tới quá trình quản lý và điều trị cho người bệnh
1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để giúp người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả thì việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các quy định trong các văn bản quản lý nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều trị Tại bệnh viện Quận 2 từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiện về đánh giá hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc tại bệnh viện Quận
2 Để từ đó có kiến nghị đề xuất phù hợp cho việc chỉ định thuốc an toàn, hợp
lý, hiệu quả cho người bệnh
Trang 27Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đơn thuốc được kê cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2017 tại Bệnh viện Quận 2
TP HCM
- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 07/2018 đến tháng 10/2018
- Địa điểm: Bệnh viện Quận 2 TP HCM
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tiến hành thu thập
đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Khoa dược từ tháng 05 đến tháng 10 năm 2017
để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
Trang 28Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại bệnh việnQuận 2 TPHCM năm 2017
Phân tích thực trạng thực hiện quy
chế kê đơn ngoại trú BHYT tại BV
Quận 2 TPHCM năm 2017 theo
quy đinh BYT
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú
tại bệnh viện Quận 2 TPHCH năm 2017
- Ghi đầy đủ các thủ tục hành
chính liên quan tới bệnh nhân: Họ
và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ,
chẩn đoán
- Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi
số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc
mẹ
- Các thông tin liên quan đến kê
tên thuốc và cách sử dụng: Ghi
tên gốc, tên biệt dược, hàm
lượng, số lượng, đường dùng,
thời điểm dùng, của mỗi loại
thuốc
- Số lượng thuốc viết thêm số 0
phía trước nếu số lượng chỉ có 1
chữ số ( nhỏ hơn 10)
- Các thông tin liên quan đến bác
sỹ khám và kê đơn: Ghi ngày
tháng kê đơn, ký và ghi rõ họ tên
+ Cơ cấu theo nguồn gốc + Cơ cấu theo dạng dùng + Cơ cấu theo dạng quản lý đặc
- Một số chỉ số kê đơn + Số lượng thuốc trung bình một đơn
+ Giá trị thuốc trung bình một đơn
+ Đơn thuốc có kê thuốc YHCT
+ Đơn thuốc có kháng sinh + Đơn thuốc có Vitamin
2.4 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu:
Hình 2.2: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 2.5 Cỡ mẫu và mẫu nghiên cứu
2.5.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Kêt quả và bàn luận - kết luận và kiến nghị
Trang 29- Tính số đơn thuốc cần có để khảo sát
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: tính số đơn thuốccần có để khảo sát, áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung bình trong quần thể lớn
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)
α: Mức độ tin cậy, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%
Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2) Với α = 0,05, tra bảng
ta có Z = 1,96
d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05
- P: Tỷ lệ ước tính tỷ lệ đơn thuốc kê phù hợp với quy định của Bộ Y tế lựa chọn P=0,5 để có cỡ mẫu lớn nhất
Thay vào công thức, tính ra được n = 385, chọn cỡ mẫu là 400
Tiến hành hồi cứu 400 đơn thuốc tại phòng cấp phát thuốc BHYT có ngày kê đơn từ 01/5/2017 – 31/10/2017
400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống của 62132 đơn thuốc ngoại trú BHYT
400 N: tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu
+ Áp dụng công thức ta có Đơn thuốc ngoại trú BHYT là :
Trang 30k = 62132 = 155 ; chọn k = 155
400 Trong khoảng từ 1 đến 155 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, và chọn được đơn số 5 (i = 5) Các đơn thuốc tiếp theoáp dụng công thức: i + 1k;
i + 2k; 1 + 3k; …i + (n-1)k Ta được các đơn thuốc ngoại trú BHYT là:160; 315; 470…62132
- Tiêu chuẩn lựa chọn:Các đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế được kê
tại Bệnh viện Quận 2 TPHCM trong khoảng thời gian nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc, thuốc
đông y
2.6 Các biến số trong nghiên cứu
2.6.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
Tính hợp lệ của đơn thuốc(theo Thông tư52/2017/TT-BYT Quy định): Đúng mẫu quy định, có đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân, có đầy đủ tên, chữ kí của bác sỹ và các mục khác có ghi đúng quy định: chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng…(Gọi là ghi đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của BYT)
Bảng 2.1 Các Biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
TT Biến nghiên
cứu
loại biến
Nguồn thu thập
bệnh nhân
1= có, Đơn thuốc phải có đầy
đủ họ và tên BN 2= không, Đơn thuốc không ghi đầy đủ họ và tên BN
Biến nhị phân
Thu thập
Trang 31đủ giới tính của người bệnh
Biến nhị phân
2= không: Đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ BN
Biến nhị phân
Biến nhị phân
Đối với từng lượt thuốc được
kê đơn, tên thuốc ghi thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name)
Biến phân loại
Thu thập
TTSL ĐT
theo tên biệt
dược có ghi
quốc tế trong
ngoặc đơn
Đối với từng lượt thuốc được
kê đơn, tên thuốc ghi tên thuốc biệt dược có ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn
Biến phân loại
Thu thập
TTSL ĐT
theo tên biệt
Đối với từng lượt thuốc kê đơn, tên thuốc ghi theo tên
Biến phân
Thu thập
Trang 32dược biệt dược loại TTSL ĐT
Biến nhị phân
2= không: ĐT có ít nhất 1 thuốc không ghi liều 1 lần, 24h hoặc cả hai
Biến nhị phân
2= không: ĐT không ghi hoặc ghi không đầy đủ đường dùng
và thời điểm dùng của mỗi loại thuốc
Biến nhịphân
Thu thập
TTSL ĐT
12 Thông tin về
ngày kê đơn
1=có: ĐT ghi đầy đủ ngày, tháng , năm kê đơn
2=không:Đơn thuốc không ghi đầy đủ
Biến nhị phân
Thu thập
TTSL ĐT
Trang 33họ tên nhưng không ký
Biến nhị phân
Biến phân loại
Biến phân loại
Thu thập
TTSL ĐT
2.6.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú
Bảng 2.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú
loại biến
Cách thu thập
trong đơn
Là số lượt thuốc được kê trong mỗi đơn thuốc điều trị ngoại trú