1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 11 THEO 5 HOAT DONG

14 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 9,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Củng cố và nâng cao những hiểu biết về sự chuyển nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng: Trong hoạt động giao tiếp, từ thường có sự chuyển nghĩa theo hai phương th

Trang 1

Tiết 28

Tự học có hướng dẫn: THỰC HÀNH NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ

DỤNG

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Củng cố và nâng cao những hiểu biết về sự chuyển nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng: Trong hoạt động giao tiếp, từ thường có sự chuyển nghĩa theo hai phương thức chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ sự chuyển nghĩa của từ diễn ra đồng thời với sự chuyển tân gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác, khi nhận ra mối quan hệ nào đó ( tương đồng hoặc tương cận) giữa các đối tượng Kết quả từ có nhiều

nghĩa-có nghĩa ổn định, nghĩa-có nghĩa lâm thời Các nghĩa nghĩa-có mối quan hệ với nhau Khác với nghĩa của từ nhiều nghĩa, từ đồng âm không có quan hệ về nghĩa.;Củng cố và nâng cao sự hiểu biết về hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa Các từ đồng nghĩa có hình thức âm thanh khác nhau, nhưng nghĩa cơ bản giống nhau, chỉ khác về sắc thái biểu cảm, sắc thái phong cách hoặc phạm vi sử dụng Khi sử dụng cần lựa chọn trong

số những từ đồng nghĩa từ nào có ý nghĩa và sắc thái thích hợp với ngữ cảnh giao tiếp

2 Về kĩ năng:

Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích các nghĩa khác nhau của từ Lĩnh hội và phân tích

sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩâ khi từ được chọn sử dụng ở lời nói Biết cách dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh, lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng

3 Về thái độ:

- Có ý thức sử dụng thành ngữ điển cố vào thực tế giao tiếp

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu văn bản có sử dụng từ đồng nghĩa, chuyển nghĩa

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân sử dụng từ đồng nghĩa, chuyển nghĩa

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về cách sử dụng từ đồng nghĩa, chuyển nghĩa

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 2

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

+ Xem lại hiện tượng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa

+ Làm bài tập trang 74, 75

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Trong dịp hát đố, các cô gái quê thách thức các chàng trai làng như sau:

Trăm thứ dầu, dầu gì không thắp?

Trăm thứ bắp, bắp gì không rang?

Trăm thứ than, than gì không quạt?

Trăm thứ bạc, bạc gì không mua? Nếu là các chàng trai làng, em sẽ trả lời như thế nào? Hãy xác định xem chìa khoá để giải những câu đố có phần lắc léo là ở chỗ nào? Trăm thứ dầu, dầu khuynh diệp không thắp?

Trăm thứ bắp, bắp chuối (chân,cải) không rang?

Trăm thứ than, than than(than phận) không quạt?

Trăm thứ bạc, bạc tình(bạc nghĩa) không mua?

GV giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp, từ thường có sự chuyển nghĩa theo

hai phương thức chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ sự chuyển nghĩa của từ diễn ra đồng thời với sự chuyển tân gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác, khi nhận ra mối quan hệ nào đó ( tương đồng hoặc tương cận) giữa các đối tượng

b Hoạt động 2: Thực hành ( 37phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố và nâng cao những hiểu biết về sự chuyển nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

1 Hướng dẫn HS thực

hành

HS thảo luận nhóm lớn

thời gian 7p

Bài tập 1:

a Trong câu thơ Lá vàng trước gió khẽ đưa

vèo (Nguyễn Khuyến - Thu điểu), từ lá được dùng theo

nghĩa gốc Đó là nghĩa: Chỉ bộ phận của cây, thường ở

Trang 3

Chia lớp thành 5 nhóm –

Bốc thăm hoàn thành các

bài tập

Nhóm 1:

1.

a Trong câu thơ "Lá vàng

trước gió khẽ đưa vèo", từ lá

được dùng theo nghĩa gốc

hay nghĩa chuyển? Hãy xác

định nghĩa đó.

b Trong tiếng Việt, từ lá

còn được dùng theo nhiều

nghĩa khác trong những

trường hợp sau: lá gan, lá

phổi, Hãy xác định nghĩa

của từ lá trong mỗi trường

hợp kể trên, cho biết cơ sở

và phương thức chuyển

nghĩa của từ lá.

trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, có bề mặt Đây là nghĩa có ngay từ khi từ

lá xuất hiện trong tiếng Việt

b

Trong tiếng Việt, từ lá còn được dùng theo nhiều nghĩa khác như:

- Trong các từ: Lá gan, lá phổi, lá mỡ, lá lách, từ lá được dùng với các từ chỉ các bộ phận trong cơ thể người

- Trong các từ: Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài, từ lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy

- Trong các từ: Lá buồm, lá cờ, từ lá dùng để chỉ các vật bằng vải

- Trong các từ: Lá cót, lá chiếu, lá chắn, lá thuyền, từ

lá dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ,

- Trong các từ: Lá tôn, lá đồng, lá vàng, từ lá dùng với các từ chỉ kim loại

Trong tất cả các trường hợp trên, từ lá tuy được dùng với các trường nghĩa khác nhau, nhưng vẫn có điểm chung, đó là:

- Khi dùng với các nghĩa đó, từ lá gọi tên các sự vật khác nhau, nhưng các vật đó có điểm giống nhau (tương đồng): Đều là các vật có hình dáng mỏng, dẹt,

có bề mặt như cái lá cây

- Do đó các nghĩa của từ lá có quan hệ với nhau trên cơ

sở nét nghĩa chung (đều chỉ các vật có hình dáng mỏng như lá cây)

Nhóm 2 Các từ có nghĩa

gốc chỉ bộ phận cơ thể

người (đầu, chân, tay, ) có

thể chuyển nghĩa để chỉ cả

con người Hãy đặt câu với

mỗi từ đó theo nghĩa chỉ cả

con người.

Bài tập 2:

Nó là một chân hậu vệ chắc chắn trong đội bóng

của lớp

Mỗi đầu học sinh được nhận một bộ sách

Lớp tôi có nhiều tay đàn ghi-ta hấp dẫn

Nhà nó đông miệng ăn

Thật là một bộ óc siêu việt.

Nguyễn Du là một trái tim yêu thương lớn lao.

Trang 4

Nhóm 3:

Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ

vị giác có khả năng chuyển

nghĩa chỉ đặc điểm âm

thanh, chỉ tính chất của tình

cảm, cảm xúc Hãy đặt câu

với mỗi từ đó theo nghĩa

chuyển.

Ngọt ngào sữa mẹ Trái chín ngọt lịm Mật ong thơm ngọt Ngọt canh Cua mát bát

Nghĩa gốc:“ hoàn toàn vật chất” ( Đào Thản)- Chỉ vị giác

Mùi thơm ngọt của Dứa Ngày xuân ngọt nắng Dao bén ngọt Cắt cho ngọt tay liềm

Đàn ngọt hát hay Lời nói ngọt ngào

Nghĩa chuyển: Chỉ đặc điểm của âm thanh, lời nói; mức độ của tình cảm, cảm xúc …(Phương

thức: Ẩn dụ)

Nhóm 4:

Tìm từ đồng nghĩa với từ

cậy, từ chịu trong câu thơ

Giải thích lí do tác giả chọn

dùng từ cậy, chịu mà không

dùng các từ đồng nghĩa với

Bài tập 4:

Trong hai câu thơ:

Cậy em, em có chịu lời,

Ngồì lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

Nguyễn Du dùng rất đắt hai từ cậy và chịu

- Từ cậy có từ nhờ là từ đồng nghĩa Hai từ này có sự giống nhau về nghĩa (bằng lời nói tác động đến người khác với mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó) Nhưng cậy khác từ nhờ ở nét nghĩa: Dùng từ cậy thì thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác

- Từ chịu có các từ đồng nghĩa là nhận, nghe, vâng Các

từ này đểu có chung nét nghĩa chỉ sự đồng ý, sự chấp thuận với người khác Tuy nhiên, mỗi từ lại có những nét nghĩa riêng:

+ Nhận: Sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường (nghĩa biểu cảm trung tính)

+ Nghe, vâng: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng + Chịu (lời): Thuận theo người khác theo một lẽ nào đó

mà mình có thể không hài lòng Dùng từ "chịu", Kiều

tỏ được thái độ vừa tôn trọng em gái mình vừa nài ép, đồng thời coi trọng tình cảm cao quý đối với Kim Trọng

Trang 5

Đánh dấu X trước từ ngữ

thích hợp nhất để dùng vào

vị trí bỏ trống trong mỗi câu

sau và giải thích lí do lựa

chọn

a) Chọn dùng từ canh cánh vì:

- Từ này khắc hoạ tâm trạng day dứt triền miên của Bác Khi kết hợp với từ canh cánh thì cụm từ làm chủ ngữ "Nhật kí trong tù" được chuyển nghĩa: Không chỉ thể hiện tác phẩm, mà còn biểu hiện con người Bác Hồ (nhân hoá Nhật kí trong tù)

- Các từ khác, nếu dùng, chỉ nói đến một tấm lòng nhớ nước như là một đặc điểm nội dung của tập thơ Nhật kí trong tù

b) Trong các từ đã cho, chỉ có thể dùng liên can Các

từ còn lại không phù hợp về ngữ nghĩa hoặc sự kết hợp ngữ pháp

c) Trong trường hợp này cần dùng từ bạn Các từ bầu bạn, bạn hữu, bạn bè đều có nghĩa chung là bạn, nhưng khác nhau ớ chỗ:

- Bầu bạn, có nghĩa khái quát, chỉ cả một tập thể nhiều người, lại có sắc thái gần gũi của khẩu ngữ Với câu đã nêu chủ ngữ “Việt Nam” (số ít, trang trọng) nên không thế dùng từ bầu bạn

- Bạn hữu: Có ý nghĩa cụ thể, chỉ những người bạn thân thiết nên không phù hợp để nói về quan hệ quốc tế

- Bạn bè vừa có nghĩa khái quát vừa có sắc thái thân mật, suồng sã nên cũng không phù hợp để nói về quan

hệ quốc tế

2 Hướng dẫn HS ôn tập,

củng cố kiến thức đã học

- Theo em, có mấy cách

chủ yếu để chuyển nghĩa

của từ?

- Kết quả của sự chuyển

nghĩa nhằm mục đích gì?

- Thế nào là từ nhiều

nghĩa?

- Điều gì cần lưu ý khi dùng

từ có nhiều nghĩa?

1 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Có 2 cách chủ yếu để chuyển nghĩa:

(1) Ẩn dụ:

Là cách chuyển nghĩa của từ dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa các đối tượng được gọi tên

(2) Hoán dụ:

Là cách chuyển nghĩa của từ dựa trên mối quan hệ tương cận giữa các đối tượng được gọi tên

những từ nhiều nghĩa(lâm thời hoặc ổn định).

- Từ nhiều nghĩa là những từ ngoài nghĩa gốc- nghĩa có đầu tiên đầu- còn có nhiều nghĩa khác(nghĩa phát sinh, nghĩa chuyển, nghĩa bóng )

- Cân nhắc nghĩa khi dùng;dùng đúng nghĩa, phù hợp với mục đích nói, nội dung và ý nghĩa của câu, đoạn

Trang 6

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Điều gì cần lưu ý khi dùng

từ đồng nghĩa?

2 Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau về hình thức

âm thanh nhưng biểu hiện cùng một nội dung ý nghĩa

cơ bản

- Cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp nhất với ngữ cảnh

- Cần phân biệt giá trị khác nhau của các từ để lĩnh hội thích đáng nội dung được biểu hiện

c Hoạt động 3: ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn.

- Tại sao trong hai câu thơ sau:

Kính yêu từ trước đến sau Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời

Nguyễn Khuyến không viết “mến yêu”, “thương yêu”, “quý yêu” mà lại là “kính yêu”?

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

- Thử thay từ “về chơi” bằng các từ đồng nghĩa và giải thích tại sao Hàn Mặc Tử lại

dùng “về chơi” trong hai câu thơ sau:

Sao anh không về chơi thôn Vỹ

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

(Đây thôn Vỹ Dạ- Hàn Mặc Tử)

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Chuẩn bị bài "Ôn tập văn học trung đại"

+ Lập bảng hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11.

STT Tên tác

giả

Tên tác phẩm Thể loại Nội dung Nghệ

thuật + Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 76 - 77

Trang 7

Lớp 11B2: Tổng số: Vắng:

Tiết 29

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 8

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn 11

+ Các tác giả, tác phẩm đã học

+ Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới

+ Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hoá VH

2 Về kĩ năng:

Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, nhận diện, phân tích, cảm nhận những tác phẩm văn học thời trung đại

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn học

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm văn học

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở

+ Lập bảng hệ thống kiến thức các tác phẩm đã học trong chương trình học kì 1

STT Tác phẩm

(đoạn trích)

Tác giả

Thể loại Nội dung Nghệ thuật

+ Trả lời các yêu cầu trong bài ôn tập

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 10 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: trực quan, động não

Trang 9

* Hình thức tổ chức hoạt động: Mỗi đội được trả lời 4 câu hỏi ĐÚNG/SAI.

Trả lời đúng được 10 điểm, sai không bị trừ.

Đội 1:

Câu 1 Văn học viết Việt Nam được tính mốc từ thế kỉ X

Câu 2 Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác là một tác phẩm văn học Câu 3 Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được diễn Nôm ra thể thơ lục bát

Câu 4 Xuân Diệu nhận định “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam

Đội 2:

Câu 1 Giai đoạn văn học từ thế kỉ X đến XIV được coi là giai đoạn văn học cổ điển Câu 2 Nguyễn Trãi là đại thi hào của dân tộc Việt Nam

Câu 3 Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ được viết theo thể ca hành.

Câu 4 .“Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ được đánh giá là “thiên cổ hùng văn”

Đội 3:

Câu 1 Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn ở thế kỉ XVI.

Câu 2 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tác phẩm văn học lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 3 Bài thơ Tự tình (II) của Hồ Xuân Hương được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Câu 4 Tú Xương là nhà thơ trào phúng xuất sắc ở nửa sau thế kỉ XIX.

Đội 4:

Câu 1 Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa phương Tây.

Câu 2 Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát bộc lộ sự chán ghét con đường danh lợi tầm thường

Câu 3 Thơ thất ngôn bát cú gieo vần lưng (vần ở giữa câu thơ).

Câu 4 Thơ Tú Xương gồm hai mảng trào phúng và trữ tình

b Hoạt động 2: Thực hành ( 32 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn 11

+ Các tác giả, tác phẩm đã học

+ Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới

+ Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hoá VH

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

Trang 10

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

1 Tổ chức trò chơi: Vượt

chướng ngại vật

GV trình chiếu câu hỏi với các

slide tương ứng

- Chướng ngại vật là một ô chữ gồm 8 ô hàng ngang

- Mỗi đội được chọn 2 ô hàng ngang, trả lời đúng được 20 điểm; các đội khác trả lời đúng được 10 điểm

- Tìm được từ chìa khoá sau khi mở 2 hàng ngang được 80 điểm; sau khi mở 4 hàng ngang được 40 điểm; sau khi mở tất cả hàng ngang được 30 điểm

- Trả lời sai từ chìa khoá sẽ bị loại khỏi vòng thi

1 K Í S Ự

2 Đ O À N T H Ị Đ I Ể M

4 Ứ C T R A I

5

6

7

8

P H Ạ M N G Ũ L Ã O

T Í N H Q U Y P H Ạ M

2 Phần thi tăng tốc Gồm có 8 câu hỏi 3 dữ kiện

Trả lời đúng ở dữ kiện thứ nhất, được 30 điểm Trả lời đúng ở dữ kiện thứ hai, được 20 điểm

Trả lời đúng ở dữ kiện thứ ba, được 10 điểm Câu 1 Đây là tác phẩm nào?

1 Đây là tên một bài thơ Nôm vừa vịnh cảnh, vừa tả tình

2 Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả

3 Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về

Ngày đăng: 02/08/2018, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w