1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 1-10 GT 12 NC

17 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính đơn điệu của hàm số
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: + Về kiến thức: Qua bài này học sinh cần hiểu rõ: - Định nghĩa cực đại và cực tiểu của hàm số - Điều kiện cần và đủ để hàm số đạt cực đại hoặc cực tiểu.. + Về kỹ năng: Sử

Trang 1

Ngày 10/08/2009 Tiết 1 TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ

I/ Mục tiêu :

1/Kiến thức : Hiểu được định nghĩa và các định lý về sự đồng biến ,nghịch biến của hàm số và

mối quan hệ này với đạo hàm

2/Kỹ năng : Biết cách xét tính đồng biến ,nghịch biến của hàm số trên một khoảng dựa

vào dấu đạo hàm

3/ Tư duy thái độ : Tập trung tiếp thu , suy nghĩ phát biểu xây dựng bài

II/ Chuẩn bị :

1/ Giáo viên: giáo án , dụng cụ vẽ

2/ Học sinh : đọc trước bài giảng

III/ Phương pháp : Đàm thoại ,gợi mở , đặt vấn đề

IV/ Tiến trình bài học :

1/ ổn định lớp : kiểm tra sĩ số , làm quen cán sự lớp

2/ Kiểm tra kiến thức cũ:

Câu hỏi 1 : N êu định nghĩa đạo hàm của hàm số tại điểm x0

Câu hỏi 2 : Nêu định nghĩa sự đồng biến, nghịch biến ở lớp 10 , từ đó nhận xét dấu

tỷ số

1 2

1

2) ( ) (

x x

x f x f

trong các trường hợp 3/ Bài mới: Giới thiệu định lí

HĐTP1 : Giới thiệu điều kiện cần của tính đơn điệu

Giới thiệu điều kiện cần để hàm số đơn điệu

trên 1 khoảng I

I/ Điều kiện cần để hàm số đơn điệu trên

khoảng I

HS theo dõi , tập trung Nghe giảng

a/ Nếu hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng I thì f/(x)≥0 với ∀x∈I

b/ Nếu hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng I thì f/(x) ≤0 với ∀x∈I

HĐTP 2 : Giới thiệu định lí điều kiện đủ để hàm số đơn điệu trên khoảng I

Giới thiệu định lí về đk đủ của tính đơn điệu

II/ Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu trên

khoảng I

-Nêu chú ý về trường hợp hàm số đơn điệu

trên doạn , nữa khoảng ,nhấn mạnh giả

thuyết hàm số f(x) liên tục trên đoạn ,nữa

khoảng

Giới thiệu việc biểu diển chiều biến thiên

bằng bảng

- Nhắc lại định lí ở sách khoa

HS tập trung lắng nghe, ghi chép / Định lí : SGK trang 5

2/ chú ý : Định lí trên vẫn đúng Trên đoạn ,nữa khoảng nếu hàm số liên tục trên đó Chẳng hạn f(x)liên tục trên [a;b]

Và f /(x)>0 với ∀x∈(a;b) => f(x) đồng biến trên [a;b] -bảng biến thiên SGK trang 5

Trang 2

Ghi bảng biến thiên

HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố định lí

-Nêu ví dụ

-Hướng dẫn các bước xét chiều biến thiên của hàm

số

Gọi HS lên bảng giải

-nhận xét và hoàn thiện

Ví dụ 1: Xét chiều biến thiên của hàm số y = x4 –

2x2 + 1

Nêu ví dụ 2

Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các bước

Gọi 1 HS nhận xét bài làm

- Nhận xét đánh giá ,hoàn thiện

Ghi chép và thực hiện các bước giải Giải

- TXĐ D = R

- y / = 4x3 – 4x

- y / = 0 <=>[x x==±01

- bảng biến thiên

x -∞ -1 0 1 +∞ y

/

- 0 + 0 - 0 +

y \ 0 / 1 \ 0 / Hàm số đồng biến trên các khoảng (-1;0) và (1 ; +∞) Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;-1) và (0;1)

Ví dụ 2: Xét chiều biến thiên của hàm số y = x +

x

1

Bài giải : ( HS tự làm) Ghi ví dụ thực hiện giải

- lên bảng thực hiện

- Nhận xét

4/ Củng cố: - Phát biểu định lí điều kiện đủ của tính đơn điệu? Nêu chú ý

- Nêu các bước xét tính đơn điệu của hàm số trên khoảng I?

5/ hướng dẫn học và bài tập về nhà:

- Nắm vững các định lí điều kiện cần , điều kiện đủ của tính đơn điệu

- Các bước xét chiều biến thiên của 1 hàm số

- Bài tậpvề nhà 1 , 2 (SGK)

………

Ngày 10/08/2009 Tiết 2 TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ

I/ Mục tiêu :

1/Kiến thức : Hiểu được định nghĩa và các định lý về sự đồng biến ,nghịch biến của hàm số và

mối quan hệ này với đạo hàm

2/Kỹ năng : Biết cách xét tính đồng biến ,nghịch biến của hàm số trên một khoảng dựa

vào dấu đạo hàm

3/ Tư duy thái độ : Tập trung tiếp thu , suy nghĩ phát biểu xây dựng bài

II/ Chuẩn bị :

1/ Giáo viên: giáo án , dụng cụ vẽ

2/ Học sinh : đọc trước bài giảng

III/ Phương pháp : Đàm thoại ,gợi mở , đặt vấn đề

IV/ Tiến trình bài học :

1/ ổn định lớp : kiểm tra sĩ số , làm quen cán sự lớp

Trang 3

2/ Kiểm tra kiến thức cũ(5p)

Câu hỏi 1 : N êu định nghĩa đạo hàm của hàm số tại điểm x0

Câu hỏi 2 : Nêu định nghĩa sự đồng biến, nghịch biến ở lớp 10 , từ đó nhận xét dấu

tỷ số

1 2

1

2) ( ) (

x x

x f x f

trong các trường hợp 3/ Bài mới

- Mở rộng đ ịnh lí thông qua nhận xét

Nêu ví dụ 4

Yêu cầu HS thực hiện các bước giải

nghịch biến trên [0 ; 3]

Giải TXĐ D = [-3 ; 3] , hàm số liên tục trên [0 ;3 ]

y/ = 2

9 x

x

< 0 với ∀x∈(0; 3) Vậy hàm số nghịch biến trên [0 ; 3 ]

Ghi ví dụ suy nghĩ giải Lên bảng thực hiện

HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập SGK TRANG 7

Bài 1 : HS tự luyện

Ghi bài 2b

Yêu cầu HS lên bảng giải GiảiTXĐ D = R \{-1}

Trang 4

2b/ c/m hàm sồ y =

1

3 2

2

+

+

x

x x

nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó

Ghi bài 5/ Tìm các giá trị của tham số a

để hàmsốf(x) =

3

1

x3 + ax 2+ 4x+ 3 đồng biến trên R

Hướng dẫn HS dựa vào cơ sở lý thuyết đã học xác

định yêu cầu bài toán

Nhận xét , làm rõ vấn đề

y/ = 2

2

) 1 (

5 2

+

x

x x

< 0 ∀x∈D Vậy hàm số nghịch biến trên tựng khoảng xác định

Giải TXĐ D = R và f(x) liên tục trên R

y/ = x2 + 2ax +4 Hàm số đồng biến trên R <=>

y/≥0 với ∀x∈R ,<=> x2+2ax+4

có ∆/ ≤0

<=> a2- 4 ≤0 <=> a ∈[-2 ; 2]

Vậy với a ∈[-2 ; 2] thì hàm số đồng biến trên R

4/ Củng cố: -Nêu các bước xét tính đơn điệu của hàm số trên khoảng I?

- Phương pháp c/m hàm sốđơn điệu trên khoảng ; nữa khoảng , đoạn

5/ hướng dẫn học và bài tập về nhà:

- Các bước xét chiều biến thiên của 1 hàm số

- Bài tập phần luyện tập trang 8 ; 9 trong SGK

………

TIẾT 3

Ngày 18/8/09 Luyện tập

I/ Mục tiêu :

1/Kiến thức :HS nắm vững phương pháp xét chiều biến thiên của hàm số

2/Kỹ năng : Vận dụng được vào việc giải quyết các bài toán về đơn điệu của hàm số

3/ Tư duy thái độ : Tập trung tiếp thu , suy nghĩ phát biểu xây dựng bài

II/ Chuẩn bị :

1/ Giáo viên: giáo án

2/ Học sinh : Chuẩn bị trước bài tập ở nhà

III/ Phương pháp : Đàm thoại ,gợi mở , đặt vấn đề

IV/ Tiến trình bài học :

1/ ổn định lớp : kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ(5p)

Câu hỏi : Nêu các bước xác định tính đơn điệu của hàm số

áp dụng xét tính đơn điệu của hàm số y =

3

4

x3 -6x2 + 9x – 1 3/ Bài mới : Giải bài luyện tập trang 8

Trang 5

Hoạt động 2 :Giải bài tập 6f

GV ghi đề bài 6f

Hướng dẫn tương tự bài 6e

Yêu cầu 1 HS lên bảng giải

GV nhận xét ,hoàn chỉnh

6f/ Xét chiều biến thiên của hàm số

y =

1

1

+

x - 2x

HS chép đề ,suy nghĩ giải

HS lên bảng thực hiện Giải

- TXĐ D = R\ {-1}

- y / = 2

2

) 1 (

3 4 2

+

x

x x

- y/ < 0 ∀x≠ -1

- Hàm số nghịch biến trên (-∞; -1) và (-1 ; +∞)

Hoạt động 3 : Giải bài tập 7

Ghi đề bài 7

7/ c/m hàm số y = cos2x – 2x + 3

nghịch biến trên R

Yêu cầu HS nêu cách giải

Hướng dẫn và gọi 1 HS

Lên bảng thực hiện

Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn

GV nhận xét đánh giá và hoàn thiện

Chép đề bài Trả lời câu hỏi

Lên bảng thực hiện Giải TXĐ D = R

y/ = -2(1+ sin2x) ≤ 0 ; ∀x∈ R

y/ = 0 <=> x =

-4

π +kπ (k ∈Z)

Do hàm số liên tục trên R nên liên tục trên từng đoạn

[-4

π + kπ ;

-4

π +(k+1)π ] và

y/ = 0 tại hữu hạn điểm trên các đoạn đó

HOẠT ĐỘNG 1 : Giải bài tập 6e

Ghi đề bài 6e

Yêu cầu học sinh thực hiện các bước

- Tìm TXĐ

- Tính y/

- xét dấu y/

- Kết luận

GV yêu cầu 1 HS nhận xét bài giải

GV nhận xét đánh giá, hoàn thiện

6e/ Xét chiều biến thiên của hàm số

y = x2 − 2x+ 3

Ghi bài tập Tập trung suy nghĩ và giải Thưc hiện theo yêu cầu của GV Giải

TXĐ ∀x∈R

y/ =

3 2

1

2 − +

x x x

y/ = 0 <=> x = 1 Bảng biến thiên

x -∞ 1 +∞ y

/

- 0 +

y \ 2 / Hàm số đồng biến trên (1 ; +∞) và nghịch biến trên (-∞; 1)

HS nhận xét bài giải của bạn

Trang 6

Vậy hàm số nghịch biến trên R

HS nhận xét bài làm

Hoạt động 4 : Giải bài tập 9

Ghi đề bài 9

9/C/m sinx + tanx> 2x với

∀x∈(0 ;

2

π

)

GV hướng dẫn:

Đặt f(x)= sinx + tanx -2x

Y/câù HS nhận xét tính liên tục của hàm

số trên

[0 ;

2

π

)

y/c bài toán <=>

c/m f(x)= sinx + tanx -2x

đồng biến trên [0 ;

2

π ) Tính f / (x)

Nhận xét giá trị cos2x trên

(0 ;

2

π

) và so sánh cosx và cos2x trên

đoạn đó

nhắc lại bđt Côsi cho 2 số không âm? =>

cos2x +

x

2

cos

1

? Hướng dẫn HS kết luận

HS ghi đề bài tập trung nghe giảng Trả lời câu hỏi

Giải Xét f(x) = sinx + tanx – 2x f(x) liên tục trên [0 ;

2

π )

f/ (x) = cosx +

x

2 cos

1 -2 với ∀x∈(0 ;

2

π ) ta có 0< cosx < 1 => cosx > cos2x nên Theo BĐT côsi

Cosx+

x

2 cos

1 -2 >cos2x+

x

2 cos

1 -2>0 f(x) đồng biến Trên [0 ;

2

π ) nên f(x)>f(0) ;với∀x∈(0 ;

2

π )

<=>f(x)>0,∀x∈(0 ;

2

π ) Vậy sinx + tanx > 2x với ∀x∈(0 ;

2

π )

HS tính f/(x) Trả lời câu hỏi

HS nhắc lại BĐT côsi Suy đượccos2x +

x

2 cos

1 > 2

4/ Củng cố :

Hệ thống cách giải 3 dạng toán cơ bản là

- Xét chiều biến thiên

- C/m hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng , đoạn ; nữa khoảng cho trước

- C/m 1 bất đẳng thức bằng xử dụng tính đơn điệu của hàm số

5/ Hướng dẫn học và bài tập về nhà

- Nắm vững lý thuyết về tính đơn điệu của hàm số

- Nắm vững cách giải các dạng toán bằng cách xử dụng tính đơn điệu

- Giải đầy đủ các bài tập còn lại của sách giáo khoa

- Tham khảo và giải thêm bài tập ở sách bài tập

Trang 7

********************************************

Ngày soạn: 21/08/2009

Tiết 4 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

I Mục tiêu:

+ Về kiến thức:

Qua bài này học sinh cần hiểu rõ:

- Định nghĩa cực đại và cực tiểu của hàm số

- Điều kiện cần và đủ để hàm số đạt cực đại hoặc cực tiểu

- Hiểu rỏ hai quy tắc 1 và 2 để tìm cực trị của hàm số

+ Về kỹ năng:

Sử dụng thành thạo quy tắc 1 và 2 để tìm cực trị của hàm số và một số bài toán có liền quan đến cực trị + Về tư duy và thái độ:

- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ Giáo viên: Bảng phụ minh hoạ các ví dụ và hình vẽ trong sách giáo khoa

+ Học sinh: làm bài tập ở nhà và nghiên cứu trước bài mới

III Phương pháp:

- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Xét sự biến thiên của hàm số: y = -x3 + 3x2 + 2

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cực trị của hàm số

- Yêu cầu học sinh dựa vào BBT (bảng phụ 1) trả lời 2

câu hỏi sau:

* Nếu xét hàm số trên khoảng (-1;1); với mọi x

)

1

;

1

∈ thì f(x) ≤f(0) hay f(x)≥ f(0)?

* Nếu xét hàm số trên khoảng (1;3); ( với mọi x

)

1

;

1

∈ thì f(x)≤f(2) hay f(x)≥ f(2)?

- Từ đây, Gv thông tin điểm x = 0 là điểm cực tiểu, f(0)

là giá trị cực tiểu và điểm x = 2 là gọi là điểm cực đại,

f(2) là giá trị cực đại

- Gv cho học sinh hình thành khái niệm về cực đại và

cực tiểu

- Gv treo bảng phụ 2 minh hoạ hình 1.1 trang 10 và diễn

giảng cho học sinh hình dung điểm cực đại và cực tiểu

- Gv lưu ý thêm cho học sinh:

Chú ý (sgk trang 11)

- Trả lời : f(x)≥ f(0)

- Trả lời : f(2)≥ f(x)

- Học sinh lĩnh hội, ghi nhớ

Hoạt động 2: Điều kiện cần để hàm số có cực trị

- Gv yêu cầu học sinh quan sát đồ thị hình 1.1 (bảng phụ - Học sinh suy nghĩ và trả lời

Trang 8

2) và dự đoán đặc điểm của tiếp tuyến tại các điểm cực

trị

* Hệ số góc của tiếp tuyến này bằng bao nhiêu?

* Giá trị đạo hàm của hàm số tại đó bằng bao nhiêu?

- Gv gợi ý để học sinh nêu định lý 1 và thông báo không

cần chứng minh

- Gv nêu ví dụ minh hoạ:

Hàm số f(x) = 3x3 + 6

2

9

)

(

⇒ , Đạo hàm của hàm số này bằng 0 tại x0 =

0 Tuy nhiên, hàm số này không đạt cực trị tại x0 = 0 vì:

f’(x) = 9x2 ≥ 0 , ∀xRnên hàm số này đồng biến trên R

- Gv yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để rút ra kết

luận: Điều nguợc lại của định lý 1 là không đúng

- Gv chốt lại định lý 1: Mỗi điểm cực trị đều là điểm tới

hạn (điều ngược lại không đúng)

- Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu và trả lời bài tập sau:

Chứng minh hàm số y = x không có đạo hàm Hỏi

hàm số có đạt cực trị tại điểm đó không?

Gv treo bảng phụ 3 minh hoạ hinh 1.3

* Tiếp tuyến tại các điểm cực trị song song với trục hoành

* Hệ số góc của cac tiếp tuyến này bằng không

* Vì hệ số góc của tiếp tuyến bằng giá trị đạo hàm của hàm số nên giá trị đạo hàm của hàm số đó bằng không

- Học sinh tự rút ra định lý 1:

- Học sinh thảo luận theo nhóm, rút ra kết luận: Điều ngược lại không đúng Đạo hàm f’ có thể bằng 0 tại x0 nhưng hàm số f không đạt cực trị tại điểm x0

* Học sinh ghi kết luận: Hàm số có thể đạt cực trị tại điểm mà tại đó hàm số không có đạo hàm Hàm số chỉ

có thể đạt cực trị tại những điểm mà tại đó đạo hàm của hàm số bằng 0, hoặc tại đó hàm số không có đạo hàm

- Học sinh tiến hành giải Kết quả: Hàm số y = x đạt cực tiểu tại x = 0 Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời: hàm số này không có đạo hàm tại x = 0

Hoạt động 3: Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

- Gv treo lại bảng phụ 1, yêu cầu học sinh quan sát

BBT và nhận xét dấu của y’:

* Trong khoảng ( −∞ ; 0 )và (0 ; 2), dấu của f’(x)

như thế nào?

* Trong khoảng (0 ; 2)và (2 ; +∞), dấu của f’(x) như

thế nào?

- Từ nhận xét này, Gv gợi ý để học sinh nêu nội dung

định lý 2

- Gv chốt lại định lý 2:

Nói cách khác:

+ Nếu f’(x) đổi dấu từ âm sang dương khi x qua điểm

x0 thì hàm số đạt cực tiểu tại điểm x0

+ Nếu f’(x) đổi dấu từ dương sang âm khi x qua điểm

x0 thì hàm số đạt cực đại tại điểm x0

- Gv hướng dẫn và yêu cầu học sinh nghiên cứu hứng

minh định lý 2

- Gv lưu ý thêm cho học sinh : Nếu f’(x) không đổi

dấu khi đi qua x0 thì x0 không là điểm cực trị

- Treo bảng phụ 4 thể hiện định lý 2 được viết gọn

- Quan sát và trả lời

* Trong khoảng( −∞ ; 0 ), f’(x) < 0 và trong (0 ; 2), f’(x)

> 0

* Trong khoảng (0 ; 2), f’(x) >0 và trong khoảng (2 ; +∞), f’(x) < 0

- Học sinh tự rút ra định lý 2:

- Học sinh ghi nhớ

- Học nghiên cứu chứng minh định lý 2

Trang 9

trong hai bảng biến thiên:

- Quan sát và ghi nhớ

4.Củng cố toàn bài

Giáo viên tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học:

a Điều kiện cần, điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị

b Hai quy tắc 1 và 2 đê tìm cực trị của một hàm số

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:

- Học thuộc các khái niệm, định lí

- Giải các bài tập trong sách giáo khoa

……….

Ngày soạn:02/09/2009

Tiết 5 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

I Mục tiêu:

+ Về kiến thức:

Qua bài này học sinh cần hiểu rõ:

- Hiểu rõ hai quy tắc 1 và 2 để tìm cực trị của hàm số

+ Về kỹ năng:

Sử dụng thành thạo quy tắc 1 và 2 để tìm cực trị của hàm số và một số bài toán có liền quan đến cực trị + Về tư duy và thái độ:

- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ Giáo viên: Bảng phụ minh hoạ các ví dụ và hình vẽ trong sách giáo khoa

+ Học sinh: làm bài tập ở nhà và nghiên cứu trước bài mới

III Phương pháp:

- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Xét sự biến thiên của hàm số: y = -x3 + 3x -3

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Quy tắc tìm cực trị

- Giáo viên đặt vấn đề: Để tìm điểm cực trị ta tìm

trong số các điểm mà tại đó có đạo hàm bằng

không, nhưng vấn đề là điểm nào sẽ điểm cực trị?

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại định lý 2 và sau đó,

thảo luận nhóm suy ra các bước tìm cực đại, cực

tiểu của hàm số

- Gv tổng kết lại và thông báo Quy tắc 1

- Gv cũng cố quy tắc 1 thông qua bài tập:

Tìm cực trị của hàm số: ( ) = +4− 3

x x x f

- Gv gọi học sinh lên bảng trình bày và theo dõi

từng bước giải của học sinh

- Học sinh tập trung chú ý

- Học sinh thảo luận nhóm, rút ra các bước tìm cực đại cực tiểu

- Học sinh ghi quy tắc 1;

- Học sinh đọc bài tập và nghiên cứu

- Học sinh lên bảng trình bày bài giải:

+ TXĐ: D = R + Ta có:

2

2 2

4 4

1 ) ( '

x

x x x

f = − = −

Trang 10

2 0

4 0

) ( ' x = ⇒x − = <=>x= ±

+ Bảng biến thiên:

x − ∞ -2 0 2 + ∞

f’(x) + 0 – – 0 + f(x) -7

1 + Vậy hàm số đạt cực đại tại x = -2, giá trị cực đai là -7; hàm số đạt cực tiểu tại x = 2, giá trị cực tiểu là 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu Định lý 3

- Giáo viên đặt vấn đề: Trong nhiều trường

hợp việc xét dấu f’ gặp nhiều khó khăn, khi đó

ta phải dùng cách này cách khác Ta hãy

nghiên cứu định lý 3 ở sgk

- Gv nêu định lý 3

- Từ định lý trên yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm để suy ra các bước tìm các điểm cực đại,

cực tiểu (Quy tắc 2)

- Gy yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc 2 giải

bài tập:

Tìm cực trị của hàm số:

3 2

sin

2

)

f

- Gv gọi học sinh lên bảng và theo dõi từng

bước giả của học sinh

- Học sinh tập trung chú ý

- Học sinh tiếp thu

- Học sinh thảo luận và rút ra quy tắc 2

- Học sinh đọc ài tập và nghiên cứu

- Học sinh trình bày bài giải + TXĐ: D = R

+ Ta có: f' (x) = 4 cos 2x

Z k k x

x x

f

∈ +

=

<=>

=

<=>

=

, 2 4

0 2 cos 0 ) ('

π π

x x

f '' ( ) = − 8 sin 2

∈ +

=

=

=

+

−=

+

Z n n k voi

n k voi

k k

f

,1 2 8

2 8

) 2

sin(

8

) 2 4 ('' π π π π

+ Vậy hàm số đạt cực đại tại các điểm x=π +nπ

4 , giá trị cực đại là -1, và đạt cực tiểu tại điểm

2 ) 1 2 ( 4

π

= n

tiểu là -5

4.Củng cố toàn bài

Giáo viên tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học:

a Điều kiện cần, điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị

b Hai quy tắc 1 và 2 đê tìm cực trị của một hàm số

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:

:Xét sự biến thiên của hàm số y = -x3 + 3x2 + 2

………

Tiết 7 GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ

I/ Mục tiêu:

Ngày đăng: 19/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên hãy chỉ ra cách tìm min, max của - tiết 1-10 GT 12 NC
Bảng bi ến thiên hãy chỉ ra cách tìm min, max của (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w