1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình kiểm toán cơ bản chuẩn mực 530

21 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Khái niệmLấy mẫu kiểm toán :Là áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ, sao cho mọi phần tử đều có cơ h

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH

Trang 2

Đề tài: Giới thiệu về chuẩn mực

kiểm toán Việt Nam số 530

Trang 4

Nội dung

Trang 5

I Quy định chung

Trang 6

1.Khái niệm

Lấy mẫu kiểm toán :Là áp dụng các thủ tục kiểm

toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử

của một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ, sao cho mọi phần tử đều có cơ hội để được chọn giúp

kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng

kiểm toán về các đặc trưng của các phần tử được

chọn, nhằm hình thành củng hay cố kết luận về

tổng thể

Tổng thể: Là toàn bộ dữ liệu mà từ đó kiểm toán viên lấy mẫu nhằm rút ra kết luận về toàn bộ dữ liệu đó.

Trang 8

2 Phạm vi áp dụng

-Khi KTV quyết định dùng phương pháp lấy mẫu kiểm toán khi thực hiện các thủ tục kiểm toán

-Bổ sung cho Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số

500 quy định trách nhiệm của KTV trong việc thiết

kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán

- KTV và doanh nghiệp kiểm toán(sau này gọi là

KTV) phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính và cung cấp các dịch vụ liên quan

Trang 9

3.Mục tiêu

- Cung cấp cơ sở hợp lý để KTV đưa ra kết luận về tổng thể được lấy mẫu

Trang 10

II.Nội dung chuẩn mực

Trang 11

1 Thiết kế mẫu, cỡ mẫu và lựa chọn phần tử

kiểm tra

1.1.Thiết kế mẫu:

-KTV phải xem xét mục đích của thủ tục kiểm toán

và tính chất của tổng thể được lấy mẫu

-Khi xem xét các tính chất của một tổng thể được lấy mẫu, KTV có thể quyết định sử dụng phương pháp

phân nhóm hay lựa chọn các phần tử có giá trị lớn cho phù hợp

Trang 12

* Phân nhóm :

-Mục tiêu: làm giảm tính biến động của các phần tử trong mỗi nhóm , cho phép giảm cỡ mẫu mà không làm tăng rủi ro lấy mẫu

-Khi tiến hành kiểm tra chi tiết, tổng thể thường được phân

nhóm theo giá trị, giúp KTV tập trung hơn vào các phần tử có giá trị lớn

-Để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể, KTV cần xem xét rủi ro

có sai sót trọng yếu của các nhóm khác tạo nên tổng thể.

Trang 13

*Lựa chọn thiên về các phần tử có giá trị lớn

-Khi tiến hành kiểm tra chi tiết, việc xác định đơn vị lấy mẫu là các đơn vị tiền tệ riêng lẻ cấu thành tổng thể sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

-Sau khi đã lựa chọn các đơn vị tiền tệ cụ thể từ tổng thể, KTV

có thể kiểm tra các phần tử có chứa các đơn vị tiền tệ

Trang 14

1.2.Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu: là số lượng các phần tử trong tổng thể được lựa chọn theo tiêu thức nhất định vào mẫu để kiểm tra

-Các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát:

•Mức độ xem xét của KTV đối với các kiểm soát liên quan khi đánh giá rủi ro

•Tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua

•Tỷ lệ sai lệch dự kiến của tổng thể được kiểm tra

•Mức độ đảm bảo mà KTV mong muốn về việc tỷ lệ sai lệch thực tế của tổng thể không vượt quá tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua

•Số lượng đơn vị lấy mẫu trong tổng thể

Trang 15

-Các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong kiểm tra chi tiết:

•Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu

•Việc sử dụng các thử nghiệm cơ bản khác cho cùng một cơ sở dẫn liệu

Trang 16

1.3 Lựa chọn các phần tử đế kiểm tra

Trang 17

2 Thực hiện các thủ tục kiểm toán

• KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm toán đối

với từng phần tử được lựa chọn phù hợp với

mục đích của các thủ tục kiểm toán đó.

• Nếu không áp dụng được thủ tục kiểm toán

đối với một phần tử đã lựa chọn, KTV phải

thực hiện thủ tục kiểm toán đó đối với một

phần tử thay thế

• Nếu KTV không thể áp dụng các thủ tục kiểm

toán đã được thiết kế hoặc các thủ tục thay thế

phù hợp khác đối với một phần tử được lựa

chọn, kiểm toán viên phải coi đây là một sai

lệch, hoặc sai sót

Trang 18

3 Bản chất và nguyên nhân của sai lệch và sai

sót

• Kiểm toán viên phải điều tra bản chất và nguyên nhân của bất

kỳ sai lệch hay sai sót nào phát hiện được

• Đánh giá tác động có thể xảy ra của chúng tới mục đích của thủ tục kiểm toán và các phần hành khác của cuộc kiểm toán

Trang 19

4 Dự tính sai sót

• Đối với kiểm tra chi tiết, KTV

phải dự tính sai sót trong tổng

thể dựa trên giá trị của sai sót

phát hiện trong mẫu

• Đối với thử nghiệm kiểm soát,

KTV không cần phải dự tính rõ

ràng về các sai lệch vì tỷ lệ sai

lệch của mẫu cũng là tỷ lệ sai

lệch suy rộng cho tổng thể

Trang 20

5 Đánh giá kết quả lấy mẫu kiểm

toán

• Kết quả của mẫu

• Liệu việc lấy mẫu kiểm toán có cung cấp đủ cơ sở hợp lý cho các kết luận về tổng thể đã được kiểm tra hay không?

Ngày đăng: 20/02/2020, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w