1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN ĐỊA LÝ 10 NĂM 2020 FULL

139 113 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 2. Tiến trình dạy học Khởi động: Giáo viên cho học sinh quan sát một số bản đồ,ví dụ như bản đồ công nghiệp Việt nam, bản đồ dân cư châu Á, bản đồ khí hậu Việt nam…Sau đó giáo viên nêu câu hỏi : bằng các nào để biểu hiện các đối tượng địa lí khác nhau trên bản đồ? Chẳng hạn như các trung tâm công nghiệp, các hướng gió, các khu vực dân cư đông đúc? Giáo viên kết luận : Với những đối tượng địa lí khác nhau có các phương pháp biểu hiện khác nhau.Cụ thể có những phương pháp nào, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học. Hoạt động 1. TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP KÍ HIỆU 1. Mục tiêu Kiến thức : + Học sinh biết được các đối tượng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu. + Hiểu được cách biểu hiện của các phương pháp, các dạng kí hiệu chủ yếu được sử dụng . Kĩ năng : + Nhận biết được các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu trên bản đồ, Átlat. 2. Phương phápkĩ thuật dạy học Phương pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở… Hình thức hoạt động cá nhân, nhóm

Trang 1

Tiết 1 - Bài 2 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ

3 Thái độ : Có ý thức hơn trong sử dụng bản đồ trong cuộc sống và học tập.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ khung Việt Nam

- Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu VN

- Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á

- Hình vẽ các kí hiệu khác nhau

2 Đối với học sinh

- Át lát địa lí Việt nam

- SGK Địa lí 10

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

2 Tiến trình dạy học

Khởi động: Giáo viên cho học sinh quan sát một số bản đồ,ví dụ như bản đồ công nghiệp

Việt nam, bản đồ dân cư châu Á, bản đồ khí hậu Việt nam…Sau đó giáo viên nêu câu hỏi : bằngcác nào để biểu hiện các đối tượng địa lí khác nhau trên bản đồ? Chẳng hạn như các trung tâmcông nghiệp, các hướng gió, các khu vực dân cư đông đúc?

Giáo viên kết luận : Với những đối tượng địa lí khác nhau có các phương pháp biểu hiện khácnhau.Cụ thể có những phương pháp nào, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học

Hoạt động 1 TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP KÍ HIỆU

1 Mục tiêu

- Kiến thức :

+ Học sinh biết được các đối tượng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu

+ Hiểu được cách biểu hiện của các phương pháp, các dạng kí hiệu chủ yếu được sử dụng

- Kĩ năng :

+ Nhận biết được các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu trên bản đồ, Átlat

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở…

- Hình thức hoạt động cá nhân, nhóm

Trang 2

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1: Hình thức cá nhân.

- GV nêu yêu cầu: đọc mục 1 trong SGK và cho biết

bố cục của mục 1 gồm những nội dung nào?

- HS trả lời

- GV gợi mở và chốt kiến thức cả về bố cục và nội

dung

Bước 2 Hình thức cả lớp

- GV cho HS xem các hình vẽ kí hiệu: cặp các kí

hiệu giống nhau nhưng kích thước khác nhau; cặp

giống nhau nhưng màu sắc khác nhau; cặp các kí

- Cách biểu hiện trên bản đồ: kí hiệuthể hiện đối tượng được đặt vào vị trí

mà đối tượng đó phân bố

Hoạt động 2 TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUYỂN ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm

vụ: nhóm 1, 4 nghiên cứu về PP đường chuyển

động; nhóm 2, 5 nghiên cứu về phương pháp chấm

điểm; nhóm 3, 6 nghiên cứu về phương pháp bản

đồ-biểu đồ

Bước 2 GV nêu yêu cầu: Nghiên cứu hình 2.3

trong SGK hoặc bản đồ Khí hậu VN; hình 2.4 trong

SGK; hình 2.5 và bản đồ Nông nghiệp VN; hình 2.6

trong SGK hoặc bản đồ Công nghiệp VN nhận xét

và phân tích về: Đối tượng biểu hiện và cách biểu

hiện của từng phương pháp, đặc điểm

Bước 3 GV lần lượt cho 2 nhóm có cùng phương

pháp biểu hiện treo kết quả và báo cáo, so sánh

kết quả làm được của hai nhóm GV tiểu kết và

chốt kiến thức

2.Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

- Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện sự

di chuyển của các đối tượng,hiệntượng tự nhiên và kinh tế xã hội

- Cách biểu hiện dùng các đường nét

có kích thức khác nhau, màu sắckhác nhau, kiểu loại khác nhau vẽtheo hướng của đối tượng

Trang 3

- Cách biểu hiện: dùng các chấmđiểm để biểu hiện đối tượng, mỗichấm đều có một giá trị khác nhau

- Đặc điểm biểu hiện được:

+ Sự phân bố của các đối tượng

+ Số lượng của các đối tượng

4.Phương pháp bản đồ-biểu đồ

- Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện giátrị tổng cộng của một hiện tượng địa

lí trên một đơn vị lãnh thổ bằng cáchdùng các biểu đồ để đặt vào phạm vicác đơn vị lãnh thổ đó

- Đặc điểm: biểu hiện được số lượngcủa đối tượng, chất lượng của đốitượng, cơ cấu của đối tượng

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố

Yêu cầu học sinh dựa vào Atlat địa lí , nhận biết một số phương pháp biểu hiện các đốitượng địa lí trên một số bản đồ trong Át lat

2 Kiểm tra, đánh giá

So sánh hai phương pháp ký hiệu và phương pháp ký hiệu đường chuyển động hoànthành bảng sau

Phương pháp kí hiệu Phương pháp đường chuyển

động Giống nhau

Khác nhau

Đối tượng biểu hiện Cách biểu hiện

Đặc điểm

3 Dặn dò chuẩn bị bài học tiếp theo: bản đồ, Át lát (nếu có)

Tiết 2 - Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP, ĐỜI SỐNG

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên.

Trang 4

- Một số bản đồ về địa lí tự nhiên và địa lí KTXH

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlat địa lí Việt nam

2 Đối với học sinh.

- Átlat địa lí Việt nam

- Thái độ: Học sinh có thói quen sử dung bản đồ trong học tập và đời sống…

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở,

Bước 1: GV sử dụng kỹ thuật phỏng vấn nhanh yêu

cầu cả lớp suy nghĩ và phát biểu vai trò của bản đồ

- Trong đời sống

+ Xác định đường đi

+ Phục vụ cho các ngành sản xuất:công nghiệp ,nông nghiệp và dịch vụ.+ Phục vụ trong quân sự…

Hoạt động 2 TÌM HIỂU VỀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ VÀ ATLAT TRONG HỌC TẬP VÀ

ĐỜI SỐNG

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Hiểu được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng,hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lý

- Kĩ năng: Có kỹ năng sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập và đời sống

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề với các kỹ thuậtdạy học sử dụng các phương tiện trực quan, kỹ thuật đặt câu hỏi gợi mở…

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu và giao

nhiệm vụ dựa vào các bản đồ 2.2 ;2.3 ;2.4 ;2.5… và

1 Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ

Trang 5

- Nhóm 1, 4: Nước ta có những nhà máy nhiệt điện

nào? Và phân bố ở đâu?

- Nhóm 2, 5: Ở Châu Á, khu vực nào dân cư đông

đúc?

- Nhóm 3, 6: Nước ta có những loại gió chính nào?

Thời gian và phạm vi hoạt động?

Bước 2 : HS báo cáo kết quả, GV chốt kiến thức.

Bước 3: GV nêu câu hỏi phụ: hãy nêu các bước để

tìm câu trả lời câu hỏi trên và nêu những lưu ý khi sử

dụng bản đồ để học tập địa lí

Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức.

Bước 5 Trên cơ sở kết quả của các nhóm, GV phát

vấn HS giải thích tại sao?

HS thực hiện theo gợi ý của GV

Dựa vào phần giải thích GV kết luận về mối quan hệ

giữa các yếu tổ địa lí trong bản đồ

2 Kiểm tra, đánh giá

Câu 1 Một bản đồ có tỉ lệ là 1: 3000 000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với

A 30 km ngoài thực địa B 300 km ngoài thực địa

C 3 km ngoài thực địa D 3000 km ngoài thực địa

Câu 2 Trong bản đồ, đầu trên của đường kinh tuyến chỉ hướng

A Nam B Bắc

C Đông D Tây

Ngoài ra GV có thể hỏi thêm các câu 2,3 trang 16 SGK

3 Dặn dò chuẩn bị bài học tiếp theo: chuẩn bì bài thực hành

Tiết 3 - Bài 4 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỂ HIỆN CÁC

ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Học sinh phải hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý và từng phương pháp biểu hiện ở cácloại bản đồ khác nhau

2 Kĩ năng:

- Xác định được các đối tượng địa lý và phương pháp biểu hiện các đôi tượng địa lý trênbản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

Trang 6

- Các bản đồ công nghiệp,nông nghiệp Việt Nam.

- Phóng to các hình 2.2, 2.3, 2.4 và 2.5 trong SGK

2 Đối với học sinh

Ôn tập kỹ kiến thức của bài 2 để làm tốt bài thực hành Chuẩn bị bản đồ công nghiệp, nôngnghiệp Việt Nam (nếu có)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

2 Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 TÌM HIỂU CÁCH ĐỌC BẢN ĐỒ

1 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp làm việc theo nhóm

- Đàm thoại gợi mở

2 Các bước hoạt động

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của bài thực hành

Bước 2: Phân công và giao bản đồ dã chuẩn bị trước cho các nhóm.

Đối tượng biểu hiện của phương pháp

Khả năng biểu hiện của phương pháp

Bước 4 : Lần lượt các nhóm lên trình bày về các phương pháp đã được phân công:

- Nhóm 1 : Phương pháp ký hiệu

- Nhóm 2 : Phương pháp ký hiệu đường chuyển động

- Nhóm 3 : Phương pháp chấm điểm

- Nhóm 4 : Phương pháp bản đồ, biểu đồ.

Bước 5 : Giáo viên nhận xét nội dung trình bày của các nhóm và tổng kết bài thực hành.

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố: GV nhắc lại một cách khái quát nhất các bước để đọc bản đồ

2 Kiểm tra, đánh giá (một số câu hỏi và bài tập)

Câu 1 Trên hình 2.2 (SGK Địa lí 10), phương pháp dùng để biểu hiện các đối tượng nhàmáy điện trên bản đồ là

A kí hiệu B kí hiệu đường chuyển động

Trang 7

Câu 3 Trên hình 2.4 (trang 12, SGK Địa lí 10), phương pháp dùng để biểu hiện sự phân bốdân cư trên bản đồ là

A kí hiệu B kí hiệu đường chuyển động

C chấm điểm D bản đồ – biểu đồ

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo:

Sưu tầm những tài liệu, hình hảnh về Vũ trụ, Trấi đất, hệ Mặt Trời

CHƯƠNG II: VŨ TRỤ, HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT Tiết 4 - Bài 5 VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG

TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI

I MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được về khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Trình bày và giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục củaTrái Đất

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Quả địa cầu

-Tranh ảnh về hệ Mặt trời

- Đĩa CD, băng hình về Vũ trụ, Trái đất và bầu trời

- Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động của vật thể

2 Đối với học sinh: Tài liệu, hình hảnh về Vũ trụ, Trái đất, hệ Mặt Trời (nếu có)

Hoạt động 1: KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT

Trang 8

- Thái độ: Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể, sự tồn tạikhách quan của tự nhiên.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật động não, kỹ thuật phỏng vấn nhanh, kĩ thuật phòngtranh, kĩ thuật so sánh

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1: GV nêu yêu cầu HS xem đoạn băng sau và

cho biết một số quan niệm: dải Thiên hà, Ngân hà là

gì?; quan niệm về Vũ Trụ

(Trường hợp không có đoạn băng GV cho HS quan

sát tranh và giảng giải, kết hợp với phát vấn)

Bước 2 : HS có thể khai thác thêm kiến thưc trong

SGK để trả lời GV chốt kiến thức

Bước 3 : Giáo viên chuẩn kiến thức.

1.Vũ trụ.

- Thiên hà là tập hợp gồm nhiềuthiên thể, bụi khí, bức xạ điện từ…

- Dải Ngân hà là một thiên hà trong

vũ trụ có chứa Hệ Mặt trời (gồmMặt Trời và các hành tinh của MặtTrời, trong đó có Trái Đất) DảiNgân hà chỉ là một trong vô sốThiên hà của vũ trụ

- Vũ trụ là khoảng không gian vô tậnchứa hàng trăm tỷ thiên hà

Trang 9

Bước 4: GV chia HS ra thành 6 nhóm, mỗi nhóm

đều thực hiện yêu cầu sau: dựa vào hình 5.2 và mô

tả về Hệ Mặt Trời: Cấu tạo hệ Mặt Trời; Kể tên các

hành tinh trong Hệ mặt trời theo thứ tự xa dần; Vị

trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; Trái Đất có

những chuyển động nào?

Thời gian: khoảng 5 phút Các nhóm thi đua hoàn

thành yêu cầu Sản phẩm của các nhóm được treo

lên để so sánh kết quả

Bước 5: GV gọi đại diện 01 nhóm HS lên bảng chỉ

vào tranh và thuyết trình các nhóm khác bổ sung

GV chốt kiến thức

GV có thể mở rộng và giảng giải thêm: Khi Trái đất

tự quay quanh trục thì vị trí nào không thay đổi ?

Tại sao Trái Đất là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt

trời có sự sống?

Trái đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng

ngược chiều kim đồng hồ từ Tây sang đông thời

gian 24 h/ 1 vòng quay Và chuyển động quay

quanh Mặt trời quỹ đạo hình elíp, theo hướng ngược

chiều kim đồng hồ theo thời gian là 365 ngày

5h48phút 46 giây

Chuyển ý: Vậy các chuyển động của Trái đất đã

mang lại hệ quả gì?

2 Hệ Mặt Trời.

- Hệ Mặt trời là một tập hợp cácthiên thể nằm trong dải Ngân Hà.HệMặt Trời gồm có Mặt Trời ở vị trítrung tâm cùng với các thiên thểchuyển động xung quanh…

- Hệ Mặt Trời gồm tám hành tinh.Trái Đất ở vị trí thứ 3 tính từ MặtTrời

3 Trái Đất trong Hệ mặt Trời.

- Trái đất là hành tinh có vị trí thứ 3tính từ Mặt trời

- Các chuyển động của Trái Đất + Chuyển động tự quay quanh trục + Chuyển động xung quanh Mặttrời

Hoạt động 2: TÌM HIỂU HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY

QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu.

- Kiến thức : Học sinh có thể hiểu và trình bày được các hiện tượng : luân phiên ngày vàđêm trên Trái đất giờ trên Trái đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Tráiđất

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp đàm thaọi gợi mở

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan.

3 Các bước hoạt động.

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 Giáo viên sử dụng quả địa cầu, minh hoạ

chuyển động tự quay của Trái Đất Sau đó GV

phát vấn HS: (1) Trái đất có hình dạng như thế

nào? (2) Tại sao trên Trái Đất lại có ngày và đêm,

ngày đêm luân phiên nhau ở mọi vị trí trên Trái

Đất

HS trả lời GV chốt kiến thức

1 Sự luân phiên ngày, đêm.

- Hình khối cầu của Trái Đất luônđược chiếu sáng một nửa, còn một nửakhông được chiếu sáng, vì thế đã sinh

ra hiện tượng ngày và đêm

- Trái Đất lại quay quanh trục vì vậy vịtrí được chiếu sáng luân phiên nhau vàsinh ra hiện tượng luân phiên ngày vàđêm ở mọi nơi trên Trái Đất

Bước 2 GV cho từng cặp đôi nghiên cứu SGK và

cho biết: HS hiểu thế nào là giờ địa phương; giờ

múi; giờ quốc tế; đường chuyển ngày quốc tế

HS đọc SGK và trả lời GV chốt kiến thức

Bước 3 GV cho HS làm bài tập tính giờ sau:

Dựa vào hình 5.3 SGK hãy tính giờ của các

địa điểm và điền vào bảng sau:

giờ số Thời gian lúctính

- Giờ địa phương không thuận tiện chođời sống xã hội do đó người ta chiaTrái Đất thành 24 múi giờ, mỗi múigiờ rộng 150 kinh tuyến Các địaphương nằm cùng một múi sẽ thốngnhất một giờ đó là giờ múi

- Giờ quốc tế : Giờ ở múi giờ số 0được lấy làm giờ quốc tế hay gọi là giờGMT

- Đường chuyển ngày quốc tế: làđường quy định để đổi ngày.và đượcquy định ở múi giờ số 12, qua kinhtuyến 1800 Như vậy nếu đi từ Tâysang Đông qua kinh tuyến 1800 thì phảilùi lại một ngày lịch và ngược lại

+ Hệ quả của lực Côriolits?

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

- Lực làm lệch hướng là lực Coriolit

- Nguyên nhân: Do Trái đất tự quayquanh trục theo hướng ngược chiềukim đồng hồ

- Biểu hiện : Các vật thể chuyển động

ở nửa cầu Bắc lệch về bên phải, nửacầu nam lệch về bên trái

- Hệ quả: Lực Côriôlit tác động đến sựchuyển động của các khối khí, dòngbiển, đường đạn bay trên bề mặt Tráiđất

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Trang 11

1 Củng cố và kiểm tra đánh giá

a Điền nội dung phù hợp vào chỗ trống (…) trong đoạn văn sau:

Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm……… khu vực giờ Giờ chung của khu vực làgiờ chính xác của……… đi qua giữa khu vực Khu vực có đường kinh tuyến gốc điqua, được coi là khu vực giờ……… Nước ta nằm ở khu vựcgiờ………

b Các câu dưới đây đúng hay sai?

1.Do Trái Đất có dạng hình cầu nên bao giờ cũng chỉ có một nửa được Mặt Trời chiếusáng

2 Chuẩn bị bài học tiếp theo: GV giao HS đọc trước bài ở nhà

Tiết 5 - Bài 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI

3 Thái độ: Có ý thức tìm kiếm và xử lý thông tin về các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt

trời của Trái Đất

- Nhận thức đúng các hiện tượng tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Phóng to các hình 6.1, 6.2, 6.3 trong SGK

- Mô hình Trái Đất - Mặt trời

2 Đối với học sinh

Trang 12

2 Tiến trình dạy học : Có lẽ không ai trong chúng ta không biết câu ca dao:

“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Vì sao lại có hiện tượng được phản ánh trong câu ca dao trên, các em sẽ tìm thấy lời giảiđáp câu hỏi này qua bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN

HÀNG NĂM CỦA MẶT TRỜI

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp sử dụng giáo cụ trực quan

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV nêu vấn đề nếu hàng ngày chúng ta

quan sát Mặt Trời chuyển động, chúng ta có nhận

xét gì về hiện tượng tự nhiên này

HS: Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây

GV liên hệ với kiến thức đã học về chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời để giải thích rằng chuyển

động trên là không có thật và người ta gọi chuyển

động đó là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời GV

chốt kiến thức

Bước 2 GV cho HS nhận xét hình 6.1 mô tả về

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời và cho biết khu

vực nào có hai lần, một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

HS thực hiện GV gợi mở và chốt kiến thức

I Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời

- Chuyển động biểu kiến là chuyểnđộng không có thực của Mặt Trờigiữa hai chí tuyến

- Nguyên nhân: Trục Trái đấtnghiêng và không đổi phương khichuyển động quanh Mặt trời

- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sángmặt trời chiếu thẳng góc với tiếptuyến bề mặt đất) diến ra ở :

+ Chí tuyến Bắc: vào ngày 22/6+ Chí tuyến Nam: vào ngày 22/12+ Xích đạo: vào ngày 21/3 ; 23/9

Hoạt động 2: TÌM HIỂU CÁC MÙA TRONG NĂM

Trang 13

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở, kết hợp với khai thác kênh hình

các mùa trong năm

Bước 2 GV cho từng cặp thảo luận với yêu cầu:

Dựa vào hình 6.2 xác định thời gian từng mùa Liên

hệ với Việt Nam về thời gian và đặc điểm thời tiết,

khí hậu

Bước 3 : Giáo viên chuẩn kiến thức.

II Các mùa trong năm:

- Mùa là một phần thời gian của năm

có những đặc điểm riêng về thời tiết

và khí hậu

- Mỗi năm có 4 mùa, tuy nhiên cócách tính theo dương lịch, có cáchtính theo âm-dương lịch khác nhau.Nhưng cách tính theo dương lịch ởBắc Ban cầu lấy 4 ngày là ngày khởiđầu của mùa (Nam bán cầu ngược lại)+ Xuân phân: 21/3

+ Hạ chí: 22/6+ Thu phân: 23/9+ Đông chí: 22/12

- Ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nambán cầu Nguyên nhân do trục TráiĐất nghiêng so với mặt phẳng quỹđạo của Trái Đất và trong suốt nămtrục này không đổi phương khichuyển động nên Bắc bán cầu và Nambán cầu lần lượt ngả về phía mặt trời,nhận được lượng nhiệt khác nhau vàthời gian chiếu sáng khác nhau, sinh

ra mùa

Tiết 5 - Bài 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI

CỦA TRÁI ĐẤT (tiếp theo) Hoạt động 3: TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở.

- Phương pháp nêu vấn đề

Trang 14

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1: GV nhắc lại nguyên nhân sinh ra ngày

đêm dài ngắn khác nhau (ND ở hoạt động trên)

Bước 2 GV chia lớp thành 6 nhóm, nhóm 1,2,3

hoàn thành phiếu học tập 1, nhóm 4,5,6 hoàn

thành phiếu học tập 2

Bước 4 : Giáo viên kết luận và chốt kiến thức.

III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo

- Mùa xuân, mùa hạ: Ngày dài hơn đêm

- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơnđêm

- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau.Càng

xa xích đạo thời gian ngày đêm càngchênh lệch nhiều

- Vùng gần cực, vùng cực có ngày đêmdài 24 giờ Vùng cực có 6 tháng ngày và

6 tháng đêm

Hoạt động 4 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá.

a Chọn câu đúng sai

1 Nửa cầu nào là mùa hạ thì ở đó có ngày dài đêm ngắn, còn nửa cầu nào là mùa đông thì

ở đó có ngày ngắn đêm dài

b Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau

1 Ở vĩ độ 66o33' Bắc và Nam, những ngày có ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ là

Trang 15

3 Ở cực Nam có 6 tháng toàn là đêm (không có ngày), đó là thời gian:

Thông tin phản hồi

Đặc điểm thời gian ngày đêm Mùa xuân - Ngày dài hơn đêm Song ngày càng dài, đêm càng ngắn khi Mặt Trì gần chí

tuyến Bắc

- Số ngày có thời gian ngày đêm bằng nhau (12h) 1 ngày, ngày 21/3

Mùa hạ - Ngày dài hơn đêm Khi Mặt Trời càng gần Xích đạo thì ngày càng ngắn

dần, đêm càng dài dần

- Ngày 22/6 có thời gian ban ngày dài nhất, ban đêm ngắn nhất

Mùa thu - Ngày ngắn hơn đêm Mặt Trời càng xuống dần chí tuyến Nam, ngày càng

ngắn, đêm càng dài

- Riêng ngày 23/9 thời gian ban ngày bằng thời gian ban đêm (12h)

Mùa Đông - Ngày ngắn hơn đêm Mặt Trời càng gần xích đạo thì ngày dài dần, đêm

ngắn dần

- Ngày 22/12 có thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất

Phiều học tập 2.

a Hãy nhận xét ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

b Dựa vào bảng số liệu sau

Số ngày có ngày

- Em có nhận xét gì về số ngày có ngày dài suốt 24 giờ từ 66033' B đến 900 B

- Tại sao có sự thay đổi đó ?

Thông tin phản hồi

a Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

- Ở Xích đạo quanh năm có ngày đêm bằng nhau

- Càng xa xích đạo thời gian ngày đêm càng chênh lệch nhiều

- Từ vòng cực về phía cực có hiện tượng ngày hoặc đêm suốt 24 h Càng gần cực số ngày, đêm đó càng tăng Ở cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm

b

- Số ngày có ngày dài suốt 24 giờ tăng dần

Trang 16

- Trục Trái Đất nghiêng 66033’ và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời Càng lên vĩ độ cao thì vào mùa hạ càng ngả về phía Mặt Trời, phần đạt được chiếu sáng càngnhiều, số ngày có ngày dài suốt 24 giờ càng tăng.

CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ Bài 7 : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT, THẠCH QUYỂN

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất về tỉ lệ thể tích, độ dày, thànhphần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái

- Biết được khái niệm thạch quyển, phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất

- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo Mảng và vận dụng thuyết kiến tạomảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Hình vẽ về cấu tạo của Trái Đất

- Hình vẽ về các cách tiếp xúc của các mảng Kiến tạo

2 Đối với học sinh

Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về cấu trúc của Trái Đất (nếu có)

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

Trang 17

- Phương pháp thuyết trình

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu hình 7.1

SGK và cho biết Trái Đất được cấu trúc bao gồm

các lớp nào theo thứ tự từ ngoài vào trong

HS trả lời GV chốt thông tin

Bước 2 GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ và giao

nhiệm vụ cho các nhóm theo phiếu học tập, các

nhóm được giao nhiệm vụ như nhau

HS thực hiện và treo kết quả của nhóm để so sánh

các nhóm với nhau GV gọi đại diện 01 nhóm trình

bày các nhóm khác bổ sung GV chốt kiến thức bằng

bảng thông tin phản hồi (Phụ lục)

GV có thể mở rộng thêm kiến thức:

+ So sánh sự khác nhau của lớp vỏ lục địa và lớp vỏ

đại dương (Khác nhau về độ dày, về cấu tạo…)

+ Vai trò của lớp Man ti đối với bề mặt địa hình Trái

Khái niệm Thạch quyển :

Thạch quyển bao gồm vỏ trái đất vàphần trên của lớp manti (đến độ sâu100km) được cấu tạo bởi các loại đákhác nhau tạo thành lớp vỏ cứng ởngoài cùng của trái đất

Hoạt động 2: TÌM HIỂU THUYẾ KIẾN TẠO MẢNG

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo Mảng và vận dụng thuyếtkiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núilửa

- Kĩ năng: Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày về thuyết Kiến tạo mảng

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở, kết hợp với sử dụng tranh ảnh để minh họa, giảng giải

- Phương pháp thuyết trình

3 Các bước hoạt động.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV cho HS hoạt động theo cạp

đôi: quan sát hình 7.3, 7.4, 7.5 trả lời các

câu hỏi sau:

- Nêu tên 7 mảng kiến tạo lớn

- Các mảng kiến tạo có mấy kiểu tiếp xúc?

Các kiểu tiếp xúc đó hình thành nên các

dạng địa hình gì?

- Các mảng kiến tạo gồm những bộ phận lục

địa nổi trên bề mặt trái đất và những bộ

II Thuyết kiến tạo mảng:

- Khái niệm : Vỏ trái đất trong quá trìnhhình thành của nó đã bị biến dạng do các đứtgãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo Mỗiđơn vị là một mảng cứng gọi là mảng kiếntạo

- Có 7 mảng kiến tạo lớn

- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi,vực sâu

Trang 18

phận lớn của đáy đại dương.

- Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển

được trên lớp manti do hoạt động của các

dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ

cao trong tầng manti trên

+ Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núingầm ở đại dương

- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiếntạo sinh ra nhiều hoạt động động đất, núilửa

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra đánh giá

Câu 1 Cấu trúc của Trái Đất từ ngoài vào trong là

A nhân Trái Đất - lớp vỏ Trái Đất - lớp Manti

B nhân Trái Đất - lớp Manti - lớp vỏ Trái Đất

C lớp vỏ Trái Đất - lớp Manti - nhân Trái Đất

D lớp Manti - nhân Trái Đất - lớp vỏ Trái Đất

Câu 2 Ở Đại Tây Dương có sống núi ngầm dưới đại dương chạy theo hướng Bắc – Nam,

đó là kết quả của

A mảng Bắc Mĩ và Á - Âu xô vào nhau

B mảng Bắc Mĩ và Á - Âu tách rời nhau

C mảng Bắc Mĩ và Á - Âu hút chờm lên nhau

D mảng Philipin và Thái Bình Dương xô vào nhau

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo

PHỤ LỤC Phiếu học tập

Cấu tạo của Trái Đất

Thông tin phản hồi phiếu học tập

Cấu tạo của Trái Đất

Yếu tố Đặc điểm lớp Vỏ

Trái Đất

Đặc điểm lớp Manti Đặc điểm lớp nhân

Trái Đất

Độ dày Có độ dày 5 – 70km Có độ dày gần 2900

Trang 19

Trạng thái Rất cứng Manti trên ở trạng

thái quánh dẻo, mantidưới ở trạng thái rắn

Nhân ngoài ở trạngthái lỏng, nhân trong

- Trình bày được khái niệm nội lực Nguyên nhân của chúng

- Biết được tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

2 Kĩ năng:

- Nhận xét được tác động của nội lực qua tranh ảnh Quan sát tranh để nhận xét một sốdạng địa hình được tạo thành do tác động của nội lực như các nếp uốn, đứt gãy; một số hiệntượng sinh ra do tác động của nội lực như hiện tượng núi lửa, động đất

- Rèn luyện kỹ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tượng địa lí trên bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Một số tranh ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất: Các hình

vẽ uốn nếp, địa hào, địa luỹ

- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt nam

2 Đối với học sinh

- Sưu tầm một số tranh ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

- Ôn lại kiến thức về nội lực (chương trình lớp 6 )

+ Trình bày được khái niệm nội lực

+ Nguyên nhân sinh ra nội lực

- Kĩ năng:

+ Nhận xét được tác động của nội lực, ngoại lực qua tranh ảnh

+ Xác định trên bản đồ các vùng núi trẻ, các vùng có nhiều động đất, núi lửa và nêu nhậnxét

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Phương pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV có thể phát vấn HS hiểu thế nào về hai

từ "nội lực" Và nguyên nhân sinh ra chúng

HS trả lời và GV cắt nghĩa hai từ đó, chốt kiến thức

Bước 2 GV giảng giải thêm: trên bề mặt Trái Đất,

nơi có các lục địa, đại dương; nơi có núi, đồng

I Nội lực

- Khái niệm: Nội lực là lực phát sinh

từ bên trong Trái Đất

- Nguyên nhân: Nguồn năng lượng

sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn

Trang 20

bằng Có rất nhiều sự tác động tạo nên những

dạng địa hình này, trong đó quan trọng nhất là nội

lực

năng lượng ở trong lòng đất

Hoạt động 2 TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Biết được tác động của nội lực đến đại hình bề mặt Trái Đất thông qua cácvận động kiến tạo: Vận động theo phương thẳng đứng, vận động theo phương nằm ngang, cáchiện tượng động đất, núi lửa

- Kĩ năng:

+ Nhận biết được các dạng địa hình do nội lực tạo thành qua tranh ảnh, bản đồ

+ Rèn luyện kỹ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tượng địa lí trên tranh ảnh và bản đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV kết luận rằng tác động của nội

lực đến địa hình bề mặt Trái Đất là thông

qua các vận động kiến tạo, làm cho các lục

địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất

đá bị uốn nếp hay đứt gãy, gây ra hiện tượng

động đất, núi lửa

Bước 2 GV chia lớp thành các nhóm, mỗi

bàn một nhóm và giao nhiệm vụ các nhóm

như nhau:

Xem các hình sau đây, kết hợp với nội dung

SGK hãy hoàn thành phiếu học tập số 1

HS thực hiện

Bước 3 GV cho HS treo kết quả lên tường

lớp học và tự so sánh quan sát, bổ sung

Riêng phần ví dụ liên hệ với VN GV cho

HS báo cáo kết quả kế hợp với chỉ bản đồ

GV bổ sung và chốt kiến thức

II Tác động của nội lực

Tác động của nội lực đến địa hình bề mặtTrái Đất là thông qua các vận động kiến tạo,làm cho các lục địa được nâng lên hay hạxuống, các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy,gây ra hiện tượng động đất, núi lửa

1- Vận động theo phương thẳng đứng

- Đặc điểm: Là vận động nâng lên hay hạxuống của vỏ trái đất theo phương thẳngđứng Diễn ra trên một diện tích lớn và diễn

ra chậm

- Biểu hiện: Bộ phận lục địa nơi này đượcnâng lên, nơi kia bị hạ xuống sinh ra hiệntượng biển tiến và biển thoái

- Ví dụ:

2- Vận động theo phương nằm ngang

- Đặc điểm: Làm cho vỏ trái đất bị nén ép ởkhu vực này, tách dãn ở khu vực kia gây rahiện tượng uốn nếp, đứt gãy

- Biểu hiện ở các hiện tượng uốn nếp hoặcđứt gãy:

+ Hiện tượng uốn nếpHiện tượng các lớp đá bị uốn thành nếp

Trang 21

nén ép theo phương nằm ngang Chỉ xảy ra ởvùng đá có độ dẻo cao.

Kết quả: Tạo thành các nếp uốn, các dãy núiuốn nếp

Ví dụ:

+ Hiện tượng gãy:

Hiện tượng các lớp đá bị đứt gãy do vận độngkiến tạo theo phương nằm ngang Xẩy ra ởvùng đá cứng

Kết quả: Đá bị gãy và chuyển dịch, tạo ra cácđịa hào, địa lũy, thung lũng Xảy ra ở vùng đácứng

Ví dụ:

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

Câu 1 Hãy ghép các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lí

b Biển tiến

d Đứt gãy

Câu 2 Đứt gãy nào sau đây là đứt gãy điển hình ở Việt Nam:

A sông Chảy B sông Mã

C sông Gianh D sông Hồng

Câu 3 Trong các dãy núi sau, dãy núi nào là địa luỹ điển hình ở Việt Nam?

A Dãy núi Con Voi

B Dãy núi Tam Điệp

C Dãy núi Hoành Sơn

D Dãy núi Bạch Mã

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo: Sưu tầm một số tranh ảnh về hang đông Caxtơ, về sạt lở dất,

trượt đất lở núi…của nước ta (nếu có)

PHỤ LỤC Phiếu học tâp 1

Hãy hoàn thành bảng sau

Vận động theo phương thẳng

đứng

Vận động theo phương nằm

ngang Đặc điểm

Biểu hiện

Ví dụ ở Việt Nam

Tiết 9 - Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 22

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân của chúng

- Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất: các quá trình ngoại lực: phong

hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực

- Bản đồ tự nhiên Việt nam, bản đồ tự nhiên thế giới

2 Đối với học sinh

- Ôn lại kiến thức về ngoại lực đã học ở lớp 6

- Sưu tầm một số tranh ảnh về hang động Caxtơ, sạt lở, trượt đất ở nước ta

- Kiến thức: Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra chúng

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở, thuyết trình

- Kĩ thuật so sánh

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động cả lớp.

Bước 1 Như bài trước, GV có thể phát vấn HS

hiểu thế nào về hai từ "ngoại lực" Và nguyên

Bước 3 : Giáo viên chốt kiến thức và giảng giải

thêm: hoạt động của gió, mưa, nước chảy sinh

ra nguồn năng lượng tác động lên bề mặt Trái

Đất Ngoại lực được sinh ra do những nguồn

Trang 23

chủ yếu là do năng lượng bức xạ của Mặt Trời

Hoạt động 2 TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt được phong hóa

lý học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học

- Kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bề mặttrái đất qua tranh ảnh, hình vẽ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Kĩ thuật đọc văn bản

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV giải thích: Các quá trình ngoại

lực gồm: phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và

bồi tụ Nội dung bài hôm nay chỉ tìm hiểu về

quá trình phong hóa

Bước 2 GV nêu khái niệm về phong hóa và

quá trình phong hóa gồm: phong hóa lí học,

hóa học và sinh học

Bước 3 GV yêu cầu cả lớp đọc SGK và hoàn

thành phiếu học tập 1

HS thực hiện (thời gian khoảng 10 phút)

Bước 4 GV gọi 01 HS báo cáo, một số HS

khác phát biểu bổ sung, sửa lỗi nếu có

1 Quá trình phong hóa

Khái niệm phong hóa (SGK)

a Phong hóa lí học

b Phong hóa hóa học

c Phong hóa sinh học

(Nội dung trong thông tin phản hồi, phần phụlục)

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

Câu 1 Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là:

A sự phân huỷ các chất phóng xạ

B sự chuyển dịch của các dòng vật chất theo qui luật của trọng lực

C các phản ứng hoá học

D bức xạ của Mặt Trời

Câu 2 Quá trình phong hoá là quá trình:

A phá huỷ và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật

B làm các sản phẩm phong hoá rời khỏi vị trí ban đầu của nó

C làm cho các vật liệu di chuyển từ nơi này đến nơi khác

D tích tụ các vật liệu bị phá huỷ

Trang 24

Câu 3 Dạng địa hình nào sau đây là dạng địa hình đặc biệt của quá trình phong hoá hoá

A Phong hoá sinh học

B Phong hoá hoá học

C Phong hoá lí học

D Tác động của con người

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo: Sưu tầm các hình ảnh về các thiên tai ở nước ta như: dòng sông

- Là sự phá hủy đá vàkhoáng vật dưới tác độngcủa sinh vật: Vi khuẩn,nấm, rễ cây Làm cho đá

và khoáng vật vừa bị pháhủy về mặt cơ giới, vừaphá hủy về mặt hóa học.Tác

nhân Sự thay đổi nhiệt độ.Sự đóng băng của nước,

sự kết tinh của các chất

muối Tác động va đạp

của gió, sóng, nước

chảy, con người

Tác động của chất khí,nước, những khoáng chấthòa tan trong nước, khícacbonic, ôxi và axít hữu

cơ của sinh vật thông quacác phản ứng hoá học

Do sự lớn lên của các rễcây, do sinh vật bài tiết rakhí CO2 , các axít hữu cơ

Kết quả Làm cho đá bị rạn nứt, Đá và khoáng vật bị phá Đá và khoáng vật bị phá

Trang 25

vụn tính chất hoá học.

Những nơi đá dễ thấmnước và hòa tan như: đávôi, thạch cao tạo thànhdạng địa hình cacxtơ

Đá và khoáng vật bị pháhủy về mặt hóa học

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ tác động đến sự hình thành bề mặtTrái Đất

- Phân tích được mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên.

- Một số tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của gió, nước, sóng biển,băng hà tạo thành…

- Một số băng đĩa hình ảnh về một số thiên tai do tác động của ngoại lực như : sạt lở đất

đá, lũ quét…(nếu có)

2 Đối với học sinh.

- Ôn lại kiến thức cũ đã học ở bài trước

- Sưu tầm các hình ảnh về các thiên tai ở nước ta như : dòng sông bị sạt lở, xói mòn đất…

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở, giải thích, minh họa, trực quan

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã 2 Quá trình bóc mòn

Trang 26

học ở bài trước Sau đó GV nối mạch liên tục

với kiến thức bài học này

Bước 2 GV chia lớp thành 6 nhóm, dựa vào nội

dung SGK và hình ảnh thảo luận và hoàn thành

Bước 3 Đại diện các nhóm treo kết quả và trình

bày, các nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

Bước 4 GV phát vấn thêm để nâng cao mứcđộ

nhạn thức cho HS (tù thuộc vào đối tượng HS)

- Giữa 3 quá trình này có quan hệ với nhau như

(Nội dung xem thông tin phản hồi)

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra đánh giá

Điền các nội dung phù hợp vào chỗ trống (…) và nối các ô để tạo thành sơ đồ về tác động củanội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo: Tập bản đồ thế giới và châu lục (nếu có)

Trang 27

Vận chuyển

Bồi tụ

Thông tin phản hồi

Quá trình Khái niệm Nhân tố tác

động Cách thức tác động Dạng địa hình phổ

biến Bóc mòn Là quá trình

làm chuyển dờicác sản phẩmphong hóa khỏi

vị trí ban đầuvốn có của nó

Do tác độngcủa nước chảy,sóng biển, băng

động, gió vớitốc độ nhanh

+ Xâm thực+ Thổi mòn+ Mài mòn

Khe rãnh,nấm đá, hốtrùng, váchbiển, hàmếch, bậc thềmsóng vỗ

Vận chuyển Là quá trình

vận chuyển vậtliệu từ nơi nàyđến nới khác

Trực tiếp: trọnglực

Gián tiếp: tácnhân nước, gió,sóng

Sự tiếp tục củaquá trình bócmòn

Đá, cuội, phù

sa nằm rải ráctrong quátrình vậnchuyển

Bồi tụ Là quá trình

tích tụ các vậtliệu bị phá hủy

Phụ thuộc vàođộng năng củacác nhân tốngoại lực

Khi động năngtác động đếnkích thước,trọng lượng vậtliệu trong quátrình bồi tụ

Đồng bằngchâu thổ, cồncát, đụn cát

Tiết 11 - Bài 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG

ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núi trẻ với cácmảng kiến tạo

2 Kĩ năng : Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ.

3 Thái độ: biết được một số kĩ năng phòng chống động đất, sóng thần

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên :

- Bản đồ các mảng kiến tạo các vành đai động đất và núi lửa trên Thế giới

Trang 28

2 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT NÚI LỬA,

NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

1 Mục tiêu:

- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núi trẻ với cácmảng kiến tạo

- Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

yêu cầu của bài thực hành

Bước 2: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm

Bước 4 : Giáo viêm chuẩn kiến thức và

nêu một số câu hỏi yêu cầu hoc sinh trả lời

để bổ sung kiến thức

1.Yêu cầu bài thực hành

- Xác định các vành đai động đất, núi lửa vàcác vùng núi trẻ trên trái đất

- Nhận xét về sự phân bố các vành đai độngđất núi lửa và các vùng núi trẻ

- Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núilửa, núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Nội dung cụ thể

a Xác định các vành đai động đất, núi lửa

+ Các vành đai động đất:

- Giữa Đại Tây Dương

- Đông, Tây Thái Bình Dương

- Khu vực Địa Trung Hải

- Trung Á, Tây Á

+ Vành đai núi lửa:

- Đông, Tây Thái Bình Dương (vành đai lửaThái Bình Dương)

- Khu vực Địa Trung Hải

+ Núi trẻ:

- Dãy Himalaya (châu Á)

- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)b.Sự phân bố:

- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻthường phân bố trùng nhau

- Phân bố ở những vùng tiếp xúc của cácmảng kiến tạo, nơi có hoạt động kiến tạo xẩy

ra mạnh Một mặt hình thành các dãy uốn nếp,Mặt khác hình thành các đứt gãy, vực thẳmđại dương Mặt tiếp xúc giữa hai mảng chồmlên nhau là vùng có nhiều động đất, núi lửa

Trang 29

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra đánh giá

Câu 1 Dựa vào hình 7.3 và nội dung SGK, hãy nêu tên các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển: 1 5

Câu 2 Dựa vào hình 10 (tr.38 SGK), kết hợp với hình 7.3 (tr 27 SGK), hãy cho biết :

a) Động đất và núi lửa thường xảy ra ở những khu vực nào trên Trái Đất ?

b) Các vùng núi trẻ thường phân bố chủ yếu ở những khu vực nào trên Trái Đất ?

c) Nhận xét về sự phân bố các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo

Chuẩn bị kiến thức cho bài hoc sau: Ôn lại các kiến thức về khối khí, về nhiệt độ khôngkhí trên trái đất đã được học ở lớp 6

Tiết 12 - Bài 11: KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được khái niệm khí quyển

- Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến vàxích đạo

- Biết khái niệm front và các front, hiểu và trình bày dược sự di chuyển của các khối khí,front và ảnh hưởng của chúng đến khí hậu thời tiết

- Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đếnnhiệt độ không khí

2 Kĩ năng :

Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

3 Thái độ:

- Có ý thức hơn trong việc bảo vệ tầng khí quyển và chống sự biến đổi khí hậu.

- Nhận thức về vai trò quan trọng của khí quyển đối với sự tồn tại và phát triển của sinhvật trên Trái Đất

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Các bản đồ về nhiệt độ, gió và khí hậu thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tự nhiên châu Á

- Bảng thống kê các khối khí

2 Đối với học sinh

Ôn lại kiến thức cũ đã học ở lớp 6

Trang 30

+ Biết được khái niệm khí quyển.

+ Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến

và xích đạo

+ Biết khái niệm front và các front gồm có front địa cực, front ôn đới…

+ Hiểu và trình bày được sự di chuyển của các khối khí, front: Các khối khí và frontkhông đứng yên một chỗ mà luôn di chuyển, mỗi khi di chuyển đến đâu thì làm cho thời tiết ởnơi đó có sự thay đổi

- Kĩ năng: Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp thảo luận

Kĩ thuật đọc văn bản

3 Các bước hoạt động

Trang 31

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 32

Bước 1 GV cho HS nhắc lại khái

niệm về khí quyển và vai trò của khí quyển

HS trả lời GV chốt kiến thức

Bước 2 GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

mục 2 và thảo luận cặp đôi để hoàn thành bảng

thống kê 1 (phần phụ lục)

Bước 3 Gọi 4 em lên bảng điền các thông tin vào

bảng GV đã chuản bị sẵn HS thực hiện báo cáo kết

hợp với chỉ trên bản đồ vị trí tương đối của các khối

khí HS khác bổ sung, GV chốt kiến thức thông qua

thông tin phản hồi

Bước 4 GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và

trả lời các nội dung sau:

(1) Thế nào là frông

(2) Các frông trên Trái Đất

(3) Thế nào là dải hội tụ nhiệt đới

Bước 5 HS trả lời và chỉ trên bản đồ các khu vực

có thể hình thành frông hoặc dải hội tụ nhiệt đới

- Vai trò hết sức quan trọng đối với

sự tồn tại, phát triển của sinh vật vàcon người và bảo vệ lớp vỏ Trái Đất

2- Các khối khí:

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:Khối khí bắc cực và nam cực (rấtlạnh), khối khí ôn đới (lạnh),khối khíchí tuyến (rất nóng) khối khí xích đạo(nóng ẩm)

- Các khối khí khác nhau về tính chất,luôn di chuyển và biến tính

(thông tin phản hồi)

+ Frông địa cực (FA)

+ Frông ôn đới (FP)

- Giữa khối khí xích đạo và chỉ tuyếnkhông tồn tại frông

- Ở khu vực xích đạo các khối khíđều có tính chất nóng ẩm chỉ cóhướng gió khác nhau do đó hìnhthành dải hội tụ nhiệt đới

Hoạt động 2 TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố

Trang 33

- Kĩ năng: Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Đàm thoại gợi mở; Nêu vấn đề

Kĩ thuật đọc văn bản và khai thác tranh ảnh

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1: GV cho HS cả lớp nghiên cứu hình 11.2

nhận xét quá trình bức xạ mặt trời đến bề mặt Trái

Đất Chú ý đến các chỉ số %

- Ý nghĩa của bức xạ mặt trời đối với nhiệt độ không

khí ở tầng đối lưu

- Nhiệt lượng do mặt trời mang đến trái đất có thay

đổi không ? Thay đổi như thế nào?

HS thực hiện

Bước 2 GV gọi HS trả lời từng vấn đề 1

II- Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất:

1- Bức xạ và nhiệt độ không khí:

- Bức xạ mặt trời là các dòng nănglượng và vật chất của mặt trời tớitrái đất: Mặt đất hấp thụ 47%, khíquyển 19%

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếucho trái đất là bức xạ mặt trời,nhiệt của không khí ở tầng đối lưu

do nhiệt độ bề mặt đất được mặttrời đốt nóng cung cấp

- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều

Hoạt động 2: Cặp/ nhóm

Bước 1: GV cho HS đọc một lượt mục II2 và cho biết

sự phân bó nhiệt độ không khí trê Trái Đất theo các

nội dung nào?

HS trả lời GV chốt: theo vĩ độ địa lí, lục địa-đại

dương, địa hình

Bước 2 Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, dựa vào

nội dung SGK thảo luận theo nội dung: biểu hiện của

nhiệt độ phân bố theo vĩ độ địa lí, lục địa-đại dương,

địa hình Tùy theo trình độ HS, GV có thể yêu cầu HS

giải thích nguyên nhân

Nhóm 1, 2 : Nghiên cứu sự thay đổi nhiệt đô theo vĩ

độ

Nhóm 3, 4 : Nghiên cứu sự thay đổi nhiệt đô theo lục

địa, đại dương

Nhóm 5, 6 : Nghiên cứu sự thay đổi nhiệt đô theo địa

hình

2- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất.

a Phân bố theo vĩ độ địa lý

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạođến cực Bắc (vĩ độ thấp lên cao)

do càng lên vĩ độ cao, góc chiếusáng của mặt trời (góc nhập xạ)càng nhỏ dẫn đến lượng nhiệt ít

- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênhlệch góc chiếu sáng, thời gianchiếu sáng)

b Phân bố theo lục địa, đại dương

- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất

và thấp nhất đều ở lục địa Ví dụ:Cao nhất 300C (hoang mạcSahara), thấp nhất - 30,20C (đảoGrơnlen)

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ,lục địa có biên độ nhiệt lớn

c Phân bố theo địa hình

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo

độ cao, trung bình cứ 100m giảm0,60C

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo

độ dốc và hướng phơi sườn núi:sườn càng dốc góc nhập xạ càng

Trang 34

lớn; hướng phơi của sườn núingược chiều ánh sáng mặt trời, gócnhập xạ lớn, lượng nhiệt nhiều.

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

Câu 1 Nối ô ở giữa với các ô bên trái và bên phải sao cho phù hợp.

Câu 2 Lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất, phần lớn nhất sẽ

a) O phản hồi trở về không gian

b) O được khí quyển hấp thụ

c) O được bề mặt Trái Đất hấp thụ

d) O tới bề mặt Trái Đất lại bị phản hồi về không gian

Câu 3 Các câu dưới đây đúng hay sai ?

a) Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của tia bức

xạ mặt trời Góc chiếu càng lớn thì nhiệt lượng mang đến càng lớn

Trang 35

- Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp.

- Biết được nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên trái đất, giómùa và một số loại gió địa phương

2 Kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ khí hậu thế giới để trình bày sự phân bố các khu áp cao, khu áp thấp ;

sự vận động của các khối khí trong tháng 1 và tháng 7

- Có khả năng phân tích , sử dụng các hình ảnh để khai thác kiến thức kiến thức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Phóng to hình 12.1, 12.2, 12.3 trong SGK

- Bản đồ khí áp thế giới

2 Đối với học sinh

Ôn tập kiến thức về khí áp, các hoàn lưu trên trái đất

+ Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió :không khí luôn di chuyển từ nơi có khí

áp cao tới nơi có khí áp thấp

+ Các nguyên nhân làm thay đổi khí áp : độ cao, nhiệt độ và độ ẩm

- Kĩ năng : Có khả năng phân tích , sử dụng các hình ảnh để khai thác kiến thức kiếnthức

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Trang 36

- Phương pháp giảng giải, sử dụng phương tiện trực quan, tranh ảnh

- Phương pháp thảo luận

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và

kết hợp sử dụng hình 12.1 thảo luận và trả lời các

câu hỏi :

(1) Khí áp là gì?

(1) Nhận xét sự phân bố khí áp.Các đai áp cao, áp

thấp từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Vì

sao ?

Bước 2 HS trả lời GV có thể phát ván gợi mở thêm

về các vấn đề sau: Khí áp là sức nén của không khí

xuống mặt đất

? Theo em sức nén này có thay đổi không? có mạnh

lên hoặc yếu đi không?Và xảy ra trong trường hợp

nào ?

? Nguyên nhân nào làm thay đổi khí áp ?

- Khi tỷ trọng không khí tăng sức nén tăng thì khí áp

tăng

- Khi không khí chứa nhiều hơi nước,khí áp giảm và

cùng một khí áp và nhiệt độ như nhau thì 1lít hơi

nước nhẹ hơn một lít không khí khô Do vậy, khi

nhiệt độ cao hơi nước bốc hơi lên chiếm chổ của

không khí khô làm khí áp giảm Điều này xảy ra ở

vùng áp thấp xích đạo do hơi nước bốc hơi nhiều

Bước 3 GV chốt kiến thức

I Sự phân bố khí áp:

- Khí áp là sức nén của không khíxuống mặt trái đất

- Tùy theo tình trạng của không khí

sẽ có tỷ trọng không khí khác nhau khí áp khác nhau

-1 Phân bố các đai khí áp trên trái đất:

Các đai áp cao, áp thấp phân bố xen

kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xíchđạo

2 Nguyên nhân thay đổi khí áp:

a Khí áp thay đổi theo độ cao

b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

c Khí áp thay đổi theo độ ẩm

Hoạt động 2 TÌM HIỂU MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Biết được nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên trái đất gồmgió mậu dịch, gió tây ôn đới , Hiểu được nguyên nhân hình thành gió mùa là do sự nóng lênhoặc lạnh đi không đề giữa lục địa và đại dương

+ Nguyên nhân hình thành một số loại gió địa phương như gió biển, gió đất, gió phơn

- Kĩ năng : Sử dụng bản đồ khí hậu thế giới để trình bày sự phân bố các khu áp cao, khu

áp thấp ; sự vận động của các khối khí trong tháng 1 và tháng 7 Có khả năng phân tích , sử dụngcác hình ảnh để khai thác kiến thức kiến thức

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Kĩ thuật phòng tranh

3 Các bước hoạt động

Trang 37

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV chia lớp thành 5 nhóm thảo luận:

Nhóm 1 Gió tây; nhóm 2 Gió Mậu dịch; nhóm

3 Gió mùa; nhóm 4 Gió đất, gió biển; nhóm 5

Gió phơn Theo yêu cầu sau:

- Loại gió; Phạm vi hoạt động của gió; Thời

gian hoạt động

- Hướng gió thổi; Tính chất của gió

- Đối với gió mậu dịch và giáo mùa HS liên hệ

với VN

Bước 2 : Các nhóm thực hiện trong khoảng 5

phút GV gọi các nhóm treo kết quả Các nhóm

quan sát kết quả của nhau phát vấn thêm câu hỏi

nếu thấy chưa rõ kết quả của nhóm bạn

Bước 3: GV chốt kiến thức.

II Một số loại gió chính:

1.Gió tây ôn đới.

- Thổi từ áp cao cận chí chuyến về ápthấp ôn đới ở vĩ độ khoảng 600

- Thời gian hoạt động: Quanh năm

- Hướng :Hướng tây là chủ yếu.BCB cóhướng tây nam,BCN có hướng tây bắc

- Tính chất của gió: ẩm, đem mưanhiều

2 Gió mậu dịch.

- Phạm vi hoạt động của gió: Thổi từ 2

áp cao cận chí tuyến về khu vực hạ ápxích đạo

- Thời gian hoạt động: quanh năm

- Hướng gió thổi: đông bắc ở BCB,vàđông nam ở BCN

- Tính chất của gió: khô, ít mưa

3 Gió mùa.

- Gió mùa là gió thổi theo 2 mùa ngượchướng nhau với tính chất khác nhau.Giónày không có tính chất vành đai

- Thời gian hoạt động theo mùa

- Phạm vi hoạt động: Thường hoạt động

ở những phạm vi đới nóng

4 Gió địa phương

a Gió đất, gió biển

- Hướng thay đổi theo từng khu vực

- Thời gian hoạt động không liên tụctheo từng đợt

Trang 38

C©u 1 V kí hi u các ai khí áp v các m i tên ch h à các mũi tên chỉ hướng gió vào hình vẽ dưới đây sao cho ũi tên chỉ hướng gió vào hình vẽ dưới đây sao cho ỉ hướng gió vào hình vẽ dưới đây sao cho ướng gió vào hình vẽ dưới đây sao cho ng gió v o hình v d à các mũi tên chỉ hướng gió vào hình vẽ dưới đây sao cho ướng gió vào hình vẽ dưới đây sao cho i ây sao cho phù h p ợp.

+ Áp cao

- Áp thấp Hướng gió

Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng dưới đây.

Câu 3. Nối ô ở giữa với các ô bên phải, bên trái sao cho phù hợp.

1 Vùng ven biển Tây ôn đới Gió a) thổi quanh năm, mang theo mưasuốt bốn mùa, độ ẩm cao

2 Ở đới nóng và một số

nơi ở vĩ độ trung bình

Gió Mậu dịch

b) hướng gió và tính chất gió

ở hai mùa trái ngược nhau

3 Ôn đới Gió mùa c) thay đổi hướng theo ngày và đêm

4 Nhiệt đới Gió đất, gió biển

d) thổi quanh năm khá đều đặn, theohướng gần cố định, tính chất gió

nói chung là khô

Trang 39

Tiết 16 - Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA

Những kiến thức học sinh

đã biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành cho học sinh.

- Hơi nước và độ ẩm không khí

- Mưa và sự phân bố mưa trên trái

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên trái đất

2 Kĩ năng : Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ để hiểu và trình bày được

về sự phân bố mưa trên Trái đất

3 Thái độ :

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc hình 13.2

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Hình 13.1 phóng to

2 Đối với học sinh

- Ôn tập kiến thức đã học ở lớp 6 về mưa và sự phân bố mưa trên Trái đất

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

2 Tiến trình dạy học

Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên trái đất.

Bước 1:Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm tìm hiểu

các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

Bước 2: Các nhóm thảo luận hoàn thành các nội

dung được phân công

+ Nhóm 1: Dòng biển ảnh hưởng đến lượng mưa

II.Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.

1.Khí áp.

Những khu vực khí áp thấpthường mưa nhiều,những khu vựckhí áp cao mưa ít hoặc không mưa

Trang 40

Bước 4 : Giáo viên chuẩn kiến thức:

- Trả lời câu hỏi (trang 50 sách giáo khoa): Tây bắc

châu Mỹ có khí hậu nhiệt đới khô vì nằm ở khu vực

cao áp, gió mậu dịch thổi đến, ven bờ có dòng biển

lạnh

2.Frông.

Miền frông (kể cả frôngnóng ,lạnh) và khu vực dải hội tụ

đi qua thường mưa nhiều

3.Gió Chịu ảnh hưởng của gió với

tính chất khác nhau sẽ có lượngmưa khác nhau

- Khu vực nào có gió tây ôn đớimưa nhiều

- Khu vực nào có sự hoạt độngcủa gió mùa mưa nhiều Vd: nhưkhu vực châu Á gió mùa

- Khu vực có gió mậu dịch : mưaít.Vd như khu vực Tây Bắc châuPhi

4.Dòng biển.

Ven các đại dương,nơi có dòngbiển nóng đi qua thường có mưanhiều,nơi có dòng biển lạnh đi quathường mưa ít

Vd: Tây bắc châu Phi

5 Địa hình.

- Không khí ẩm chuyển động gặpđịa hình cao như ngọn đồi,núi…sẽgây mưa nhiều.Tuy nhiên tới một

độ cao nào đó , đọ ẩm khồng khígiảm sẽ không còn gây mưa

- Sườn đón gió thì mưa nhiều,sườnkhuất gió thì ít mưa

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự phân bố lượng mưa trên trái đất.

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Phân tích được sự phân bố lượng mă trên trái đất : theo vĩ độ, theo lục địa đạidương và theo độ cao ,hướng sườn của địa hình

- Kĩ năng: Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ để hiểu và trình bày được về

sự phân bố mưa trên Trái đất

- Thái độ:

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

Ngày đăng: 07/02/2020, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w