1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN mực KIỂM TOÁN số 700 HÌNH THÀNH ý KIẾN KIỂM TOÁN và báo cáo KIỂM TOÁN về kế TOÁN tài CHÍNH

38 44 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 473,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Thảo luận kiểm toán căn bản CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

————

BÀI THẢO LUẬN

MÔN: KIỂM TOÁN CĂN BẢN

ĐỀ TÀI: CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700: HÌNH THÀNH Ý KIẾN KIỂM

TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Phú Giang

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 7

PHẦN II: CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

9 1.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán 9

1.2.1 Tiêu chuẩn kiểm toán viên 10

1.2.2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp kiểm toán 10

1.3 Quyền của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán 10

1.4 Yêu cầu đối với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán 11

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính 11

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 12

2.1 Phạm vi áp dụng 12

2.2 Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán 12

2.2.1 Đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính trên cơ sở đánh giá các kết luận rút ra từ bằng chứng kiểm toán thu thập được 12

2.2.2 Trình bày ý kiến kiểm toán một cách rõ ràng bằng văn bản, trong đó nêu rõ cơ sở của ý kiến đó 13

2.3 Giải thích thuật ngữ 13

2.4 Nội dung 15

2.4.1 Hình thành ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính 15

2.4.2 Dạng ý kiến kiểm toán 17

2.4.3 Báo cáo kiểm toán 21

2.4.4 Các thông tin bổ sung được trình bày cùng báo cáo tài chính 28

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ KIỂM TOÁN VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN THỰC HIỆN TỐT CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700 38

3.1 Kiến nghị đối với kiểm toán viên 38

3.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp kiểm toán 39

PHẦN 3: KẾT LUẬN 41

1

Trang 3

Tài liệu tham khảo

1 Giáo trình Kiểm toán căn bản trường Đại học Thương mại

2 Hệ thống các chuẩn mực kiểm toán, cụ thể là chuẩn mực kiểm toán số 700: Hìnhthành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

3 Các mẫu báo cáo kiểm toán

Trang 4

- Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và ổn định, củng cố hoạt động tài chính,

kế toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị được kiểm toán nói chung Thông qua kiểmtoán, khi phát hiện gian lận sai sót, kiểm toán viên uốn nắn, chỉ dẫn và đề nghị doanhnghiệp sửa chữa, tư vấn giúp doanh nghiệp ổn định và kinh doanh hiệu quả

- Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lí Do tính chất xã hội,môi trường, hiện tại, tương lai, xu hướng đa phương hóa đầu tư và mở rộng quan hệ cólợi về kinh tế ngày càng phức tạp và mở rộng, kiểm toán còn có chức năng tư vấn chocác doanh nghiệp, đơn vị được kiểm toán nhằm kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro.Bên cạnh đó, Kiểm toán còn tạo niềm tin cho những đối tượng quan tâm tới tình hình tàichính của đơn vị và sự phản ánh của tình hình này trong các tài liệu kế toán và báo cáotài chính Các đối tượng quan tâm như: Chính phủ để quản lí nền kinh tế vĩ mô và để thuthuế; các nhà đầu tư để đầu tư vốn; các ngân hàng để cho doanh nghiệp vay vốn; các cổđông để mua cổ phiếu.v.v

- Chuẩn mực kiểm toán là những quy phạm pháp lý, là thước đo chung về chấtlượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và cácbên hữu quan theo hướng đạo và mục tiêu xác định Chúng là đường lối chung để giúpcác kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm nghề nghiệp của họ trong cuộc kiểm toán cácbáo cáo tài chính đã qua Hệ thống chuẩn mực kiểm toán là tài liệu quan trọng giúp choviệc đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và đánh giá chất lượng kiểm toán viên Hệ thốngchuẩn mực kiểm toán là cơ sở để kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả và độ tuân thủcủa các kiểm toán viên cũng như các Đoàn kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tại các đơn

vị Ngoài ra hệ thống chuẩn mực kiểm toán là cơ sở để kiểm tra tính đúng đắn các nhậnxét của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán và là cơ sở để giải quyết các tranh chấpphát sinh giữa kiểm toán viên, Đoàn kiểm toán với các đơn vị được kiểm toán đồng thờicũng là cơ sở pháp lý giúp cho các kiểm toán viên và Đoàn kiểm toán giải toả được tráchnhiệm của mình về các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai Chuẩn mực kế toán giúp chohoạt động của cơ quan kiểm toán và các kiểm toán viên có được đường lối hoạt động rõràng, thực hiện công việc kiểm toán trôi chảy đạt chất lượng cao Các chuẩn mực kiểmtoán là điều kiện để các kiểm toán viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thựchiện được đạo đức nghề nghiệp Vì vậy, để thấy được sự cần thiết của chuẩn mực kiểmtoán, nhóm em xin chọn đề tài “Chuẩn mực kiểm toán số 700: Hình thành ý kiến kiểmtoán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính” Chuẩn mực kiểm toán này quy định vàhướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trong việc đưa ra

Trang 5

ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính Chuẩn mực này cũng quy định hình thức và nộidung của báo cáo kiểm toán được phát hành như là kết quả công việc kiểm toán báo cáotài chính.

Sau khi nghiên cứu về đề tài này ta sẽ nắm được phạm vi áp dụng của chuẩn mực, nộidung và giải pháp của chuẩn mực kiểm toán 700

Trang 6

PHẦN II: CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Các khái niệm cơ bản

- Chuẩn mực kế toán: Là những quy định do tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu

và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên báocáo tài chính

- Chuẩn mực kiểm toán là bản mô tả báo cáo của một công ty được chuẩn bị vàtrình bày dựa trên một số tiêu chuẩn cụ thể được hướng dẫn, các tiêu chuẩn nàykhông giống nhau và được kiểm soát bởi luật pháp của một quốc gia cụ thể và cácnhà quản lý chính phủ khác nhau

- Chuẩn mực kế toán số 700: Ban hành kèm theo Thông tư số BTC

214/2012/TT-ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính

- Ý kiến kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của một cuộc kiểm toán báo cáo tàichính Ý kiến kiểm toán đóng vai trò quan trọng bởi nó mang lại sự đảm bảo tínhminh bạch và trung thực của các thông tin tài chính góp phần phục vụ nhu cầu củacác doanh nghiệp, nhà đầu tư

- Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệpkiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam lập sau khikết thúc việc kiểm toán, đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và những nội dung khác

đã được kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán

- Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị

kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kếtoán

- Mục tiêu tổng thể: Nếu xét theo tính chất cụ thể thì hệ thống mục tiêu đượcchia thành mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể

+ Mục tiêu tổng quát mang tính chất khái quát, đảm bảo sự phát triển chungcủa doanh nghiệp chẳng hạn như mục tiêu tồn tại, phát triển; dễ thích nghi; tối đa hoálợi nhuận; sự thoả mãn và phát triển của người lao động; trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp; hạn chế rủi ro

+ Mục tiêu cụ thể mô tả các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phải đạt đượctrong từng thời kỳ cụ thể như khả năng sinh lời, doanh thu, thị phần, năng suất, chấtlượng sản phẩm, hiệu quả

- Kiểm toán viên: là người, hoặc những người có chứng chỉ kiểm toán viên thựchiện cuộc kiểm toán, gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách hợp đồng kiểm toán,kiểm toán viên và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán Khi một chuẩn mựckiểm toán có yêu cầu hoặc nhấn mạnh trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụtrách hợp đồng kiểm toán thì chuẩn mực sẽ sử dụng thuật ngữ “thành viên Ban Giámđốc phụ trách hợp đồng kiểm toán” thay cho thuật ngữ “kiểm toán viên”

- Doanh nghiệp kiểm toán: là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp trong lĩnh vực cungcấp dịch vụ kiểm toán độc lập

Trang 7

1.2 Tiêu chuẩn kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

1.2.1 Tiêu chuẩn kiểm toán viên

- Kiểm toán viên hành nghề là kiểm toán viên đã được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký hành nghề kiểm toán

- Tiêu chuẩn kiểm toán viên theo Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập số67/2011/QH12 là như sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thứctrách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngânhàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính

+ Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính

1.2.2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp kiểm toán

1 Phải có ít nhất 5 nhân viên kiểm toán có giấy phép hành nghề trở lên, trong đó:

- Đối với loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Quy định bắt buộcngười đại diện pháp luật công ty phải có giấy phép hành nghề kiểm toán và tối thiểu

có 2 thành viên góp vốn có giấy phép hành nghề kiểm toán

- Đối với loại hình công ty hợp danh: Quy định bắt buộc người đại diện phápluật công ty phải có giấy phép hành nghề kiểm toán và tối thiểu có 2 thành viên hợpdanh có giấy phép hành nghề kiểm toán

- Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân: Quy định bắt buộc chủ doanh nghiệp

tư nhân phải có giấy phép hành nghề kiểm toán

2 Chủ của doanh nghiệp tư nhân, người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh

và công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải là người có đầy đủ quyền công dân vànăng lực hành vi dân sự

3 Riêng loại hình công ty TNHH bắt buộc đăng ký vốn điều lệ tối thiểu 5 tỷ đồng vàphải đảm bảo duy trì được khoản vốn này trong suốt quá trình hoạt động Tổng vốngóp của các thành viên là tổ chức tối đa 35% vốn điều lệ của công ty

4 Ngoài giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp kiểm toán còn phải xin cấpGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán mới được hoạt độngkinh doanh dịch vụ kiểm toán

1.3 Quyền của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán

- Luật kiểm toán độc lập 2011 gồm 64 Điều, 08 chương, quy định nguyên tắc,điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểmtoán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toánnước ngoài tại Việt Nam và đơn vị được kiểm toán

- Theo đó, pháp luật quy định, khi hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán, chinhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề

có các quyền sau đây:

+ Một là, hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật kiểm toán độc lập2011

+ Hai là, độc lập về chuyên môn nghiệp vụ

Trang 8

+ Ba là, yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin,tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêucầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nộidung kiểm toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế,tài chính của đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiệnkiểm toán.

+ Bốn là, kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đếnđơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán

+ Năm là, yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tincần thiết có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán

+ Sáu là, quyền khác theo quy định của pháp luật

1.4 Yêu cầu đối với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

- Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán tuânthủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm cả tính độc lập liên quan đếnkiểm toán báo cáo tài chính:

+ Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

- Thái độ hoải nghi nghề nghiệp

- Xét đoán chuyên môn trong suốt quá trình lập kế hoạch và tiến hành cuộckiểm toán báo cáo tài chính

- Thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để giảm thiểu rủi rokiểm toán tới một mức thấp nhất có thể chấp nhận được, từ đó cho phép kiểm toánviên đưa ra kết luận làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính

- Văn hóa của công ty

- Kỹ năng và phẩm chất của kiểm toán viên

- Hiệu quả của quá trình kiểm toán

- Sự trung thực và hữu ích của báo cáo kiểm toán

- Các nhân tố bên ngoài không thuộc kiểm soát của kiểm toán viên

- Các nhân tố đầu vào

- Chuyên ngành kiểm toán và thị trường kiểm toán

- Bối cảnh

- …

Trang 9

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 700

YÊU CẦU

2.1 Phạm vi áp dụng

01 Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toánviên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) trong việc đưa ra ýkiến kiểm toán về báo cáo tài chính Chuẩn mực này cũng quy định hình thức và nộidung của báo cáo kiểm toán được phát hành như là kết quả công việc kiểm toán báocáo tài chính

Ví dụ: Khác với các nước là cá nhân được hành nghề kiểm toán nên chuẩn mực kiểm

toán chỉ quy định cho kiểm toán viên, theo Luật kiểm toán độc lập tại Việt Nam, kiểm toán viên chỉ được hành nghề trong doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, do đó từng kiểm toán viên và cả doanh nghiệp kiểm toán đều phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn tại chuẩn mực kiểm toán VSA 700 Tuy nhiên, trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, khi nói “kiểm toán viên” thì đã bao hàm

“doanh nghiệp kiểm toán” trong đó.

02 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 và số 706 quy định và hướng dẫnnhững ảnh hưởng đến hình thức và nội dung báo cáo kiểm toán khi kiểm toán viênđưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần hoặc trình bàythêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” hoặc đoạn “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểmtoán

03 Chuẩn mực này được áp dụng cho cuộc kiểm toán một bộ báo cáo tài chínhđầy đủ cho mục đích chung Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 800 quy định vàhướng dẫn những vấn đề cần lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích đặcbiệt Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 805 quy định và hướng dẫn những vấn đềcần lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ hoặc kiểm toán các yếu tố, tàikhoản hoặc khoản mục cụ thể của một báo cáo tài chính

04 Chuẩn mực này nhấn mạnh sự nhất quán trong báo cáo kiểm toán Khi cuộckiểm toán được tiến hành theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, sự nhất quántrong báo cáo kiểm toán sẽ nâng cao độ tin cậy của báo cáo kiểm toán bằng việc tạođiều kiện nhận diện rõ ràng hơn các cuộc kiểm toán được tiến hành theo các chuẩnmực kiểm toán Việt Nam Điều này cũng giúp tăng cường sự hiểu biết của người sửdụng báo cáo tài chính và xác định các tình huống bất thường xảy ra

05 Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các quy định vàhướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán đểcông bố kết quả kiểm toán báo cáo tài chính

Đơn vị được kiểm toán (khách hàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm toáncần phải có các hiểu biết cần thiết về nguyên tắc và thủ tục lập báo cáo kiểm toántheo quy định và hướng dẫn trong Chuẩn mực này để sử dụng đúng đắn kết quả kiểmtoán

2.2 Mục tiêu

06 Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là:

Trang 10

2.2.1 Đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính trên cơ sở đánh giá các kết luận rút ra từ bằng chứng kiểm toán thu thập được.

Ví dụ: Kiểm toán xác nhận được thông tin số hàng tồn kho trên báo cáo tài chính

không trùng với số liệu thực tế có trong kho, từ đây kiểm toán viên đề nghị sửa số liệu hàng tồn kho theo đúng số thực tế và báo cáo tài chính này là chưa chính xác.

Từ các bằng chứng kiểm toán thu thập được như: chứng từ mua bán hàng hóa, giấy báo nợ (báo có) của ngân hàng, kiểm toán viên đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của doanh nghiệp là chính xác ,trung thực,đầy đủ hay không

2.2.2 Trình bày ý kiến kiểm toán một cách rõ ràng bằng văn bản, trong đó nêu

rõ cơ sở của ý kiến đó.

Ví dụ : Căn cứ vào cơ sở dẫn liệu : đầy đủ, chính xác, trung thực, kiểm toán viên

lập báo cáo kiểm toán gửi cho ban quản lý doanh nghiệp là : có cần sửa đổi, bổ sung thông tin nào trên báo cáo tài chính hay không.

Ví dụ: Báo cáo tình hình tài chính hàng năm của doanh nghiệp niêm yết công bố

phục vụ cho số đông người sử dụng là một báo cáo tài chính cho mục đích chung Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp đơn vị nộp cho cơ quan thống kê phục vụ cho việc tổng hợp thông tin kinh tế tài chính là báo cáo tài chính cho mục đích chung.

Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty cổ phần vinammilk năm 2019.

b) Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung: Làkhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được xây dựng nhằm thỏa mãn nhucầu chung về thông tin tài chính của số đông người sử dụng Khuôn khổ về lập vàtrình bày báo cáo tài chính có thể là khuôn khổ về trình bày hợp lý hoặc khuôn khổ

về tuân thủ

Ví dụ: Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

- Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế

- Chuẩn mực lập và trình bày kế toán công quốc tế

Thuật ngữ “Khuôn khổ về trình bày hợp lý” được sử dụng để chỉ khuôn khổ

về lập và trình bày báo cáo tài chính mà trước hết yêu cầu phải tuân thủ các quy địnhcủa khuôn khổ đó, và:

(i) Thừa nhận rõ ràng hoặc ngầm ẩn rằng, để đạt được sự trình bày hợp lý củabáo cáo tài chính, Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, sau đây gọi tắt là

“Ban Giám đốc” có thể phải thuyết minh nhiều hơn so với các quy định cụ thểcủa khuôn khổ đó, hoặc;

(ii) Thừa nhận rõ ràng rằng Ban Giám đốc có thể thực hiện khác với mộthoặc một số yêu cầu của khuôn khổ để đạt được mục đích trình bày báo cáo tài

Trang 11

chính một cách hợp lý Những trường hợp như vậy được coi là cần thiết chỉtrong một số tình huống rất hãn hữu.

Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính được xác định là báo cáo tài chính được lập và trình bày theo khuôn khổ về trình bày hợp lý.

Thuật ngữ “Khuôn khổ về tuân thủ” được sử dụng để chỉ khuôn khổ về lập vàtrình bày báo cáo tài chính mà yêu cầu phải tuân thủ các quy định của khuôn khổ đónhưng không bao gồm việc thừa nhận các điểm (i) hoặc (ii) trên đây (xem đoạn 13(a)Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200)

Ví dụ:

- Ban giám đốc đơn vị áp dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam trong việc lập báo cáo tài chính Ban giám đốc thực hiện tuân thủ về cơ bản toàn bộ các quy định trong khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính này nhưng có thể bổ sug thêm các quy định trong khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chúng này nhưng có thể bổ sung thêm các thuyết minh hoặc các thực hiện khác một yêu cầu nào

đó của khuôn khổ này nhằm đạt được sự trình bày hợp lý Như vậy, ban giam đốc đã

áp dụng “khuôn khổ về trình bày và hợp lý”.

- Ban quản lý dự án của Ngân hàng thế giới (WB) áp dụng các quy định kế toán của WB trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, đã tuân thủ toàn bộ các quy định, không bổ sung bất kỳ sự thay đổi nào Như vậy, Ban quản lý dự án đã áp dụng

“khuôn khổ về tuân thủ”.mực kiểm toán Việt Nam số 200).

c) Ý kiến chấp nhận toàn phần: Là ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên kếtluận rằng báo cáo tài chính đã được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp vớikhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng (Đoạn 35 – 36 Chuẩnmực này quy định các mẫu câu được sử dụng để trình bày ý kiến kiểm toán trongtrường hợp đơn vị được kiểm toán áp dụng khuôn khổ về trình bày hợp lý và khuônkhổ về tuân thủ)

08 Thuật ngữ “Báo cáo tài chính” được sử dụng trong Chuẩn mực này có nghĩa

là “một bộ báo cáo tài chính đầy đủ cho mục đích chung, bao gồm cả các thuyết minh

có liên quan” Các thuyết minh có liên quan thường bao gồm phần tóm tắt các chínhsách kế toán quan trọng và các thuyết minh khác Các quy định trong khuôn khổ vềlập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng quyết định hình thức và nội dung củacác báo cáo tài chính, và các bộ phận cấu thành một bộ báo cáo tài chính đầy đủ

09 Thuật ngữ “Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế” được sửdụng trong chuẩn mực này được hiểu là chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chínhquốc tế (IFRS) do Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế ban hành, và “Chuẩn mực kếtoán công quốc tế” là chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) do Ủy ban Chuẩnmực Kế toán Công Quốc tế ban hành

Ví dụ:

- Báo cáo tài chính được lập phù hợp với hai khuôn khổ là chuẩn mực và chế

độ kế toán Việt Nam và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.

Trang 12

+ Báo cáo phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam.

+ Tuy nhiên, báo cáo tài chính này chưa áp dụng phương pháp kế toán giá trị hợp lý khi đanh giá và trình bày tài sản tài chính của công ty cho năm tài chính kết thúc.

- Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế dộ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan với các chuẩn mực bao các tài chính quốc tế.

2.4 Nội dung của chuẩn mực

2.4.1 Hình thành ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính

10.Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán về việc liệu báo cáo tài chính

có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được ápdụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không (xem đoạn 11 Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam số 200 Đoạn 35 – 36 Chuẩn mực này quy định các mẫu câu được sử dụng

để trình bày ý kiến kiểm toán trong trường hợp đơn vị được kiểm toán áp dụng khuônkhổ về trình bày hợp lý và khuôn khổ về tuân thủ)

Ví dụ: Đầu tiên, kiểm toán viên phải tự xác lập mức trọng yếu tổng thể BCTC và

mức trọng yếu cho từng khoản mục để ước tính sai lệch có thể chấp nhận được của BCTC cũng như từng khoản mục phục vụ cho việc kiểm tra chi tiết Từ mức độ trọng yếu và số liệu thực trên báo cáo tài chính mà kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình

là ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận hoặc không đưa ra ý kiến Sau đây là ví dụ ở một doanh nghiệp sản xuất :

- Giả sử trong tình huống sau, khi kiểm toán viên phát hiện ra có tồn tại sai sót trọng yếu ,đơn vị không tiến hành điều chỉnh theo đề nghị của kiểm toán viên Biết lợi nhuận trước thuế của công ty là 2.000 triệu đồng; chính sách xác định mức trọng yếu cho tổng thể BCTC là 10% của lợi nhuận trước thuế, mức trọng yếu thực hiện là 75% trọng yếu tổng thể và sai sót có thể bỏ qua là 4% của trọng yếu thực hiện

- Khi thực hiện thủ tục kiểm toán, công ty đã từ chối không cho kiểm toán viên thực hiện gửi thư xác nhận đối với khách hàng, nhà cung cấp,ngân hàng và các tổ chức tín dụng các đại lý công ty Vì lý do công ty đang sửa chữa nhà kho nên đơn vị cũng từ chối không cho kiểm toán viên tiến hành kiểm soát kiểm kê hàng tồn kho

Từ ví dụ trên ta tính được :

- Mức trọng yếu tổng thể cho BCTC : 200 triệu

- Mức trọng yếu thực hiện là : 150 triệu

- Mức sai sót có thể bỏ qua : 6 triệu

Do công ty không cho kiểm toán viên thực hiện các thủ tục xác nhận lại thông tin trên BCTC (không cho gửi thư xác nhận cho khách hàng, nhà cung cấp,ngân hàng

và không cho kiểm toán viên kiểm kê hàng tồn kho ) thì kiểm toán viên không thu thập được đầy đủ thông tin từ đấy không thể xác nhận thông tin nào trên BCTC là

Trang 13

chính xác và dẫn đến mức sai sót trọng yếu có tính lan tỏa Như vậy, kết luận : kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến về thông tin trên BCTC.

11 Để đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải kếtluận liệu kiểm toán viên đã đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc báo cáo tài chính, xéttrên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn haykhông Kết luận đó cần tính đến:

(a) Kết luận của kiểm toán viên về việc liệu đã thu thập được đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp hay chưa (theo quy định tại đoạn 26 Chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam số 330);

(b) Kết luận của kiểm toán viên về việc liệu những sai sót không đượcđiều chỉnh, khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại, có trọng yếu hay không (theo quy địnhtại đoạn 11 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 450)

(c) Những đánh giá được nêu trong các đoạn 12 – 15 Chuẩn mực này

Ví dụ: Khi tiến hành phân tích tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, kiểm toán viên phát hiện khoản mục lợi nhuận trước thuế bị tính sai nếu đúng là 200 triệu đồng nhưng do quá trình tính toán kiểm toán viên đã tính nhầm thành 190 triệu đồng, đây là sai sót do nhầm lẫn của kiểm toán tại doanh nghiệp Từ đây kiểm toán viên thông báo cho doanh nghiệp để sửa lại khoản mục này.

12 Kiểm toán viên phải đánh giá liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợpvới khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnhtrọng yếu hay không Khi đánh giá, kiểm toán viên đồng thời phải xem xét các khíacạnh định tính của công việc kế toán của đơn vị được kiểm toán, kể cả các dấu hiệu

về sự thiên lệch trong xét đoán của Ban Giám đốc (xem hướng dẫn tại đoạn A1 – A3Chuẩn mực này)

Ví dụ: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp sản xuất A được lập theo theo phương

pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nhưng thực tế thì daonh nghiệp này tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ban giám đốc công ty biết chuyện này nhưng có tình giấu diếm do khi thực hiện điều này làm giảm thuế mà doang nghiệp phải nộp cho nhà nước Với trường hợp này kiểm toán viên phải đánh giá BCTC không phù hợp

13 Đặc biệt, khi xem xét các quy định của khuôn khổ về lập và trình bày báocáo tài chính được áp dụng, kiểm toán viên phải đánh giá:

(a) Báo cáo tài chính có thuyết minh đầy đủ các chính sách kế toán quantrọng được lựa chọn và áp dụng hay không;

(b) Các chính sách kế toán được lựa chọn và áp dụng có nhất quán vớikhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng và có thích hợp haykhông;

(c) Các ước tính kế toán do Ban Giám đốc đưa ra có hợp lý hay không;(d) Các thông tin được trình bày trong báo cáo tài chính có phù hợp, đángtin cậy, dễ hiểu và có thể so sánh được hay không;

(e) Báo cáo tài chính có cung cấp đầy đủ các thuyết minh giúp người sửdụng báo cáo tài chính hiểu được ảnh hưởng của các giao dịch và sự kiện trọng yếu

Trang 14

đối với các thông tin được trình bày trong báo cáo tài chính hay không (xem hướngdẫn tại đoạn A4 Chuẩn mực này);

(f) Các thuật ngữ được sử dụng trong báo cáo tài chính (kể cả tiêu đề củatừng báo cáo tài chính) có thích hợp hay không

Ví dụ: Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng

yếu, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam và phù hợp với các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.

Khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp trên BCTC là 400 triệu đồng nhưng doanh nghiệp không cho kiểm toán viên gửi thông tin xác nhận với nhà cung cấp, ngân hàng, về khoản nợ này, thì kiểm toán viên kết luận khoản mục nợ phải thu này là không có độ tin cậy.

14 Khi báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về trình bày hợp lý, việcđánh giá theo quy định tại đoạn 12 – 13 Chuẩn mực này còn phải bao gồm đánh giáliệu báo cáo tài chính có được trình bày hợp lý hay không Kiểm toán viên phải đánhgiá việc này bằng cách xem xét:

(a) Cách trình bày, cấu trúc và nội dung tổng thể của báo cáo tài chính;(b) Liệu báo cáo tài chính, bao gồm các thuyết minh liên quan, có phản ánhđầy đủ, thích hợp các giao dịch và sự kiện làm cơ sở để chứng minh báo cáo tàichính có đạt được mục tiêu trình bày hợp lý hay không

Ví dụ: Trong BCTC của công ty B, phần các khoản mục thuyết minh lại được đưa

lên phần đầu của BCTC đúng ra phải đưa vào phần cuối của BCTC thì kiểm toán viên đưa ra ý kiến là BCTC này trình bày không hợp lý.

15 Kiểm toán viên phải đánh giá xem liệu báo cáo tài chính có tham chiếu đếnhoặc mô tả đầy đủ khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng haykhông (xem hướng dẫn tại đoạn A5 – A10 Chuẩn mực này)

Ví dụ: Khi áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, Ban

Giám đốc đơn vị có thể tuyên bố trong thuyết minh về chế độ kế toán áp dụng là

“Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.

- Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán tuyên bố trong thuyết minh báo cáo tài chính về việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

- Báo cáo tài chính được lập phù hợp với hai khuôn khổ là chuẩn mực và chế

độ kế toán Việt Nam và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.

2.4.2 Dạng ý kiến kiểm toán

16 Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần khikiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính được lập, trên các khía cạnh trọng yếu,phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng

Ví dụ: KTV A thực hiện kiểm toán BCTC cho Cty C sau khi kết thúc năm Sau khi

KTV A đã ký hợp đồng kiểm toán sau ngày lập bảng CĐKT , nên KTV A không quan sát được việc kiểm kê HTK mà khoản mục này được xác định là rất trọng yếu Khi

Trang 15

kết thúc cuộc kiểm toán , A đã hài lòng là BCTC của Công ty C đã trình bày hợp lý ,

kể cả khoản mục HTK vì đã sử dụng các thủ tục kiểm toán khác để thay thế.

Vì KTA đã hài lòng là BCTC của công ty C trình bày hợp lý, khoản mục HTK đã sử dụng các thủ tục kiểm toán khác để thay thế.

- Đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần: “Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty A tại ngày 31/12/X, cũng như khoản mục HTK trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.”

17 Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấpnhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705trong các trường hợp:

(a) Dựa trên bằng chứng kiểm toán thu thập được, kiểm toán viên kết luậnrằng báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, vẫn còn sai sót trọng yếu; hoặc

(b) Kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thíchhợp để đưa ra kết luận rằng báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, khôngcòn sai sót trọng yếu

- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “ Theo ý kiến chúng tôi , ngoại trừ những ảnh hưởng của vấn đề nêu trong đoạn Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ , báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý , trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty A tại ngày 31 / 12 / 20x1 , cũng như kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày , phù hợp với chuẩn mực kế toán , Chế độ kế toán ( doanh nghiệp ) Việt Nam và các quy định pháp

lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”

Trang 16

Ví dụ: Ý kiến trái ngược.

Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty A Đơn vị: trđ

Lợi ích cổ đông thiểu số: 1000

- Cơ sở của ý kiến kiểm toán trái ngược: Như đã trình bày ở thuyết minh X , Tập Tổng Công ty A chưa hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con XYZ mà Tổng Công ty đã mua trong năm , do chưa xác định được giá trị hợp lý của một số tài sản

và khoản nợ phải trả trọng yếu của công ty con tại ngày mua Do đó , khoản đầu tư này đang được phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo giá gốc Theo quy định của Chuẩn mực kế toán , Chế độ kế toán ( Doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành , báo cáo tài chính của công tý Con XYZ phải được hợp nhất và công

ty con chịu sự kiểm soát của công ty mẹ Nếu báo cáo tài chính của công ty XYZ được hợp nhất , nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo sẽ bị ảnh hưởng trọng yếu Các ảnh hưởng đối với báo cáo tài chính hợp nhất do việc không hợp nhất báo cáo tài chính công ty con là chưa thể xác định được.

- Ý kiến kiểm toán trái ngược Theo ý kiến chúng tôi , do tầm quan trọng của vấn đề nêu trong đoạn "Cơ sở của ý kiến kiểm toán trái ngược", báo cáo tài chính hợp nhất đã không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu , tình hình tài chính của Tổng Công ty A tại ngày 31/12/20xi , cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, không phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán ( Doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Ví dụ: Từ chối đưa ra ý kiến

- Báo cáo tài chính của Công ty ABC do Ban Giám đốc đơn vị lập cho mục đích chung theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính của Việt Nam (là khuôn khổ, gồm pháp luật và các quy định, được xây dựng nhằm thỏa mãn nhu cầu chung

Trang 17

về thông tin tài chính của đông đảo người sử dụng báo cáo tài chính, nhưng không phải là khuôn khổ về trình bày hợp lý) Điều khoản của hợp đồng kiểm toán nêu lên trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đối với báo cáo tài chính trong VSA 210.

- Kiểm toán viên không thể tiếp cận được với thông tin về địa chỉ liên hệ của đối tượng phải thu cho mục đích gửi thư xác nhận nợ phải thu Tổng giá trị các khoản phải thu không thể gửi thư xác nhận tại thời điểm cuối kỳ là 200 triệu đồng, chiếm 55% giá trị tổng tài sản Doanh thu của Công ty trong kỳ đạt 230 triệu đồng với lợi nhuận trước thuế là 45 triệu đồng Ảnh hưởng của việc không tiếp cận được các thông tin cho mục đích gửi thư xác nhận được coi là trọng yếu và có ảnh hưởng lan rộng đến nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính, đặc biệt là doanh thu và lợi nhuận trước thuế.

Trích báo cáo kiểm toán như sau:

- Cơ sở ý kiến từ chối: Chúng tôi không thể tiếp cận được với thông tin về địa chỉ liên hệ của đối tượng phải thu cho mục đích gửi thư xác nhận nợ phải thu Tổng giá trị các khoản phải thu không thể gửi thư xác nhận tại thời điểm cuối kỳ là 200 triệu đồng, chiếm 55% giá trị tổng tài sản của Công ty ABC Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế khác để đảm bảo tính hiện hữu của các khoản mục phải thu không gửi được thư xác nhận này Tuy nhiên, các thủ tục thay thế đó không cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về tính hiện hữu của các khoản phải thu này Do đó, chúng tôi không thể xác định được ảnh hưởng của các khoản phải thu chưa được xác nhận này đến các khoản mục doanh thu và lợi nhuận trước thuế trong báo cáo tài chính của Công ty.

- Ý kiến của Kiểm toán viên:Theo ý kiến chúng tôi, do tầm quan trọng của vấn

đề nêu trong đoạn cơ sở ý kiến từ chối, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiếm toán thích hợp để cung cấp cơ sở cho ý kiến kiểm toán Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của đơn vị.

18 Nếu báo cáo tài chính được lập theo các quy định của khuôn khổ về trìnhbày hợp lý không đạt được mục tiêu trình bày hợp lý, kiểm toán viên phải thảo luậnvấn đề này với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán và, dựa vào các quy định củakhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng và cách thức vấn đềđược giải quyết, kiểm toán viên phải quyết định xem liệu có cần đưa ra ý kiến kiểmtoán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán theo Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 705 hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A11 Chuẩnmực này)

Ví dụ: Một doanh nghiệp áp dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính Bên cạnh các thông tin về doanh thu và giá vốn trình bày theo vùng địa lý và dòng sản phẩm, Ban Giám đốc có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan đến doanh thu và chi phí phân bổ theo hoạt động (Activity-based) Kiểm toán viên nên trao đổi nguyên nhân tại sao cần trình bày các thông tin này, cơ sở đảm bảo tính chính xác của các thông tin này trong hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp Thông tin trình bày về báo cáo bộ phận lấy từ hệ

Trang 18

thống kế toán quản trị không được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, nhưng được hướng dẫn trong Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế IFRS 8.

19 Khi báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về tuân thủ, kiểm toán viênkhông cần phải đánh giá liệu báo cáo tài chính có được trình bày hợp lý hay không.Tuy nhiên, nếu trong những trường hợp hãn hữu, kiểm toán viên kết luận rằng báocáo tài chính đó gây hiểu sai, kiểm toán viên phải thảo luận vấn đề đó với Ban Giámđốc đơn vị được kiểm toán và, dựa vào cách thức vấn đề được giải quyết, kiểm toánviên phải quyết định liệu có cần phải đề cập đến vấn đề này trong báo cáo kiểm toánhay không, và nếu có thì sẽ đề cập như thế nào (xem hướng dẫn tại đoạn A12 Chuẩnmực này)

2.4.3 Báo cáo kiểm toán

20 Báo cáo kiểm toán phải được lập bằng văn bản (xem hướng dẫn tại đoạnA13 – A14 Chuẩn mực này)

Báo cáo kiểm toán cho các cuộc kiểm toán được tiến hành theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Số hiệu và tiêu đề báo cáo kiểm toán

21 Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ số hiệu phát hành báo cáo kiểm toán củadoanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán theo từng năm (sốđăng ký chính thức trong hệ thống văn bản của doanh nghiệp hoặc chi nhánh) Báocáo kiểm toán phải có tiêu đề chỉ rõ đó là Báo cáo kiểm toán độc lập (xem hướng dẫntại đoạn A15 Chuẩn mực này)

Người nhận báo cáo kiểm toán:

Ví dụ: báo cáo kiểm toán độc lập có số hiệu phát hành là 61112227/20580763

22 Báo cáo kiểm toán phải chỉ rõ người nhận báo cáo kiểm toán tùy theo từngcuộc kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A16 Chuẩn mực này)

Mở đầu của báo cáo kiểm toán

Ví dụ: người nhận của báo cáo kiểm toán độc lập là chủ sở hữu ngân hàng TNHH

MTV Pulic Việt Nam

23 Mở đầu của báo cáo kiểm toán phải (xem hướng dẫn tại đoạn A17 – A19Chuẩn mực này):

(a) Nêu rõ tên đơn vị có báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

(b) Nêu rõ rằng báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

(c) Nêu rõ tiêu đề của từng báo cáo cấu thành bộ báo cáo tài chính;

(d) Tham chiếu đến phần tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và cácthuyết minh khác;

(e) Nêu rõ ngày kết thúc kỳ kế toán hoặc kỳ kế toán của từng báo cáo cấuthành bộ báo cáo tài chính;

(f) Nêu rõ ngày lập và số trang của báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Ví dụ:

- Đơn vị có báo cáo tài chính được kiểm toán : ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam

Trang 19

- Báo cáo tài chính được kiểm toán : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2018

- Tiêu đề :bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh báo cáo tài chính

- Phần tóm tắt và thuyết minh

- Ngày kết thúc kỳ kế toán : ngày 31 tháng 12 năm 2018

- Ngày ký báo cáo tài chính: ngày 31 tháng 1 năm 2019 Ngày ký báo cáo kiểm toán: ngày 31 tháng 2 năm 2019 Ngày công bố báo cáo tài chính: ngày 31tháng 3 năm 2019.

- Số trang của báo cáo tài chính đã được kiểm toán :25 trang

24.Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với báo cáo tài chính

Mục này trong báo cáo kiểm toán mô tả trách nhiệm của những người chịutrách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính tại đơn vị được kiểm toán Báo cáokiểm toán không nhất thiết phải đề cập một cách cụ thể đến “Ban Giám đốc” mà sẽ

sử dụng thuật ngữ thích hợp, tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểmtoán, như Ban quản lý dự án, Ban Giám hiệu…

Ví dụ: Ban giám đốc chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lí BCTC

theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam và các quy định có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà ban giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày BCTC không có sai sót trọng yếu có gian lận hoặc nhầm lẫn.

25 Báo cáo kiểm toán phải bao gồm một mục có tiêu đề là “Trách nhiệm củaBan Giám đốc (hay một thuật ngữ thích hợp khác).”

26 Báo cáo kiểm toán phải mô tả trách nhiệm của Ban Giám đốc trong việc lập

và trình bày báo cáo tài chính, trong đó giải thích thêm rằng Ban Giám đốc chịu tráchnhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáotài chính được áp dụng, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốcxác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không cósai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn (xem hướng dẫn tại đoạn A20 – A23Chuẩn mực này)

27 Trong trường hợp báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về trình bàyhợp lý, phần giải thích về trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với báo cáo tài chínhtrong báo cáo kiểm toán phải đề cập đến “trách nhiệm lập và trình bày trung thực vàhợp lý báo cáo tài chính của Công ty”

Trách nhiệm của kiểm toán viên

28 Báo cáo kiểm toán phải bao gồm một mục có tiêu đề là “Trách nhiệm củaKiểm toán viên”

29 Báo cáo kiểm toán phải nêu rõ trách nhiệm của kiểm toán viên là đưa ra ýkiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả cuộc kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạnA24 Chuẩn mực này)

Ví dụ: Trách nhiệm cảu kiểm toán viên là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa

trên kết quả của cuộc kiểm toán Kế toán viên đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn

Ngày đăng: 10/01/2021, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w