1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIết 41 42 tin 11 chuẩn 5 hoạt động

4 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tin học 11 soạn theo chuẩn 5 hoạt động yêu cầu mới của bộ giáo dục và đào tạo. Các hoạt động được soạn theo hướng định hướng học sinh làm trung tâm. Giáo án được đầu tư sáng tạo đổi mới. Giáo viên có thể sử dụng để giảng dạy hoặc điều chỉnh lại theo nhu cầu bản thân.

Trang 1

Ngày soạn: 13/01/2020 Ngày giảng:

Tiết 41-42

§22 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

 Biết khái niệm trang Web, Website

 Biết chức năng trình duyệt Web

 Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin

 Biết dịch vụ: thư điện tử

 Biết được bảo mật thông tin trên Internet

2 Kĩ năng

 Sử dụng được trình duyệt Web

 Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet

 Thực hiện gửi và nhận thư điện tử

 Nhận biết được một số phương pháp bảo mật thông tin trên Internet: Phân quyền truy cập, mã hoá dữ liệu và sử dụng các chương trình AntiVirus

3 Thái độ

 Ham thích môn học, ý thức, trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet

4 Năng lực hướng tới: Tư duy logic, đọc tài liệu, hoạt động nhóm.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, phòng cntt

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, bài báo cáo

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 Nêu vấn đề, đọc tích cực, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: Khởi động

GV: Yêu cầu một số học sinh đứng tại lớp trình bày xem các khả năng của con người chỉ có thể làm được khi

có mạng Internet

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Từ trả lời của học sinh giáo viên dẫn dắt để thảo luận trả lời các nội dung bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo nội dung:

Nhóm 1: Tìm hiểu về tổ chức thông tin trên

Internet

Nhóm 2: Tìm hiểu về tìm kiếm thông tin

trên Internet

Nhóm 3: Tìm hiểu về thư điện tử

Nhóm 4: Tìm hiểu về cách bảo mật thông

tin trên Internet

HS: Đại diện lên báo cáo

GV: Sau mỗi báo cáo yêu cầu các học sinh

khác phản biện sau đó chốt lại

1 Tổ chức và truy cập thông tin

a Tổ chức thông tin

- Thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng các siêu văn bản

- Siêu văn bản: là văn bản thường được tạo ra bằng ngôn

ngữ HTML (HyperText Markup Language) tích hợp nhiều phương tiện khác như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video…

và liên kết với các văn bản khác

- Trang web: là một siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập.

- Website: là một hoặc nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập

- Trang chủ: là trang web đầu tiên được mở ra đầu tiên khi

Trang 2

Có nhiều trình duyệt web khác nhau:

Internet Explorer, Netcape Navigator,

FireFox,…

Để truy cập đến trang web nào ta phải biết

địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào

dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội

dung trang web nếu tìm thấy

Một số trang website cung cấp máy tìm

kiếm:

Ví dụ : www.Yahoo.com

www.Google.com.vn

www.msn.comnội dung.

truy cập websie Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website

- Có 2 loại trang web: web tĩnh và web động

+) Web tĩnh: chỉ hiển thị thông tin, không có khả năng tương

tác với người dùng

+) Web động: Cung cấp khả năng tương tác với người sử

dụng

b Truy cập trang web

- Để truy cập đến trang web người ta dùng một chương trình đặc biêt: Trình duyệt web

- Trình duyệt web: là chương trình giúp người dùng giao

tiếp với hệ thống WWW: duyệt các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet

2 Tìm kiếm thông tin trên Internet

Có 2 cách thường được sử dụng:

- Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, thông tin được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web

- Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm (Search Engine) Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng

GV: Một trong những dịch vụ không kém

phần quan trọng của Internet là thư điện tử

(E - mail: Electronic mail)

GV: Vậy làm thế nào để có thể gửi và nhận

thư điện tử?

HS trả lời câu hỏi

GV: Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung

thư có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm

thanh, hình ảnh, video…), ta có thể gửi

đồng thời cho nhiều người cùng lúc, hầu

như mọi người đều nhận được đồng thời

GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên

Internet, người dùng cần phải biết bảo vệ

mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc,

virus, thư điện tử quảng cáo,… Vấn đề bảo

mật thông tin rất quan trọng trong thời đại

Internet

GV: Nếu không được cấp quyền hoặc gõ

3 Thư điện tử

- Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

- Người dùng muốn sử dụng, phải đăng ký hộp thư điện tử Mỗi địa chỉ thư là duy nhất

Địa chỉ thư:

<tên truy cập>@<tên máy chủ nơi đặt hộp thư>

VD: lacthuy@yahoo.com

- Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí: yahoo.com, hotmail.com, gmail.com, vnn.vn,

4 Vấn đề bảo mật thông tin

a Quyền truy cập website

- Người ta giới hạn quyền truy cập với người dùng bằng tên

và mật khẩu đăng nhập

b Mã hóa dữ liệu

- Mã hoá dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ người biết giải mã mới đọc được

Trang 3

không đúng mật khẩu thì sẽ không thể truy

cập được nội dung của website đó

HS nghe giảng và ghi bài

GV: Người ta sử dụng nhiều thuật toán để

mã hóa như thuật toán RSA, chữ ký số,

chứng chỉ số,

GV: Khi truy cập Internet không nên kích

vào những đường link lạ, lời mời không rừ

người gửi, vỡ đó là nơi tiềm ẩn nguy cơ

lây nhiễm virus hàng đầu

- Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lẫn phần mềm

c Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ Internet

- Virus máy tính là một chương trình phần mềm có khả năng

tự sao chép chính nó tự đối tượng lây nhiễm sang đối tượng khác

- Khi sử dụng các dịch vụ Internet có khả năng lây nhiễm các loại virus

- Cần sử dụng các chương trình Anti Virus

- Lưu ý: chỉ nên sử dụng Internet vào các mục đích học tập, vui chơi, giải trí lành mạnh, đúng lúc

Hoạt động 3: Luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh làm các bài tập sau:

1 Thiết bị nào hoạt động ở tầng Physical:

a Switch b Card mạng [b]c Hub và repeater[/b] (ca b va c) d Router

2 Để cấp phát động địa chỉ IP, ta có thể sử dụng dịch vụ có giao thức

nào:

a Dùng giao thức DHCP b Dùng giao thức FTP

c Dùng giao thức DNS d Dùng giao thức HTTP

3 Địa chỉ IP 192.168.1.1:

c Là địa chỉ riêng d b và c đúng

4 Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:

5 Giao thức nào thuộc tầng Application :

6 Các thành phần tạo nên mạng là:

7 Chức năng chính của router là:

a Kết nối network với network b Chia nhỏ broadcast domain

c a và b đều đúng [b]d a và b đều sai[/b]

8 Protocol là:

a Là các qui tắc để cho phép các máy tính có thể giao tiếp được với nhau

b Một trong những thành phần không thể thiếu trong hệ thống mạng

9 Protocol nào được sử dụng cho mạng Internet:

10 Các chuẩn JPEG, TIFF, ASCII, EBCDIC do tầng nào của mô hình OSI định

nghĩa:

11 Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng đường mạng với các

Trang 4

địa chỉ còn lại:

a 203.29.100.100/255.255.255.240

b 203.29.100.110/255.255.255.240

c 203.29.103.113/255.255.255.240

d 203.29.100.98/255.255.255.240

HS:Thực hiện theo yêu cầu

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 HD học bài cũ

GV: Yêu cầu học sinh làm các bài tập sgk, sbt Nắm được các dịch vụ chính của Internet

HS: Ghi chép yêu cầu của GV

2 HD chuẩn bị bài mới

GV: chuẩn bị phiếu thực hành cho bài thực hành 10

HS: Ghi chép yêu cầu

Ngày đăng: 07/02/2020, 10:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w